intTypePromotion=1
ADSENSE

Câu hỏi và đáp án môn đường lối lịch sử Đảng

Chia sẻ: Lương Xuân Phú | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

384
lượt xem
105
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mac – Le Nin của Nguyễn Ái Quốc được thể hiện: viết bài cho các tờ báo, viết các tác phẩm được in thành sách với nội dung chủ yếu là tố cáo tội ác của thực dân Pháp, thức tỉnh tinh thầnh yêu nước và đấu tranh của người dân ở các nước thuộc địa. Tiêu biẻu như tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi và đáp án môn đường lối lịch sử Đảng

  1. Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội HaNoi University Of Agriculture Câu 1 : Phân tích quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho việc thành lập đảng năm 1930 Quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho việc thành lập Đảng năm 1930: 12.1930: Tại đại hội của đảng xã hội Pháp họp tại Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp. Từ đây người đã trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc, biến từ tư tưởng nhận thức thành hành động cụ thể. Người xác định rằng: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác ngoài cách mạng vô sản Cũng từ đây, người ra sức chuẩn bị vê tư tưởng, chính trị và tổ chức việc thành lập và tổ chức việc thành lập đảng ở Việt Nam Chuẩn bị về tư tưởng chính trị * Các hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mac – Le Nin của Nguyễn Ái Quốc được thể hiện: viết bài cho các tờ báo, viết các tác phẩm được in thành sách với nội dung chủ yếu là tố cáo tội ác của thực dân Pháp, thức tỉnh tinh thầnh yêu nước và đấu tranh của người dân ở các nước thuộc địa. Tiêu biẻu như tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”. * 1922, nhằm tuyên truyền bằng hiện thực phê phánvở kịch “con rồng tre”, đả kích chế độ phong kiến nhà Nguyễn. Người cũng là chủ biên tờ báo “người cùng khổ” của hội kiên hiệp các dân tộc thuộc địa nhằm hướng tới những người lao động của các nước thuộc địa * Cuối năm 1924: NAQ trở về Trung Quốc. những năm 1925 – 1927: người tham gia giảng dạy tại các lớp đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu – Trung Quốc. * 1927: tập hợp những bài giảng của NAQ tại các lớp đào tạo cán bọ cách mạng được in thành sách lấy tên “đường cách mệnh” với nội dung phác thảo những phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc ở VN. Chuẩn bị về tổ chức * 1921: NAQ tham gia sang lập hội lien hiệp các dân tộc thuộc địa * 6/1925: sáng lập hội VN cách mạng thanh niên với nhiệm vụ tuyên truyền chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng cứu nước của NAQ vào trong nước. Đào tạo đội ngũ cán bọ cách mạng VN. Đây cũng là tổ chức tiền than của ĐCSVN. * từ sau năm 1925 những hoạt động của hội VNCMTN tác động mạnh tới phong trào công nhân trong nước, thúc dẩy phong trào phát triển từ tự phát sang tự giác. * năm 1928: NAQ đến Thái Lan * sự truyền bá chủ nghĩa Mac-Lênin của lãnh tụ NAQ cùng với những hoạt động của hội VNCMTN đã tác động mạnh mẽ voà phong trào yêu nước ở VN. Với nhũng việc làm đó NAQ đã chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập một chính trị Đảng ở VN
  2. Câu 2: phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng VN của đảng nêu trong chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đợpc thong qua tại hội ngh ị thành lập đảng tháng 2 năm 1930 * từ ngày 06.01 – 07.02.1930: hội nghị thành lập đảng được triệu tập tịa Cửu Long, Hương Cảng, TQ dưới sự chỉ đạo của lãnh tụ NAQ. Hội nghị đã quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản ở VN thành một chính đảng cộng sản lấy tên là ĐCSVN. Hội nghị thong qua: chính cương vắn tắt được gọi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN. Đây là văn kiện trình bày những vấn đề mang tính chất phương hướng cho cách mạng VN, với nội dung cơ bản - Phương hướng chiến lược cách mạng: Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng- thực chất là cách mạng giải phóng dân tộc và thổ địa cách mạng – thực chất là cách mạng ruộng đất. Sau đó hướng tới xã hội cộng sản chủ nghĩa. Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: * Chính trị: đánh đổ đé quốc và bọn phong kiến tay sai đẻ giành độc lập, thành lập chính quyquân đội cách mạng Việt Nam. * Kinh tế: tịch thu những tài sản lớn của đế quốc thu ruộng đất cúa đế quốc chia cho dân cày nghèo . Đây là một điểm sáng tạo NAQ chủ trương chỉ chống đế quốc , tận dụng giai cấp phong kiến tham gia cách mạng * Xã hội : quyền tự do tổ chức , nam nữ bình đẳng và giáo dục phổ thông theo huớng công nông hoá , các đối tuợng là những nguời lao động - Tập hợp lực luợng cách mạng : + Lực luợng chính là giai cấp công nhân và nông dân , đây là lực luợng quyết định sự thành công của lực luợng cách mạng + Lực luờng bầu bạn của cách mạng Bao gồm : • Bộ phận trung nông, giai cấp tiểu tư sản : liên lạc để kéo về phe vô sản • Bộ phận phú nông , địa chủ vừa và nhỏ , tư sản dân tộc : lực luợng này nếu chưa phản bội cách mạng thì lợi dụng , trung lập ; nếu đã phản bội cách mạng thì cưông quyết đánh đổ - Đoàn kết quốc tế : cách mạng Việt Nam là bộ phận cách mạng thế giới, vì vậy phải tăng cường đoàng kết với cách mạng thế giới là cách mạng vô sản Pháp - Vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của đảng là nhân tố đầu tiên quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng Nhận xét: Đây là cương lĩnh đứng đắn, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tiễn ở một nước thuộc địa như Việt Nam. Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của bản cương lĩnh và “Độc lập tự do là viên ngọc quý được khảm trong cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng” Câu 3: trình bày nội dung, làm rõ bước phát triển và nhận thức trong nhận thức của đảng về đường lối cách mạng VN thể hiện trong luạn cương chính trị 10/1930
  3. Từ ngày 14 – 30/10/1930: hội nghị lần thứ nhất BCH TW đảng được triệu tập tại Hương Cảng – TQ với sự chủ trì của đòng chí Trần Phú. Hội nghị đã thong qua bản luận cương chính trị của đảng với những nội dung cơ bản: * Phương hướng chiến lược cách mạng: luận cương chỉ rõ tính chất của cuộc cách mạng ở Đông Dương đó là: cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương có tính chất phản đế và tính chất điền địa. cách mạng tử sản dân quyền là thời kỳ dự bị để làm cách mạng, cách mạng tư sản dân quyền giành thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa * Nhiệm vụ của cách mạng: luận cương khẳng định 2 nhiệm vụ cơ bản của cuộc cách mạng: nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc và nhiệm vụ chống phong kiến giành ruộng đất cho nhân dân, nhấn mạnh đề cao tới cuộc đấu tranh giai cấp, cách mạng ruộng đất, coi cách mạng ruộng đất là cái cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền. Chỉ có thực hiện cách mạng ruộng đất mới thu hút đông đảo lực lượng là nông dân tham gia. Đây là một điểm hạn chế của bản luậm cương, nguyên nhân là do bản luận cương chịu ảnh hưởng của khuynh hướng tả thời kỳ này, khuynh hướng này đề cao vấn đề đấu tranh giai cấp côi đấu tranh giai cấp là vấn đề số 1. Tư tưởng này chỉ dung với một số nước ở phương tây do tring long xã hội các nước này vốn chỉ có mâu thuẫn giai cấp mà không có mâu thuẫn dân tộc. Mặt khác sự hạn chế của bản luận cương là do nhận thức một cách máy móc mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, chưa nghien cứu hình thành xã hội, tình hình cách mạng VN. * tập hợp lực lượng cách mạng: luận cương khẳng định công nhân và nông dân là lực lượng chính của cách mạng, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Luận cương không chủ trương tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác như tư sản, địa chủ hay tiểu tư sản mà còn nhấn mạnh tới những điểm hạn chế và tiêu cực của họ. điểm giống với bản cương lĩnh chính trị đầu tiên là khẳng định giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng chính trị cách mạng. Tuy nhiên với luận cương tất cả các giai cấp tầng lớp trung gian đều tiêu cực và không lôi kéo tham gia cách mạng, đây là một điểm hạn chế của luân cương khi không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân và tận dụng sức mạnh toàn dân. * Đoàn kết quốc tế: cách mạng Đông Dương là bộ phận của cách mạng thế giới, hết sức lien lạc với giai cấp vô sản quốc tế, với các dân tộc trên thế giới đặc biệt là các dân tộc bị áp bức. * Lãnh đạo cách mạng: điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng ở Đông Dương là có 1 ĐCS với đường lối chính trị đúng đắn. ĐẢng phải là đội tiên phong của giai cấp vô sản và phải lấy chủ nghĩa Mac- Lênin làm nền tảng * Phương pháp cách mạng: luận cương khẳng định con đường để thực hiện thắng lợi cách mạng Đông Dương là tiến hành vũ trang bạo động. Đây là một điểm mới và phát triển của luận cương 10/1930 mà cương lĩnh tháng 2 chưa nêu ra. Luận cương khẳng địnhphải chuẩn bị cho quần chúng con đường vũ trang bạo động, khi thời cơ cách mạng chưa đến thì đưa ra khẩu lệnh đấu tranh phần ít. Khi thời cơ cách mạng đến thì đưa ra khẩu lệnh đấu tranh phần nhiều. Câu 4: phân tích nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh đòi dân sinh dân ch ủ thể hiện trong các nghị quyết BCHTW đảng (1936 – 1939) * Hoàn cảnh lích sử:
  4. - thế giới: + sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ, đe doạ nền hoà bình và an ninh thế giới. + Tháng 7 năm 1935: Đại hội lần 7 của QTCS nhận định kẻ thù trực tiếp và trước mắt của nhân dân trên thế giới là chủ nghĩa phát xít. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân thế giới là chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo, hoà bình. Đại hội chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chống chíên tranh. + Tháng 6 năm 1936: Chính phủ của mặt trận nhân dân pháp ra đời, ban hành nhiều chính sách tiến bộ có lợi cho các nước thuộc địa của Pháp. * Trong nước: + Do chính sách đàn áp khủng bố của thực dân pháp sau cao trào cách mạng 30 – 31 các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc đều có nguyện vọng cải thiện cuộc sống. + Hệ thống tổ chức đảng và các tổ chức quần chúng đã được tái lập lại là 1 thuận lợi lớn tiếp tục phát động đấu tranh. Hội nghị trung ương đảng tháng 7 năm 1936 tại Thượng Hải – TQ đã nhận định: - nhiệm vụ chống đế quốc, chống phong kiến mà đảng đề ra khi thành lập đến nay vẫn không hề thay đổi. Tuy nhiên căn cứ vào tình hình mới, hội nghị xác định nhiệm vụ trước mắt: - mục tiêu trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ,cơm áo, hoà bình. - kẻ thù đấu tranh trước mắt: lực lượng phản động ở thuộc địa và tay sai. - hình thức và phương pháp tổ chức đấu tranh: chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp, nữa công khai, nữa hợp pháp Ý nghĩa: với những nội dung cơ bản trên ĐCSVN đã giải quyết được 2 vấn đề: chiến lược và sách lược. cách mạng VN đã kết hợp cách mạng thế giới: chống phát xít, chống chiến tranh đòi hoà bình. Câu 5: phân tích nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh giành chính quyền của đảng được thế hiện trong các nghị quyết TW 6,7 và 8 (1939 – 1941) * Hoàn cảnh: Thế giới: 1/9/1939 chiến tranh thế giới 2 bùng nổ. Đức tấn công Ba Lan 1940: Đức tấn công Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng, chính phủ mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ, Đảng cộng sản Pháp chịu nhiều tổn thất Ở khu vực châu Á là sự lớn mạnh, bành chướng của Phát xít Nhật Trong nước: Ngay sau khi chiến tranh xảy ra Pháp ở Đông Dương thực hiện phát xít hoá bộ máy chính quyền, thủ tiêu mọi quyền dân sinh dân chủ của người dân. Thực hiện chính sách kinh tế thời chiến, mở các cuộc tấn công vào ĐCS và dân chúng. 22/09/1940: Nhật tấn công Đông Dương Pháp nhanh chóng đầu hang nhật, Nhật – Pháp cùng bắt tay với nhau thống trị nhân dân ĐD, lúc này mâu thuẫn dân tộc thúc đẩy gay gắt, cao độ đòi hỏi phải giải quyết. * Nội dung cơ bản của đường lối được thể hiện rõ ở 3 hội nghị trung ương đảng 6,7 và 8
  5. Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới lần thứ 2 và căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước, BCH TW quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau: Một là: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đàu BCH TW nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật. bởi : “trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của giải phóng giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”. BCH TW đảng quyết định tmạ gác khẩu hiệu: “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và việc giao cho dân cày nghèo”. Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức Hai là: quyết định thành lập mặt trận Việt Minh Để tập hợp lực lượng cách mạng trong nước, BCH TW đảng quyết định thành lập mặt trận VN độc lập dồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho mặt trận dân tộc thống nhất phản đế ĐD. Đổi tên các hội phản đế thành hội Cứu Quốc: công nhân cứu quốc, phụ nữ cứu quốc, thanh niên cứu quốc…để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhau đặng cứu tổ quốc, cứu giống nòi. Ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại. BCH TW chỉ rõ việc: “chuẩn bị khới nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của đảng ta và dân ta trong giai đoạn hiện tại”. TW quyết đinh duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và chủ trương thành lập những đọi du kích hoạt động phân tán, dung hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ nhân dân, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn cứ, lập vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm. Chủ trương khởi nghĩa từng phần ở từng địa phương, giành thắng lợi tiến lên tổng khởi nghĩa. Câu 6: phân tích đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của đảng (1945 - 1946) Hoàn cảnh lich sử: Thuận lợi: sau khi cách mạng t8 thành công, chúng ta giành được chính quyền và có được sự tin tưởng ủng hộ của nhân dân và đảng chính quyền với sự lãnh đạo của HCM Khó khăn * thù trong giặc ngoài - Miền bắc 20 vạn quân Tưởng với danh nghĩa quân đồng minh giải giác vũ khí quân Nhật vào nước ta, theo sau là bọn phản động Việt Quốc, Việt Cách đều có âm mưu chống phá cách mạng. - Miền nam: quân đội Anh dưới danh nghĩa quân đòng minh vào giẩi giác quân Nhật nhưng thực chất là giúp quân Pháp quay trở lại ĐD.23/09/1945 Pháp nổ sung xâm lược nước ta lần thứ 2
  6. - đồng thời lúc đó trên toàn bộ đất nước có khoảng 6 van quân Nhật đang chờ giải giác, sẵn sang chống phá chính quyền cách mạng nếu nhận được lệnh của quân Anh và quân Tưởng * Chính trị: hệ thống chính quyền mới được thành lập, đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm quản lý chưa có nhiều trong khi chính quyền phải giải quyết nhiều vấn đề cấp bách của đời sống xã hội. lúc này chúng ta có mời những người làm việc dưới chính quyền cũ, có tâm huyết ra giúp đất nước. * Ngoại giao: chưa có 1 nước nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với VN * Quân sự: lực lượng vũ trang của ta đang trong giai đoạn xây dựng nên tổ chức và trang bị còn yếu, kinh nghiệm chiến đấu chưa có nhiều * Kinh tế: Hậu quả của nạn đói 1945 chưa được giải quyết thì đến 9 – 1945: 9 tỉnh miền bắc lại gặp phải thiên tai làm vỡ đê Sông Hồng Nền kinh tế gặp phải chiến tranh: nguy cơ nạn đói mới xuất hiện năm 1946 đe doạ vận mệnh của cả dân tộc. * Tài chính: ngân sách quốc gia rơi vào tình trạng trống rỗng, toàn bộ là ngân sách chỉ còn hơn 1.2 triệu đồng trong đó hơn 1 nữa là tiền rách không sử dụng được nữa * Văn hoá: 95% dân số trong tình trạng mù chữ => tất cả những điều kiện trên đặt đất nước vào tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc” Chủ trương kháng chiến kiến quốc của đảng: Ngày 25 – 11 – 1945 BCH TW đảng ra chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” với nội dung: - phân tich tình hình thế giới và trong nước nhận định âm mưu và ý đồ của từng lực lượng đế quốc. - chỉ thị nhận định: cuộc cách mạng ở ĐD vẫn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, với khẩu lệnh “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết” - xác định kẻ thù chính của nhân dân ĐD lúc này là thực dân Pháp - xác định 4 nhiệm vụ trước mắt lúc này: + củng cố chính quyền + bài trừ nội phản + cải thiện đời sống nhân dân + chống thực dân Pháp xâm lược - xác định các biện pháp cụ thể trên các lĩnh vực: + chính trị: xúc tiến đi đến bầu cử quốc hội để thành lập chính phủ chính thức, quyết định hiến pháp + quân sự: động viên nhân dân kháng chiến lâu dài, thực hiện phối hợp giữa chiến tranh du kích với bất hợp tác + ngoại giao: kiên trì thực hiện nguyên tắc bình đẳng và tương trợ làm cho mình ít kẻ thù, nhiều bạn đồng minh Ý nghĩa: Bảo vệ được nền độc lập chính đáng, bẻo vệ thành quả cách mạng Có điều kiện cũng cố lực lượng, chuẩn bị lực lượng Xây dựng được nền móng ban đầu cơ bản của chính quyền mới, chế độ mới Câu 7: phân tích nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. Qua đó làm rõ sự sang tạo của đảng
  7. * hoàn cảnh Từ 9.1946: Pháp liên tục vi phạm những điều khoản đã ký với ta trọng tạm ước (14.09.1946). Cụ thể 9/1946 Pháp đưa quân vào Đà Nẵng, 11/1946 chúng tự ý di chuyển quân ở Hải Phòng, tiếp đó chúng cho quân đánh lên thị xã Lạng Sơn. Từ 2/1946: thực dân Pháp ngỳa càng lấn tới đánh chiếm các trụ sở của ta ở Hà Nội, khiêu khích và tàn sát nhân dân ta : ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh. Tối 18/02/1946 lực lượng vũ trang của ta ở Hà Nội tấn công vào các vị trí của quân đội Pháp, mở đầu cho cuốc kháng chiến diễn ra trên phạm vi cả nước. 19/12/1946 TW đảng, chính phủ phát động cuốc kháng chiến trên quy mô toàn quốc * hình thành đường lối kháng chiến thong qua 3 văn kiện: - chỉ thị toàn dân kháng chiến (12/12/1946) - lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) - thong qua tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi (Trường Chinh 1947) Trong các văn kiện này đều chỉ rõ: Mục đích kháng chiến: - giành độc lập dân tộc thực sự - phát triển chế độ mới Tính chất kháng chiến: - là cuộc đấu tranh chính nghĩa vì độc lập dân tộc - mang tính chất dân chủ mới: từng bước giải quyết vấn đề ruộng đất Kẻ thù: - là thực dân Pháp xâm lược Phương trâm (tư tưởng chỉ đạo k/c) - kháng chiến toàn dân: xuất phát từ việc kế thừa, phát huy toàn quốc chống giặc ngoại xâm của dân tộc. xuất phát từ nguyển lý chủ nghĩa Mac – Lênin. So sánh lực lượng ta yếu hơn địch -> huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân. Kháng chiến toàn diện: Cơ sở: nhận thức kháng chiến thử thách trên mọi lĩnh vực Xuất phát từ k/c toàn dân, do đó ta phải k/c toàn diện để huy động tối đa sức mạnh toàn dân. Trường kỳ (lâu dài): xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng và trình độ địch mạnh ta yếu vì vậy ta phải trường kỳ để xây dựng phát triển lực lượng làm chuyển hoá lực lượng ta từ yếu – mạnh Tự lực cánh sinh: xuất phát từ tình trạng đối ngoại của nước ta, chưa có sự ủng hộ giiúp đỡ từ nước ngoài nên phải nâng cao tình thần chủ động, độc lập Khuynh hướng phát triển các cuộc kháng chiến: Kháng chiến trường kỳ, gian khổ nhưng nhất định thắng lợi. Ý nghĩa: việc đề ra và tiếp tục hoàn thiện đường lối dẫn đến những thắng lợi to lớn của chúng ta sau này -> thể hiện vai trò lãnh đạo to lớn của đảng. Buộc Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn kãnh thổ của các nước ĐD; giải phóng hoàn toàn miền bắc tiến lên CNXH làm căn cứ tự hào dân tộc cho nhân dân, nâng cao uy tín của VN trên trường quốc tế Câu 8: phân tích đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thể hiện trong chính cương đảng lao động VN được thong qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đảng
  8. * hoàn cảnh lịch sử triệu tập đại hội: Bước sang những năm 50 LXô và các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa vươn lên phát triển mạnh mẽ, toạ hậu thuẫn cho cách mạng VN. Năm 1950: ta thiết lập, đặt quan hệ ngoại giao với LXô, Trung Quốc, Triều Tiên. Pháp ngày càng gặp nhiẻu khó khăn trong việc tiếp tục duy trì cuộc đấu tranh ở ĐD. Mĩ tăng cường giúp Pháp bằng cách viện trợ cho Pháp. 1951: 17% ngân sách chi phí chiến tranh của Pháp ở ĐD do Mĩ viện trợ, tời 1953 thì con số này lên tới 70% Trong nước nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi lớn trong cuộc kháng chiến, uy tín của đảng và chính phủ được nâng cao trên trường quốc tế. Yêu cầu mới của cuộc kháng chiến đặt ra cho đảng là có nhiệm vụ phải bổ sung hoàn chỉnh đường lối CM đưa cuộc k/c đi tới thắng lợi. đòi hỏi đảng ta phải ra hoạt động công khai lãnh đạo CM với tư cách là đảng cầm quyền. * Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của đảng: Diễn ra từ 11 – 19/02/1951 tại Chiêm Hoá – Tuyên Quang. Nội dung: căn cứ vào tình hình thực tiễn và nhu cầu k/c của từng nước đông dương, ĐH quyết định ở mỗi nước đong dương thành lập 1 đảng cm riêng có cương lĩnh, đường lối riêng, thích hợp với đặc điểm từng dân tộc. Ở VN đảng ra hoạt đọng công khai và lấy tên là đảng lao động VN Đại hội thong qua chính cương của đảng lao động VN: chính cương trình bày toàn bộ đường lối CM DTDTND tiến lên CNXH. Nội dung chính của cương lĩnh: Xã hội việt nam có 3 tính chất cơ bản : tính chất dân chủ nhân dân , thuộc địa và nửa phong kíên Đối tượng : Chính : thực dân pháp , can thiệp Mỹ Phụ : phong kiến , địa chủ , đặc biệt là địa chủ phản bội. Nhiệm vụ: Chống đé quốc giành độc lập Chống phong kiến giành độc lập cho dân cày Phát triển chế đọ dân chủ nhân dân tạo nền móng cho phát triển XHCN Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản , tư sản dân tộc, than sĩ yêu nước Tính chất cách mạng: cách manngj dân tộc dân chủ nhân dân Câu 9: phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của đảng hội nghỉ lần thứ 15 (tháng 1/1959) Cho đến năm 1957 chủ trương chủ yếu của đảng là đấu tranh chính trị chủ yếu, thực hiện giữ gìn lực lượng. tuy nhiên đảng cũng có chủ trương xây dựng, cũng cố các lực lượng vũ trang, các căn cứ địa cách mạng. Chính quyền nguỵ đè ra chính sách tố cộng, diệt cộng tàn sát các đảng viên của chúng ta, theo thống kê đén cuối năm 1958 chỉ còn 5000 đảng viên trên hang chục vạn đảng viên trước đây, đặt ra yêu cầu chuyển hướng chiến tranh.
  9. 1/1959 hội nghị lần thứ 15 của đảng thong qua đường lối cách mạng miền nam, nghị quyết xác định: - nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền nam là giải phóng khỏi ách thống trị của đế quốc và tay sai, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ ở miền nam. - nghị quyết xác định con đường phát triẻn cơ bản của cách mạng miền nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. - đánh đổ tập đoàn Ngô Đình Diệm, thiết lập chính quyền liên hiệp dân tộc – dân chủ nhân dân. Hội nghị đánh dấu sự chuyển hướng cho cách mạng miền nam, được coi là bước ngoặt cho quá trình phát triển cách mạng ở Miền nam. Câu 10: phân tích nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ của chiến lược XHCN ở miền bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền nam trong đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được xác định tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng Từ ngày 5/10/1960: đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của đảng được triệu tập tại Hà Nội. Đại hội đã thống nhất đường lối CMVN trong gíai đoạn mới - xác định nhiệm vụ chiến lược cm cụ thể từng miền. + miền bắc tiến hành cm XHCN, xây dựng miền bắc trở thành căn cứ địa cm cho cả nước, hậu thuẫn và chi viện cho miền nam. + miền nam tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng DTDCND, giải phóng miền nam thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà. - xác định mối quan hệ và vị trí cách mạng từng miền: mỗi miền có 1 nhiệm vụ chiến lược cụ thể khác nhau song đều hướng tới cùng 1 mục tiêu chung là thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà vì nó được tiến hành đòng thời, song song với nhau để hỗ trợ nhau thúc đẩy phát triển nhanh đi tới thực hiện mục tiêu chung. + cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc giữ vị trí quyết định nhất đối với toàn bộ CM miền nam. + CM DTDCND ở miền nam đóng vai trò quyết định trực tiếp đói với việc giải phóng hoàn toàn miền nam, thống nhất nước nhà => như vậy: trong giai đoạn 1954 – 1975: ở nước ta 1 đảng cách mạng tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ cách mạng trên 2 miền đất nước Câu 11: phân tich mục tiêu, phương hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới. Mục tiêu cơ bản của CNH – HĐH: - cải tiến nước ta thành 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất và hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có KHSH tiến bộ phù hợp với tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, có mức sống vật chất và tinh thần cao. - quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
  10. - trong từng thời kỳ nhất định có những mục tiêu cụ thể: đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 10 xác định: đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cơ bản phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Câu 12: phân tích quan điểm của đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới. - CNH gắn với HĐH, CNH – HĐH gắn với sự phát triển kinh tế tri thức thế giới. Tiến hành CNH – HĐH tiếp thu những thành tựu tiến bộ trên thế giới để bắt kịp xu thế thế giới: nền kinh tế thế giới là nền kinh tế tri thức. - CNH – HĐH phải gắn với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế. - CNH – HĐH lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. - khoa học và công nghệ là động lực của CNH – HĐH - phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững tăng trưởng kinh tế pahỉ thực hiện đi đôi với tiến bộ công băng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo toàn đa dạng sinh học Câu 13: phân tích định hướng đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn của đảng * chủ trương đẩy mạnh CNH – HĐH nông thôn là 1 trong những nhiệm vụ quan trọng nhất cảu toàn bộ quá trình CNH – HĐH đất nước. - Ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đòng thời xây dựng QHSX phù hợp đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người. Ứng dụng các thành tựu KHCN, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường. HĐH kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội cùng nông thôn, thực hiện bảo vệ môi trường sinh thái. - phát triển kinh tế đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội nông thôn, nhanh chóng cải thiện đời sống người dân ở nông thôn trên tất cả các mặt. - kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự bảo vệ tổ quốc. * biện pháp đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn: - hoàn chỉnh thế chế kinh tế thị trường ở nông thôn, đối mới các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn. - phát triển mạnh mẽ nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần, đa dạng hoá các thành phần sản xuất kinh doanh trong tât cả các lĩnh vực trong nông thôn - làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn. - đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao KHCN vào việc phát triển nông nghiệp kinh tế nông thôn. - nâng cao trình độ, đảm bảo tính đồng bộ của người lao động nông thôn, thong qua các đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề.
  11. Câu 14: phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới, những bước đột phá trong đổi mới tư duy của đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới Đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới: - đặc điểm cơ chế kế hoạch hoá, tập trung bao cấp. + nhà nước can thiệp vào toàn bộ nền kinh tế, là người tổ chức, điều hành, thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế. + nền kinh tế dựa trên nền tảng của chế dộ công hữu và TLSX coi chế độ công hữu về TLSX dưới hình thức quốc doanh là trình độ cao nhất của xã hội nền sản xuất. vì vậy đi đến việc xoá bỏ các thành phần kinh tế tự nhiên, xoá bỏ cơ sở kinh tế thị trường. - biểu hiện cụ thể ở VN + quá trình công hữu hoá các TLSX chủ yếu. Do xuất phát từ quan niệm xây dựng CNXH phải có nền kinh tế công hữu. + nhà nước quản lý nền sản xuất trực tiếp bằng các chỉ tiêu, pháp lệnh. + quan hệ giữa nhà nước và các đơn vị kinh tế là quan hệ cấp phát, giao nộp. Thể hiện tính chất bao cấp, gây ra nhiều hạn chế và tiêu cực trong phát triển kinh tế. + phạm trì giá trị chỉ tồn tại một cách hình thức chủ yếu để tính toán. - hậu quả cơ chế này: + triệt tiêu đọng lửctong sản xuất không kích thích các đơn vị kinh tế, phát triển, cải tiến kinh tế, nâng cao NSLD, hạ giá thành sản phẩm. + thủ tiêu tính cạnh tranh, kìm hãm các tiến bộ KHCN - yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: + với việc áp dụng quản lý kinh tế cao cấp, nền kinh tế VN trước đổi mới rơi vào tình trạng khủng hoảng. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này là do những hạn chế của đảng và nhà nước trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong việc áp dụng mô hình kinh tế tập trung, bao cấp, kế hoạch hoá. Yêu cầu cần phải thay đổi mô hình quản lý kinh tế. Những đột phá đầu tiên trong tư duy của đảng: - 8/1979 tại hội nghị trung ương đảng lần thứ 6, hội nghị thừa nhận sự cần thiết phải kết hợp kế hoạch hoá với thị trường, thừa nhận sự cần thiết phải kết hợp nhiều loại lợi ích. Huy động vai trò của các tiểu thương, cá thể, tiểu chủ để làm cho sản xuất bung ra. - cơ chế khoán: tạo tính chủ động trong sản xuất cho người dân và cho các HTX, làm cho việc đánh giá thành quả lao dộng xác thực hơn. - kết quả: đưa năng xuất lao dộng tăng lên 17 triệu tấn so với trước là 13.4 triệu tấn - 1981: chính phủ ban hành 2 quyết định: quyết định 25 CP, quyết định 26 CP + quyết định 25 CP là quyết định giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh tự chủ về tài chính đối với các xí nghiệp quốc doanh + quyết định số 26 CP là quyết định về việc mở rộng hình thức trả lương sử dụng hình thức tiền thưởng đối với người lao động - 1982: Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 5, ĐH đã có 1 số tư duy mới về XD CNXH. Đại hội nhấn mạnh phải xác lập chế độ quản lý và kế hoạch hoá đúng đắn, đổi mới chế độ quản lý và kế hoạch hoá hiện làm xoá bỏ cơ chế hành chính quan kiêu bao cấp.
  12. - 6/1985: Tại hội nghị TW đảng lần thứ 8. Hội nghị chủ trương xoá bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện cơ chế 1 giá chuyển sang hoạch toán kinh doanh XHCN, thừa nhận các quy luật của SX hang hoá Câu 15: trình bày khái quát quá trình đổi mới tư duy của đảng về kinh tế th ị trường định hướng XHCN từ 1986 đến nay. - 1986 – 1994: thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế thị trường. + Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6 thừa nhận sự tồn tại khách quan của SX hang hoá, sự tồn tại khách quan của thị trường, phê phán những hạn chế tập trung, bao cấp. Xoá bỏ cơ chế tập trung, bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh XHCN. + tại hội nghị TW dảng lần thứ 6 vào 3/1989: hội nghị khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thanh phần, phát triển nền kinh tế hang hoá có kế hoạch bao gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. Hôi nghị khẳng định: dứt khoát xoá bỏ cơ chế 2 giá, thực hiện 1 giá thống nhất theo thị trường. + đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 năm 1991: Đại hội khẳng định tiềm năng kinh tế của nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. - 1994 – 2001: coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng của CNTB không đối lập với CNXH + 1/1994: tại HN đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá 7. Hội nghị khẳng định: thị trường và kinh tế thị trường không phải là cái vốn có của CNTB mà là thành tựu chung của văn minh nhân loại. + tại ĐHĐB toàn quốc lần thứ 8 (1996): ĐH khẳng định phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. - 2001 – 2006: coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá đọ lên CNXH. + 9/2001: tại ĐHĐB toàn quốc lần thứ 9: đảng ta chính thức đưa ra khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN. Kinh tế thị trường định hướng XHCN là 1 hệ thống thể chế kinh tế vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường vừa dừa trên cơ sở được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc, bản chất của CNXH, đảm bảo định hướng XHCN. - 2006 đến nay: gắn nền kinh tế thị trường đinh hướng XHCN ở nước ta với nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế ngày cang sâu, rộng và đầy đủ hơn. + ĐHĐB toàn quốc lần 10 năm 2006: xác định rõ hơn tính định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta dựa vào 3 tiêu chí:  Mục tiêu phát triển: vì con người. Thực hiện mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh  Phương hướng phát triển: Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
  13.  Định hướng XHCN trong quản lý: phát huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý điều tiết kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của đảng Câu 16: những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN ? tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ? * đặc trưng cơ bản nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN: - đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các hệ thống sản xuất kinh doanh. - các yếu tố sản xuất: vốn, vật tư, nguyên liệu và các sản phẩmdo sx làm ra đều trở thành hang hoá được lưu thong trên thị trường. - hệ thống thị trường với các quy luật: cung cầu, giá trị cạnh là yếu tố trực tiếp tác động điều tiêt các hoạt động doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế. - nhà nước quản lý nền kinh tế, điều tiết, tác động tới hoạt động của doanh nghiệp, của chủ thể kinh tế bằng pháp luật, cơ chế chính sách. - lý do phải xúc tiến hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: làm các thể chế phù hợp với nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh, bền vững hiệu quả, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữu vững định hướng xã hội chủ nghĩa => để phát triển LLSX cải thiện đời sống người dân vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2