intTypePromotion=3

Đánh giá hiện trạng môi trường nước theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
38
lượt xem
3
download

Đánh giá hiện trạng môi trường nước theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và xác định các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Nhã Lộng đáp ứng tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới. Các mẫu nước ngầm đã được thu thập và phân tích tại Phòng thí nghiệm của Viện khoa học sự sống, Đại học Thái Nguyên. Kết quả phân tích nước ngầm cho thấy kết các chỉ tiêu pH, Sắt, Amoni, Coliform đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN 02:2009/BYT) đối với nước sinh hoạt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiện trạng môi trường nước theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 128(14): 93 - 100<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC<br /> THEO TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NHÃ LỘNG,<br /> HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Phan Đình Binh*<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm<br /> và xác định các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp để ngăn<br /> ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Nhã Lộng đáp ứng tiêu chí về môi<br /> trường trong xây dựng nông thôn mới. Các mẫu nước ngầm đã được thu thập và phân tích tại<br /> Phòng thí nghiệm của Viện khoa học sự sống, Đại học Thái Nguyên. Kết quả phân tích nước ngầm<br /> cho thấy kết các chỉ tiêu pH, Sắt, Amoni, Coliform đều đạt quy chuẩn cho phép (QCVN<br /> 02:2009/BYT) đối với nước sinh hoạt. Tuy nhiên, nguồn nước mặt trên địa bàn xã hiện đang phải<br /> đối mặt với các nguồn gây ô nhiễm như: Ô nhiễm do nước thải, chất thải rắn sinh hoạt; do chất thải<br /> chăn nuôi và do hoạt động canh tác nông nghiệp.<br /> Từ khóa: Chất lượng môi trường, nước ngầm, ô nhiễm nước, Coliform<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Phú bình là một huyện thuộc tỉnh Thái<br /> Nguyên, kinh tế còn chậm phát triển, đời sống<br /> nhân dân còn gặp nhiều khó khăn [6]. Do vậy,<br /> vấn đề môi trường của huyện đã bộc lộ nhiều<br /> bất cập thậm chí đáng báo động. Hiện nay,<br /> môi trường đất, môi trường không khí, nguồn<br /> nước mặt, nước ngầm đang bị ô nhiễm [4].<br /> Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời<br /> sống và sức khoẻ người dân. Trên địa bàn<br /> huyện có sông Cầu chảy qua, là nguồn nước<br /> rất quan trọng cung cấp cho sản xuất nông<br /> nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động<br /> khác [6]. Tuy nhiên do tiếp nhận nguồn nước<br /> thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,<br /> nhà máy công nghiệp…và từ Thành phố Thái<br /> Nguyên nên nước đang bị ô nhiễm. Bên cạnh<br /> đó, Phú bình là một huyện thuần nông, chủ<br /> yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Do lạm dụng<br /> phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật cùng với<br /> chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt chưa<br /> được thu gom, xử lý, rác thải rắn bừa bãi đã<br /> làm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm [3].<br /> Hiện nay, xã đang thực hiện các tiêu chí xây<br /> dựng Nông thôn mới, trong đó có tiêu chí về<br /> Môi trường. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà<br /> nước về môi trường nói chung và môi trường<br /> nước nói riêng trên địa bàn xã Nhã Lộng chưa<br /> *<br /> <br /> Tel: 0984 941626; Email: dinhbinh.tuaf@gmail.com<br /> <br /> được quan tâm, chú trọng đúng mức. Sự ô<br /> nhiễm nguồn nước cũng như sự khan hiếm<br /> nguồn nước sẽ càng trầm trọng nếu không có<br /> biện pháp quản lý tốt chất lượng tài nguyên<br /> nước [2]. Để khắc phục, giảm thiểu được ảnh<br /> hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sức<br /> khoẻ người dân thì công việc quan trọng là<br /> đánh giá chính xác mức độ và nguyên nhân<br /> gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã để đưa ra<br /> giải pháp khắc phục, giảm thiểu một cách hữu<br /> hiệu và phù hợp với điều kiện của địa<br /> phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,<br /> chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá<br /> hiện trạng môi trường nước theo tiêu chí xây<br /> dựng nông thôn mới tại xã Nhã Lộng, huyện<br /> Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”, với mục tiêu:<br /> - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường<br /> nước mặt, nước ngầm và xác định các nguồn<br /> gây ô nhiễm tại xã Nhã Lộng huyện Phú Bình<br /> tỉnh Thái Nguyên.<br /> - Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường<br /> phù hợp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm<br /> môi trường nước trên địa bàn xã Nhã Lộng<br /> đáp ứng tiêu chí về môi trường trong xây<br /> dựng nông thôn mới.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,<br /> nguồn nước và hiện trạng môi trường nước,<br /> 93<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> đồng thời đề xuất các biện pháp phòng ngừa ô<br /> nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn xã<br /> Nhã Lộng.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ<br /> cấp: Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự<br /> nhiên, kinh tế - xã hội tại UBND xã Nhã<br /> Lộng và Phòng Tài nguyên và Môi trường<br /> huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.<br /> Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến<br /> hành phỏng vấn người dân xã Nhã Lộng<br /> (chọn ngẫu nhiên 150 hộ gia đình trong toàn xã,<br /> chia đều cho 14 xóm; không phân biệt tuổi, giới<br /> tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo...).<br /> Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu<br /> * Lấy mẫu: Lấy mẫu nước theo quy định<br /> TCVN 6663-11 với tổng số 18 mẫu.<br /> * Phân tích mẫu: Mẫu nước được phân tích tại<br /> phòng thí nghiệm của Viện Khoa học sự sống<br /> - Đại học Thái Nguyên.<br /> <br /> 128(14): 93 - 100<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội<br /> Vị trí địa lý và khí hậu: Nhã Lộng là xã trung<br /> du miền núi nằm ở phía Tây huyện Phú Bình,<br /> cách trung tâm huyện khoảng 5 km, với tổng<br /> diện tích tự nhiên là 549,8 ha, có có ranh giới<br /> tiếp giáp với các xã như sau: Phía Bắc giáp xã<br /> Bảo Lý; Phía Đông giáp xã Úc Kỳ; Phía Tây<br /> giáp xã Điềm Thụy; Phía Nam giáp xã Điềm<br /> Thụy,Úc Kỳ huyện Phú Bình. Xã Nhã Lộng<br /> có 14 xóm, dân số (năm 2013) là 7343 khẩu<br /> (1664 hộ) [6].<br /> Xã Nhã Lộng là một xã trung du của huyện<br /> Phú Bình, khí hậu mang tính chất đặc thù của<br /> vùng nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt [6].<br /> - Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là<br /> 23,1oC – 24,4oC.<br /> - Lượng mưa trung bình cả năm là 2000 mm<br /> đến 2500 mm.<br /> <br /> Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát<br /> màu sắc nước, mùi vị,…Màu sắc của nước<br /> được quan sát trực tiếp bằng mắt thường và<br /> đánh giá bằng cảm quan.<br /> <br /> - Tháng có lượng mưa cao nhất (tháng 7) và<br /> thấp nhất vào tháng 1<br /> <br /> Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Các số<br /> liệu nghiên cứu được thống kê, xử lý trên máy<br /> tính bằng phần mềm Excel và biểu diễn trên<br /> bảng, biểu đồ. Kết quả nghiên cứu, phân tích<br /> được so sánh với QCVN 02:2009/BYT - Quy<br /> chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước<br /> sinh hoạt để đánh giá nồng độ chất ô nhiễm<br /> có trong nước giếng [1].<br /> <br /> Với nhiệt độ và lượng mưa của vùng khí hậu<br /> nhiệt đới ẩm, về cơ bản điều kiện khí hậu của<br /> xã có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất<br /> nông, lâm nghiệp với phát triển đa dạng các<br /> loại cây trồng, có thể thâm canh tăng vụ, bố<br /> trí được từ 3 đến 4 vụ cây trồng ngắn ngày<br /> trong năm để tăng hệ số sử dụng đất.<br /> <br /> - Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ<br /> 1200 h – 1600 h.<br /> <br /> Bảng 1. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Màu sắc<br /> Mùi vị<br /> pH<br /> <br /> 4<br /> <br /> Fe<br /> <br /> 5<br /> <br /> NH4+<br /> <br /> 6<br /> <br /> Coliform<br /> <br /> 94<br /> <br /> Phương pháp phân tích<br /> Cảm quan<br /> Cảm quan<br /> Máy đo pH Meter F-51<br /> TCVN 6177:1996 Chất lượng nước. Xác định sắt<br /> bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10phenantrolin<br /> Xác định hàm lượng amoni bằng phương pháp so<br /> màu với thuốc thử Nessler<br /> TCVN 6187-1:1996 Chất lượng nước. Phát hiện và<br /> đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu<br /> nhiệt và Escherichia coli giả định.<br /> <br /> Bảo quản<br /> Bảo quản không quá 24h<br /> Ở nhiệt độ từ 0 - 4 oC<br /> bảo quản không quá 1 tuần<br /> Ở nhiệt độ từ 0 - 4 oC<br /> bảo quản không quá 1 tuần<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư xã Nhã<br /> Lộng phân bố ở 3 miền, bao gồm:<br /> - Miền Thanh Bình gồm các xóm: xóm<br /> Hanh, xóm Nón, xóm Đồi, xóm Bến, và<br /> xóm Thanh Đàm.<br /> <br /> 128(14): 93 - 100<br /> <br /> bới ở rìa sông để khai thác cát, sỏi khiến<br /> cho vào mùa khô mực nước ngầm càng thấp<br /> dẫn đến tình trạng thiếu nước sinh hoạt<br /> càng gia tăng.<br /> Loại hình sử dụng nước cho sinh hoạt<br /> <br /> - Miền Sông Cầu gồm các xóm: xóm Trại,<br /> xóm Soi 1, xóm Soi 2, xóm Chiễn 1, xóm<br /> Chiễn 2.<br /> <br /> 58%<br /> <br /> - Miền Hợp Thành gồm các xóm: xóm Mịt,<br /> xóm Đô, xóm Náng, xóm Xúm.<br /> <br /> 42%<br /> <br /> Giếng khoan<br /> Giếng đào<br /> <br /> Nguồn nước và tình hình sử dụng nguồn<br /> nước tại xã Nhã Lộng<br /> Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa<br /> bàn xã Nhã Lộng bao gồm sông, hồ, ao, kênh,<br /> mương. Là một xã trung du miền núi nên Nhã<br /> Lộng có số lượng ao, hồ ít. Nhã Lộng có dòng<br /> sông Cầu chảy qua 3 xóm: xóm Trại, xóm Soi<br /> 1 và xóm Chiễn 2. Nguồn nước mặt của xã<br /> chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp<br /> và nuôi thủy sản. Nguồn nước cung cấp cho<br /> tưới tiêu nông nghiệp chủ yếu lấy từ Hồ Núi<br /> Cốc. Nguồn nước mặt của xã đang có dấu<br /> hiệu ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt ở các khu vực<br /> đông dân cư. Nguyên nhân là do nước thải<br /> chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, rác thải của<br /> người dân trong xã hầu hết đều thải ra sông,<br /> hồ ao và các kênh mương ở gần khu vực sinh<br /> sống của họ.<br /> Nguồn nước ngầm: Nước ngầm trên địa bàn<br /> xã Nhã Lộng chủ yếu được khai thác dưới<br /> hình thức giếng đào và giếng khoan nhằm sử<br /> dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ gia<br /> đình (Hình 1). Biểu đồ 1 cho thấy, tại xã Nhã<br /> Lộng hiện nay giếng đào chiếm 58%, giếng<br /> khoan chiếm 42%. Phần lớn giếng đào có<br /> đường kính từ 0,8 - 1 m, sâu 10 - 15 m, độ<br /> cao miệng giếng so với mặt đất khoảng 0,5 0,8 m. Giếng khoan trên địa bàn xã có độ sâu<br /> trung bình từ 25 - 50 m. Theo ý kiến của<br /> người dân, vào mùa khô mực nước giếng rất<br /> thấp, khó khai thác vì vậy không đáp ứng đủ<br /> cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.<br /> Đặc biệt theo một số ý kiến của người dân tại<br /> miền Sông Cầu hiện nay do có hoạt động đào<br /> <br /> Hình 1: Loại hình sử dụng nước cho sinh hoạt tại<br /> xã Nhã Lộng<br /> <br /> Đánh giá hiện trạng môi trường nước xã<br /> Nhã Lộng<br /> Nước mặt<br /> Quan sát đoạn sông Cầu chảy qua địa bàn xã,<br /> nước sông có màu xanh đậm, không có mùi<br /> khó chịu nhưng có sự hiện diện của các loài<br /> thực vật thủy sinh như rêu, rong... Qua đánh<br /> giá cảm quan nước vẫn có chất lượng khá tốt<br /> nhưng đang có dấu hiệu ô nhiễm. Nguyên<br /> nhân do người dân thực hiện các hoạt động<br /> chăn nuôi ở rìa sông như chăn nuôi vịt; các hộ<br /> dân ở gần sông hầu hết đều dẫn nước thải ra<br /> sông cùng với nước thải nông nghiệp.<br /> Các kênh mương: Tại các đoạn kênh mương<br /> gần khu vực đông dân cư, nước có màu đen<br /> và có mùi khó chịu; tại các đoạn kênh mương<br /> ở khu vực có ít dân cư và chảy qua các cánh<br /> đồng, nước không có màu hay mùi lạ, tuy<br /> nhiên tại các khu vực này lại chứa nhiều các<br /> bao bì thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, xác<br /> thực vật (cỏ dại)...<br /> Tuy tại khu vực này chưa bị ô nhiễm nhưng<br /> nếu người dân vẫn tiếp tục thải các bao bì<br /> thuốc BVTV, xác thực vật xuống nguồn nước<br /> thì chất ô nhiễm sẽ được tích tụ theo thời gian<br /> và gây ô nhiễm nguồn nước.<br /> Tại các hồ, ao: Trong các ao trên địa bàn xã,<br /> phần lớn trong các ao quan sát được nước có<br /> màu xanh đen, các ao của các hộ gia đình<br /> 95<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 128(14): 93 - 100<br /> <br /> chăn nuôi lợn nước có mùi khó chịu bốc lên.<br /> Qua đánh giá cảm quan, nước ao trên địa bàn<br /> xã có chất lượng không tốt. Nguyên nhân là<br /> do các hộ gia đình hầu hết thải trực tiếp nước<br /> thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi chưa qua<br /> xử lý xuống ao.<br /> <br /> gia đình (các hình thức cấp nước bằng<br /> đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như<br /> giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần,<br /> đường ống tự chảy).<br /> <br /> Như vậy, môi trường nước mặt trên địa bàn<br /> xã đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, đặc biệt tại các<br /> khu vực đông dân cư. Tại các khu vực thưa<br /> dân cư, môi trường nước mặt hiện vẫn có chất<br /> lượng khá tốt. Môi trường nước mặt sẽ bị ô<br /> nhiễm và ô nhiễm nặng thêm nếu không được<br /> quản lý tốt và có các biện pháp phòng ngừa<br /> hợp lý do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, phế<br /> phẩm nông nghiệp... thải vào môi trường khi<br /> chưa được xử lý.<br /> <br /> Nhận xét: Kết quả phân tích ở Bảng 3 cho<br /> thấy các chỉ tiêu pH, Fe, NH4+, Coliform của<br /> các mẫu nước ở các miền đều nằm trong giới<br /> hạn cho phép đối với nước sinh hoạt. Nước<br /> giếng trong khu vực của các miền có chất<br /> lượng khá tốt. Các nguồn gây ô nhiễm nước<br /> giếng chưa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng<br /> nước giếng của khu vực.<br /> <br /> Nước ngầm<br /> Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Nhã<br /> Lộng chúng tôi tiến hành lấy mẫu nước giếng<br /> tại một số vị trí điển hình thuộc 3 miền và<br /> phân tích các chỉ tiêu như Bảng 1.<br /> Kết quả phân tích được so sánh với QCVN<br /> 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia<br /> về chất lượng nước sinh hoạt để đánh giá chất<br /> lượng nước giếng trên địa bàn xã, trong đó:<br /> - Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với<br /> các cơ sở cung cấp nước.<br /> <br /> Xã Nhã Lộng được chia làm 3 miền là: Sông<br /> Cầu, Hợp Thành và Thanh Bình. Các miền có<br /> nhiều đặc điểm tự nhiên, đời sống sản xuất,<br /> sinh hoạt chung nhưng mỗi miền cũng có<br /> những đặc điểm riêng. Vì vậy mà mỗi miền<br /> cũng có các nguồn gây ô nhiễm nước giếng<br /> đặc trưng của từng nguồn.<br /> <br /> Hiện trạng chất lượng nước giếng tại các<br /> miền như số liệu Bảng 2.<br /> <br /> So sánh chất lượng nước giếng giữa các miền<br /> <br /> * Giá trị pH (Hình 2a): Giá trị pH tại các<br /> điểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho<br /> phép và có giá trị tương đồng đều, dao động<br /> từ 6,32 – 6,62. Độ pH tại xóm Hanh (miền<br /> Thanh Bình) là cao nhất (pH = 6,62) và thấp<br /> nhất là ở xóm Xúm (miền Hợp Thành).<br /> <br /> - Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với<br /> các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại các miền<br /> <br /> TT<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Đơn<br /> vị<br /> <br /> 1<br /> <br /> Màu sắc<br /> <br /> -<br /> <br /> 2<br /> <br /> Mùi vị<br /> <br /> -<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> pH<br /> Fe<br /> NH4+<br /> <br /> 6<br /> <br /> Colifor<br /> m<br /> <br /> mg/l<br /> mg/l<br /> VK/<br /> 100<br /> ml<br /> <br /> Sông Cầu<br /> <br /> Kết quả phân tích các miền<br /> Hợp Thành<br /> Thanh Bình<br /> <br /> Mẫu N1<br /> <br /> Mẫu<br /> N2<br /> <br /> Mẫu<br /> N1<br /> <br /> Mẫu<br /> N2<br /> <br /> Mẫu<br /> N1<br /> <br /> Mẫu<br /> N2<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,33<br /> 0,021<br /> 0,08<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,32<br /> 0,061<br /> 0,10<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,25<br /> 0,03<br /> 0,13<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,35<br /> 0,005<br /> 0,32<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,43<br /> 0,128<br /> 0,04<br /> <br /> Không<br /> màu<br /> Không<br /> có mùi<br /> vị lạ<br /> 6,62<br /> 0,179<br /> 0,05<br /> <br /> 93<br /> <br /> 15<br /> <br /> 2<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3<br /> <br /> QCVN<br /> 02:2009/B<br /> YT<br /> (GHTĐCP<br /> II)<br /> <br /> Không có<br /> mùi vị lạ<br /> 6,0 – 8,5<br /> 0,5<br /> 3<br /> 150<br /> <br /> (Nguồn: Số liệu phân tích mẫu)<br /> <br /> 96<br /> <br /> Phan Đình Binh<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 128(14): 93 - 100<br /> <br /> * Giá trị sắt (Hình 2b):Qua biểu đồ trên hình<br /> 2b cho thấy tại tất cả các điểm khảo sát trong<br /> xã đều có hàm lượng sắt trong nước giếng<br /> nằm trong QCCP đối với nước sinh hoạt. Tại<br /> xóm Hanh (miền Thanh Bình) có hàm lượng<br /> sắt cao nhất (0,179 mg/l), xóm Chiễn 2 (miền<br /> Sông Cầu) có hàm lượng sắt thấp nhất (0,21<br /> mg/l).<br /> <br /> sinh hoạt, chăn nuôi, còn do trong quá trình<br /> sản xuất sử dụng nhiều phân bón hóa học, đặc<br /> biệt là phân đạm có chứa hàm lượng Nito cao<br /> làm tăng hàm lượng amoni trong nước ngầm.<br /> Miền Sông Cầu có hàm lượng amoni cao thứ<br /> hai do ngoài nguồn gây ô nhiễm là nước thải<br /> sinh hoạt, chăn nuôi thì nước giếng còn bị ảnh<br /> hưởng của nước sông Cầu.<br /> <br /> * Giá trị Amoni (Hình 2c): Hình 2c cho thấy,<br /> tại tất cả các điểm khảo sát trong xã đều có<br /> hàm lượng amoni trong nước giếng nằm trong<br /> QCCP đối với nước sinh hoạt. Hàm lượng<br /> Amoni giữa các miền chênh lệch nhau khá<br /> nhiều. Tại xóm Náng (miền Hợp Thành) có<br /> hàm lượng amoni cao nhất (0,32 %), xóm<br /> Bến (miền Thanh Bình) có hàm lượng amoni<br /> thấp nhất (0,04 %). Nguyên nhân nước ngầm<br /> bị nhiễm amoni chủ yếu do các hợp chất có<br /> chứa Nito có trong nước thải sinh hoạt, nước<br /> thải chăn nuôi, phân bón,... Miền Hợp Thành<br /> có hàm lượng amoni cao nhất do đây là khu<br /> vực có hoạt động sản xuất rau rất phát triển,<br /> vì vậy ngoài nguồn gây ô nhiễm là nước thải<br /> <br /> * Giá trị Coliform (Hình 2d): Qua biểu đồ<br /> trên ta thấy, tại tất cả các điểm khảo sát trong<br /> xã đều có số lượng coliform trong nước giếng<br /> nằm trong QCCP đối với nước sinh hoạt. Số<br /> lượng Coliform trong nước giếng trên địa bàn<br /> xã có độ chênh lệch rất lớn, dao động từ 2 –<br /> 93 VK/100ml. Tại xóm Chiễn 2 (miền Sông<br /> Cầu) có số lượng Coliform trong nước giếng<br /> cao nhất (93 VK/100ml), tại xóm Xúm (miền<br /> Hợp Thành) có số lượng Coliform trong nước<br /> giếng thấp nhất (2 VK/100ml). Miền Sông<br /> Cầu là khu vực ven sông Cầu, chất lượng<br /> nước sông đã có ảnh hưởng đến giá trị<br /> Coliform của khu vực làm cho tại đây có số<br /> lượng Coliform trong nước giếng là cao nhất.<br /> Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Fe trong nước giếng giữa<br /> các miền trong xã<br /> <br /> Biểu đồ thể hiện giá trị pH của nước giếng giữa<br /> các miền trong xã<br /> <br /> mg/l<br /> <br /> 6.7<br /> <br /> 0.6<br /> <br /> 6.6<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 6.5<br /> 0.4<br /> <br /> 6.4<br /> <br /> pH<br /> <br /> 6.3<br /> 6.2<br /> <br /> Fe<br /> <br /> 0.3<br /> QCVN<br /> 02:2009<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 6.1<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 6<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1<br /> <br /> Kí hiệu các xóm<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Kí hiệu các xóm<br /> <br /> a/<br /> <br /> b/<br /> Biểu đồ biểu diễn số lượng Coliform trong nước giếng<br /> giữa các miền trong xã<br /> <br /> Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Amoni trong nước giếng<br /> giữa các miền trong xã<br /> mg/l<br /> <br /> mg/l<br /> <br /> 3.5<br /> <br /> 160<br /> 140<br /> <br /> 3<br /> <br /> 120<br /> <br /> 2.5<br /> <br /> NH4+<br /> <br /> 2<br /> <br /> QCVN<br /> 02:2009<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 100<br /> <br /> Coliform<br /> <br /> 80<br /> <br /> QCVN<br /> 02:2009<br /> <br /> 60<br /> <br /> 1<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 20<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Kí hiệu các xóm<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Kí hiệu các xóm<br /> <br /> c/<br /> d/<br /> (Ghi chú: (1): xóm Chiễn, (2): xóm Trại, (3): xóm Xúm, (4): xóm Náng, (5): xóm Bến, (6): xóm Hanh)<br /> Hình 2: So sánh các giá trị a/ pH, b/ sắt, c/ Amoni và d/Coliform giữa các miền trong xã Nhã Lộng<br /> <br /> 97<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản