Insulin
Tên chung quốc tế: Insulin.
Mã ATC: A10A B02, A10A C02, A10A D02, A10A E02, A10A B01,
A10A C01, A10A D01, A10A E01, A10A B03, A10A C03, A10A D03,
A10A E03, A10A B04, A10A C04, A10A D04.
Loại thuốc: Hormon chống đái tháo đường.
Dng thuốc và m lưng
Ống tiêm 1,5 ml; 2 ml; 3 ml hoặc lọ 10 ml chứa 5, 10, 40, 80 hoặc 100
đvqt/ml.
Một đơn vị insulin bò chứa 0,03891 mg theo tiêu chuẩn quốc tế lần 1 (1986).
Một đơn vị insulin lợn chứa 0,03846 mg theo tiêu chun quốc tế ln 1
(1986).
Một đơn vị insulin người chứa 0,03846 mg theo tiêu chun quốc tế lần 1
(1986).
Chế phẩm tác dụng:
Insulin hoà tan hay thông thường: Dung dịch hỗn hp insulin bò insulin
ln, có pH acid.
Dung dịch insulin trung tính: Các insulin thuộc loại này insulin được chiết
xuất từ một loài động vật chứ không phải của nhiều loài trn lẫn với nhau.
Chế phẩm tác dụng trung gian:
Insulin hai pha: Tinh thể insulin bò trong dung dịch insulin lợn.
Insulin isophan: chế phẩm để phối hợp vi insulin hoà tan (pH 3 hoặc 7)
nhm tạo ra một hỗn hợp bền vững mà vn giữ được các tính chất của cả hai
thành phn.
Chế phẩm tác dụng kéo dài:
Dạng hỗn dịch insulin kẽm tác dụng trung gian.
Dạng tinh thể tác dụng chậm.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Insulin là một hormon polypeptid do tế o beta của đảo Langerhans tuyến
tụy tiết ra. Nồng độ glucose trong máu là yếu tố chính điều hòa tiết insulin.
người bình thường, insulin tiết không đều; nhiều nhất sau bữa ăn. Tác
dụng chính của insulin lên sn định nồng độ đường huyết xy ra sau khi
insulin đã gắn với c thụ thể đặc hiu trên bmt tế bào của các mô nhạy
cm với insulin, đặc biệt là gan, vân và mô mỡ. Insulin ức chế tạo
glucose gan, ng sdụng glucose ngoại vi do đó làm giảm nồng độ
glucose trong máu. n ức chế sự phân giải mỡ do đó ngăn sự tạo
thành các th ceton. Ngoài ra, insulin n có tác dụng đồng hóa do nh
hưởng lên chuyn hóa glucid, lipid và protid. Insulin bphân hủy các
gan, cơ và thận.
Insulin được dùng trong trliệu thay thế người bệnh bị thiếu hụt hoàn toàn
hoặc một phần insulin. Insulin dùng thlà chế phẩm insulin người được
tổng hợp hay là chế phẩm nguồn gốc động vật tác dụng giống như
insulin của người (insulin bò lợn). Tuy nhiên, cách dùng nơi tm
thuốc cũng như thời gian c dụng khác nhau tùy theo các chế phẩm insulin,
mức độ tinh khiết và nồng độ của các chế phẩm cũng là nhng vấn đề đặc
biệt cần c ý. Phần lớn các insulin được dùng hin nay insulin người
tổng hợp, hoặc là insulin nguồn gốc động vật được tinh chế cao độ ã tri
qua các quy trình tinh chế nghiêm ngt để loại bỏ pro - insulin các tiền
chất khác của insulin, do đó ít có tính kháng nguyên n c chế phẩm
insulin thông thường được tinh chế bằng phương pháp tái kết tinh).
Nếu uống, insulin không tác dụng hạ đường huyết vì bcác enzym tiêu
hóa pn gii. Insulin được hấp thu khá nhanh sau khi tiêm dưới da và tuy
nửa đời trong máu rất ngắn (nửa đời của insulin sau khi tiêm tĩnh mạch ch
khoảng 5 phút), thời gian tác dụng của phần lớn các chế phẩm insulin dài
hơn nhiều do cách bào chế. Tốc độ hấp thu phụ thuộc vào vtrí tiêm (tiêm
vào thành bụng trên rốn hay dưới rốn, mông, cánh tay hay đùi), độ sâu của
mũi tiêm dưới da, nhiệt độ da, mô mỡ ít hay nhiu, mức độ giảm hoạt tính
của chế phẩm... và hấp thu thuốc cũng còn có thng lên khi luyn tập thân
thể. Tiêm bắp, insulin được hấp thu nhanh n tiêm dưới da. Insulin người
được hấp thu qua dưới da i nhanh hơn insulin lợn hoặc bò. Luyện tập,
lao động nặng làm cho glucose huyết giảm do đó m ng tác dụng của
insulin. Nhim khuẩn và béo phì m gim tác dụng của insulin. Khoảng
cách và thành phần các bữa ăn cũng có nh hưởng đến tác dụng của insulin.
Phn ln các chế phẩm insulin chứa cinsulin bò insulin ln theo các tỷ
lkhác nhau. thể xảy ra miễn dịch kng các insulin này; kng thsinh
ra chyếu kháng insulin bò. Trong trường hợp kháng với insulin tng
thường (insulin chiết xuất từ tụy bò, tụy lợn hoặc hỗn hợp tụy bò và ln, và
chỉ tinh chế bằng cách kết tinh lại) và người bệnh dứng với các chế phẩm
m tinh khiết thì các insulin đơn li rất ích. Cần dùng insulin tinh chế
cao đđể điu trị cho trẻ em người trẻ tuổi mi được phát hiện bệnh. Khi
đang dùng các chế phẩm insulin hòa tan thông thường chuyển sang dùng các
chế phẩm insulin đơn loài có độ tinh khiết cao cần phải thận trọng vì thưng
nhu cu insulin giảm xuống ngay; nếu không c ý thì c phn ứng hạ
đường huyết có thể khá phiền phức.
Ba loại chế phẩm insulin chính là:
Insulin tác dụng ngắn:
Insulin hòa tan hay thông thường: Khi tiêm dưới da thì bắt đầu tác dụng
sau 30 phút - 1 giờ, đạt tối đa sau 2 - 5 givà kéo i ti 6 - 8 giờ; thời gian
tác dụng này còn phụ thuộc vào lượng thuốc được tiêm.
Insulin trung tính: Nhiu chế phẩm insulin hòa tan ưu điểm là phn
ứng trung tính và tác dụng rất giống insulin hòa tan. Dung dịch thuốc
trung tính được hấp thu nhanh n m giảm đau chỗ tiêm. Các chế
phm đơn loài tinh chế cao độ rất ích đối với người bệnh bqmẫn vi
insulin của một loài nào khác.
Insulin tác dụng trung gian:
Thường bắt đầu tác dụng sau khi tiêm 2 gi, đạt tối đa sau 4 - 12 givà o
dài tới 24 giờ.
Insulin hai pha: tinh th insulin bò trong dung dịch insulin ln. Thưng
được dùng 2 ln mỗi ngày.