intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp 着 và những lỗi sai sinh viên thường mắc phải – lấy đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoa Trung quốc học, trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

18
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp 着 và những lỗi sai sinh viên thường mắc phải – lấy đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoa Trung quốc học, trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh hệ thống và phân tích rõ ràng các cách sử dụng và đọc của chữ 着 giúp sinh viên nắm rõ và sử dụng đúng mẫu câu hơn. Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra những lỗi sai mà sinh viên khoa Trung Quốc học – Hutech mắc phải; rồi trên cơ sở đó tìm phương pháp học ngữ pháp phù hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp 着 và những lỗi sai sinh viên thường mắc phải – lấy đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoa Trung quốc học, trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh

  1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 着 VÀ NHỮNG LỖI SAI SINH VIÊN THƯỜNG MẮC PHẢI – LẤY ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU LÀ SINH VIÊN KHOA TRUNG QUỐC HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Đức Trung Khoa Trung Quốc học, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh GVHD: TS. Kiều Thị Vân Anh TÓM TẮT Bài báo cáo này hệ thống và phân tích rõ ràng các cách sử dụng và đọc của chữ 着 giúp sinh viên nắm rõ và sử dụng đúng mẫu câu hơn. Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra những lỗi sai mà sinh viên khoa Trung Quốc học – Hutech mắc phải; rồi trên cơ sở đó tìm phương pháp học ngữ pháp phù hợp. Từ khoá: Chữ 着, ngữ pháp, lỗi sai. 1. MỞ ĐẦU Với điều kiện kinh tế, ngoại giao phát triển, có rất nhiều người thay vì chỉ chọn học một ngôn ngữ thì đã chọn hai ngôn ngữ để trau dồi thêm cho bản thân. Để bắt đầu học và sử dụng được một loại ngôn ngữ mới, chắc chắn người học sẽ gặp rất nhiều những điều khác so với tiếng mẹ đẻ mà mình đang sử dụng, cái khác ở đây có thể là khác về chữ viết, phát âm, ngữ pháp. Hiện nay, vì có rất nhiều điều kiện lợi thế nên tiếng Trung là một ngữ được sử dụng rộng rãi, không kém những ngôn ngữ đã thịnh hành trước đó như: tiếng Anh, tiếng Nhật,…Với một môi trường tiềm năng như bây giờ, đã có rất nhiều người chọn học tiếng Trung để làm ngôn ngữ thứ hai cho mình. Cũng như các loại ngôn ngữ khác thì tiếng Trung cũng có các yếu tố đặc biệt để hình thành nên như: ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chữ viết,… Khi bắt đầu học, chắc chắn ai cũng phải trải qua những bước cơ bản để hình thành và phát triển tư duy của ngôn ngữ đó cho bản thân. Sau khi hoàn thiện các bước cơ bản, thì sẽ xây dựng được nên móng vững chắc để tiếp tục đến với những mức độ cao hơn. Điều khiến cho rất nhiều người học quan tâm là về vấn đề một số chữ Hán có rất nhiều cách đọc và cách dùng khác nhau. Điều này khác với tiếng Việt, vì ký hiệu chữ latin chỉ có một cách đọc duy nhất. Thay đổi vị trí hoặc từ loại trong câu thì chữ Hán đó có thế trở thành một nghĩa hoàn toàn khác so với nghĩa gốc ban đầu. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, người viết đã lấy chữ 着 trong tiếng Trung để nghiên cứu. Chữ này có rất nhiều cách đọc, mang nhiều hàm ý và cách sử dụng khác nhau. Có rất nhiều sinh viên luôn nghĩ rằng chữ 着 này xuất 3647
  2. hiện thì sẽ mang ý nghĩa là “đang”, nhưng ngoài nghĩa “đang” thì chữ 着 có rất nhiều tầng nghĩa và cách đọc khác nhau. Điều này gây không ít khó khăn cho người học. Bài nghiên cứu này sẽ giúp người học hiểu rõ hơn về cách đọc và sử dụng chữ 着, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn một cách chính xác. 2. CÁC CÁCH SỬ DỤNG THƯỜNG THẤY KHI DÙNG CHỮ “着” 2.1 着 đọc là “zhe” Là trợ từ động thái, biểu hiện động tác đang tiến hành và kéo dài, cũng có thể biểu thị các động tác hoặc trạng thái đi kèm theo. Theo sau là một động từ, biểu thị kết quả của một động tác. Có thể phân tích một cách dễ hiểu như sau : +) Biểu thị sự tồn tại của sự vật : Ví dụ : 墙上挂着一幅画,桌上放着一杯水,椅子上坐着一个人等。(Một bức tranh đang treo trên tường, một ly nước đang đặt trên bàn, một người đang ngồi trên ghế,… ) +) Biểu thị sự tiến hành của động tác : Ví dụ : 吃着饭,睡着觉等 (Đang ăn cơm, đang ngủ,… ) +) Biểu thị động tác kèm theo : Ví dụ : 躺着看书,坐着吃饭,走着回家等。(Đang nằm đọc sách, đang ngồi ăn cơm, đang đi về nhà,…) +) Biểu thị trạng thái kèm theo : Ví dụ : 瞪着眼睛说,闭着眼睛睡觉,低着头回家等。(Trừng mắt lên nói, nhắm mắt lại ngủ, cuối đầu trở về nhà,…) 2.2 着 đọc là “zhuó” Là một động từ, danh từ hoặc một phó từ. +) 着 “zhuó” là động từ, ở mỗi tình huống sẽ có mỗi cách dịch khác nhau. Ví dụ:武警们立正稍息、前进后退、左转右转、戴帽着装,无不符合规矩准绳,令人敬佩不已。 (Cảnh sát vũ trang nghĩ nghiêm, tiến tới lùi, rẽ trái quay phải, đội mũ và mặc trang phục, tất cả đều phù hợp với các quy tắc và quy định, khiến người khác ngưỡng mộ.) Ví dụ: 飞机安全着陆。(Máy bay hạ cánh an toàn.) Ví dụ : 由于他沉着冷静,旅客们得救了。(Nhờ sự bình tĩnh của anh ấy, các hành khách đã được cứu sống.) Ví dụ: 这种病菌附着在病人食用过的东西。(Loại vi khuẩn này bám vào đồ bệnh nhân sử dụng.) 3648
  3. Ví dụ: 我在着重强调一下,你们不许在我的课上玩手机。(Tôi xin nhấn mạnh lại một lần nữa, các bạn không được chơi điện thoại trong giờ học của tôi.) +) 着 “zhuó” là danh từ, ở mỗi tình huống sẽ có mỗi cách dịch khác nhau. Ví dụ: 看到他不舍昼夜地工作,我感受到了他的执着与认真。(Chứng kiến anh làm việc ngày đêm, tôi cảm nhận được sự tận tâm và nghiêm túc của anh.) Ví dụ: 我的穿着不得体。(Tôi ăn mặc không hợp mắt.) Ví dụ: 这日新月异的变化,来自我们对美好生活的执着追求。(Những gì có được ngày hôm nay, xuất phát từ sự tận tâm hướng đến một cuộc sống tốt đẹp của chúng tôi.) Ví dụ: 丢失的提包至今还没有着落。(Chiếc túi bị mất vẫn chưa được tìm thấy.) +) 着 “zhuó” là phó từ, ở mỗi tình huống sẽ có mỗi cách dịch khác nhau. Ví dụ: 你不要太执着于英语语法,应该多背点英语句式,自然而然就会有语感了。(Bạn đừng quá đặt nặng vào ngữ pháp tiếng Anh, nên tập trung vào mẫu câu, rồi sẽ có ngữ cảm.) Ví dụ: 这个孩子着实讨人喜欢。(Đứa trẻ này thực sự đáng yêu.) Ví dụ: 妈妈着着实实说了孩子一顿。(Mẹ la con một trận.) 2.3 着 đọc là “zháo” Chữ 着 “zháo” ở đây thường sẽ được dùng làm bổ ngữ kết quả để biểu thị kết quả của động tác, và cũng có thể hiểu nghĩa ở đây là đã đạt được. Ví dụ : 找着大衣了,买着想要的了,看着他了等。( Tìm được áo khoác rồi, mua được thứ mà mình muốn rồi, nhìn thấy anh ta rồi,…) 3. MỘT SỐ LỖI SAI MÀ SINH VIÊN THƯỜNG GẶP 3.1. Những lỗi sai thường gặp Rất nhiều sinh viên khi mới học và sử dụng chữ 着 đều dịch trực tiếp sang tiếng Việt là “đang” nhưng không hiểu cách sử dụng và ý nghĩa thực tế của chữ Hán này. Theo như phân tích phía trên thì chữ 着 có rất nhiều cách đọc, cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau. Dưới đây sẽ là một số lỗi sai mà rất thường gặp ở sinh viên khi sử dụng và so sánh chữ 着 với tiếng Việt. +)Bị nhầm lẫn cách đọc. 3649
  4. Ví dụ : 睡着了! “shuì zháo le” đọc thành “shuì zhe le” [X] Ví dụ: 找不着! “zhǎo bù zháo” đọc thành “zhǎo bù zhe” [X] +)Dùng chữ 着 không phù hợp. Ví dụ: 我在路上回着家。[X] 我在路上回家。[] +)Khi có hai động từ xuất hiện sinh viên thường đặt trợ từ động thái 着 phía sau động từ thứ hai. Ví dụ: 她常常躺看着书。[X] 他常常躺着看书。[] +)Trong kết cấu động tân, sinh viên trường trợ từ động thái 着 ở sau động từ và tân ngữ. Ví dụ: 外边正下大雪着。[X] 外边正下着大雪。[] +)Đặt trợ từ động thái 着 phía trước câu kết cấu “在 + nơi chốn” Ví dụ: 她坐着在那边吃饭。[X] 她做在那边吃饭。[] +)Dùng trong câu bổ ngữ theo thói quen. Ví dụ: 我等着你五年了,你怎么还没回来?[X] 我等你五年了,你怎么还没回来?[] 3.2. Những lưu ý khi sử dụng chữ 着 “zhe” +) Tất cả các động từ mang trợ từ động thái 着 “zhe” , thì chỉ được đặt tân ngữ phía sau 着 “zhe” +) Có 4 loại động từ dưới đây không thể đi được với 着 “zhe” • Động từ không thể biểu thị hành vi kéo dài, ví dụ: 是、在、进、出、去、…… • Động từ bao gồm động tác diễn ra liên tục, ví dụ: 恨、怕、知道、认识、同意、…… • Phía trước động từ có trợ động từ, ví dụ: 能说、会写、想要、…… 3650
  5. • Động từ bao gồm có mối quan hệ động từ bổ ngữ, ví dụ: 打倒、打败、说明、…… +) Động từ + 着 “zhe” : Biểu thị hành động tiếp diễn của động tác, phía sau trợ từ động thái 着 “zhe” chỉ có thể mang tân ngữ, không thể mang bổ ngữ hoặc trợ động từ khác. Ví dụ: 孩子们一路都唱着歌。(Các con trên đường đi đều ca hát.) +) Động từ/tính từ + 着 : Biểu thị trạng thái tiếp diễn, biểu thị trạng thái kết quả của động tác vẫn đang tiếp tục tồn tại, 着 không thể đi cùng với các từ biểu thị động tác đang tiến hành như 在, 正在. Ví dụ: 墙上挂着一幅画。( Trên tường đang treo 1 bức tranh. ) +) Hình thức phủ định: 没(有) + động từ + 着, không đi cùng với trợ từ trạng thái “了“, “着” trong phủ định vẫn có thể kết hợp được. Ví dụ:他房间的窗户没开着。( Cửa sổ phòng anh ấy vẫn chưa đóng. ) +) Động từ + 着+ động từ + 着: Thật ra, những loại cách thức này biểu thị lúc động tác này đang diễn ra, động tác khác lại tiếp tục diễn ra, động tác lúc đầu cũng từ đó mà dừng lại, không có một ý nghĩa rõ ràng. Ví dụ: 走着走着,他突然停住了。(Đang đi, anh ấy đột nhiên dừng lại.) 4. KẾT LUẬN: Trong tiếng Hán một chữ có thể có rất nhiều hàm ý khác nhau, nhưng đôi khi có những chữ có quá nhiều hàm ý và cách dùng sẽ làm cho người học cảm thấy khó khăn hơn trong việc tiếp thu. Bài viết đã hệ thống cách sử dụng, cách đọc của chữ Hán 着. Đồng thời tìm các điểm tương tự của trợ từ ngữ khí 着 “zhe” so với từ “đang” trong tiếng Việt biểu thị hành động tiếp diễn của động tác. Hi vọng đây sẽ là bài viết giúp sinh viên có thể nắm rõ hơn các cách sử dụng cấu trúc chữ 着 trong quá trình học tiếng Trung. Từ đó, có thể dễ dàng áp dụng vào các tình huống thực tế một cách dễ dàng hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 商务印书馆辞书研究中心编著应用汉语词典,tr.1676, tr.1677; 2. 王小珊编著 (2008) 成功之路:成功篇, 北京语言大学出版社; 3. Phạm Lý Nhã Ca (2019) (SO SÁNH ĐỐI CHIẾU GIỮA TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI “ZHE(着)” TRONG TIẾNG HÁN VÀ CÁC YẾU TỐ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT. ); 4. 汉语教育网 (2014) 正确区别了、着、正在、过, http://www.hxyww.cn/myyjnews.aspx?tid=685 (Ngày 04/11/2014) 3651
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2