intTypePromotion=1
ADSENSE

CHƯƠNG 3: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN - ThS. Nguyễn Chí Hiếu

Chia sẻ: Tran Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

143
lượt xem
24
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

3.1. Vai trò và ý nghĩa của việc tính giá các đối tượng kế toán 3.1.1. Vai trò Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong bất cứ ngành nghề nào Doanh nghiệp cũng cần phải có những tài lực nhất định. Theo thuật ngữ kế toán, những tài lực sử dụng trong kinh doanh gọi là tài sản của doanh nghiệp. Tài sản của Doanh nghiệp luôn luôn vận động và chuyển hóa hình thái biểu hiện của nó, cụ thể là: nhà cửa, thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, vật tư hàng hóa, tiền và các phương...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG 3: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN - ThS. Nguyễn Chí Hiếu

  1. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu CH ƯƠNG 3: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG K Ế TOÁN 3.1. Vai trò và ý nghĩa của việc tính giá các đối tượng kế toán 3.1.1. Vai trò Để tiến hành sản xu ất kinh doanh trong bất cứ ngành nghề nào Doanh nghiệp cũng cần ph ải có những tài lực nhất định. Theo thuật ngữ kế toán, những tài lực sử dụng trong kinh doanh gọi là tài sản của doanh nghiệp. Tài sản củ a Doanh nghiệp luôn luôn vận động và chuyển hóa hình thái biểu hiện của nó, cụ thể là: nhà cửa, thiết bị m áy móc, phương tiện vận chuyển, vật tư hàng hóa, tiền và các phương tiện kinh doanh khác… Tất cả các tài sản có tại doanh nghiệp và sự vận động của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh đều là đố i tượng của kế toán. Để ghi nhận các đố i tượng kế toán và sự vận động của nó, người ta có th ể sử dụng các đơn vị đo lư ờng vật lý khác nhau như trọ ng lượng, thể tích, chiều dài, cái, chiếc, bộ… Tuy nhiên, đ ể giúp cho việc tổng hợp toàn bộ tình hình tài sản, sự vận động củ a tài sản cũng nh ư n guồn hình thành củ a nó; tính toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; so sánh, phân tích và đánh giá ho ạt động… cần có một thước đo chung – đó là thước đo tiền tệ. Vì vậy, trong hạch toán kế toán, tất cả các đối tượng kế toán đều phải quy về hình thứ c tiền tệ. Như vậy tính giá kế toán là mộ t phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường các đối tư ợng kế toán theo những nguyên tắc nh ất định. Trong h ệ thống kế toán, tính giá đóng vai trò hết sứ c quan trọng, thể hiện trong mặt sau:  Thông qua tính giá để tổng h ợp và phản ánh đúng đắn tình hình tài sản, nguồn h ình thành củ a tài sản, cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp.  Thông qua tính giá để xác định chi phí đ ầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh cũng như các nguồn thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp, từ đó xác định kết quả ho ạt động của Doanh nghiệp.  Tính giá, qui đổi đố i tượng kế toán về một đơn vị đo lường thống nh ất sẽ thuận tiện cho việc phân tích, đ ánh giá tình hình tài chính Doanh nghiệp. 3.1.2. Ý nghĩa Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán có ý ngh ĩa quan trọng biểu hiện ở:  Y nghĩa về m ặt h ạch toán: là đặc trưn g cơ bản cho phép phản ánh và xác đ ịnh những ch ỉ tiêu tổng hợp phụ c vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính.  Y nghĩa về mặt qu ản lý nội bộ : cho phép xác đ ịnh những căn cứ hoặc những chỉ tiêu để thực hiện hạch toán n ội bộ và đánh giá hiệu quả ho ạt động ở từng bộ phận hoặc từng giai đo ạn sản xuất cụ thể.  Y nghĩa về mặt giám đố c đồng tiền: thông qua phương pháp tính giá có thể xác lập được những căn cứ để phản ảnh, giám đốc một cách thường xuyên, nhanh nhạy và có hiệu qu ả hoạt động củ a doanh nghiệp. 3.2. Các nguyên tắc và yếu tố ảnh hưởng đến việc tính giá các đố i tượng kế toán 3.2.1. Các khái niệm và nguyên tắc chi phố i việc tính giá  Khái niệm ho ạt động liên tục: Theo khái niệm này, việc ghi chép kế toán đượ c đ ặt trên giả thiết là doanh nghiệp sẽ tiếp tụ c ho ạt động vô thời hạn ho ặc ít nhất là không b ị giải thể trong tương lai gần. Vì thế, kế toán sẽ không quan tâm đến giá th ị trường của tài sản, công nợ và nguồn vốn của doanh nghiệp 31
  2. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu Nguyên tắc giá phí: Yêu cầu của nguyên tắc n ày là việc đo lường, tính toán tài  sản, công nợ, ngu ồn vốn và chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí. Nguyên tắc này đòi hỏi khi tính giá các đối tượng kế toán ph ải căn cứ vào:  Giá phí (giá vốn) của đối tượng tính giá. Giá phí của đố i tượng tính giá gồm giá mua và các chi phí thự c tế khác.  Giá nguyên thủ y củ a đ ối tượng tính giá. Tứ c là chi phí thực tế tại th ời điểm tính giá của đố i tượng.  Nguyên tắc khách quan: Để đ ảm bảo tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin trên báo cáo tài chính, việc ghi chép kế toán ph ải luôn có chứng từ gốc kèm theo. Chứng từ gố c là những bằng chứng khách quan của thông tin kế toán.  Nguyên tắc nhất quán: theo nguyên tắc này, quá trình kế toán phải áp dụng tất cả các khái niệm, các nguyên tắc, các chu ẩn mực và các phương pháp tính toán trên cơ sở nh ất quán từ kỳ này sang kỳ khác.  Nguyên tắc thận trọng: khi có nhiều giải pháp để lự a chọn trong việc ghi chép kế toán thì hãy chọn giải pháp có ít ảnh hưởng nhất tới vốn của ch ủ sở hữu. 3 .2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tính giá các đố i tượng kế toán  Yếu tố ảnh hưởng củ a m ức giá thay đổ i: nguyên tắc này đòi h ỏi phải h ạch toán tài sản theo thực tế phát sinh. Tuy vậy, khi m ức giá chung trong n ền kinh tế thay đổi (lạm phát ho ặc giảm phát) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài sản trong doanh nghiệp. Trong trường hợp này đòi hỏi doanh nghiệp ph ải đ ánh giá lại tài sản hiện có nh ằm đánh giá đúng n ăng lực hoạt động của mình. Theo qui định, các doanh nghiệp đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước.  Yếu tố yêu cầu qu ản lý nộ i bộ và đơn giản hóa công tác kế toán: trong thự c tế ho ạt động của nhiều doanh nghiệp đôi khi xảy ra nhiều nghiệp vụ phát sinh mà không th ể xác đ ịnh được ngay giá thực tế của chúng tại thời đ iểm đó chẳng hạn như giá xu ất kho vật tư, hàng hóa, giá thành của thành phẩm nhập kho … ho ặc có những đối tượng kế toán mà giá thực tế luôn luôn biến động như ngoại tệ. Vì vậy để ghi chép kịp thời ngay khi nghiệp vụ phát sinh với mục đích là nhằm đơn giản hóa công việc kế toán cũng như đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời các đối tượng kế toán đó, kế toán có thể sử dụng giá tạm tính hay còn được gọi là giá hạch toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến đối tư ợng này. Giá tạm tính được cho các đố i tượng thường được xác định ngay từ đầu niên độ ho ặc đầu k ỳ hạch toán và ổn đ ịnh trong niên độ đó hoặc trong k ỳ h ạch toán đó. Cuối kỳ kế toán khi tính được giá thực tế sẽ đ iều chỉnh lại. 3.3. Tính giá các đối tượng kế toán chủ y ếu 3.3.1. Tính giá tài sản cố định (TSCĐ)  Đối với tài sản cố định do mua sắm: Nguyên giá = Giá mua thực tế + chi phí trước khi sử dụng và các khoản khác Chi phí trước khi sử d ụng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, chi phí sửa chữa tân trang trư ớc khi đưa TSCĐ vào sử dụng. Các khoản khác như thu ế, lệ phí trước bạ…  Đối với tài sản cố định do xây m ới: Nguyên giá = Giá thành thực tế (giá thành quyết toán) + chi phí trước khi sử dụng  Đối với tài sản cố định đư ợc cấp: Nguyên giá = Giá trị CL ghi trong sổ của đơn vị cấp + chi phí trước khi sử dụng  Đối với tài sản cố định được biếu tặng, nh ận góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần: Nguyên giá bao gồm giá trị theo đ ánh giá thực tế của hộ i đồng giao nhận và các khoản chi phí trước khi sử dụng (kể cả các khoản lệ phí nếu có) 32
  3. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu Đối với tài sản cố định vô hình:  Nguyên giá là các là các chi phí thực tế mà Doanh nghiệp phả i chi ra đ ể mua bằng phát minh sáng ch ế, quyền sử dụng đấ t…  Tài sản cố đ ịnh thuê tài chính Nguyên giá = Giá trị hợp lý + chi phí trước khi sử dụng 3.3.2. Tính giá các loạ i chứng khoán Tất cả các lo ại chứng khoán đầu tư ph ải được ghi sổ theo giá thực tế mua bao gồm giá mua cộng các chi phí đầu tư (nếu có) như chí môi giới, lệ phí, thuế và lệ phí ngân hàng. 3.3.3. Hàng tồ n kho Tồ n kho của Doanh nghiệp là những tài sản lưu độ ng thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp được d ự trữ để sử dụng vào hoạ t độ ng sả n xuất kinh doanh… Tính giá hàng tồn kho liên quan đến 2 vấn đề quan trọng sau:  Xác đ ịnh giá thự c tế nhập kho  Phân bổ giá trị th ực tế của tài sản dự trữ cho giá trị tồ n kho cuố i kỳ và giá trị xuất kho trong kỳ. Có nhiều phương pháp tính giá tồ n kho. Tuy nhiên cho dù tính giá tồ n kho với nguyên tắ c nào thì cũng phả i đảm bảo tính cân đối sau: Tồ n đầ u kỳ + mua trong kỳ = xuấ t trong kỳ + tồ n cuối kỳ Để đảm bảo nguyên tắc giá phí trong việc tính giá hàng tồn kho, chúng ta phả i tính giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế nhằm phả n ánh đúng, đ ủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được những tài sản đó. Giá mua thực tế được tính theo công thứ c sau: Chiết khấu, hàng Giá mua Giá ghi trên Chi phí thực tế củ a hóa đơn của trả lại, giảm giá = + - mua tài sản n gười bán (nếu có) Căn cứ theo công thức trên, chúng ta tính được trị giá mua vào theo giá thực tế. Vấn đề còn lại là xác đ ịnh trị giá xu ất kho hoặc trị giá tồn kho. Việc xác định trị giá xu ất kho hoặc trị giá tồn kho của hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu tùy vào đ ặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh củ a Doanh nghiệp và phương pháp kiểm soát tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Có hai ph ương pháp hạch toán hàng tồn kho: a. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhậ p, xuấ t và tồn kho của hàng hóa, thành phẩm, nguyên vậ t liệu trên sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinh ngiệp vụ nhập, xuấ t kho. Mố i quan hệ g iữa nhập, xuấ t và tồ n kho được thể hiện qua công thức: Trị giá tồn Giá trị n hập Giá trị xuất Giá trị tồn + - = kho đầu kỳ kho trong kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ Để tính giá xuất kho, Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn ph ương pháp sau đây: Ph ương pháp nhập trước – xu ất trư ớc (FIFO)  Ph ương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)  Ph ương pháp thực tế đ ích danh  Ph ương pháp bình quân gia quyền  Ví dụ: Có tình hình nhập, xu ất và tồn kho của nguyên vật liệu chính A tại 1 DN trong tháng 01/2000 như sau: SỐ LƯỢNG TRÍCH YẾU ĐƠN GIÁ (đ) THÀNH TIỀN (đ) (Đơn vị) 01/01/00 Tồn kho vật tư A 10 100 1.000 02/01/00 Nhập kho vật tư A 15 110 1.650 33
  4. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 03/01/00 Xuất vật tư A 12 15/01/00 Nhập kho vật tư A 20 120 2.400 20/01/00 Xuất vật tư A 15 25/01/00 Nhập kho vật tư A 25 124 3100 31/01/00 Xuất vật tư A 20 Tồn kho cuối ngày 31/01/00 23 Yêu cầu: Hãy xác định giá trị xu ất kho theo các phương pháp tính giá * Xác định giá xuất kho theo phương pháp FIFO: Xu ất kho nguyên vật liệu theo thứ tự nh ập vào trư ớc, xu ất ra trước. NHẬP KHO X UẤT KHO TỒN KHO NGÀY ĐG ĐG ĐG SL TT SL TT SL TT (đ) (đ) (đ) 01/01/00 10 100 1.000 10 100 1.000 02/01/00 15 110 1.650 10 100 1.000 15 110 1.650 03/01/00 10 100 1.000 02 110 220 13 110 1.430 15/01/00 20 120 2.400 13 110 1.430 20 120 2.400 20/01/00 13 110 1.430 02 120 240 18 120 2.160 25/01/00 25 124 3.100 18 120 2.160 25 124 3.100 31/01/00 18 120 2.160 02 124 248 23 124 2.852 TỔNG CỘNG 70 8.150 47 5.298 23 2.852 Ta thấy:  Trị giá xuất kho ngày 03/01 = (10 x 100) + (02 x 110) = 1.220 Trị giá tồn kho cuối ngày = 13 x 110 = 1.430  Trị giá xuất kho ngày 20/01 = (13 x 110) + (02 x 120) = 1.670 Trị giá tồn kho cuối ngày = 18 x 120 = 2.160  Trị giá xuất kho ngày 31/01 = (18 x 120) + (02 x 124) = 2.408 Trị giá tồn kho cuối ngày = 23 x 124 = 2.852 Trị giá xuất kho trong tháng 01/2000 = 1.220 + 1.670 + 2.408 = 5.298 * Xác định giá xuất kho theo phương pháp LIFO : Xu ất kho nguyên vật liệu theo thứ tự lô hàng nào nh ập sau cùng thì xuất ra đầu tiên NHẬP KHO XUẤT KHO TỒN KHO NGÀ ĐG ĐG ĐG SL TT SL TT SL TT Y (đ) (đ) (đ) 01/01/00 10 100 1.000 10 100 1.000 02/01/00 15 110 1.650 10 100 1.000 15 110 1.650 03/01/00 10 100 1.000 12 110 1.320 03 110 330 15/01/00 20 120 2.400 10 100 1.000 03 110 330 20 120 2.400 20/01/00 10 100 1.000 03 110 330 15 120 1.800 05 120 600 25/01/00 25 124 3.100 10 100 1.000 03 110 330 05 120 600 25 124 3.100 31/01/00 10 100 1.000 34
  5. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 03 110 330 05 120 600 20 124 2.480 05 124 620 TỔNG 70 8.150 47 5.600 23 2.550 CỘNG Ta th ấy:  Trị giá xuất kho ngày 03/01 = 12 x 110 = 1.320 Trị giá tồn kho cuối ngày = (03 x 110) + (10 x 100) = 1.330  Trị giá xuất kho ngày 20/01 = 15 x 120 = 1.800 Trị giá tồn kho cuối ngày = (05 x 120) + (03 x 110) + (10 x 100) = 1.930  Trị giá xuất kho ngày 31/01 = 20 x 124 = 2.480 Trị giá tồn kho cuố i ngày = (05 x 124) + (05 x 120) + (03 x 110) + (10 x 100) = 2.550 Trị giá xuất kho trong tháng 01/2000 = 1.320 + 1.800 + 2.480 = 5.600 * Xác định giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh: Vật liệu xu ất ra thuộc lần nh ập kho nào thì lấy giá nhập kho của lần nh ập kho đó làm giá xu ất kho. Trường h ợp ta có th ể xác định chính xác số vật tư xuất kho và giá củ a nó khi nhập vào, ta tính giá xuất kho theo công thức: Xk = Q k x C k Trong đó: Xk là giá trị xu ất kho lần k., Qk là số lượng nh ập kho lần k, Ck là đơn giá nh ập kho lần k. * Xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quy ền: Có 2 cách để xác định trị giá xu ất kho theo phương pháp này. Trước h ết ta xác định giá nhập kho bình quân theo công thức:  Qi x Pi Đơn giá nhập kho bình quân =  Qi Trong đó: Qi là số lượng nhập lần thứ i, P là đơn giá nh ập lần i. TH1: Tính giá bình quân vào cuối kỳ: trong tháng chỉ theo dõi lượng xu ất kho, cuối tháng tính giá nhập kho bình quân, sau đó tính trị giá xuất kho theo giá nhập bình quân. Theo ví dụ ta có: SỐ LƯỢNG TRÍCH YẾU NHẬP ĐƠN GIÁ (đ) THÀNH TIỀN (đ) (Đơn vị) 01/01/00 Tồn kho vật tư A 10 100 1.000 02/01/00 Nhập kho vật tư A 15 110 1.650 15/01/00 Nhập kho vật tư A 20 120 2.400 25/01/00 Nhập kho vật tư A 25 124 3100 TỔNG CỘNG 70 8150 Đơn giá nhập kho bình 8.150 = = 116.43 70 quân Trị giá xuất kho = 47 đv x 116.43 = 5.472 Trị giá tồn kho = 8.150 – 5.47 = 2.678 TH2: Nếu phải (có thể) xác đ ịnh giá trị xuất kho từng lần xu ất trong kỳ thì ta áp dụng phương pháp tính giá bình quân di độ ng (liên hoàn) NHẬP KHO XUẤT KHO TỒN KHO NGÀ ĐG SL TT SL ĐG (đ) TT SL ĐG (đ) TT Y (đ) 01/01/00 10 100 1.000 10 100 1.000 35
  6. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 02/01/00 15 110 1.650 25 106 2650 03/01/00 12 106 1.272 13 106 1.378 15/01/00 20 120 2.400 33 114.48 3.778 20/01/00 15 114.48 1.717 18 114.48 2.061 25/01/00 25 124 3.100 43 120.02 5.161 31/01/00 20 120.02 2.400 23 120.02 2.761 Tổng cộng 70 8.150 47 5389 23 120.02 2.761 Ta có trị giá xuất kho ngày 03/01 = (2.650/25) x 12 = 1.272 Trị giá tồn kho cuối ngày = (2.650/25) x 13 = 1.378 Ta có trị giá xuất kho ngày 20/01 = (3.778/33) x 15 = 1.717 Trị giá tồn kho cuối ngày = 3.778 – 1.717 = 2.061 Ta có trị giá xuất kho ngày 31/01 = (5161/43) x 20 = 2.400 Trị giá tồn kho cuối ngày = 5.161 – 2.400 = 2.761 b. Hạch toán tồ n kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Là phương pháp mà kế toán ch ỉ theo dõi các nghiệp vụ nh ập kho, cuố i kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho, tính giá tồn kho rồi xác định trị giá xuất kho cho cả kỳ. Công th ức: Trị giá tồn Giá trị nhập Giá trị tồn kho Giá trị xu ất kho + - = kho đ ầu kỳ kho trong k ỳ cuối kỳ trong kỳ Theo phương pháp FIFO: Giá trị tồn kho cuối ngày 31/01 = 23 x 124 = 2.852  Vậ y, giá trị xu ất kho trong th áng = 8.150 – 2.852 = 5.298 Theo phương pháp LIFO : Giá trị tồn kho cuối ngày 31/01 = (10 x 100) + (13 x  110) = 2.430 Vậ y, giá trị xu ất kho trong tháng = 8.150 – 2.430 = 5.720 Theo phương pháp thực tế đích danh: Giả sử theo số liệu đã cho, kiểm kê thấy  trong số 23 đơn vị sản phẩm tồn kho cuối k ỳ có 10 đ ơn vị sản ph ẩm thuộc lần mua ngày 15/01, 10 đơn vị sản ph ẩm thuộc lần mua ngày 25/01 và 3 đ ơn vị sản phẩm thuộ c lần mua ngày 02/01. Vậ y giá trị hàng tồn kho cuối k ỳ = (03 x 110) + (10 x 124) + (10 x 120) = 2.770 Suy ra, giá trị xu ất kho trong kỳ = 8.150 – 2.770 = 5.380 Theo phương pháp bình quân gia quyền:  Giá trị tồn kho ngày 31/01 = 23 x (8.150/70) = 2.678 Suy ra, giá trị xu ất kho trong kỳ = 8.150 – 2.852 = 5.298. Bài tậ p Bài tậ p 1: Tại 1 DN có tình hình nguyên vật liệu chính A trong tháng 5/2000 nh ư sau: Đơn vị tính: đồ ng TRÍCH YẾU SL ĐG THÀNH TIỀN 01/05/2000 Tồn kho NVL chính A 300 4.000 1.200.000 03/05/2000 Nhập kho NVL chính A 700 3.900 2.730.000 05/05/2000 Xu ất kho NVL chính A đ ể sản xuất SP 800 10/05/2000 Nhập kho NVL chính A 1.000 4.040 4.040.000 13/05/2000 Nhập kho NVL chính A 200 4.050 810.000 36
  7. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 15/05/2000 Xu ất kho NVL chính A đ ể sản xuất SP 700 20/05/2000 Xu ất kho NVL chính A đ ể sản xuất SP 300 25/05/2000 Nhập kho NVL chính A 500 4.500 2.250.000 Yêu cầu: Hãy xác đ ịnh giá trị xu ất kho của NVL chính A trong tháng 05/2000 theo các phương pháp FIFO, LIFO, bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cả kỳ (cho cả 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định k ỳ)ê1 Bài tập 2: Lấy lại số liệu ở bài trên, hãy hạch toán tình hình nh ập xuất nguyên vật liệu chính A trong tháng 05/2000 và ph ản ánh vào sơ đồ tài khoản. Bài tập 3: Tại một doanh nghiệp sản xu ất có tình hình sau đây:  Vật liệu A tồn kho đ ầu kỳ: 2.000kg × 10.050đ/kg  Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ nh ập, xu ất vật liệu như sau: + Mua nh ập kho 3.000kg, giá mua: 10.000đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua, chi phí vận chuyển 300.000đ, trả b ằng tiền mặt toàn bộ. + Xuất 3.500kg đ ể sản xuất sản ph ẩm. + Mua nhập kho 4.000kg, giá mua 9.950đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua, chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển 520.000đ trả b ằng tiền mặt. + Xuất 4.000kg đ ể sản xuất sản ph ẩm. + Mua nh ập kho 1.000kg, giá mua 10.050đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua đ ã trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển 100.000đ trả bằng tiền m ặt. Yêu cầu: Hãy h ạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở trên cho các trường hợp:  Giá xu ất kho vật liệu A được tính theo phương pháp FIFO.  Giá xu ất kho vật liệu A được tính theo phương pháp LIFO.  Giá xu ất kho vật liệu A được tính theo phương pháp Bình quân gia quyền. (DN hạ ch toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên). Bài tập 4: Công ty X là m ột đơn SXKD tổng hợp, hạch toán hàng tồn kho theo ph ương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trích tài liệu về vật liệu X trong tháng 2/N như sau: I. Tồn kho đầu tháng: 6.000m, đơn giá 10.000 đồng/m. II. Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau: 1. Ngày 3, xuất kho 2.000m để sản xuất sản ph ẩm. 2. Ngày 6, xuất kho 1.000m cho nhu cầu chung ở phân xưởng. 3. Ngày 7, thu mua nhập kho 5.000m, giá mua ghi trên hoá đ ơn thuế GTGT phải trả cho công ty K là 56.100.000 đồng (trong đó thu ế GTGT là 5.100.000 đồng). Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền m ặt cả thuế GTGT 5% là 630.000 đồng. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đ ã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% được hưởng. 4. Ngày 10, xuất kho 3.000m đ ể góp vốn liên kết dài h ạn với công ty Y. Giá trị vốn góp được ghi nhận là 35.000.000 đồng. 5. Ngày 12, dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 5.000m nh ập kho, giá mua chưa thu ế GTGT ghi trên hoá đơn 10.000 đồng/m, thuế GTGT 1.000 đồng/m. Chi phí vận chuyển phải trả cho công ty M cả thuế GTGT 5% là 2.100.000 đồng. 6. Ngày 14, nhận vốn góp liên doanh từ công ty Q là 2.000m, giá trị vốn góp được ghi nhận là 23.600.000 đồng. 7. Ngày 15, xuất kho 7.000m để tiếp tụ c chế b iến sản phẩm. 8. Ngày 20, mua củ a công ty V 1.000m, giá mua chư a thuế GTGT ghi trên hoá đ ơn là 10 .300 đồng/m, thuế GTGT 10%, hàng đã kiểm nhận và nh ập kho đủ , chưa trả tiền cho công ty V. Chi phí vận chuyển (bao gồm cả thu ế GTGT 10%) chi hộ cho công ty V bằng tiền mặt là 1.100.000 đồng. 37
  8. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 9. Ngày 25, xuất kho 2.000m để sản xu ất sản phẩm. 10. Ngày 27, xuất 1.000m phụ c vụ ở bộ ph ận bán hàng là 500m, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 500m. 11. Ngày 28, kiểm kê kho vật liệu, còn 3.000m tồn kho. Yêu cầ u: - Tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo các phương pháp sau: FIFO, LIFO, BQGQ. - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo phương pháp FIFO. Bài số 5 : Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tình hình trong tháng 3/N như sau: I. Tình hình tồn kho vật liệu, công cụ đầu tháng Loại vật tư Số lượng (kg, chiếc) Giá đơn vị thự c tế 1. Vật liệu chính 10.000 đồng/kg 40.000 kg 2. Vật liệu phụ 5 .000 đồng/kg 5 .000 kg 3. Công cụ nhỏ 500 chiếc 100.000 đồng/chiếc II. Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1. Ngày 3, thu mua nhập kho 100.000 kg vật liệu chính theo giá chư a có thuế GTGT 10% là 10.200 đồng/kg, thu ế GTGT 1.020 đ ồng/kg, tiền mua vật liệu ch ưa thanh toán cho công ty K. Các chi phí vận chuyển, bốc d ỡ đ ã trả bằng tiền m ặt 5 .250.000 đồng (bao gồm cả thuế GTGT 5%). 2. Ngày 10, xuất kho 80.000 kg vật liệu chính và 3.000 kg vật liệu phụ đ ể sản xu ất sản phẩm. 3. Ngày 12, thu mua một số vật tư theo giá mua có thu ế GTGT 10% bao gồm: Số lượng (kg, chiếc) Giá đơn vị thự c tế có Loại vật tư Số lượng ghi trên Số lượng thự c thu ế GTGT 10% hoá đơn nhập kho 1. Vật liệu chính 11.110 đồng/kg 50.000 kg 49.500 kg 2. Vật liệu phụ 5 .500 đồng/kg 8.000 kg 8.100 kg 3. Công cụ nhỏ 200 chiếc 200 chiếc 112.200 đồng/chiếc Tiền mua vật tư được thanh toán bằng tiền vay ngắn h ạn. Các trường hợp vật tư thừa thiếu chư a rõ nguyên nhân. 4. Ngày 15, xuất vật tư cho sản xuất kinh doanh. Cụ th ể: - Xuất kho 50.000 kg vật liệu chính để trực tiếp ch ế tạo sản ph ẩm và 20.000 kg vật liệu chính đ ể góp vốn liên kết dài hạn với công ty Y. Giá trị vốn góp được ghi nhận là 220.000.000 đồng. - Xuất kho vật liệu phụ trự c tiếp sản xuất sản phẩm 5.000 kg, cho nhu cầu ở phân xưởng sản xu ất 500 kg, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 500 kg. - Xuất kho 200 chiếc công cụ nhỏ, d ự tính phận bổ 2 kỳ và tiến hành phân bổ n gay vào chi phí. 5. Ngày 19, xử lý các trường h ợp vật tự thừa thiếu ở nghiệp vụ 3 n gày 12 như sau: số vật liệu chính thiếu là do trách nhiệm của người áp tái, người áp tải đ ã đồng ý bồi thường; số vật phụ thừa xuất trả lại cho bên bán hàng (đ ã xuất kho trả lại). 6. Ngày 22, xuất 40 chiếc công cụ dùng cho bộ ph ận quản lý, 60 công cụ dùng cho bộ ph ận bán hàng (thuộ c lo ại phân bổ 2 lần) và tiến hành phân bổ ngay vào chi phí. 7. Ngày 25, xuất kho vật tư cho sản xuất kinh doanh. Cụ thể: - Xuất kho 10.000 kg vật liệu chính đ ể trự c tiếp ch ế tạo sản phẩm. - Xuất kho vật liệu ph ụ trực tiếp sản xu ất sản ph ẩm 2.000 kg, cho bán hàng là 500 kg. 38
  9. Nguyên lý kế toán ThS. Nguyễn Chí Hiếu 8. Ngày 30, mua của công ty D 300 chiếc công cụ nhỏ , chưa trả tiền theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 33.000.000 đồng. Yêu cầ u: - Tính giá th ực tế vật liệu, công cụ xuất kho theo cac phương pháp sau: FIFO, LIFO. - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo phương pháp LIFO. 39
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=143

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2