Tp chí Khoa hc Công ngh và Thc phm 23 (1) (2023) 125-136
125
ĐÁNH GIÁ HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐỐI VI SN PHM
B SUNG SÂM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
TƯƠNG QUAN ĐA YU TPHÂN CM
Nguyn Th Tho Minh, H Hip Thành, Trn Chí Hi*
Trường Đại hc công nghip Thc phm TP.HCM
*Email: haitc@hufi.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/6/2022; Ngày chp nhận đăng: 11/01/2023
TÓM TT
Th trường thc phm h tr sc kho hin ngày càng phát trin mnh, song đòi hỏi t
người tiêu dùng đối vi dòng sn phm này cũng rất kht khe đa dạng. Nghiên cu này
được thc hin nhm xây dng hình nh khách hàng tiềm năng dựa trên nhng la chn th
hiếu và thói quen của người tiêu dùng. D liu khảo sát được thu thp ngu nhiên t 306
nhân thuc qun Tân Phú, thành ph H Chí Minh đại din cho nhu cu th hiếu người tiêu
dùng trong khu vc. B d liu đã được x lý bằng phương pháp phân tích tương quan đa yếu
t phân cụm để th hin mi liên h gia chúng. Kết qu thu đưc cho thy nhóm khách
hàng tiềm năng với những đặc điểm như nữ giới, nhân viên văn phòng, t 30 tui tr lên vi
thu nhp t 10 đến 20 triệu đồng mi tháng, mua hàng ti các ca hàng chuyên v sâm, thích
chai thu tinh, mua để t s dng ch dùng trà b sung sâm. Kết qu nghiên cu này
được dùng để lên ý tưởng phát trin sn phm mi hoc nghiên cứu sâu hơn về th trường tiêu
dùng dòng sn phm b sung sâm.
T khoá: Sâm, nhu cu, th hiếu, người tiêu dùng, phân tích tương quan đa yếu t, phân cm,
khách hàng mc tiêu.
1. M ĐU
Sâm đối với đa số người Vit Nam t chung để ch mt s loi c r dùng làm thuc
b [1]. Các loi thc vt khác nhau đã là dược liu quý trong y hc c truyền nước ta t lâu như:
sâm B Chính (Hibiscus sagittifolius Kurz), sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn), sâm Đại
Hành (E. subaphylla - Gagnep), sâm đất (B. repens L), sâm gai (Cycas micholitzii Dyer), sâm
Ngc Linh (Panax vietnamensis), sâm rung (Wahlenbergia marginata), v.v.[2]. Hin nay, nhu
cu sn phm h tr sc kho của người Vit ngày mt cao n đồng nghĩa với vic s ngày
càng có nhiều người mun tiếp cn ti dòng sn phm y thuc mi tng lp. Tuy rng nhu cu
tiêu th sn phm như nhau nhưng mỗi nhân s có mt th hiếu mục đích mua hàng
riêng. Cho nên, vic nghiên cu th hiếu th trường làcùng cn thiết để th được nhng
đường hướng kinh doanh chính c nhm có th thu được li nhun cao hơn với chi phí
marketing ng như thiết kế sn phm thấpn [3]. Mc tiêu nghiên cu to ra mt quy tnh
đơn gin, th xác định nhanh nhóm khách hàng mc tiêu ngay khi tiếp cn mt th trường bt
k góp phn o s phát trin bn vng ca ngành công nghip sâm c trong và ngoài nưc.
Trong khoa hc nghiên cu th trường, phương pháp phỏng vn cá nhân (personal interview)
tng đưc s dụng để thu thp nhanh ý kiến s đông thông qua trao đổi trc tiếp [4]. do
phương pháp đưc chn d thc hin vi chi phí thp tạo hội cho nhóm nghiên
cu có th trc tiếp gii thích v kho sát cho người tham gia. Phn ln thành phn tham d
khảo sát là người thường nên kh năng là họ s không biết bản thân đang đưc hi v vấn đề
Nguyn Th Tho Minh, H Hip Thành, Trn Chí Hi
126
gì cũng như chưa có đủ lòng tin để cho ý kiến. Vì vy, smt ca nhóm nghiên cứu để trc
tiếp h tr h trong quá trình tham gia khảo sát điu hết sc cn thiết. Bên cnh đó, bng
câu hỏi cũng được thiết kế dạng đóng với những đáp án cố định, ngn gn xúc ch giúp người
tham gia phng vn d hiểu và đưa ra câu trả li.
Trong khoa hc pn tích d liệu, phân tích tương quan đa yếu t (multiple correspondence
analysis - MCA) phương pp phân loại d liu bng ch biu din cng tnh dng điểm
biu din trong c chiu thuc không gian Euclidean [5]. S ơng quan gia các yếu t th hin
qua khong cách giữa các điểm đi din gia cng vi nhau tn biu đồ. Trên cơ sở y, phân tích
phân cụm (Clustering) pơng pháp nghn cứu không giám t, sở gom c yếu t
ơng đng vi nhaun nhng thành phn khác, tnh mt nm hay cm [6]. Nh có phương
phápy, kết qu t đầu ra nhng cm yếu t đưc tách riêng vi những đặc điểm đại din
cho chúng bên trong. Những nhóm y cũng có thể được xem xét như nhng nm khách hàng
tim năng trong nghiên cu th tng và phát trin sn phm mi. Gn đây, Harwood Drake
đã s dng k thut pn tích tương quan đa yếu t phân cụm để xác định c đặc nh ca nhóm
khách hàng s dng sa dng lng [7]. Vì vy, trong nghiên cứuy, cng i đã sử dng hai k
thut pn tích trên để đánh giá nh vi tiêu ng đối vi sn phm b sung m.
2. NGUYÊN LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng kho sát
D liu nghiên cứu đã được thu thp trong phm vi qun Tân Phú, TP. H Chí Minh,
trong khong thi gian t tháng 7/2021 đến tháng 11/2021. Thành phn tham gia kho sát bao
gm nhng cá nhân đã kinh nghiệm s dng sn phm b sung sâm được chn ngu
nghiên theo phương pháp được công b bi nhóm nghiên cu Etikan và cng s (2016) [8].
2.2. Phương pháp điều tra
Sơ đồ 1. Quy trình tiếp cn kho sát th hiếu
Trước khi nhn phiếu kho sát, người tham gia s được phân loi bng câu hi rng liu
bn thân có biết v sn phm b sung sâm hay không và đã từng s dng sn phẩm nào tương
t hay chưa. Qua đó, nhóm nghiên cứu có th đảm bo rng toàn b người tham gia kho sát
th biết đối tượng h đang được phng vấn để đưa ra nhận định chính xác hơn. Dữ liu
được thu thp ch yếu c địa điểm như trung tâm mua sm AEON Tân Phú Celadon, nhà
Đánh giá hành vi tiêu dùng đối vi sn phm b sungm bằng phương pháp phân tích…
127
th giáo x Nhân Hoà và bnh vin qun Tân Phú. Nhóm thu được tt c 306 phiếu kho sát
sau 4 tháng hoạt động.
Nhng nhân tho mãn hai câu hi phân loi s được nhn mt phiếu kho sát. Phiếu
s gm ba phần nhưng sẽ ch đưc viết thành 10 câu hi lin mch và ngn gn nhằm đảm bo
s d tiếp thu của người tham gia. Phn th nht là thông tin nhân khu hc; phn th hai kho
sát v thói quen mua hàng ca h đối vi sn phm b sung sâm, đây cũng đồng thi cũng
được xem như một th hiếu trong la chọn đối với các cá nhân chưa kinh nghim s dng
sn phẩm sâm thưng xuyên; phn cuối cùng quan điểm, mi bn tâm của người tham
gia khảo sát đối vi sn phm b sung sâm khi h cân nhc mua chúng. H thng câu hi chi
tiết được mô t Bng 1 cùng với đó là phân bố ch quan ca nhóm nghiên cu các câu hi
vào những nhóm được cho là ảnh hưởng nhiu ti tng quyết đnh nht.
Bng 1. Bng mô t câu hi kho sát
Câu hi
Câu tr li
Lý do la chn câu hi
Gii tính ca anh/ch là?
Nam
Câu hi nhân khu hc
N
Độ tui ca anh/ch là?
Giá tr định lượng
Mc thu nhp ca anh/ch?
Giá tr định lượng
Công vic ca anh/ch là?
Nhân viên c cn xanh a
Nhân viên c cn trng b
Lao động t do
T kinh doanh
Hc sinh, sinh viên
Lý do mua sn phm b sung sâm ca
anh/ch?
Mua làm quà
Câu hi thói quen tiêu
dùng (th hiếu la
chn sn phm)
Mua t s dng
Điu mà anh/ch quan tâm nht khi mua mt
sn phm b sung sâm là?
c tính
V ngoài
Giá c
Loại đ uống dưới đây mà anh/chị mun b
sung dch sâm vào?
Trà
Câu hi v mi bn
tâm khi mua sn phm
b sung sâm
Đồ ung có cn
c
Đồ ung có ga
Sa
Loi bao bì cho sn phm b sung sâm mà
anh/ch mun là?
Nha
Thu tinh
Kim loi
Nơi mà anh/chị sm mua sn phm b
sung sâm khi cn là?
Ca hàng chuyên môn
Khu mua sm
Ca hàng trc tuyến
a Nhân viên c cn trng: người lao đng trí thc, chuyên môn cao không trc tiếp tham gia vào các công
vic nng nhc [9].
b Nhân viên c cn xanh: ngưi lao đng bng sc kho và kinh nghiệm, hơn đã qua nghn cứu hc thut chuyên sâu [10].
2.3. Phân tích d liu
D liu s được x lý bng giao din factorshiny ca phn mm Rstudio vi c hai giai
đoạn phân tích tương quan đa yếu t phân cm theo phương pháp của giáo François
Husson [11], tại độ tin cy 95%.
Nguyn Th Tho Minh, H Hip Thành, Trn Chí Hi
128
3. KT QU VÀ THO LUN
N gii nhóm khách hàng tiềm năng hơn so với nam (Bng 2), bi s ng n gii
s dng sn phm sâm gp 1,33 ln so vi nam gii. Đ tui mua dòng sn phm b sung sâm
nhiu nht 30-39 (32,68%) nhóm thp nht đ tuổi dưới 20 (2,29%). Nhóm tui trên
50 20-29 có t l chn mua hay s dng sn phm xp x 25%, còn li là nhóm 40-49 tui
là 14,71%. Mc thu nhập thường mua sn phm b sung sâm tri dài t 5 triu cho ti 20 triu
vi nhng t l mua sp x nhau nhóm này chiếm ¾ th phn. Loi hình công vic
người lao động mua sn phm nhiu nht là nhân viên c cn trng hoc th gi nhân
viên văn phòng (36,93%). Hc sinh thuc nhóm ít mua sn phm nht (5,23%).
Bng 2. Thành phn nhân khu hc tham gia kho sát
Gii tính
S ng
phn hi
T l phn hi
(%)
Độ tui
S ng
phn hi
Nam
133
43,46
i 20
7
N
173
56,54
20-29
84
30-39
100
40-49
45
Trên 50
70
Thu nhp
(triu
đồng)
S ng
phn hi
T l phn hi
(%)
Công vic
S ng
phn hi
< 5
9
2,94
Nhân viên c cn trng
113
[5,10)
80
26,14
Nhân viên c cn xanh
68
[10,15)
80
26,14
Doanh nhân
60
[15,20)
77
25,16
Lao động t do
49
[20,25)
26
8,5
Hc sinh
16
[25,30)
9
2,94
>= 30
25
8,17
do mua sn phm b sung sâm phn lớn để biếu tng vi 2/3 s người tiêu dùng
la chọn phương án này (Bng 3). Loi bao bì mà phn lớn người tiêu dùng cho phù hp
vi sn phm b sung sâm là thu tinh với hơn một na s phn hi (53,59%) chai nha
được cho là ít phù hp nht (14,05%). Hin nay, uy tín ca các ca hàng trc tiếp chuyên bán
sn phm b sung sâm vn giúp cho la chn này chiếm gn na th trường sâm (48,04%).
Tuy vy, trung tâm mua sm th trường thương mại trc tuyến cũng không thể hin quá
thp, nht là khi th trường trc tuyến vn còn mi m nước ta nhưng vẫn chiếm được lòng
tin ca 1/5 s người tham gia kho sát.
Bng 4 minh ho mc bn tâm ln nht của người tham gia khảo sát c tính
(42,42%), đồng thi thiết kế bên ngoài sn phẩm được quan tâm ít nht (27,06%). Song
song với đó, sự không bn ln nhất cũng dành cho vẻ ngoài sn phẩm (39,69%) và dược tính
sn phm có t l không b để ý thp nht (24,12%).
Đánh giá hành vi tiêu dùng đối vi sn phm b sungm bằng phương pháp phân tích…
129
Bng 3. Minh ho hành vi mua hàng của người tham gia kho sát
Lý do mua hàng
S ng phn hi
T l phn hi (%)
Mua để tng
206
66,67
Mua để dùng
100
33,33
Loi bao bì
S ng phn hi
T l phn hi (%)
Thu tinh
164
53,59
Kim loi
99
32,35
Nha
43
14,05
Địa điểm mua hàng
S ng phn hi
T l phn hi (%)
Trung tâm mua sm
94
30,72
Ca hàng chuyên v sâm
147
48,04
Ca hàng trc tuyến
65
21,24
Đối vi Bng 5, loi hình sn phm b sung sâm được người tiêu dùng hài lòng khi b
sung sâm nht là trà (36,22%) và thp là sữa (7,51%). Ngược li, nhng loi sn phm không
nên b sung sâm nht là sa (26,41%), xp x với nó là đồ ung ga (25,32%) và trà vn là
loi sn phm ít b t chi khi b sung sâm nht (11,67%). Kết qu t bng s liu 4 và 5 cho
thy rng có l khách hàng qun Tân Phú mang trong mình một định kiến vng chc khi xem
trà là thc ung nn tt nht cho các loại dược liệu như sâm.
Bng 4. Mi quan tâm của người tham gia
khảo sát đối vi sn phm
Mi quan tâm
S ng
phn hi
T l phn
hi (%)
c tính
196
42,42
Thiết kế bao bì
125
27,06
Giá c
141
30,52
Không
c tính
110
24,12
Thiết kế bao bì
181
39,69
Giá c
165
36,18
Bng 5. Th hiếu v loi sn phm b sung sâm ca
người tham gia kho sát
Mi quan tâm
S ng
phn hi
T l phn hi
(%)
Trà
188
36,22
sa
39
7,51
đồ ung có cn
128
24,66
nước
114
21,97
đồ ung có ga
50
9,63
Không
Trà
118
11,67
sa
267
26,41
đồ ung có cn
178
17,61
nước
192
18,99
đồ ung có ga
256
25,32
Các yếu t định lượng và gii tính là những đặc điểm c th nht ca mỗi cá nhân, đánh
giá mi liên h gia chúng vi các yếu t th hiếu s m ra nhiu tiềm năng góc nhìn v
nhu cu chung ca mt qun th khách hàng. Mi liên h y đã được phân tích đánh giá
qua các Bng 6, 7 và 8.
Xu hướng ảnh hưởng ca gii tính ti các yếu t khác được th hin qua Bng 6 vi mt
s đặc điểm sau:
- C hai phái đều mua để làm quà.
- C hai phái đều quan tâm tới dưc tính, nam gii ít quan tâm ti giá c hơn so với n
gii, nam gii quan tâm ti v ngoài sn phẩm hơn so vi n gii.
- C hai giới đều có mc quan tâm tới bao bì tăng dần: nha < kim loi < thu tinh.