Cây mã tiên tho
Còn gọi là croi ngựa, Verveine (Pháp).
Tên khoa học Verbena ofcinalis L.
Thuộc họ cỏ roi ngựa Verbenaceae.
Người ta dùng toàn cây tiên thảo (Hẻba Verbenae) tươi hay sấy khô
hoặc phơi khô.
Tên tiên do chmã = ngựa, tiên = roi, cdài, thẳng, đốt như roi
ngựa, do đó mà đặt tên như vậy.
Châu Âu (Pháp) dùng với tên Verveine.
A. Mô tả cây
Cây loại cỏ nhỏ, sống dai, cao từ 10cm đến 1m, thân có 4 cạnh. Lá mọc đối,
xthuỳ lông chim. Hoa mọc thành bông ngọn, hoa nhỏ màu xanh, lưỡng tính,
không đều.
B. Phân b, thu hái và chế biến
Cây này mọc hoang khắp i trong nước ta, hái vào mùa thu khi cây đã ra
hoa và một số hoa đã bắt đầu kết quả. Dùng tười hay phơi hoặc sấy khô.
C.Thành phần hoá học
Toàn cây chứa một glucozit gọi là verbenaln hay verbenalozit C17H24)10 kết
tinh không màu, không mùi, vđắng, thuỷ phân sẽ cho glucoza và verbenalola C-
11H14O5'
Verbenalin + H2O = verbenalola + glucoza
Ngoài ra còn c men invectin men emunxin. Do đó khi phơi sấy, tỷ
lệ glucozit có thể giảm tới hơn 25%.
D. Tác dụng dược lý
tiên thảo ít độc. Thheo Holste, mã tiên thảo thể làm máu chóng
đông.
E. Công dụng và liu dùng
Tính chất theo đông y: Vị đắng, hơi hàn, vào hai kinh can tỳ. Tác dụng
phá huyết, sát trùng, thông kinh. Dùng chữa bệnh lở ngứa hạ bộ, tiêu chướng.
Trước đây nhân dân Châu Âu rất hay dùng vị thuốc này, coi như khả năng chữa
bách bệnh. Hiện nay chỉ còn dùng làm thuốc xoa bóp.
Nhân dân ta hay dùng croi ngựa tươi giã ly nước uống, bã đắp lên mn
nhọt như sứng vú, hậu bối.
Còn dùng uống và rửa chữa bệnh ngứa h bộ. Ngày dùng 6-12g khô
tương ứng với 25-50 tươi.