Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
119
ĐÁNH GIÁ HÀNH VI THỰC HIỆN ATLĐ CỦA CÔNG
NHÂN TẠI CÔNG TY VNCO11
ASSESING BEHAVIOR OF WORKERS IN OCCUPATIONAL SAFETY IN
VNECO11 COMPANY
SVTH: PHAN THỊ HUỆ
Lớp: 30K10, Trường Đại học Kinh tế
GVHD: THS. TRẦN THỊ THUÝ NGỌC
Khoa Kinh tế , Trường Đại học Kinh tế
TÓM TT
ATLĐ yêu cầu đầu tiên của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, nhất đối với những lĩnh
vực tính chất đặc thù rủi ro, nguy hiểm như ngành xây dựng. Vấn đề này không ch mối
quan tâm của riêng doanh nghiệp mà còn trách nhiệm nghĩa v của người lao động.
Thông qua việc đánh giá hành vi thực hiện ATLĐ của công nhân để tìm ra những gii pháp
nhằm nâng cao an toàn cho người lao động trong ngành xây dựng nói chung công ty nói
riêng.
SUMMARY
Occupational Safety is the first request in every production process, specially with dangerous
and hazardous occupations.Constructional industry is an example.This is not only be the
responsibility and obligation of employers but also be with employees.Through of assessing
behavior of workers in occupational safety, we could give some sulutions to enhance safety for
employees
1. Tính cấp thiết của đề tài
An toàn lao động trong các doanh nghiệp đang là vấn đề được xã hội quan tâm.Việc chấp hành
tốt quy định bảo đảm an toàn lao động không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp còn tác
động trực tiếp đến công việc của người lao động. Điều này ch th thực hiện được khi
những người liên quan trực tiếp đến ATLĐ tôn trọng nghiêm chỉnh chấp hành.Trên cơ s
phân tích đánh giá hành vi thực hiện ATLĐ của công nhân tại các đội xây dựng của công ty
s giúp cho người làm công tác ATLĐ cái nhìn toàn diện hơn v các vấn đề liên quan đến
việc thực hiện tốt công tác ATLĐ c t phía người lao động lẫn người s dụng lao động.
2. Nội dung:
Chương 1: Một s vấn đề v An toàn lao động
1.Các khái niệm liên quan đến ATLĐ
1.1. An toàn lao động: Tình trạng nơi làm việc bảo đảm cho người lao động được làm việc
trong điều kiện ATLĐ, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức
khoẻ.
1.2. Điều kiện lao động
1.3. Yêu cầu an toàn trong lao động
1.4. Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
2. Nhiệm vụ, mục tiêu của ATLĐ
2.1. Nhiệm vụ:
2.2. Mục tiêu:
3. Các nguyên nhân chính gây ra s c, tai nạn lao động trong xây dựng
3.1. Nguyên nhân kỹ thuật
3.2. Vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn
3.3. Nguyên nhân tổ chức
3.4. Nguyên nhân vệ sinh môi trường
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
120
3.5. Nguyên nhân bản thân
4. Nhữngu cầu đối với các công đoạn d gây tai nạn, nguy hiểm trong xây dựng
Chương 2. Đánh giá hành vi của công nhân đối với việc thực hiện công tác ATLĐ
1. Thực trạng công tác ATLĐ tại công ty trong thời gian qua.
1.1. Số lượng lao động tại công ty qua các năm
1.2. Số vụ và số người bị tai nạn lao động trong thời gian 2005-2007 tại công ty
1.3. Các vật dụng trang bị, dụng cụ an toàn lao động cho công nhân của công ty
2. Đánh giá hành vi của công nhân đối với việc thực hiện ATLĐ
Người viết đã tiến hành phát phiếu điều tra 150 công nhân nhưng nhiều do khác
nhau như: phiếu trắng, người lao động không trả lời đủ các thông tin cần thiết....nên số phiếu
thu về là 130 phiếu. Từ 130 phiếu này người viết đã tiến hành tổng hợp và tiến hành phân tích.
2.1.Đánh giá hành vi lao động đối với việc thực hiện ATLĐ
2.1.1.Nhận thức, tâm lý của công nhân đối với công việc nguy hiểm, rủi ro
Công việc mức độ rủi ro cao như làm việc trên cao, rơi vật liệu... các nguyên nhân
chủ yếu gây ra các tai nạn đáng tiếc trong ngành xây dựng. Việc người lao động giữ được
trạng thái bình tĩnh trong lúc làm các công việc này có ý nghĩa quan trọng nhằm giảm thiểu tai
nạn lao động, tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra.
Bảng 2.1 Tâm lý công nhân khi bước vào thực hiện các công việc có mức độ rủi ro cao:
Phân loại CN
Rất bình tĩnh
Bình tĩnh
Hơi sợ
Rất sợ
Công nhân thời v
28
36
12
4
Công nhân lâu năm
21
25
4
0
những người công nhân làm việc lâu năm, tlệ công nhân giữ được tâm ổn định,
bình tĩnh khi làm việc chiếm một tỷ lệ khá cao: 93%, trong khi đó vẫn 7% rơi vào tâm lý
hơi sợ không trường hợp nào tâm lý rất sợ khi làm việc. Đối với công nhân thâm
niên trong công ty t dưới 3 năm thì vẫn còn 18% công nhân chưa có tâm lý ổn định, sẵn sàng
cho các công viêc có tính cht nguy hiểm.
Bên cạnh yếu t thời gian công tác tại công ty thì ngoài ra cũng phải nh đến yếu tố
trình độ của người lao động nhận thức của họ về mức độ nguy hiểm của công việc
mình đang làm là khác nhau.
Bảng 2.2. Nhận thức của lao động về mức độ nguy hiểm của công việc
Phân loại CN
Rất nguy hiểm
Không nguy hiểm
Bình thường
< 1 năm
7
20
30
Từ 1-3 năm
3
2
5
Từ 3-6 năm
6
1
3
> 6 năm
7
0
1
Trong số 12 công nhân làm việc tại công ty thời gian trên 6 năm thì đến 11 người
chiếm 91,6% nhận thức được rằng công việc mình đang làm rất nguy hiểm nguy hiểm;
Trong khi đó nhận thức của công nhân thời vụ theo từng tiêu thức 8.75%, 28.75% 25%,
37.5%.
2.1.2.Tính tự giác của công nhân với các vấn đề liên quan đến ATLĐ
2.1.2.1.Tính tự giác của công nhân với việc sử dụng đồ bảo hộ lao động
Đồ bảo hộ vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm thiểu tai nạn cho người lao
động. Việc nâng cao ý thức của người lao động trong việc sử dụng đồ bảo hộ trở hành yêu cầu
khách quan đối với công tác ATLĐ của Công ty
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
121
Bảng 2.4: Tính tự giác của công nhân với việc sử dụng đồ bảo hộ lao động
Phân loại CN
Khi có yêu cầu
của người quản
lý mới sử dụng
Tự giác thực
hiện
Được sự nhắc
nhở của đồng
nghiệp mới sử
dụng
do khác
CN thời vụ
15
54
7
4
CN lâu năm
5
27
6
2
2.1.2.2.Tính tự giác khi tham gia lớp đào tạo huấn luyện do Công ty tổ chức
Các lớp đào tạo, huấn luyện ATLĐ do Công ty tổ chức đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong việc nâng cao ý thức, nhận thức, chuyên môn cho người lao động...có ý nghĩa hết
sức thiết thực trong công tác ATLĐ của Công ty. Người lao động cần nhận thức vai trò này
chủ động tham gia vào các lớp học. Đồng thời góp ý cho công tác đào tạo của Công ty để
giúp chương trình đào tạo thiết thực hơn, chất lượng cao hơn, ít tốn kém vẫn thu được
kết quả như mong muốn.
2.2.Đánh giá của công nhân về công tác ATLĐ của công ty
2.2.1. Công nhân đánh giá về việc thực hiện ATLĐ tại công ty
Khi tham gia vào công việc người lao động sẽ quan tâm tới việc liệu công việc mình làm
có nguy hiểm không, có ảnh hưởng tới sức khoẻ hiện tại và lâu dài không vì thế hầu như người
lao động nào cũng quan tâm tới công tác ATLĐ lao động của Công ty. Tuy nhiên mức độ đánh
giá của công nhân về từng cách thức khác nhau là khác nhau.
Bảng 2.6: đánh giá của người lao động về việc thực hiện ATLĐ của công ty(SP:s phiếu)
Tiêu thức
Khám sức
khỏe định
kỳ
huấn
luyện,
đào tạo
ATLĐ
Trang b
bo h
Cơ sở vt
cht, máy
móc, thiết b
SP
%
SP
%
SP
%
SP
%
Rt tt
19
14.6
35
26.9
25
19.2
9
6.9
Tốt
23
17.7
61
46.9
78
60
51
39.2
Bình thường
64
49.2
26
20
17
13.1
53
40.8
Không tốt
23
17.7
8
6.2
10
7.7
17
13.1
Rt không tt
1
0.8
0
0
0
0
0
0
Tổng
130
100
130
100
130
100
130
100
2.2.2 Mức độ giám sát công trình thi công:
Đối với ngành xây, do đặc thù vất vả, nặng nhọc tiềm ẩn nhiều rủi ro. thế việc
giám sát của người lãnh đạo là rất cần thiết
Bảng 2.7 Công nhân đánh giá mức độ giám sát công trình của quản lý
Phân loại CN
Rất thường
xuyên
Thường xuyên
Không thường
xuyên
Không kiểm tra
< 1 năm
9
44
15
12
Từ 1-3 năm
3
14
2
1
Từ 3-6 năm
5
11
3
1
> 6 năm
6
5
1
0
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
122
Theo sự đánh giá của công nhân tại các đội công trình thì cán bộ phụ trách cần thường
xuyên bám sát công trình, t lệ này công ty tương đối cao 97/130 phiếu đánh giá rằng
người cán bộ thường xuyên kiểm tra công trình, số còn lại thì theo họ việc giám sát công trình
của lãnh đạo tuỳ thuộc vào từng công đoạn khác nhau của công việc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác ATLĐ
1.Một số giải pháp chung
T chức b máy lao động theo đúng quy định của pháp luật, chú trọng công tác xây
dựng các b phận an toàn lao động chuyên trách, đào tạo s dụng hiệu qu mạng lưới
cán b an toàn cấp cứu tai nạn lao động t trên xuống các t đội sản xut.
- Tất cả các loại y, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được
kiểm định trước khi đưa vào sử dụng, đồng thời phải xây dựng nội quy vận hành an toàn niêm
yết tại vị trí máy, thiết bị. Công ty cũng phải thường xuyên đầu , trang b thêm những y
móc, thiết b mới, có độ an toàn cao.
- Công ty phải tổ chức huấn luyện cho người lao động về nội quy, quy trình, quy phạm
an toàn lao động theo quy định
- Phải tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động theo đúng quy định: Khám sức khoẻ
khi tuyển dụng, khám sức khoẻ theo định kỳ.
- Quy định chức năng nhiệm v gắn trách nhiệm quản cho các nhân c th
nhằm nâng cao tính ch động sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cho từng cá nhân.
- Tăng cường công tìm kiếm đấu thầu các công trình mới, vừa tạo được công ăn việc
làm cho người lao động, vừa tăng thêm doanh thu cho công ty.
- Cần phối hợp ăn ý giữa các phòng ban, b phận của công ty để hoàn thành tốt mỗi
công trình thi công.
2.Một số giải pháp kiến nghị
2.1.Đối với người quản lý lao động
-Công ty cần phải hoàn thiện công tác tổ chức lao động nhất vấn đề bảo hộ lao động.
Phải xây dựng các quy định về quản lý, các chương trình hoạt động về an toàn lao động tại các
phòng ban, đơn vị, các đội công trình, chế độ bảo hộ lao động.
-Ban an toàn, các đội trưởng, người phụ trách về công tác an toàn tại các đội phải thường
xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát hoạt động tại công trường như vậy thì mới đảm bảo tốt
việc thực hiện ATLĐ của công nhân.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục, tập huấn nghiệp vụ chuyên
môn, công tác bảo hộ lao động công ty theo quy định của nhà nước cho những cán bộ quản
lý, kỹ sư giám sát công trình nhằm chỉ đạo tốt quá trình làm việc của công nhân.
- Theo sát các hoạt động tại công trường, xem việc thực hiện phù hợp với kỹ thuật an
toàn trong thiết kế thi công hay không, nhằm giảm bớt các sai lệch trong thi công so với
thiết kế ban đầu, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng nhân về chất lượng, an toàn của công
trình.
Ngoài ra còn quy địnhchức năng nhiệm v của từng người quản lý như sau:
Đối với tổ trưởng
Đối với cán bộ kỹ thuật
Đối với cán bộ an toàn tại các đội công trình
Đối với đội trưởng đội công trình ( Người chỉ huy chính)
2.2. Đối với người lao động
Công nhân những người tham gia làm việc trực tiếp tại các công trình, tuy họ đảm nhiệm
những phần việc không giống nhau nhưng họ đều phải tuân thủ những quy định chung về
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
123
ATLĐ. Bởi vậy để đảm bảo an toàn cho chính mình cũng như cho những người thực hiện
công trình thì họ cần phải thực hiện những biện pháp sau:
Chấp hành nội quy lao động, các quy phạm về ATLĐ- VSliên quan đến công
việc, nhiệm vụ được giao
Phải sử dụng bảo quản các phương tiện bảo vệ nhân đã được trang bị cấp đúng
mục đích công tác thực hiện.
Vệ sinh nơi làm việc, trang thiết bị BHLĐ nhân chỉ được quyền sử dụng, không
được quyền sở hữu, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì sẽ phải bồi thường,
Người lao động phải báo cáo kịp thời với người trách nhiệm khi phát hiện nguy
xẩy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại, hoặc sự cố nguy hiểm chết
người
Chủ động yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn- vệ
sinh cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ BHnhân, huấn luyện, thực hiện
biện pháp ATLĐ- VSLĐ.
Từ chối làm việc hoặc từ bỏ nơi làm việc khi thấy nguy xẩy ra tai nạn lao động
đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình, phải báo ngay cho người trực tiếp phụ
trách công việc làm, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy đó chưa được
khắc phục bảo đảm an toàn làm việc..
Nhận thức của người lao động về công tác AT-VSLĐ rất cần thiết, bởi thấy
được tầm quan trọng của người lao động mới tự giác thực hiện. Việc y cần sự tập huấn,
đào tạo giáo dục thường xuyên của cán bộ an toàn của công ty.
Tâm của người lao động trước mỗi công việc nguy hiểm vấn đđáng được quan
tâm. Người công nhân cần phải biết được mức độ nguy hiểm của công việc mình đang làm, và
mức độ sẵn sàng của bản thân.
Người lao động ngoài việc thực hiện tốt ATLĐ còn phải trách nhiệm với các
đồng nghiệp của mình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS. PTS. Nguyễn An Lương, KS. Bạch Quốc Quyền (1999), Những văn bản hướng dẫn
thực hiện công tác Bảo hộ lao động, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội .
[2] Các văn bản hiện hành về An toàn lao động, vệ sinh lao động, Sở lao động-thương binh
và xã hội, thành phố Đà Nẵng -2002
[3] Chu Thanh Hưởng (2002), Giáo trình luật lao động Việt Nam, Nhà xuất bản Công an
nhân dân, Hà Nội.
[4] Nguồn số liệu tại phòng lao động hành chính tổng hợp của công ty,
[5] Website:WWW. Antoanlaodong.gov.vn