intTypePromotion=3

Đề kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun: kế toán doanh nghiệp 1

Chia sẻ: Tran Thi Thuy Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
147
lượt xem
19
download

Đề kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun: kế toán doanh nghiệp 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: (5 điểm) Tại doanh nghiệp Quang Minh áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu kế toán trong tháng 4/N như sau: 1. Doanh nghiệp được tổng công ty cấp trên cấp 1 TSCĐ hữu hình (điều chuyển nội bộ) nguyên giá ghi sổ đơn vị giao 300.000.000đ, khấu hao lũy kế 50.000.000đ. Chi phí vận chuyển bốc dỡ 3.300.000đ, trong đó thuế GTGT 300.000đ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 2. Mua 1 TSCĐ hữu hình theo hóa đơn GTGT...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra kết thúc môn học/ mô đun: kế toán doanh nghiệp 1

  1. ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC MÔN HỌC/MÔ ĐUN: Kế toán doanh nghiệp 1 Thời gian làm bài : 120 phút Câu 1: (5 điểm) Tại doanh nghiệp Quang Minh áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu kế toán trong tháng 4/N như sau: Doanh nghiệp được tổng công ty cấp trên cấp 1 TSCĐ hữu hình 1. (điều chuyển nội bộ) nguyên giá ghi sổ đơn vị giao 300.000.000đ, khấu hao lũy kế 50.000.000đ. Chi phí vận chuyển bốc dỡ 3.300.000đ, trong đó thuế GTGT 300.000đ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Mua 1 TSCĐ hữu hình theo hóa đơn GTGT có giá mua 60.000.000đ, 2. thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải trả là 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 500.000đ), tài sản được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển. Thanh lý một nhà kho dự trữ hàng hóa có nguyên giá 158.400.000đ, 3. đã trích khấu hao 152.000.000đ. Chi phí thanh lý đã trả bằng tiền gửi ngân hàng: 3.400.000đ. Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt: 1.800.000đ Xuất kho một lô hàng hóa trị giá 50.000.000đ đem đi góp vốn liên 4. doanh dài hạn với doanh nghiệp A. Hội đồng liên doanh đánh giá lô hàng trên trị giá 55.000.000đ. Giấy báo Có: Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước cho 5. doanh nghiệp: 28.000.000đ. Phiếu chi: doanh nghiệp tạm ứng cho nhân viên M đi mua nguyên 6. vật liệu 19.000.000đ. Khách hàng L ứng trước tiền mua hàng cho công ty 23.000.000đ 7. bằng chuyển khoản (công ty chưa nhận được giấy báo Có). Nhận được thông báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 7.000.000đ 8. (Chưa thu tiền). Bảng thanh toán tạm ứng của nhân viên M kèm theo hóa đơn mua 9. nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua chư thuế 15.000.000đ, thuế GTGT 10%. Phần tạm ứng còn thừa, nhân viên M đã nộp lại cho doanh nghiệp bằng tiền mặt. 10. Bộ phận SX báo hỏng một chiếc công cụ D có giá gốc 7.500.000đ, loại phân bổ 3 lần, trong 1 năm đã phân bổ 2 lần. Giá trị công cụ thanh lý thu bằng tiền mặt 500.000đ. Số còn lại người phạm lỗi bồi thường.
  2. Cuối tháng tính tiền lương phải trả: Công nhân trực tiếp sản xuất: 11. 40.000.000đ. Nhân viên quản lý phân xưởng: 8.000.000đ. Nhân viên bán hàng 4.000.000đ. Nhân viên quản lý doanh nghiệp 8.000.000đ 12. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng chế độ quy định. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Câu 2: (5 điểm) Tại công ty ABC tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 6/N có tình hình như sau: (ĐVT: đồng) Số dư đầu tháng của TK 152: 176.336.000đ, chi tiết: I. - VL A: 115.230.000đ, số lượng: 960kg - VL B: 61.106.000đ, số lượng: 720kg Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N II. 1. Ngày 3: Mua vật liêu B của công ty H, thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, đơn giá theo hóa đơn 96.000đ/kg, thuế GTGT 10%, số lượng 200kg. Hàng đã về và nhập kho đủ số. 2. Ngày 5: Mua hàng của công ty TL, tổng giá thanh toán là 729.850.000đ, trong đó VL A: 620.000.000đ, thuế GTGT 10%, số lượng 6.050kg, VL B: 43.500.000đ, thuế GTGT 10%, số lượng: 500kg. thời hạn thanh toán là 15 ngày. Số vật liệu trên đã nhập kho đủ số, tiền hàng chưa thanh toán. 3. Ngày 8: Xuất kho vật liệu A để sản xuất sản phẩm, số lượng 3.200kg. 4. Ngày 10: Phát hiện 20% số VL A mua ngày 5/6 của công ty TL kém phẩm chất, DN chuyển trả số hàng này cho người bán 5. Ngày 12: Mua VL A của công ty MT, giá theo HĐ: 140.500.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán ngay bằng tiền mặt. số VL này nhập kho đủ số với số lượng là 1.400kg 6. Ngày 15: Xuất kho vật liệu dùng để SXSP: VL A: 2.700kg; VL B: 1.200kg 7. Ngày 18: Mua VL A của công ty JJ, đã nhận hóa đơn số 1955, số lượng 2.500kg. Đơn giá 110.000đ/kg chưa trả tiền, thuế GTGT 10%, vật liệu chưa về nhập kho. 8. Ngày 22: Xuất kho 1.000 kg VLA để SXSP 9. Ngày 25: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu tổng hợp từ các chứng từ liên quan: 8.690.000đ, trong đó thuế GTGT 790.000đ, thanh toán bằng tiền tạm ứng. Phân bổ chi phí này cho VL A 70%, VL B 30% 10. Ngày 31: VL A theo hóa đơn số 1955 đã về nhập kho đủ số. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Biết: Kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên; DN tính giá XK theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ).
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản