Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã Nghĩa An - huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An111

Chia sẻ: Thangnamvoiva30 Thangnamvoiva30 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

0
15
lượt xem
1
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã Nghĩa An - huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An111

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất mía; phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã nói riêng và toàn vùng nguyên liệu nói chung; đề ra những kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía; nghiên cứu tính hiệu quả sản xuất trong từng đối tượng hộ sản xuất khác nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã Nghĩa An - huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An111

Chuyên đề tốt nghiệp<br /> PHẦN I<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài<br /> Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến động tích cực, đặc<br /> biệt là kinh tế nông nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc<br /> dân cũng như trong sự phát triển của thế giới. Theo xu thế đó sản xuất nông nghiệp và<br /> sự phát triển kinh tế nông thôn đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn<br /> chiều sâu.<br /> <br /> uế<br /> <br /> Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ mới hội nhập WTO thì nền kinh tế nước<br /> nhà cần được chú trọng phát triển toàn diện, do đó cùng với sự chuyển dịch cơ cấu<br /> <br /> H<br /> <br /> kinh tế theo cơ chế thị trường gắn với sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thì nền kinh tế<br /> <br /> tế<br /> <br /> cả nước nói chung và sự phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng càng được đặc biết<br /> chú trọng phát triển mạnh về chiều sâu, sản xuất nông nghiệp cần có những chiến lược<br /> phát triển hợp lý, mang lại hiệu quả cao để tạo ra những mặt hàng sản phẩm có giá trị<br /> <br /> h<br /> <br /> kinh tế và hàm lượng chất xám cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường nội địa<br /> <br /> in<br /> <br /> và quốc tế.<br /> <br /> cK<br /> <br /> Mía là loại cây công nghiệp ngắn ngày có vị trí quan trong sản xuất nông<br /> nghiệp của nhiều nước ở các vùng nhiệt đới. Với nước ta mía được coi là một loại cây<br /> công nghiệp mũi nhọn và mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp. Mía là<br /> nguồn nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến đường, sản phẩm<br /> <br /> họ<br /> <br /> đường từ cây mía là nguồn nguyên liệu quan trọng cần có trong nhiều ngành công<br /> nghiệp chế biến đặc biệt là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Đường từ<br /> mía cung cấp một phần năng lượng không kém phần quan trọng trong cơ thể con<br /> <br /> Đ<br /> ại<br /> <br /> người và nhiều sản phẩm được chế biến từ mía như rượu, cồn, bánh kẹo…<br /> Ngày nay khi nền kinh tế thế giới càng phát triển, nhu cầu của con người càng<br /> <br /> được nâng lên, các ngành công nghiệp chế biến ngày càng nhiều thì nhu cầu về đường<br /> sẽ ngày càng cao và cần thiết. Đó sẽ là điều kiện tốt để phát triển sản xuất mía.<br /> Nghĩa An là một xã miền núi, đời sống nông dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp.<br /> Là một vùng có bản chất thuần nông sống trên nền đất đỏ bazan, thời tiết khi hậu mang<br /> đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông của miền khí hậu nhiệt đới thì nơi đây là một vùng đất<br /> quý cho các loai cây công nghiệp ngắn và dài ngày phát triển. Do đó người dân cả<br /> vùng Nghĩa Đàn nói chung cũng như xã Nghĩa An nói riêng đời sống cũng như sự phát<br /> triển kinh tế hộ ngày càng được nâng lên một cách rõ rệt. Mà chủ yếu là do sự phát<br /> triển sản xuất nông nghiệp làm giàu lên từ các loại cây công nghiệp như mía, cà phê và<br /> cao su…Trong đó cây mía là cây trồng chủ yếu mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so<br /> SVTH: Phạm Văn Lĩnh – K41.KDNN<br /> <br /> 1<br /> <br /> Chuyên đề tốt nghiệp<br /> với các loai cây trồng khác. Vị trí của xã lại gần Công Ty Liên Doanh mía đường<br /> Nghệ An Tate & Lyles đồng thời cũng thuộc vùng quy hoạch nguồn nguyên liệu mía<br /> của Công Ty nên Nghĩa An rất có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất mía.<br /> Với một điều kiện thiên thời, địa lợi, nhân hòa, sự quan tâm khuyến khích mở<br /> rộng đầu tư sản xuất mía của các cấp chính quyền huyện, xã cùng với sự hỗ trợ và<br /> chiến lược quy hoạch phát triển nguyên liệu mía của Công Ty Liên Doanh mía đường<br /> NA Tate & L thì đó là thuận lợi cũng như một động lực tiềm tàng để giúp người dân<br /> phát triển sản xuất mía nâng cao đời sống nhanh chóng. Tuy nhiên thực tế cho thấy<br /> việc phát triển sản xuất mía trên địa bàn xã hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế nhất định,<br /> hiệu quả trong sản xuất chưa cao, năng xuất mía ngày càng giảm đi, sản xuất còn thiếu<br /> <br /> uế<br /> <br /> đi tính ổn định, đời sống nhiều người dân vẫn còn khó khăn không những thế đất đai<br /> ngày càng bị thái hóa, bạc màu, diện tích đất sản xuất mía ngày ngày càng bị thu hẹp<br /> <br /> H<br /> <br /> do thay thế các loại cây trông như sắn, cà phê, cao su…Đặc biệt từ năm 2010 Công ty<br /> <br /> tế<br /> <br /> Cổ phần Thực phẩm sữa TH chính thức khởi công xây dựng Nhà máy sữa TH thuộc<br /> dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp tại xã Nghĩa<br /> Trung, huyện Nghĩa Đàn đã thu đi một lượng lớn diện tích trồng mía của người dân<br /> <br /> h<br /> <br /> sản xuất mía. Điều đó đã ảnh hưởng không những đến hiệu quả hoạt động của nhà máy<br /> <br /> in<br /> <br /> đường mà còn ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất mía và đời sống của nông dân nơi đây.<br /> Xuất phát từ tình hình đó, tôi đã chọn đề tài “ Nghiên cứu hiệu quả kinh tế<br /> <br /> cK<br /> <br /> sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã Nghĩa An - huyện Nghĩa Đàn –<br /> Nghệ An ”. Làm chuyên đề tốt nghiệp.<br /> <br /> họ<br /> <br /> 2. Mục đích nghiên cứu<br />  Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất mía ;<br />  Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn<br /> xã nói riêng và toàn vùng nguyên liệu nói chung ;<br /> <br /> Đ<br /> ại<br /> <br />  Đề ra những kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía.<br />  Nghiên cứu tính hiệu quả sản xuất trong từng đối tượng hộ sản xuất khác<br /> <br /> nhau.<br /> <br /> 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> - Phương pháp thống kê kinh tế<br /> Phương này dựa trên cơ sở các phương pháp thống kê. Nội dung của phương<br /> <br /> pháp này gồm có 3 nội dung là: thu thập số tài liệu trên cơ sở quan sát số lớn, điều tra<br /> chọn mẫu, điều tra trọng điểm…; xử lý và hệ thống hóa tài liệu trên cơ sở phân tổ<br /> thống kê và cuối cùng là phán ánh, phân tích tài liệu ( sau khi tài liệu đã được tổng<br /> hợp): phản ánh mức độ( nhiều hay ít, biến động và các hiện tượng chúng có mối liên<br /> hệ với nhau như thế nào) và so sánh với nhau.<br /> <br /> SVTH: Phạm Văn Lĩnh – K41.KDNN<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chuyên đề tốt nghiệp<br /> - Phương pháp thu thập số liệu<br /> Số liệu thứ cấp: Các số liệu này được thu thập từ các phòng ban của UBND Xã<br /> mà cụ thể là phòng thống kê của Xã. Ngoài ra còn thu thập thông tin qua sách<br /> báo,mạng internet, tạp chí nông nghiệp và các tài liệu nghiên cứu của các khóa trước.<br /> Số liệu sơ cấp: Đây là những số liệu mà qua điều tra phỏng vấn các nông hộ<br /> trồng mía trên địa bàn nghiên cứu<br /> - Các phương pháp phân tích kinh tế<br /> Phương pháp này dùng tổng hợp những nét chung trên cơ sở đánh giá hiệu quả<br /> hay không hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tương đối, bình quân và đánh giá mức độ<br /> biến động của các chỉ tiêu nhằm biểu hiện quy mô số lượng của hiện tượng.<br /> <br /> uế<br /> <br /> - Phương pháp điều tra chọn mẫu<br /> <br /> Nghĩa An là một xã có diện tích đất tự nhiên và đất sản xuất nông nghiệp tương<br /> <br /> H<br /> <br /> đối lớn, với 12 xóm, trong đó có 8 xóm có diện tích trồng mía nhiều nhất. Người dân<br /> <br /> tế<br /> <br /> trên địa bàn lâu nay vẫn xem cây mía là cây trồng chính mang lại hiệu quả sản xuất<br /> cao so với các cây trồng khác.<br /> Căn cứ vào thời gian và tình hình thực tế địa bàn nghiên cứu tôi đã chọn 60 hộ<br /> <br /> h<br /> <br /> trồng mía để điều tra trong đó có: 5 hộ giàu, 22 hộ khá, 30 hộ trung bình và 3 hộ nghèo<br /> <br /> in<br /> <br /> ở địa bàn của 8 xóm là xóm : 1, 2A, 2B, 3, 8, 9, 10A,10B.<br /> <br /> cK<br /> <br /> - Phương pháp điều tra phỏng vấn<br /> Là phương pháp đánh giá hiện trạng sản xuất mía theo nông hộ với sự tham gia<br /> của người dân (RRA: Rapid Rural Appraisal- Điều tra nông thôn nhanh). Cụ thể để<br /> thu thập số liệu nghiên cứu tôi đã điều tra phỏng vấn 60 hộ nông dân trên toàn địa bàn<br /> <br /> họ<br /> <br /> nghiên cứu và thu thập số liệu từ UBND Xã.<br /> - Phương pháp chuyên gia<br /> Là phương pháp dựa trên việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu về<br /> <br /> Đ<br /> ại<br /> <br /> lĩnh vực đang nghiên cứu. Cụ thể trong chuyên đề này là tham khảo ý kiến của thầy<br /> giáo hướng dẫn, cán bộ phòng nông nghiệp UBND Xã, kỹ sư nông nghiệp cũng như<br /> các hộ sản xuất mía…<br /> -<br /> <br /> Và một số phương pháp khác như phương pháp duy vật biện chứng.<br /> <br /> 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> - Nội dung: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất mía.<br /> -<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu: Các nông hộ trồng mía trên địa bàn nghiên cứu.<br /> <br /> -<br /> <br /> Phạm vi nghiên cứu:<br /> <br /> <br /> <br /> Thời gian: từ ngày 14 tháng 02 năm 2011 đến ngày 05 tháng 04 năm 2011.<br /> Không gian: toàn địa bàn xã Nghĩa An, Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.<br /> <br /> SVTH: Phạm Văn Lĩnh – K41.KDNN<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chuyên đề tốt nghiệp<br /> PHẦN II<br /> NỘI DUNG NGHIÊN CỨU<br /> CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN<br /> XUẤT MÍA<br /> <br /> 1.1. Các định nghĩa và lý thuyết cơ bản về hiệu quả kinh tế<br /> 1.1.1. Hiệu quả kinh tế<br /> HQKT là một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cập đến lợi ích kinh tế<br /> sẽ thu được trong hoạt động đó. HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của<br /> <br /> uế<br /> <br /> các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế có nghĩa là tăng cường<br /> trình độ, lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế. Đây là một đòi<br /> <br /> H<br /> <br /> hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất của cuộc sống con<br /> người ngày càng tăng. Nói một cách biện chứng thì chính do yêu cầu của công tác<br /> <br /> tế<br /> <br /> quản lý kinh tế thấy cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt<br /> động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù HQKT.<br /> <br /> h<br /> <br /> Bàn về khái niệm HQKT, các nhà kinh tế ở nhiều nước và nhiều lĩnh vực có những<br /> quan niệm nhìn nhận khác nhau, có thể tóm tắt vào 3 hệ thống quan điểm như sau:<br /> <br /> in<br /> <br /> + Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng:<br /> <br /> cK<br /> <br /> HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn<br /> nhân, tài, vật, lực, tiền vồn) để đạt kết quả đó. Hiệu quả được xác định như sau:<br /> <br /> họ<br /> <br /> Trong đó :<br /> <br /> H = Q/K<br /> Max<br /> Q : là kết quả<br /> K: Là chi phí bỏ ra<br /> <br /> + Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng:<br /> <br /> Đ<br /> ại<br /> <br /> Xem xét HQKT trong phân biến động giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra.<br /> Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng lên của kết quả<br /> sản xuất và phần tăng lên của chi phi phí hay quan hệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả<br /> sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội. Như vậy, theo quan<br /> điểm này thì HQKT được xác định:<br /> ∆Q<br /> H=<br /> và ∆ Q - ∆ K<br /> Max<br /> ∆K<br /> Trong đó: ∆ Q : Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất.<br /> ∆ K : Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.<br /> (∆ Q tăng nhanh hơn ∆K nhằm mục tiêu HQKT luôn luôn lớn hơn 1)<br /> + Hệ thống quan điểm thứ ba cho rằng:<br /> <br /> SVTH: Phạm Văn Lĩnh – K41.KDNN<br /> <br /> 4<br /> <br /> Chuyên đề tốt nghiệp<br /> HQKT được xác định bởi tỷ lệ giữa % tăng lên của kết quả sản xuất với %<br /> tawnh lên của chi phí bỏ ra. Như vậy được xác định như sau:<br /> %∆Q<br /> H=<br /> <br /> ∆ Q/Q<br /> hay<br /> % ∆K<br /> <br /> ∆ K/K<br /> <br /> - Có hệ thống quan điểm cho rằng HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị<br /> sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.<br /> Thể hiện quan điểm này, có tác giả nêu khái niệm chung nhất của HQKT là đại<br /> lượng thu được của hiệu số giữa kết quả thu được và hao phí (chi phí bỏ ra) để thực<br /> <br /> uế<br /> <br /> hiện mục tiêu đó.<br /> HQKT = Kết quả sản xuất - Chi phí<br /> <br /> Tác giả Đỗ Thịnh nêu quan điểm: “Thông thường hiệu quả được biểu hiện<br /> <br /> H<br /> <br /> như một hiệu số giữa kết quả và chi phí … Tuy nhiên trong thực tế có nhiều trường<br /> <br /> tế<br /> <br /> hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy, một<br /> cách linh hoạt và rộng rãi hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong<br /> muốn”.<br /> <br /> h<br /> <br /> - Ngoài ra còn có ý kiến, quan điểm nhìn nhận HQKT trong tổng thể kinh tế -<br /> <br /> in<br /> <br /> xã hội. Theo L.N.Carirốp “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch<br /> hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh<br /> <br /> cK<br /> <br /> các kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn dữ trữ đã sử dụng”. Theo Anghlốp thì:<br /> “HQKT xã hội là sự tương ứng giữa kết quả xã hội được khái quát trong khái niệm rộng<br /> hơn - sự tăng lên phần thịnh vượng cho những người lao động với mức tăng hao phí để<br /> <br /> họ<br /> <br /> nhận kết quả này”<br /> <br /> + Đối với Chủ nghĩa tư bản, kinh tế thị trường tuân theo quy luật kinh tế cơ<br /> <br /> Đ<br /> ại<br /> <br /> bản nhằm thu được lợi nhuận tối đa cho từng doanh nghiệp thì HQKT chủ yếu được<br /> đánh giá bằng những chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế của từng doanh nghiệp.<br /> + Trong nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp (mô hình<br /> <br /> các nước xã hội chủ nghĩa trước đây) lấy mục tiêu số một là đáp ứng nhu cầu vật chất<br /> của xã hội coi HQKT của sản xuất trước hết là năng lực sản xuất và cung ứng vật chất<br /> cho xã hội của từng cơ sở sản xuất.<br /> Trong nền kinh tế thị trường ngày nay nhiều nước trên thế giới tạo điều kiện<br /> cho tất cả các thành phần kinh tế phát triển nhưng có sự can thiệp của nhà nước nhằm<br /> đáp ứng yêu cầu về chính trị xã hội hiện tại.<br /> Như vậy khái niệm HQKT ở các nền kinh tế khác nhau không đồng nhất mà tùy<br /> theo điều kiện mục đích của từng nền sản xuất cũng nhưu yêu cầu đạt ra của xã hội, nó<br /> không dừng lại ở một mức nào đó mà khoa học kunh tế cần phải giải quyết cụ thể<br /> <br /> SVTH: Phạm Văn Lĩnh – K41.KDNN<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản