intTypePromotion=1

Đánh giá nhiễm trùng tiểu ở người lớn bằng que thử nước tiểu nhanh 10 thông số

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
4
lượt xem
0
download

Đánh giá nhiễm trùng tiểu ở người lớn bằng que thử nước tiểu nhanh 10 thông số

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiễm trùng đường tiểu là một bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh lý thận-tiết niệu được điều trị ở bệnh viện. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng đường tiểu không rõ ràng và cần phối hợp nhiều tiêu chuẩn khác, đặc biệt là cấy tìm vi khuẩn. Que thử nước tiểu nhanh 10 thông số được xem là một xét nghiệm nhanh, rẻ, tiện lợi trong tầm soát nhiễm trùng đường tiểu ở cộng đồng, đặc biệt là những vùng điều kiện y tế còn nhiều khó khăn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá nhiễm trùng tiểu ở người lớn bằng que thử nước tiểu nhanh 10 thông số

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học ĐÁNH GIÁ NHIỄM TRÙNG TIỂU Ở NGƯỜI LỚN BẰNG QUE THỬ NƯỚC TIỂU NHANH 10 THÔNG SỐ Lê Xuân Trường*, Trương Thị Dung**, Bùi Thị Hồng Châu* TÓM TẮT Mở đầu: Nhiễm trùng đường tiểu là một bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh lý thận-tiết niệu được điều trị ở bệnh viện. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng đường tiểu không rõ ràng và cần phối hợp nhiều tiêu chuẩn khác, đặc biệt là cấy tìm vi khuẩn. Que thử nước tiểu nhanh 10 thông số được xem là một xét nghiệm nhanh, rẻ, tiện lợi trong tầm soát nhiễm trùng đường tiểu ở cộng đồng, đặc biệt là những vùng điều kiện y tế còn nhiều khó khăn. Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. Tất cả bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đến khám và điều trị ngoại trú, tại Khoa khám bệnh Trung tâm Y tế huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017, chưa được chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu, được chọn vào nghiên cứu và khảo sát nước tiểu với que thử nước tiểu nhanh 10 thông số. Kết quả: 218 bệnh nhân đã được chọn vào nghiên cứu, có tuổi trung bình là 50±18 tuổi ở nam và ở nữ là 52±18 tuổi. Sự phân bố nhóm tuổi ở nam và nữ là như nhau Tỉ lệ nhiễm trùng đường tiểu ở nghiên cứu là 11,9%. Bệnh nhân có đặc tính: tiền sử bản thân nhiễm trùng tiểu, sỏi tiết niệu, nữ giới, hay đái tháo đường có liên quan với tình trạng nhiễm trùng tiểu hiện tại. Kết luận: Que thử nước tiểu được xem là xét nghiệm nhanh, rẻ, có thể hỗ trợ trong tầm soát nhiễm trùng đường tiểu. Từ khóa: nhiễm trùng đường tiểu, người lớn, que thử nước tiểu 10 thông số ABSTRACT ASSESSMENT OF URINARY TRACT INFECTION IN ADULTS BY 10 PARAMETER TEST TRIPS Le Xuan Truong, Truong Thi Dung, Bui Thi Hong Chau, * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 11-15 Background: Urinary tract infection is the most common type of kidney-urinary disease that is treated in the hospital. The clinical symptoms of urinary tract infection are unclear and should be coordinated with other criteria, especially bacterial culture. A fast 10-urine urine specimen is considered a quick, inexpensive, convenient test to screen for urinary tract infections in the community, especially in areas with difficult medical conditions. Object and Method: Cross-sectional study. All patients aged 18 years or older who are in the outpatient clinic at Tien Yen District Health Center, Quang Ninh province from November 2017 to December 2017, have not been diagnosed with road infections. Subjects were randomly assigned to the study and urinalysis with a fast 10-urine urine stool Results: 218 patients were included in the study, with an average age of 50 ± 18 years for men and 52 ± 18 years for women. The distribution of age groups in males and females was the same. The incidence of urinary tract infections in the study was 11.9%. Patients with a history of urinary tract infection, urolithiasis, women, or diabetes are associated with a current UTI. Conclusion: A urine tester is considered a quick, inexpensive test that can assist in screening urinary * Bộ môn Hóa Sinh, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh **Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh Tác giả liên lạc: PGS.TS.BS. Lê Xuân Trường, ĐT: 0769872057 Chuyên Đề Ngoại Khoa 11
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 tract infections. Keywords: urinary tract infection, adults, 10 parameter test trips. ĐẶT VẤN ĐỀ Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là một Nhiễm trùng đường tiểu (NTĐT) là một huyện nghèo miền núi vùng Đông bắc tỉnh bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh lý thận- Quảng Ninh, với dân số 44.352 người (2009) chủ tiết niệu được điều trị ở bệnh viện. Nhiễm trùng yếu dân tộc thiểu số, mức sống của người dân đường tiểu bao gồm nhiễm trùng đường tiểu nơi đây còn nghèo, chế độ sinh hoạt lạc hậu, vấn trên (viêm thận bể thận) và nhiễm trùng đường đề sức khỏe chưa được quan tâm đúng mức. tiểu dưới (viêm bàng quang, niệu đạo). Trong đó Khám xét nước tiểu qua giấy thử 10 thông số để nhiễm trùng đường tiểu trên là một bệnh cảnh phát hiện các bệnh lý thận tiết niệu là việc làm nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh trước vừa có giá trị khoa học, vừa mang ý nghĩa thực mắt và cũng như lâu dài. Bệnh thường xảy ra ở tiễn trong việc thăm khám, điều trị, chăm sóc sức mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở nhóm khoẻ ban đầu cho nhân dân. tuổi trên 60. Nhiễm trùng đường tiểu có thể là PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU nguyên phát nếu có tổn thương hoặc bất thường Thiết kế nghiên cứu bộ máy bài niệu trước đó, nhưng thường gặp Cắt ngang, mô tả. nhất là thứ phát tức là xảy ra trên cơ địa có các Dân số nghiên cứu yếu tố thuận lợi như: sỏi thận-tiết niệu, u xơ tiền liệt tuyến, các thủ thuật niệu khoa (sonde tiểu, Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đến khám và nội soi, sinh thiết), khối u chèn ép, có thai, hẹp điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh Trung tâm đường bài niệu bẩm sinh hay mắc phải, suy Y tế huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh từ tháng giảm miễn dịch và đái tháo đường. Cấy nước 11 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017. tiểu có vi khuẩn là xét nghiệm cần thiết có giá trị Phương pháp chọn mẫu trong chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu. Tuy Tiêu chuẩn chọn bệnh nhiên thực tế lâm sàng có rất nhiều yếu tố làm Bệnh nhân (BN) từ 18 tuổi trở lên, đến ảnh hưởng sai lệch kết quả cấy nước tiểu như khám và điều trị ngoại trú, chưa được chẩn kháng sinh sử dụng trước đó, nhiễm trùng đoán nhiễm trùng tiểu, và đồng ý tham gia đường tiểu mạn, thời gian chờ đợi kết quả lâu, nghiên cứu. tốn kém...nên để chẩn đoán nhiễm trùng đường Tiêu chuẩn loại ra tiểu cần phối hợp nhiều yếu tố thuận lợi khác như lâm sàng, bạch cầu niệu, nitrit niệu, ... từ đó BN đang trong thời kỳ kinh nguyệt. sẽ giúp chẩn đoán điều trị đúng để khống chế BN có tổn thương khu trú đường tiết niệu. những hậu quả nặng nề cho bệnh nhân. Xét BN có các bệnh lý cấp tính và mãn tính ở thận. nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong Phương pháp thu thập số liệu những tiến bộ của ngành sinh hóa giúp xác định Cách thu thập số liệu một vài thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được khảo cho công tác khám, chẩn đoán sớm và điều trị sát, phỏng vấn, thăm khám và thực hiện xét nhiễm trùng đường tiểu một cách tiện lợi, chính nghiệm theo protocol ghi sẵn, trong đó bao gồm xác, nhất là trong lĩnh vực khám và điều trị tại các thông số cần khảo sát. tuyến cơ sở nhằm phát hiện những bất thường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng lâm Tiêu chuẩn cận lâm sàng sàng còn nghèo nàn hoặc chưa có triệu Sinh hóa nước tiểu: bạch cầu niệu dương chứng(3,10,12). tính, nitrit niệu kèm theo các triệu chứng hồng cầu niệu, protein niệu. 12 Chuyên Đề Ngoại Khoa
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Tế bào vi trùng. Ở Bảng 2 và Sơ đồ 1, số liệu cho thấy theo tiêu Cấy nước tiểu > 105 khuẩn lạc/ml. chuẩn đánh giá nhiễm trùng tiểu thì tỉ lệ bệnh Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử nước nhân nữ có bất thường tiểu niệu (bạch cầu và tiểu nhanh 10 thông số Multistix 10 SG của nitrit niệu dương tính) cao hơn nam. Tỉ lệ dương Siemens – Đức. Kết quả đọc trên máy Clinitek tính bạch cầu niệu ở nữ khá cao với 47,8% và Status của Siemens –Anh. hồng cầu niệu dương tính với tỉ lệ 25,7%. Phân tích số liệu Bảng 2. Kết quả phân tích nước tiểu bằng que thử 10 thông số theo tần số và tỉ lệ phần trăm % Các số liệu được thu thập sẽ được mã hóa và Nam Nữ phân tích bằng phần mềm SPSS. Kết quả thu (n=105) (n=113) được thể hiện dưới dạng: tần số và tỷ lệ phần Tỉ trọng 1.016 ±0.005* 1.016 ±0.005* trăm% cho các biến số định tính, trung bình và pH 6.30±0.65* 6.08±0.85* độ lệch chuẩn cho các biến số định lượng, kiểm Bạch cầu 15 (14,3) 54 (47,8) Nitrit 6 (5,7) 20 (17,7) định chi bình phương (χ2) để so sánh sự khác Bạch cầu + Nitrit 6 (5,7) 20 (17,7) nhau giữa hai tỷ lệ, sự khác biệt được coi là có ý Protein 11 (10,5) 14 (12,4) nghĩa thống kê khi p< 0,05, khoảng tin cậy 95%. Hồng cầu 6 (5,7) 29 (25,7) KẾT QUẢ *trung bình±độ lệch chuẩn Chúng tôi đã chọn được 218 bệnh nhân, 60 trong đó nữ chiếm đa số. Tuổi trung bình của Nam Nữ 50 47.78 nhóm nữ là 52±18 tuổi, nhóm nam là 50 ± 18 tuổi. Không có sự khác biệt trong phân bố nhóm tuổi 40 giữa nam và nữ. Lượng nước tiểu 24 giờ ghi Tỉ lệ % nhận ở nam cao hơn nữ, tương ứng là 1361±161 30 25.67 mL ở nam và 1323±158 mL ở nữ. Phần lớn bệnh 20 17.7 nhân không có triệu chứng tiểu buốt/ tiểu rát, 14.29 12.39 10.48 tiểu đục và tiểu máu. Nhóm nam không có 10 5.71 5.71 trường hợp bệnh nhân bị tiểu máu. Tỉ lệ bệnh nhân bị sỏi thận là 0,9% ở nam và 1,8% ở nữ. Đa 0 số nữ trong khảo sát có đái tháo đường týp 2, với Bạch cầu Nitrit Protein Hồng cầu tỉ lệ 65,5% (Bảng 1). Các thông số Bảng 1. Đặc tính của bệnh nhân theo tần số và tỉ lệ phần trăm % Biểu đồ 1. So sánh tỉ lệ bất thường các thông số nước Nam Nữ tiểu (theo tiêu chuẩn đánh giá nhiễm trùng tiểu) ở (n=105) (n=113) nam và nữ. Tuổi 50±18* 52±18* Bảng 3. Các yếu tố liên quan với nhiễm trùng tiểu 18-40 34 (32,4) 36 (31,9) (n=218) 41-60 37 (35,2) 39 (34,5) Đặc tính Nhiễm trùng tiểu p ≥61 34 (32,4) 38 (33,6) Có (n=192) Không (n=26) Lượng nước tiểu 24 giờ (mL) 1361±161* 1323±158* Tiền sử gia đình NTĐT 2 (7,7) 9 (4,7) Tiểu buốt, tiểu rát 3 (2,9) 9 (7,9) Tiền sử bản thân NTĐT 5 (19,2) 8 (4,2) * Tiểu đục 4 (3,8) 7 (6,2) Sỏi tiết niệu 2 (7,7) 1 (0,5) * Tiểu máu 0 5 (4,4) Tăng huyết áp 8 (30,8) 46 (23,9) Sỏi thận 1 (0,9) 2 (1,8) Nữ 20 (76,9) 93 (48,4) * Đái tháo đường týp 2 37 (35,2) 74 (65,5) Đái tháo đường 17 (65,4) 57 (29,7) * *trung bình±độ lệch chuẩn * p
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Bảng 3 cho thấy bệnh nhân có đặc tính: tiền như vậy giảm xuống còn 70-80%, và, khi khó sử bản thân nhiễm trùng tiểu, sỏi tiết niệu, nữ tiểu là triệu chứng duy nhất, nó giảm xuống còn giới, hay đái tháo đường có liên quan với tình 25%. Vậy nên càng nhiều triệu chứng kết hợp trạng nhiễm trùng tiểu hiện tại. với xét nghiệm nước tiểu thì giá trị tiên đoán BÀNLUẬN càng cao. Đánh giá trường hợp nghi nhiễm trùng đường niệu dựa vào phối hợp các chỉ số Trong nghiên cứu này, sự phân bố về bạch cầu niệu dương tính, nitrit niệu dương tính, nhóm tuổi và giới là tương đồng nhằm khảo hồng cầu niệu dương tính và protein niệu sát mối liên quan giữa tuổi, giới với bất dương tính. Tuy nhiên hồng cầu niệu dương thường đường tiết niệu và nhiễm trùng đường tính giả rất cao, protein niệu và hồng cầu niệu có tiểu. Bên cạnh đó, các triệu chứng lâm sàng và thể được thấy trong nhiều bệnh lý khác nên độ lượng nước tiểu trong 24 giờ cũng được ghi đặc hiệu không cao cho nhiễm trùng đường tiểu. nhận. Kết quả cho thấy nhiễm trùng tiểu có Theo Najeeb S cùng cộng sự thì bạch cầu và liên quan với giới tính, cụ thể nữ giới có tỉ lệ nitrit trong nước tiểu là nhạy cảm và đáng tin nhiễm trùng tiểu cao hơn nam, sự khác biệt cậy để phát hiện nhiễm trùng đường tiểu(7). này có do đặc điểm giải phẫu của niệu đạo, Theo Shimoni Z độ nhạy của thử nghiệm bạch điều kiện vệ sinh sinh dục... Bệnh nhân đái cầu và thử nghiệm nitrit lần lượt là 63,6% và tháo đường có tỉ lệ nhiễm trùng đường tiểu 66,7%(10). (23%) cao hơn nhóm người bình thường. Trong một số nghiên cứu khác thì nhiễm trùng Tỉ lệ nhiễm trùng đường tiểu ở nghiên cứu tiểu cũng xuất hiện ở bệnh nhân đái tháo của chúng tôi là 11,9%. Nghiên cứu của Vũ đường với tỉ lệ tương đương(5,6,8). Đái tháo Đình Hùng(8) ở thành phố Biên Hòa cho thấy tỉ đường được xem là một yếu tố thuận lợi trong lệ nitrit niệu dương tính 16,4%(11), Hồ Văn Lộc và cộng sự nghiên cứu trên 1300 người tại xã nhiễm trùng tiểu(9). Phong Sơn, Phong điền Thừa Thiên Huế bằng Triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng giấy thử Uritest phát hiện tỉ lệ nitrit niệu đường tiểu qua nghiên cứu 218 trường hợp cho dương tính là 2,38%(4). Sở dĩ có sự khác biệt thấy hầu như không có dấu hiệu rõ ràng. Triệu này là do địa bàn nghiên cứu khác nhau, điều chứng bí tiểu, thận lớn đều không phát hiện kiện sống khác nhau, tình hình bệnh tật khác được. Các triệu chứng tiểu buốt, tiểu rát, tiểu nhau và theo Dearden A và Williams JD thì đục, tiểu máu, hội chứng nhiễm trùng, phù, sỏi việc xác định nitrit niệu bằng giấy thử sẽ có rất thận được phát hiện với tỉ lệ rất thấp và hầu hết ít dương tính giả dương tính giả dơ bẩn mẫu là qua khai thác tiền sử, bệnh sử chứ không phải nước tiểu, nước tiểu để ngoài không khí quá là biểu hiện. Tỉ lệ nhiễm trùng đường tiểu không lâu, trong khi sẽ có nhiều âm tính giả ảnh triệu chứng lâm sàng chiếm tỉ lệ cao 61,5%. Các hưởng đến kết quả nghiên cứu(2). Các nguyên đặc điểm lâm sàng dẫn đến tiên lượng nhiễm nhân có thể gây ra âm tính giả là: tích lũy nước trùng đường tiểu tuy nghèo nàn nhưng định tiểu ở bàng quang không đủ lâu, vi khuẩn sinh hướng chẩn đoán, theo Barbeito García A và bệnh không sản xuất men để chuyển nitrat Sampayo Montenegro A các triệu chứng lâm thành nitrit, có sự kết hợp của nhiễm trùng vi sàng kết hợp với xét nghiệm nước tiểu là một xét khuẩn kỵ khí, nước tiểu được lưu giữ trong nghiệm sàng lọc nhanh có thể củng cố chẩn bàng quang ít hơn 4 giờ (thời gian đủ để đoán(1). Sự kết hợp của khó tiểu, tần số và cấp chuyển nitrat thành nitrit(2). cứu, tiểu máu, đau và nhạy cảm trong xương chậu đạt đến một giá trị tiên đoán tích cực để xác Tỉ lệ hồng cầu niệu dương tính là 16,1%, có định nhiễm trùng nước tiểu là 90%. Khi chỉ có thể gặp ở phụ nữ có kinh, tỉ trọng nước tiểu cao, rối loạn tiểu (tiểu buốt rát, tiểu đục…) xác suất luyện tập nặng, mất nước, vitamin C liều cao, 14 Chuyên Đề Ngoại Khoa
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học chất oxy hóa… Về protein niệu, nghiên cứu của 2. Dearden A, Williams JD (1995). ”Urinary Tract infection in Adults”. Medicine International, 30(9):pp. 177-183. chúng tôi có tỉ lệ protein niệu 11,5%. Đối tượng 3. Đôn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Đức Công (2014). “Tiểu đạm ở nghiên cứu trong đề tài chúng tôi là người lớn bệnh nhân tăng huyết áp”. Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 18, Số 3. trên 18 tuổi ở Khoa khám bệnh - TTYT huyện 4. Hồ Văn Lộc, Võ Tam, Hoàng Viết Thắng, Hoàng Bùi Bảo (2000). Tiên Yên, một huyện nghèo ở vùng Đông Bắc, “Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu tại xã điều kiện kinh tế, sinh hoạt khó khăn, chủ yếu là Phong Sơn Thừa Thiên Huế”. Tạp chí Y học thực hành, số 2, tr. 113-116. đồng bào dân tộc thiểu số, các bệnh lý thận tiết 5. Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Văn Việt, Đoàn Thị Minh Hải niệu chưa được quan tâm, nên tỉ lệ protein niệu (2004). “Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết dương tính khá cao với các nghiên cứu trước. niệu ở bệnh nhân đái tháo đường”. Tạp chí Y học thực hành, số 1, tr. 65-66. Hầu hết bệnh lý thận tiết niệu hoặc các bệnh 6. Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Ngọc Khánh, Đỗ Thanh Hương, toàn thân ảnh hưởng đến thận có liên quan đến Viên Vinh Phú (2015). “Một số đặc điểm lâm sàng và tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện trên người cao tuổi tại Bệnh Viện đời sống kinh tế, xã hội. Mặt khác tỉ lệ tăng Thống Nhất”. Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, tập 19 số 5. huyết áp, đái tháo đường trong nghiên cứu của 7. Najeeb S, Munir T, Rehman S, Hafiz A, Gilani M, Latif M (2015). chúng tôi cao hơn các nghiên cứu khác nên ảnh “Comparison of urine dipstick test with conventional urine culture in diagnosis of urinary tract infection”. J Coll Physicians hưởng nhiều lệ tỉ lệ protein niệu. Tiền sử bản Surg Pak, 25 (2):pp.108-10. thân về nhiễm trùng đường tiểu có liên quan với 8. Ngô Xuân Thái, Trịnh Đăng Khoa (2018). “Đánh giá chẩn đoán ở tình trạng nhiễm trùng đường tiểu hiện tại, và điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Chợ Rẫy”. Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, được xem là gợi ý cho tầm soát nhiễm trùng Tập 22, Số 1. đường tiểu, dù bệnh nhân hiện thời không có 9. Nitzan O, Elias M, Chazan B and Saliba W (2015). “Urinary tract infections in patients with type 2 diabetes mellitus: review of triệu chứng lâm sàng nào nhằm tránh bỏ sót prevalence, diagnosis, and management”. Diabetes Metab Syndr nhiễm trùng đường tiểu tiềm tàng. Obes, 8: 129–136. 10. Shimoni Z, Glick J, Hermush V, Froom P (2017). “Sensitivity of KẾT LUẬN the dipstick in detecting bacteremic urinary tract infections in Tỉ lệ bệnh nhân có nhiễm trùng tiểu qua elderly hospitalizedpatients”. PLoS One, 12(10):e0187381. 11. Vũ Đình Hùng (2004). “Thử tim hiểu bệnh lý thận - Tiết niệu khảo sát bằng que thử là 11,9%. Que thử nước trong cộng đồng”. Hội nghị thường niên Hội Niệu - Thận học TP tiểu được xem là xét nghiệm nhanh, rẻ, có vai trò HCM, tr. 42. trong tầm soát nhiễm trùng đường tiểu, tuy 12. WHO (1999). “Definition, Diagnosis and classification of Diabetes mellitus and its Complications”. Report of a WHO nhiên kết quả dương tính dễ bị sai lệch bởi các consultation. yếu tố khác, do đó cần kết hợp với kết quả cấy nước tiểu và xét nghiệm sinh hoá vi trùng nước Ngày nhận bài báo: 8/11/2018 tiểu để có chẩn đoán chính xác và phác đồ điều Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 trị phù hợp cho bệnh nhân. Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Barbeito GA, Sampayo MA (2015). “Using urinary strips”. Rev Enferm, 38(10):pp.10-6. Chuyên Đề Ngoại Khoa 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản