intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Chuyên đề Tự do hóa tài chính ( GS Bình Minh)

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

0
140
lượt xem
58
download

Chuyên đề Tự do hóa tài chính ( GS Bình Minh)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề Tự do hóa tài chính trình bày về tài chính tiền tệ, tự do hóa tài chính, chu chuyển vốn quốc tế, đồng tiền chuyển đổi tự do.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề Tự do hóa tài chính ( GS Bình Minh)

  1. CHUYÊN ĐỀ CAO HỌC LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ 6 3/13/2014 GS.BINH MINH 1
  2. Chuyên đề 6 TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH 3/13/2014 GS.BINH MINH 2
  3. I. TÀI CHÍNH KIỀM CHẾ II. TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH III. CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ IV. ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI TỰ DO 3/13/2014 GS.BINH MINH 3
  4.  Các biện pháp của chính sách tiền tệ được nhiều được nước áp dụng chủ yếu là công cụ gián tiếp . Đó chính là một phần trong xu hướng rất quan trọng đang chi phối đổi mới chính sách tài chính – tiền tệ hiện nay trên thế giới – tự do hóa tài chính . 3/13/2014 GS.BINH MINH 4
  5.  Dường như tất cả đều công nhận những ưu điểm như tuyệt đối của tự do hóa tài chính so với tài chính hạn chế . Thông qua phân tích những hậu quả của cơ chế “tài chính kiềm chế “ đồng thời nêu ra những ưu thế tuyệt đối của cơ chế “tài chính tự do “ , học thuyết về sự phát triển tài chính của McKinnon và E.Shaw năm 1973 đã đặt nền tảng cho học thuyết tự do hóa tài chính được nhiều nước theo đuổi . được 3/13/2014 GS.BINH MINH 5
  6.  Hiện nay IMF cũng như WB lấy đó như là kim như như chỉ nam cho đổi mới tài chính trên toàn cầu . Họ nhận định : “ Tự do hóa tài chính thành công là bộ phận cấu thành quan trọng trong chiến lược tăng trưởng kinh tế của mỗi nước”. trư ớc”. 3/13/2014 GS.BINH MINH 6
  7.  Xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa : - Một mặt khuyến khích các quốc gia tự do hóa tài chính để tranh thủ những lợi thế tăng trưởng , trư - Mặt khác tạo ra sức ép buộc các nước phải thực hiện tự do hóa tài chính nếu không muốn bị cô lập . 3/13/2014 GS.BINH MINH 7
  8. Việt Nam chủ trương nền kinh tế mở và hội trương nhập nên càng phải chú trọng tự do hóa tài chính . Tuy nhiên , trong 3 xu hướng tự do hóa cơ bản : - Tự do hóa giá cả - Tự do hóa thương mại thương - Tự do hóa tài chính thì tự do hóa tài chính thường là bước cuối cùng thư khó khăn nhất , lâu dài nhất và cũng nguy hiểm khă nhất nếu đứng về khía cạnh rủi ro và các cú sốc đối với nền kinh tế . Bên cạnh đó , tự do hóa tài chính đặc biệt nhạy cảm chính trị. trị. 3/13/2014 GS.BINH MINH 8
  9. I. Tài chính kiềm chế  Tài chính kiềm chế là một cơ chế tài chính được đặc trưng hóa bởi sự can thiệp quá mức được trư của nhà nước vào các hoạt động và các quá trình tài chính . @Biểu hiện cụ thể : - Nhà nước ấn định những mức lãi suất trần . - Trực tiếp điều tiết quá trình phân phối tín dụng ưu tiên cho khu vực kinh tế nhà nước và đặt ra các tỷ lệ dự trữ bắt buộc quá cao. cao. 3/13/2014 GS.BINH MINH 9
  10. I. Tài chính kiềm chế Đặc biệt hơn đối với các nước mà nền kinh tế được được quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tài chính kiềm chế thể hiện rõ nét ở : - Chính sách bao cấp qua tín dụng . - Mức lãi suất đặc biệt thấp, thậm chí là lãi suất âm. âm. - Khu vực kinh tế tư nhân hầu như không có cơ như hội vay vốn từ hệ thống tài chính chính thức . 3/13/2014 GS.BINH MINH 10
  11. I. Tài chính kiềm chế Việc theo đuổi tài chính kiềm chế có nguyên nhân chủ yếu từ những đòi hỏi và mong muốn của nhà nước về nguồn tài chính để đảm bảo một tỷ lệ tăng trư trưởng cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp cũng như các như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khác .  Hậu quả cơ bản của việc theo đuổi chính sách tài chính kiềm chế là những hạn chế về tăng trư trưởng kinh tế, những mất ổn định trong kinh tế vĩ mô . 3/13/2014 GS.BINH MINH 11
  12. I. Tài chính kiềm chế Theo một logic thông thường : thư -1. Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, do đó mà thúc đẩy sự tăng trưởng. trưởng. Song việc duy trì tài chính kiềm chế trong giai đoạn sau đã cho thấy với các mức lãi suất quá thấp, công chúng không muốn để khoản tiết kiệm của mình dưới dạng tài sản tài chính. chính. Trái lại họ hiện vật hóa dưới dạng vàng, đá quý, ngoại tệ mạnh, thậm chí tất cả các loại hàng hóa tiêu dùng mà họ có thể mua và dự trữ được. được. 3/13/2014 GS.BINH MINH 12
  13. I. Tài chính kiềm chế -2. Tiềm năng tài chính trong dân cư do vậy không được huy động và sử dụng vào đầu tư sản được xuất . Điều này gây ra: ra: @ Tình trạng thiếu vốn đầu tư cho tăng trưởng trư kinh tế @ Khan hiếm giả tạo về hàng hóa @ Những mất cân đối nghiêm trọng trên thị trư trường hàng hóa . 3/13/2014 GS.BINH MINH 13
  14. I. Tài chính kiềm chế -3. Trên thị trường tài chính, cầu về vốn vượt xa trư khả năng của các nguồn cung cấp (cũng vì các mức lãi suất trần thấp ). Do vậy mà các danh mục đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao phải hủy bỏ vì không có vốn , hoặc phải thỏa mãn bằng vốn của các thị trường ngầm hoạt trư động ngoài vòng kiểm soát của nhà nước . 3/13/2014 GS.BINH MINH 14
  15. I. Tài chính kiềm chế -4. Các doanh nghiệp nhà nước luôn được ưu tiên được vay vốn với lãi suất bao cấp do vậy mà ỷ lại, không sản xuất và kinh doanh một cách có hiệu quả dẫn tới NSNN luôn phải bao cấp và thiếu hụt. hụt. -5. Lạm phát và sự biến động của tỷ giá là không thể kiểm soát nổi . 3/13/2014 GS.BINH MINH 15
  16. I. Tài chính kiềm chế -6. Hệ thống tài chính không được phát triển và được không thể thực hiện được những chức năng trong được việc điều tiết và tạo vốn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế . -7. Thị trường tài chính hoặc là không có hoặc là trư hết sức manh mún, phân tán và đầy rẫy rủi ro . 3/13/2014 GS.BINH MINH 16
  17. I. Tài chính kiềm chế Như Như vậy, tài chính kiềm chế có nội dung chủ yếu là: là: - Thực hiện trần lãi suất tín dụng. dụng. - Phân bổ tín dụng bằng các quyết định hành chính nhiều hơn là thông qua cơ chế thị trường. trường. - Kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn từ trong và ngoài nước. ớc. 3/13/2014 GS.BINH MINH 17
  18. II. II. Tự do hóa tài chính Tài chính tự do hóa là cơ chế trong đó không có hoặc chỉ có sự can thiệp rất hạn chế của chính phủ vào các hoạt động tài chính như: phân phối vốn như tín dụng, hình thành lãi suất, tỷ giá hối đoái và sự tham gia của các thể chế tài chính vào các thị trường. trường. 3/13/2014 GS.BINH MINH 18
  19. II. II. Tự do hóa tài chính 2.1 . Khái niệm và các quan điểm. iểm.  Tự do hóa tài chính là giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ và giao dịch tài chính, các hoạt động tài chính được tự do thực được hiện theo tín hiệu thị trường . trư 3/13/2014 GS.BINH MINH 19
  20. II. II. Tự do hóa tài chính 2.1 . Khái niệm và các quan điểm. iểm.  Bản chất của tự do hóa tài chính là hoạt động tài chính được thực hiện theo cơ chế nội tại vốn có được của thị trường . trư Các dòng vốn được tự do lưu chuyển đến bất cứ được đâu, nơi thu được hiệu quả cao nhất, tùy thuộc vào được ý muốn của nhà đầu tư mà không gặp bất cứ sự ngă ngăn cản phi kinh tế nào . Điều này hoàn toàn phù hợp với trọng tâm đổi mới là nâng cao hiệu quả đầu tư mà các nhà nước đã lựa chọn . 3/13/2014 GS.BINH MINH 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản