intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đánh giá mối liên quan giữa thời gian kích thích buồng trứng và tỷ lệ có thai trong thụ tinh trong ống nghiệm

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
19
lượt xem
1
download

Đánh giá mối liên quan giữa thời gian kích thích buồng trứng và tỷ lệ có thai trong thụ tinh trong ống nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá ảnh hưởng của thời gian dùng thuốc kích thích buồng trứng (KTBT) và phác đồ KTBT đến tỷ lệ có thai của thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 1.658 chu kỳ TTTON có thời gian dùng thuốc FSH từ 8 - 12 ngày.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá mối liên quan giữa thời gian kích thích buồng trứng và tỷ lệ có thai trong thụ tinh trong ống nghiệm

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2016<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỜI GIAN KÍCH THÍCH<br /> BUỒNG TRỨNG VÀ TỶ LỆ CÓ THAI TRONG<br /> THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM<br /> Lê Hoàng*; Nguyễn Thị Liên Hương*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá ảnh hưởng của thời gian dùng thuốc kích thích buồng trứng (KTBT) và<br /> phác đồ KTBT đến tỷ lệ có thai của thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON). Đối tượng và phương pháp:<br /> nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 1.658 chu kỳ TTTON có thời gian dùng thuốc FSH từ<br /> 8 - 12 ngày, bao gồm 347 chu kỳ sử dụng phác đồ dài, 617 chu kỳ sử dụng phác đồ antagonist,<br /> 624 chu kỳ dùng phác đồ ngắn. Kết quả: tỷ lệ có thai của các nhóm với thời gian dùng thuốc<br /> KTBT 8, 9, 10, 11, 12 ngày khác biệt không có ý nghĩa thống kê, lần lượt là: 40%; 43,5%;<br /> 48,1%; 49,2%; 47,6% (p > 0,05). Kết quả có thai của nhóm dùng phác đồ dài 9, 10, 11, 12 ngày<br /> lần lượt là: 56,5%; 55,7%; 55,2%; 63,6% (p > 0,05). Kết quả có thai của của nhóm dùng phác<br /> đồ antagonist 8, 9, 10, 11, 12 ngày lần lượt là: 54,8%; 52,1%; 53,3%; 44,8%; 55,6% (p > 0,05).<br /> Kết quả có thai của của nhóm dùng phác đồ ngắn 8, 9, 10, 11, 12 ngày lần lượt là: 33,8%;<br /> 33,2%; 32,6%; 42,6%; 16,7% (p > 0,05). Kết luận: thời gian KTBT (8 - 12 ngày) không có giá trị<br /> tiên lượng tỷ lệ có thai sau TTTON.<br /> * Từ khóa: Thụ tinh trong ống nghiệm; Thời gian kích thích buồng trứng.<br /> <br /> Effect of Stimulation Length on In Vitro Fertilization Pregnancy Rate<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate the effect of stimulation phage length-SPL and stimulation protocols<br /> on in vitro fertilization (IVF) pregnancy rate. Subjects and methods: A cross-sectional, reprospective<br /> study on 1,658 IVF cycles using gonadotropins from 8 to 12 days (stimulation phage length - SPL),<br /> in which 347 long GnRH-a, 617 antagonist, 624 agonist protocols were used. Results: The pregnancy<br /> rate in 5 groups with SPL from 8 to 12 days was 40%, 43.5%, 48.1%, 49.2%, 47.6% (p > 0.05),<br /> respectively. The pregnancy rate of long protocol was 56.5%, 55.7%, 55.2%, 63.6% in groups<br /> with SPL 9, 10, 11, 12 days (p > 0.05), respectively. The pregnancy rate of antagonist protocol<br /> was 54.8%, 52.1%, 53.3%, 44.8%, 55.6% in groups with SPL 8, 9, 10, 11, 12 days (p > 0.05),<br /> respectively. The pregnancy rate of short protocol was 33.8%, 33.2%, 32.6%, 42.6%, 16.7% in<br /> groups with SPL 8, 9, 10, 11, 12 days (p > 0.05), respectively. Conclusion: The stimulation length<br /> of gonadotrophins (8 - 12 days) does not predict pregnancy IVF rate.<br /> * Key words: IVF; Stimulation length.<br /> * Bệnh viện Phụ sản Trung ương<br /> Người phản hồi (Corresponding): Lê Hoàng (lehoang2001@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 03/01/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 25/01/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 01/03/2016<br /> <br /> 60<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2016<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hiện nay, kỹ thuật TTTON đang rất<br /> phát triển tại Việt Nam. Ước tính khoảng<br /> 1% trẻ sinh ra bằng phương pháp TTTON<br /> hàng năm. Do đó, xác định các yếu tố tiên<br /> lượng khả năng thành công của TTTON<br /> luôn là mục tiêu hàng đầu trong điều trị và<br /> tư vấn cho bệnh nhân hiếm muộn. Một<br /> trong những yếu tố được quan tâm nghiên<br /> cứu là ảnh hưởng của thời gian KTBT<br /> bằng gonadotrophins (stimulation phage<br /> length - SPL) đến kết quả có thai trong<br /> TTTON. Gần đây, nghiên cứu phân tích<br /> tổng hợp trên 3.865 phụ nữ hiếm muộn<br /> được điều trị bằng phác đồ antagonist cho<br /> biết SPL ngắn hơn và có thể làm giảm<br /> tỷ lệ có thai lâm sàng [1]. Trong khi đó,<br /> một số nghiên cứu khác lại báo cáo SPL<br /> không ảnh hưởng đến tỷ lệ này. Cho đến<br /> nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào<br /> đề cập đến vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu này nhằm: Khảo sát<br /> khả năng ảnh hưởng của SPL đến tỷ lệ<br /> có thai trong TTTON.<br /> <br /> 2. Các phác đồ kích thích - quy trình<br /> TTTON.<br /> - Phác đồ dài: GnRHa được sử dụng<br /> từ giai đoạn hoàng thể (ngày 21 vòng<br /> kinh trước) hoặc từ đầu chu kỳ trong<br /> khoảng 2 tuần. Gonadotrophins chỉ được<br /> sử dụng khi hiệu quả down-regulation của<br /> GnRH-a đã đạt được.<br /> - Phác đồ antagonist: GnRH-anta có<br /> thể dùng 1 liều duy nhất 3 mg hay đa liều<br /> 0,25 mg/ngày, thường chỉ định vào ngày<br /> 5, 6 sau khi dùng gonadotrophins (hoặc<br /> khi siêu âm có nang lớn nhất đạt 14 mm).<br /> - Phác đồ ngắn: GnRH-a được sử dụng<br /> từ đầu chu kỳ và kéo dài đến thời điểm<br /> tiêm hCG cùng với gonadotrophins.<br /> Mỗi phác đồ đều sử dụng gonadotrophins<br /> liều 100 - 500 đơn vị/ngày tùy theo xét<br /> nghiệm cơ bản (xét nghiệm nội tiết cơ<br /> bản, số nang thứ cấp, AMH, tuổi, BMI...).<br /> Siêu âm theo dõi sự phát triển nang noãn<br /> và xét nghiệm nồng độ E2 khi cần thiết để<br /> chỉnh liều. Xét nghiệm E2, progesteron<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> khi có tối thiểu 2 nang noãn kích thước<br /> <br /> . Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> <br /> hCG. Tiến hành chọc hút noãn sau mũi<br /> <br /> 1.658 chu kỳ TTTON có thời gian dùng<br /> thuốc FSH từ 8 - 12 ngày, bao gồm 347<br /> chu kỳ sử dụng phác đồ dài, 617 chu kỳ<br /> sử dụng phác đồ antagonist, 624 chu kỳ<br /> dùng phác đồ ngắn thực hiện tại Trung<br /> tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia, thời gian<br /> từ tháng 1 - 2015 đến 8 - 2015. Mỗi phác<br /> đồ chia 5 nhóm tương ứng với SPL 8, 9,<br /> 10, 11, 12 ngày.<br /> <br /> ≥ 18 mm và chỉ định tiêm 10.000 đơn vị<br /> tiêm hCG từ 35 - 38 giờ. Sau ủ noãn 3 6 giờ, cho noãn thụ tinh với tinh trùng bằng<br /> kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương<br /> noãn. Kiểm tra thụ tinh sau 14 - 18 giờ.<br /> Chuyển phôi ngày 3 dưới siêu âm đầu dò<br /> bụng. Hỗ trợ hoàng thể bằng progesteron<br /> 800 mg/ngày sau chuyển phôi. Thử β-hCG<br /> sau 14 ngày chuyển phôi. Xác định có<br /> thai sinh học nếu β-hCG ≥ 25 IU/ml.<br /> <br /> 61<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2016<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Bảng 1: Đặc điểm phác đồ KTBT của các nhóm nghiên cứu.<br /> Thời gia<br /> <br /> Số gà<br /> <br /> TBT<br /> <br /> Phác đồ<br /> <br /> Phác đồ dài<br /> Phác đồ antagonist<br /> Phác đồ agonist<br /> Tổng<br /> <br /> TBT<br /> <br /> Tổ g<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> 1<br /> <br /> 60<br /> <br /> 213<br /> <br /> 142<br /> <br /> 12<br /> <br /> 428<br /> <br /> 8%<br /> <br /> 7,6%<br /> <br /> 27,8%<br /> <br /> 45,5%<br /> <br /> 23,1%<br /> <br /> 21%<br /> <br /> 51<br /> <br /> 360<br /> <br /> 345<br /> <br /> 110<br /> <br /> 22<br /> <br /> 879<br /> <br /> 33,4%<br /> <br /> 45,9%<br /> <br /> 45%<br /> <br /> 35,5%<br /> <br /> 42,3%<br /> <br /> 43,1%<br /> <br /> 82<br /> <br /> 363<br /> <br /> 209<br /> <br /> 59<br /> <br /> 18<br /> <br /> 725<br /> <br /> 65,8%<br /> <br /> 46,5%<br /> <br /> 27,2%<br /> <br /> 19%<br /> <br /> 34,6%<br /> <br /> 35,8%<br /> <br /> 124<br /> <br /> 783<br /> <br /> 767<br /> <br /> 311<br /> <br /> 52<br /> <br /> 2.037<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> Tỷ lệ SPL 8 ngày của nhóm dùng phác đồ ngắn cao nhất (65,8%), phác đồ dài chỉ<br /> có 1 trường hợp SPL 8 ngày. Phác đồ dài có tỷ lệ SPL 11 ngày cao nhất (45,5%).<br /> Phác đồ antagonist tỷ lệ SPL 9 ngày cao nhất (45,9%).<br /> Bảng 2: Kết quả có thai của các nhóm nghiên cứu.<br /> Thời gia<br /> <br /> Số gà<br /> <br /> TBT<br /> <br /> Phác đồ<br /> <br /> 8<br /> <br /> Không có thai<br /> Có thai<br /> Tổng<br /> <br /> 9<br /> <br /> TBT<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> 63<br /> <br /> 366<br /> <br /> 321<br /> <br /> 124<br /> <br /> 22<br /> <br /> 60%<br /> <br /> 56,5%<br /> <br /> 51,9%<br /> <br /> 50,8%<br /> <br /> 52,4%<br /> <br /> 42<br /> <br /> 282<br /> <br /> 298<br /> <br /> 120<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40%<br /> <br /> 43,5%<br /> <br /> 48,1%<br /> <br /> 49,2%<br /> <br /> 47,6%<br /> <br /> 105<br /> <br /> 648<br /> <br /> 619<br /> <br /> 244<br /> <br /> 42<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> (p8, 11 = 0,11)<br /> <br /> Tỷ lệ có thai của nhóm SPL 11 ngày cao nhất (49,2%). Nhóm SPL 8 ngày thấp nhất<br /> (40%), tỷ lệ này thấp do phác đồ ngắn có tỷ lệ SPL 8 ngày cao nhất. Tỷ lệ có thai giữa<br /> các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.<br /> Bảng 3: Kết quả có thai của các nhóm nghiên cứu dùng phác đồ dài.<br /> Thời gia<br /> Phác đồ<br /> <br /> Không có thai<br /> Có thai<br /> Tổng<br /> <br /> Số gà<br /> <br /> TBT<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> TBT<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 20<br /> <br /> 77<br /> <br /> 52<br /> <br /> 4<br /> <br /> 153<br /> <br /> 43,5%<br /> <br /> 44,3%<br /> <br /> 44,8%<br /> <br /> 36,4%<br /> <br /> 44,1%<br /> <br /> 26<br /> <br /> 97<br /> <br /> 64<br /> <br /> 7<br /> <br /> 194<br /> <br /> 56,5%<br /> <br /> 55,7%<br /> <br /> 55,2%<br /> <br /> 63,6%<br /> <br /> 55,9%<br /> <br /> 46<br /> <br /> 174<br /> <br /> 116<br /> <br /> 11<br /> <br /> 347<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> (p11, 12 = 0,78)<br /> <br /> Tỷ lệ có thai phác đồ dài nhóm SPL 12 ngày cao nhất (63,6%), thấp nhất nhóm 11 ngày<br /> (55,2%). Tỷ lệ có thai giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> 62<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2016<br /> <br /> Bảng 4: Kết quả có thai của các nhóm nghiên cứu dùng phác đồ antagonist.<br /> Thời gia<br /> <br /> Số gà<br /> <br /> TBT<br /> <br /> Phác đồ<br /> <br /> TBT<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 14<br /> <br /> 123<br /> <br /> 114<br /> <br /> 37<br /> <br /> 8<br /> <br /> 296<br /> <br /> 45,2%<br /> <br /> 47,9%<br /> <br /> 46,7%<br /> <br /> 55,2%<br /> <br /> 44,4%<br /> <br /> 48%<br /> <br /> 17<br /> <br /> 134<br /> <br /> 130<br /> <br /> 30<br /> <br /> 10<br /> <br /> 321<br /> <br /> 54,8%<br /> <br /> 52,1%<br /> <br /> 53,3%<br /> <br /> 44,8%<br /> <br /> 55,6%<br /> <br /> 52%<br /> <br /> 31<br /> <br /> 257<br /> <br /> 244<br /> <br /> 67<br /> <br /> 18<br /> <br /> 617<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> p<br /> <br /> Không có thai<br /> <br /> Có thai<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Tỷ lệ có thai phác đồ antagonist nhóm SPL 12 ngày cao nhất (55,6%), thấp nhất nhóm<br /> 11 ngày (44,8%). Tỷ lệ có thai giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.<br /> Bảng 5: Kết quả có thai của các nhóm nghiên cứu dùng phác đồ ngắn agonist.<br /> Số gà<br /> <br /> Thời gian KTBT<br /> Phác đồ<br /> <br /> TBT<br /> <br /> p<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 47<br /> <br /> 211<br /> <br /> 120<br /> <br /> 27<br /> <br /> 10<br /> <br /> 415<br /> <br /> 66,2%<br /> <br /> 66,8%<br /> <br /> 67,4%<br /> <br /> 57,4%<br /> <br /> 83,3%<br /> <br /> 66,5%<br /> <br /> 24<br /> <br /> 105<br /> <br /> 58<br /> <br /> 20<br /> <br /> 2<br /> <br /> 209<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 33,8%<br /> <br /> 33,2%<br /> <br /> 32,6%<br /> <br /> 42,6%<br /> <br /> 16,7%<br /> <br /> 33,5%<br /> <br /> (p11, 12 = 0,33)<br /> <br /> 71<br /> <br /> 316<br /> <br /> 178<br /> <br /> 47<br /> <br /> 12<br /> <br /> 624<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> Không có thai<br /> <br /> Có thai<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Tỷ lệ có thai phác đồ ngắn nhóm SPL 11 ngày cao nhất (42,6%), thấp nhất nhóm<br /> 12 ngày (16,7%). Tỷ lệ có thai giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.<br /> BÀN LUẬN<br /> Trong 8 tháng đầu năm 2015, tại Trung<br /> tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia đã thực<br /> hiện 2037 chu kỳ TTTON, bao gồm 428<br /> chu kỳ sử dụng phác đồ dài, 879 chu kỳ<br /> sử dụng phác đồ antagonist, 725 chu kỳ<br /> dùng phác đồ ngắn. Nghiên cứu của<br /> chúng tôi thực hiện trên các chu kỳ có<br /> phôi chuyển bao gồm 1.658 chu kỳ TTTON:<br /> 347 chu kỳ phác đồ dài, 617 chu kỳ phác<br /> đồ antagonist, 624 chu kỳ phác đồ ngắn<br /> cho thấy thời gian dùng thuốc KTBT trong<br /> <br /> khoảng 8 - 12 ngày không ảnh hưởng<br /> đến tỷ lệ có thai nói chung cũng như của<br /> từng phác đồ KTBT nói riêng. Tỷ lệ có<br /> thai của nhóm SPL 8 ngày thấp nhất<br /> (40%) không có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ<br /> này thấp do phác đồ ngắn có tỷ lệ SPL 8<br /> ngày chiếm tới 68,5%, trong khi tỷ lệ có<br /> thai chung của nhóm phác đồ ngắn khá<br /> thấp (209/624 = 33,5%). Nhiều nghiên cứu<br /> báo cáo kết quả tương tự của chúng tôi:<br /> Martin và CS (2006) thực hiện 555 chu<br /> kỳ TTTON với SPL  12 ngày; Kristen A và<br /> <br /> 63<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2016<br /> <br /> CS (2003) nhận thấy tỷ lệ có thai tối ưu<br /> khi SPL 6 - 11 ngày. Đặc biệt, tỷ lệ có thai<br /> với SPL 6 - 7 ngày vẫn tốt, mặc dù có giả<br /> thuyết cho rằng SPL ngắn liên quan đến<br /> thời gian chuẩn bị niêm mạc tử cung<br /> không phát triển đủ để phôi làm tổ [2].<br /> Một số nghiên cứu với SPL kéo dài hơn<br /> lại cho thấy kết quả có thai giảm. Nghiên<br /> cứu của Kristen A và CS (2003) trên<br /> 2.223 chu kỳ ART thấy tỷ lệ có thai giảm<br /> khi SPL > 11 ngày. Chuang và CS (2013)<br /> nghiên cứu trên 794 chu kỳ TTTON cho<br /> thấy tỷ lệ thai lâm sàng giảm với SPL<br /> > 12 ngày (24,4%), khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê so với SPL < 10 ngày (36%) và<br /> 10 - 12 ngày (37,8%) (p < 0,01); tỷ lệ trẻ<br /> sinh sống cũng giảm có ý nghĩa thống kê:<br /> SPL > 12 ngày: 18,8%, SPL < 10 ngày:<br /> 30,0% và 10 - 12 ngày: 30,3% (p= 0,02) [4].<br /> MP Portman cũng kết luận tỷ lệ có thai tốt<br /> nhất khi SPL 11 - 12 ngày và giảm có ý<br /> nghĩa thống kê khi SPL 13 - 15 ngày [5].<br /> Tương tự, Amanda và CS cho rằng tỷ lệ<br /> có thai giảm còn 34% khi SPL ≥ 13 ngày,<br /> trong khi tỷ lệ thai chung là 45,1% [6].<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, KTBT<br /> bằng phác đồ dài chỉ có 1 trường hợp<br /> SPL 8 ngày, do vậy phác đồ dài chỉ chia<br /> 4 nhóm 9 - 12 ngày. Tỷ lệ có thai của<br /> phác đồ dài khá cao, nhóm SPL 12 ngày<br /> có tỷ lệ cao nhất (63,6%), khác biệt không<br /> có ý nghĩa thống kê khi so với các nhóm<br /> khác. Ron Beloosesky và CS (2000) cũng<br /> kết luận SPL không ảnh hưởng đến tỷ lệ<br /> có thai trên 998 chu kỳ IVF dùng phác đồ<br /> dài, tuy nhiên, tỷ lệ có thai cao nhất lại ở<br /> nhóm SPL 9 ngày [7].<br /> Các nghiên cứu về SPL cho đến nay<br /> vẫn có điểm hạn chế là chỉ dừng lại ở<br /> <br /> 64<br /> <br /> thiết kế hồi cứu mô tả. Do vậy, cần tiến<br /> hành nghiên cứu tiến cứu so sánh ngẫu<br /> nhiên để khẳng định kết quả nghiên cứu<br /> rõ ràng hơn.<br /> KẾT LUẬN<br /> Thời gian KTBT (8 - 12 ngày) không<br /> ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai sau TTTON.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Al-Inany HG, Abou-Setta AM, Aboulghar M.<br /> Gonadotrophin-releasing hormone antagonists<br /> for assisted conception. Cochrane Database<br /> Syst Rev. 2006, 3.<br /> 2. Kristen A et al. Effect of length of stimulation<br /> in ART cycles on pregnancy rate. Fertility and<br /> Sterility. 2003, 80, pp.181-182.<br /> 3. Martin JR, Mahutte NG, Arici A, Sakkas D.<br /> Impact of duration and dose of gonadotrophins<br /> on IVF outcomes. Reprod Biomed Online.<br /> 2006, 13, pp.645-650.<br /> 4. Meleen Chuang et al. Prolonged gonadotropin<br /> stimulation is associated with decreased ART<br /> success. J Assist Reprod Genet. 2010, Dec,<br /> 27 (12), pp.711-717.<br /> 5. MP Portmann et al. Does length of<br /> ovarian stimulation affect IVF pregnancy and<br /> implantation rates?. Fertility and Sterility. 2004,<br /> Sep, 82.<br /> 6. Ryan Amanda et al. Prolonged gonadotropin<br /> stimulation for assisted reproductive technology<br /> cycles is associated with decreased pregnancy<br /> rates for all women except for women with<br /> polycystic ovary syndrome. Journal of Assisted<br /> Reproduction and Genetics. 2014, 31 (7),<br /> pp.837-842.<br /> 7. Ron Beloosesky et al. Ovarian stimulation<br /> in in vitro fertilization with or without the “long”<br /> gonadotropin-releasing hormone agonist protocol:<br /> effect on cycle duration and outcome. Fertility<br /> and Sterility. 2000, 74 (1), pp.166-168.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản