intTypePromotion=1

Chiến lược sản phẩm cho khách hàng Công nghiệp tại Cty nhựa cao cấp Hàng Không - 4

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
80
lượt xem
11
download

Chiến lược sản phẩm cho khách hàng Công nghiệp tại Cty nhựa cao cấp Hàng Không - 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản lý điều hành văn thư, lưu trữ tài liệu, giúp việc cho giám đốc về công tác hành chính quản trị, chắp bút dự án đầu tư, quy hoạch phát triển và quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phòng tổ chức lao động - tiền lương Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, tuyển dụng và sử dụng lao động phù hợp với quy định của pháp luật Nhà nước. Xây dựng chiến lược nhân sự và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chiến lược sản phẩm cho khách hàng Công nghiệp tại Cty nhựa cao cấp Hàng Không - 4

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Qu ản lý đ iều hành văn thư, lưu trữ tài liệu, giúp việc cho giám đốc về công tác hành chính quản trị, chắp bút dự án đầu tư, quy hoạch phát triển và quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phòng tổ chức lao động - tiền lương Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, tuyển dụng và sử dụng lao động phù hợp với quy định của pháp luật Nhà nước. Xây d ựng chiến lược nhân sự và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quy mô phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động và công tác nội chính. - Phòng ch ất lượng (QA) Phòng chất lượng có chức n ăng tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý to àn bộ hệ thống chất lượng của cong ty theo tiêu chu ẩn quốc tế ISO: 9001: 2000 duy trì đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả. Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến cuối của công trình sản xuất, đ ê sản phẩm xuất xư ởng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đ ã quy định. - Phòng tài chính kế toán Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mự giúp việccơ quan giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, nhằm sử dụng tiền và vốn đúng mục đích, đúng ch ế độ chính sách, h ợp lý và phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Tổ chức đ ánh giá, kiểm kê tài sản theo báo cáo định kỳ và báo cáo đúng quy định. Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của Công ty nhựa cao cấp Hàng không Quan hệ chức năng Ghi chú: Quan hệ trong hệ thống chất lượng
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Do cơ cấu tổ chức của Công ty nên quan h ệ giữa phòng marketing - tiêu thụ với bộ phận phòng ban khác như phòng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, thiết kế và công nghệ, kế toán - tài chính, phòng hành chính… là quan hệ tương hỗ, hiệp đồng tác chiến, cũng có chức năng, nhiệm vụ là cơ quan tham mưu giúp việc cho giám đốc các phân xưởng thực hiện hạch toán báo cáo số liệu với giám đốc. Trước khi quyết đ ịnh Marketing cụ thể và so ạn thảo kế hoạch đó pahỉ kết hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để đảm bảo nó sẽ phù h ợp với chiến lược phát triển chung của Công ty. Ví dụ: Phòng Marketing - tiêu thụ đề xuất phương án tung một sản phẩm mới ra thị trường, để công việc được tiến hành, phòng Marketing - tiêu thụ trình kế hoạch đề xuất lên giám đốc và phải được giám đốc phê duyệt. Sau đó họ phải kết hợp với phòng kế toán - tài chính xem có đủ vốn thực hiện kế hoạch đó không và theo dõi thu chi. Phòng k ỹ thuật chịu trách nhiệm về m áy móc thiết bị, khuôn mẫu. Phòng thiết kế và công nghệ chuẩn bị các bản vẽ kỹ thuật, phương án công nghệ sản xuất v.v.. Nh ư vậy, tất cả mọi hoạt động của các phòng ban, các phân xưởng sản xuất dù thế này hay thế khác đều có ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động chung của Công ty. 3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất Sơ đồ 4: Quy trình công ngh ệ sản xuất tại công ty * Đặc đ iểm của quá trình sản xuất Công ty căn cứ vào trình độ và yêu cầu kỹ thuật của các sản phẩm để chia hoạt động sản xuất của công ty thành ba phân xưởng. Mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm toàn bộ một chu trình khép kín. Bắt đầu từ nguyên vật liệu vào đ ến sản xuất các đ ầu ra khác nhau. Các sản phẩm (đầu ra) của công ty. + Phân xưởng nhựa:
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Đây là phân xưởng chủ lực của công ty, cung cấp 70% chủng loại sản phẩm và chiếm khoảng 43% nhân lực to àn công ty. Phân xưởng n ày có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng nhựa cao cấp như: cốc cà phê, đĩa, thìa các loại bát lớn, bé, các loại hộp nhựa đựng bánh kẹo và rất nhiều các sản phẩm nhựa khác dùng cho sản xuất công n ghiệp hoặc phục vụ thị trường tiêu dùng. + Phân xưởng màng mỏng: Sản phẩm chủ yếu của phân xưởng n ày là các loại túi, bao b ì khác nhau được sản xuất từ hạt nhựa PEHD, PELD. Đây là các loại vật liệu nhập ngoại việc sản xuất của phân xư ởng thông qua các máy, công nghệ phục vụ cho việc thổi túi, cắt dán túi và in túi. + Phân xưởng hút chân không (phân xưởng bao bì PVC) Các giai đoạn sản xuất sản phẩm của phân xưởng n ày đ ơn giản, nhanh chóng. Đầu vào là tấm m àng qua máy hút chân không, sản phẩm được cắt loại bỏ phế liệu và kiểm tra đó ng gói rồi nhập kho phân xưởng. + Phân xưởng sản xuất m àng cứng: Sản xuất chủ yếu là các sản phẩm như khay, hộp bánh kẹo… với công nghệ hiện đ ại do công ty mới nhập các máy móc mới. Ngoài ra công ty còn có thêm phân xưởng mộc, hoạt động có tính chất thời vụ. Các phân xưởng hoạt động độc lập, khép kín, hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng. Các số liệu kế toán sẽ chi tiết cho từng phân xưởng và ở mỗi phân xưởng sẽ chi tiết cho từng loại sản phẩm. + Trang bị sản xuất Do mạnh dạn đ ầu tư trang thiết bị sản xuất công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng nh ư ch ất lưoựng sản phẩm n ên đến thời điểm hiện nay công ty có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tương đối hiện đại và phát triển.
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Về mặt qui trình công nghệ mỗi sản phẩm, chi tiết sản phẩm đều được sản xuất bằng những quy trình công nghệ riêng. Sản phẩm của công ty rất đa dạng phong phú, nhiều chủng loại. Về nguyên vật liệu là các hạt nhựa, màng mỏng đ ược nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Thái Lan… và một số công ty liên doanh n ước ngoài. * Bộ máy quản lý Từ năm 1996 đến nay, sau khi chính thức trở th ành một đơn vị hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam th ì quy mô cơ cấu tổ chức của công ty tương đối ổn đ ịnh. Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất của đơn vị, Công ty nhựa cao cấp Hàng không tổ chức quản lý theo sơ đồ sau: Công ty nhựa cao cấp Hàng không tổ chức quản lý theo một cấp: Giám đốc thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban và phân xưởng. Phòng ban ch ức n ăng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc, đảm bảo lãnh đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt. ở phân xưởng có quản đốc điều hành sản xuất và chịu trách nhiệm đối với giám đốc. * Khả năng tài chính và vốn Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, với số vốn ngân sách cấp ban đ ầu là 1,1 tỷ đồng (theo thời giá n ăm 1989). Công ty nhựa cao cấp Hàng không luôn cố gắng bảo to àn vốn của Công ty. Hiện nay, sauhơn 12 năm đi vào hoạt động, tổng số vốn của công ty đ ã lên tới 19,5 tỷ đồng với cơ cấu vốn: - Vốn ngân sách cấp: 3.761.600.000đ chiếm 23,51% - Vốn bổ sung: 8.920.000đ chiếm 55,75% - Vốn vay: 1.869.600.000đ chiếm 11,66% Trong đó chủ yếu vốn vay của ngân h àng công thương Chương Dương.
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Vốn huy động khác: 1.452.800.000 chiếm 9,08% Bảng2: Tổng hợp tình hình chung của công ty Đơn vị tính:1000đ Tổng doanh thu 1 11.987.057 15.487.227 21.451.386 Tổng chi phí sản xuất 2 11.776.210 15.446.036 19.206.926 Lợi nhuận 3 93.458 28.965 137.729 Vốn b ình quân 4 17.375.364 22.774.556 23.075.962 Doanh thu thuần 5 11.985.527 15.450.369 19.400.627 Vốn lưu động 6 9.835.469 15.658.183 13.342.710 Vốn cố đ ịnh 7.539.895 7 7.116.373 9.733.252 Tiền lương 8 824.327 856.743 878.709 Lao động 9 160 171 204 (Nguồn: Báo cáo quyết toán 2000 -2001 của Công ty) Doanh thu theo các hình thức bán buôn, bán lẻ và các đ ại lý. - Bán buôn: 2/3 doanh thu - bán cho các nhà máy lớn: Rạng Đô ng, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Hải Hà Kotobuki, Hải Châu, bánh kẹo Thủ đô , Công ty bánh kẹo Hà Nội, Bánh kẹo Th ăng Long và Công ty khoá Việt Tiệp. - Bán lẻ: 1/3 doanh thu. * Đặc đ iểm lao động và cơ cấu lao động: Hiện nay, để đáp ứng tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là: 160 người, trong đó n am chiếm 40% (64 người), nữ chiếm 60% (96 người).
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Cán bộ quản lý công ty và các phòng ban trực thuộc: 38 người, bao gồm lãnh đạo công ty, cán bộ quản lý các phòng ban nghiệp vụ, cán bộ các phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc PX), các nhân viên của các phòng ban nghiệp vụ. - Nhân viên phục vụ: 9 người, bao gồm nhân viên b ảo vệ, nhân viên làm công tác văn thư, nhân viên làm công tác vệ sinh. - Công nhân sản xuất: 104 người, bao gồm những lao động trực tiếp tham gia sản xuất tại phân xưởng. - Tại cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh: 09 người Bảng 3: Cơ cấu CBCNV Công ty nhựa cao cấp Hàng không 1. Độ tuổi Độ tuổi Số ngư ời Tỷ lệ (%) Dư ới 30 tuổi 51 32% Từ 30-45 tuổi 99 62% Trên 45 tuổi 10 6% (Nguồn: Tài liệu Công ty) 2. Trình độ văn hoá : Trình độ Số ngư ời Tỷ lệ (%) Đại học 28 23% Trên đại học 2 2% Trung cấp 29 19% Trung học 91 56% (Nguồn: Tài liệu Công ty) Nhìn vào cơ cấu cán bộ công nhân viên Công ty Nhựa cao cấp Hàng không ta có thể thấy Công ty có những điểm mạnh:
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Trình độ các cán bộ quản lý đ ều rất khá (vì đa phần là những người có trình độ đại học) + Đa phần cán bộ công nhân viên đ ều là những ngư ời có sức trẻ dám nghĩ dám làm. Công ty có một số điểm yếu: + Số lượng người học h ết trung học và trung cấp còn rất nhiều, điều n ày cho ta th ấy trình độ của công nhân trong Công ty h ơi th ấp. III. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1. Định hướng phát triển của công ty Mục tiêu: Mục tiêu trong giai đoạn n ày của công ty là đạt mức tăng trưởng cao và ổn đ ịnh 20 -25% một n ăm và sử dụng các ph ương án thâm nhập thị trường, phát triển thị trường và phát triển thị trường mới đ ặc biệt là phát triển thị trường các khách hàng công nghiệp (vì đây là th ị trường chính của công ty). Định hướng cơ b ản cho n ăm 2003 và những năm tiếp theo: + Đẩy mạnh việc đ ầu tư thiết bị công nghệ hiện đại làm then chốt cũng như việc đầu tư nói chung và cần được chú trọng. + Duy trì liên tục và có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO: 9001:2000. + Đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm và nâng cao ch ất lư ợng sản phẩm để có thể cạnh tranh trong th ị trường khu vực trong thời gian sắp tới khi mà nước ta gia nhập CEPT, AFTA. + Khai thác m ở rộng thị trường tiêu thụ, lấy thị trư ờng trong nước làm thị trường chính tạo tiền đề đ ể mở rộng thị trư ờng xuất khẩu. + Từng bư ớc sắp xếp lại bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức của công ty phải được tiêu chuẩn hoá không được cồng kềnh, vận h ành n ặng nhọc mà cần phải gọn nhẹ. + Đào tạo là hoàn thiện lại người lao động sao cho phù hợp và nâng cao được tay nghề. Trong đó mục tiêu và định hướng chiến lược sản phẩm marketing được xác định:
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Xây d ựng hình ảnh công ty và hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách h àng. Muốn vậy công ty chủ trương tăng cường tham gia vào các chương trình qu ảng cáo, tuyên truyền, hội ch ợ nhiều hơn nữa. Định vị hình ảnh công ty với ưu th ế về sản phẩm chất lượng cao, uy tín trên thị trường. - Khách hàng mục tiêu của công ty là khách hàng công nghiệp (bao gồm Tổng cục Hàng không dân dụng, các khách hàng công nghiệp ngoài ngành hàng không) + người tiêu dùng có thu nh ập trung bình trở lên. - Hoàn thiện lại hệ thống kênh phân phối bằng cách tìm kiếm các nhà phân phối có quan hệ thân thiết và mở các chi nhánh, đ ại lý ở các tỉnh thành trong toàn quốc. - Cải tiến phát triển sản phẩm, gia tăng từ 4-6 sản phẩm lên mỗi năm từ 5 -10 sản phẩm. - Đảm bảo sản phẩm chất lượng cao. 2. Khách hàng: Khách hàng chính là những ngư ời có khả năng làm giảm lợi nhuận hoặc tăng lợi nhuận của công ty vì vậy công ty luôn có chính sách giành giật khách hàng với các đ ối thủ cạnh tranh tuy nhiên những khách hàng tiềm ẩn công ty lại chưa có nh ững chính sách phù hợp. Hiện tại công ty có hai nhóm khách hàng và khách hàng của công ty được chia thành nhiều phần. * Khách hàng trong ngành (hãng h àng không Việt Nam, một số hãng hàng không nước ngoài * Khách hàng ngoài ngành: + Khách hàng tiêu dùng + Khách hàng công nghiêp ( Công ty bánh kẹo Hải Hà Kotobuki, bánh đậu xanh Ho à An, Công ty may 20….) + Khách hàng nước ngoài (hàng xuất khẩu).
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com * Khách hàng ngoài ngành: - Đối với nhóm mặt h àng nh ựa gia dụng: là mặt hàng tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình, rẻ tiền, luôn đòi hỏi phải thay đổi mẫu mã, kiểu dáng và mầu sắc. Khách hàng nhóm mặt hàng này rất đa dạng (nó gồm khách hàng có thu nh ập thấp, thu nhập trung bình và cao). Khách hàng này rất dễ thay đ ổi thị hiếu và rời bỏ nhà cung cấp đ ể tìm sản phẩm phù hợp với m ình cả về giá cả lẫn mẫu mã, công dụng. - Đối với nhóm mặt hàng giành cho th ị trường xuất khẩu: Có thể nói công ty mới đang thâm nhập, cố gắng tìm kiếm khách hàng. - Khách hàng công nghiệp: phục vụ các đơn vị sản xuất có sử dụng đồ nhựa để làm bao bì hoặc sử dụng đồ nhựa như một loại linh kiện lắp ráp đi kèm. Sản phẩm nhựa cho thị trường n ày đò i hỏi độ chính xác cao, chất lượng phải đồng bọ và các khách hàng này n ếu chiếm được thường trung thành với nhà sản xuất tuy nhiên họ cũng luôn tìm đến những nh à sản xuất có vị thế và uy tín trên thị trường, họ thường kí hợp đòng sản xuất với số lượng sản phẩm lớn và không chú ý lắm tới bao bì m ẫu mã của sản phẩm nhựa, quan trọng là sản phẩm chất lượng cao, đạt vệ sinh, tiêu chu ẩn do họ đề ra. * Khách hàng trong ngành: Mặt hàng đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã kiểu dáng đ ẹp và có ưu đ iểm là ít thay đổi h ình thức, đ ặc biệt sản phẩm phải cực kì vệ sinh, màu sắc thanh nh ã. Khách hàng chỉ là phạm vi hãng hàng không quốc gia và một số hãng hàng không quốc tế. 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với sự cố gắng hết mình trong thời gian qua công việc định hướng chiến lược đúng đắn, công ty đã đạt được nhiều thành công trong nh ững năm qua, công ty liên tục mở rộng thị trường nội đ ịa, đồng thời vẫn phục vụ tốt cho ngành hàng không Việt Nam. Công ty đã nâng cao chất lượng sản phẩm và tháng 5- 2002 Tổ chức Tuvnord của Đức đã đ ánh giá chính thức và cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho Công ty.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2