intTypePromotion=1

Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ: Xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

1
504
lượt xem
232
download

Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ: Xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định, có môi trường đầu tư an toàn trong khu vực và trên thế giới. Đóng góp vào sự thành công đó phải kể đến là ngành Ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ: Xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ Xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam  
  2. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ A. LỜI NÓI ĐẦU Sau 20 năm đổ i mới, chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hộ i chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển đáng kể. Hiện nay nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định, có môi trường đầu tư an toàn trong khu vực và trên thế giới. Đóng góp vào sự thành công đ ó phải kể đến là ngành Ngân hàng. Với sự chỉ đạo của Ngân hàng Trung ương cũng như sự p hát triển và ho ạt động có hiệu của các ngân hàng thương mại mà đã huy động được một lượng vốn lớn, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước, cũng như cung cấp các d ịch vụ, tiện ích về Ngân hàng - Tài chính cho khách hàng góp phần đưa đất nước phát triển theo hướng hiện đ ại, theo kịp với trình độ của thế giới. Tuy nhiên do sự chuyển đ ổi cơ chế còn chậm, trình độ cò n kém nên ngành Ngân hàng cũng đã gặp nhiều khó khăn trong chính sách cũng như quản lý và ho ạt động, đặc biệt là vấn đề "nợ xấu" gây ảnh hưởng tới sự p hát triển của ngành, làm cho tình hình tài chính của các ngân hàng thương mại trở nên yếu kém, khả năng cạnh tranh giảm sút. Nhất là hiện nay khi chúng ta trở thành thành viên chính thức của WTO thì vấn đ ề này đã gây ra nhiều thách thức trong việc cạnh tranh với nước ngoài, tăng rủi ro trong hoạt đ ộng ngân hàng, giảm lò ng tin khách hàng và tất nhiên ảnh hưởng lớn đ ến sự phát triển của đ ất nước. V ới lí do trên, em xin đưa ra vài ý kiến về đ ề tà: "Xử lý nợ xấu trong hệ thống Ngân hàng Thương mạ i Việt Nam". Hy vọng rằng nó sẽ giúp giải thích phần nào nguyên nhân, thực trạng và giải pháp về vấn đề này. 1 Tài chính doanh nghiệp 46B
  3. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ B. NỘI DUNG I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ NỢ XẤU Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các khái niệm cơ bản * Để hiểu về nợ xấu, chúng ta xuất phát từ khái niệm rủi ro tín dụng. Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro. Trên thế giới, người ta phân ra nhiều loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng, tiêu biểu nhất là rủi ro trong hoạt động tín d ụng. Tín d ụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ có hoàn trả gốc và lãi giữa người có vốn (NH) và người thiếu vốn (DN). Rủi ro trong ho ạt độ ng tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả được vay lãi vay gố c hay cả … N gười ta cho rằng rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt là rủi ro trong hoạt động tín dụng, hoạt đ ộng này đòi hỏi ngân hàng phải tìm mọ i cách để kiểm so át được khả năng ho àn trả nợ ở ngân hàng, ít nhất là dự tính, phán đo án khả năng này. * Nợ x ấu Cần phải khẳng định lại rằng rủi ro tín dụng là rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt. Vấn đề đặt ra là có nên hay khô ng nên cho khách hàng đó vay. Tuy nhiên ngân hàng cũng là m ột đơn vị kinh doanh tiền tệ, vấn đề cho vay là không thể tránh khỏi, vậy khi đã cho khách hàng vay thì quá trình thu được nợ phải như thế nào? Việc phân lo ại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín d ụng là hoạt động mà các ngân hàng hiện đang làm. Theo Q uyết định số 493/2005/QĐ -NHNN ngày 22/4/2005 phân loại nợ 5 loại theo 2 phương pháp định tính và định lượng. * Phương pháp định lượng 2 Tài chính doanh nghiệp 46B
  4. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm nợ trung hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể p hát sinh trong tương lai như các khoản b ảo lãnh cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán. - N hóm 2 nợ cần chú ý bao gồm nợ quá hạn < 90 ngày và nợ có cấu lại thời hạn nợ. - Nhó m 3 nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồ m nợ quá hạn từ 90 -180 ngày người nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn < 90 ngày. - N hóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 180 - 360 ngày. - N hóm 5: nợ có khả năng mất vốn bao gồm nợ quá hạn > 360 ngày và nợ cơ cấu thời hạn trả nợ > 180 ngày người nợ khoanh chờ chi phí x ử lý. * Phương pháp định tính N ợ cũng được phân thành 5 nhó m tương ứng như p hương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng ruiro và tổ chức tín dụng được ngân hàng nhà nước chấp nhận. - Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gố c và lãi đúng hạn. - Nhóm 2: nợ cần chú, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồ i đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. - Nhóm 3 nợ d ưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồ i gốc và lãi cho đ ến khi đến hạn. - N hó m 4: n ợ nghi ngờ, bao gồ m nợ đ ược đ ánh là c ó khả n ăng tổ n thấ t cao 3 Tài chính doanh nghiệp 46B
  5. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vố n. Trong đó nợ từ nhóm 3 -5 là nợ xấu với các khoản nợ xấu này là yếu tố chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng. Có nhiều tiêu chí đánh giá rủi ro tín d ụng của ngân hàng thương mại: - N ợ xấu và tỷ lệ nợ x ấu trên tổng dư nợ. - Tỷ lệ nợ x ấu trên vốn chủ sở hữu - Tỷ lệ nợ x ấu trên quỹ dự phòng tổn thất - N ợ đáng nghi nợ có khả năng chuyển thành nợ xấu cao - N ợ khô ng có tài sản bảo đảm. Đ ể tránh các khoản nợ xấu, hay tránh rủi ro tín dụng, ngân hàng cố gắng "thấy" được càng rõ, càng kĩ càng tốt, khách hàng phá sản, lừa đảo và không chịu trả nợ (thuộc nhóm 5 - nợ có khả năng m ất vốn) là biểu hiện rõ nhất, ngo ài ra còn có các kho ản nợ ngắn hạn không trả được ở các cấp độ (thuộc nhóm 3, 4: nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ). Nhiều ngân hàng cho rằng, nếu một khoản nợ đến hạn khô ng trả được, thì các kho ản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro. Thậm chí, dù nợ chưa đ ến hạn ho ặc đ ến hạn vẫn trả được, song tình hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến độ ng khô ng thuận lợi cho khách hàng thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro. Do đó vấn đề không phải là con số nợ xấu chiếm 2% hay 7% tổng dư nợ mà nợ xấu được đ ịnh lượng ở độ rộng hay hẹp. Dù theo phương pháp nào thì kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc cán bộ ngân hàng có thực sự nghiêm túc trong nhìn nhận nợ xấu, rủi ro tín d ụng hay không, từ đó có chính sách quản trị rủi ro như thế nào. 2. Sự cần thiết phải x ử lí "nợ xấu" trong Ngân hàng thương mại 4 Tài chính doanh nghiệp 46B
  6. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ 2.1. Ảnh hưởng của "nợ xấu" tới hoạ t động của các Ngân hàng thương mại N ếu các khoản nợ xấu này lớn, tức là khả năng thu hồi các khoản nợ khách hàng của ngân hàng thấp. Do đó ngân hàng phải dùng vốn đ ể trang trải cho các khoản thất tho át này thì đến một chừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện việc "xóa sổ" những khoản thất thoát này, ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh to án cho người gửi tiền. N gân hàng là ngành kinh tế nhạy cảm, phụ thuộc vào những lò ng tin, do đó khi thông tin khả năng trả nợ ngân hàng là không chắc chắn, người gửi tiền sẽ đổ xô đi rút tiền làm ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản. N goài ra ngân hàng Trung ương c ủa bất kì quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ bảo đảm hệ thống ngân hàng hoạt động mộ t cách an toàn và ổn định. V ì nếu có sự thất tho át trong hoạt động tín d ụng nào đ ó dù chỉ là 1 ngân hàng và ở 1 mức độ nhất định nào đó cũng sẽ đ e doạ tới sự tan toàn và ổn định của to àn bộ hệ thống ngân hàng. 2.2. Xu thế hội nhập hiện nay cho thấy cần thiết phải nghiên cứu tỉ mỉ và cẩn thận vấn đề này. Thế giới hiện nay là thế g iới của to àn cầu hoá và hội nhập hoá V iệt N am cũng không nằm ngoài quy luật này 11/06 Việt Nam chính thức gia nhập WTO - Tổ chức thương mại thế giới, đ ánh dấu bước ngo ặt lớn của nền kinh tế V iệt Nam khi bước vào một sân chơi m ới đồng thời đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng đầu thách thức. Cải cách khu vực ngân hàng thương mại là một trong những chủ trương cải cách khu vực Ngân hàng thương mại là mộ t trong những chủ trương cải cách hàng đầu mà Chính phủ luôn theo đuổi với m ục tiêu từng bước hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng. Bởi vậy vấn đề nợ xấu lớn trong các Ngân hàng thương m ại là một thách thức trên con đ ường hộ i nhập. Có x ử lí đ ược vấn đề này, năng lực đấu tranh của các Ngân hàng 5 Tài chính doanh nghiệp 46B
  7. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ thương mại m ới được cải thiện. Sau năm 2010, các hạn chế, phân biệt giữa ngân hàng trong và ngoài nước bị xo á bỏ , chấm d ứt sự bảo hộ ở nhà nước, các N gân hàng thương mại sẽ thực sự đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt. Do đó, ngay từ b ây giờ, giải quyết những tồn tại, hạn chế trong hệ thống Ngân hàng thương mại là rất cần thiết, đặc biệt là vấn đ ề xử lý nợ xấu cần được quan tâm, chú ý hơn. 3. Nội dung xử lí nợ xấu đối với Ngân hàng thương mại K hi xử lí các kho ản nợ xấu, Ngân hàng thương mại có 2 sự lựa chọn tổng quan: khai thác hoặc thanh lí khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đ ến khi khoán cho vay đ ược trả m ột phần hay toàn bộ người không d ựa vào các công cụ pháp lí để ép buộ c thu ngân thanh lí là ép người vay tuân theo các đ iều khoản của hợp đồng cho vay, áp d ụng và thực hiện tất cả biện pháp pháp lí để đạt mục tiêu Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn mà ngân hàng sẽ theo đuổi để xử lí những khoản cho vay. Nổ i bật nhất là khó khăn trong việc thu ngân và tổn thất có thể xảy ra đối với khoản cho vay, trong trường hợp này ngân hàng phải áp dụng hình thức thu ngân bắt buộc theo luật. Bên cạnh đó có các yếu tố như sự thật thà và thái độ của người vay đối với các kho ản nợ, sức mạnh tài chính là k hả năng chi trả của ng ười vay, mặc dù cần thiết thời gian đáng kể, giá trị của người vay đối với ngân hàng, chi phí kèm theo việc thu ngân hàng khôi phục cho người vay và phương pháp nào sẽ đem lại lợi ích lớn nhất cho ngân hàng trên số vốn đã và đang bị khó khăn. Một yếu tố cuối cùng cần phải quan tâm là thái độ của chủ nợ, m à điều này xảy ra rất nhiều. Trong việc xử lí ngo ài phạm vi của to à án, sự sắp xếp các việc phải làm cần được những người liên quan chấp nhận. Một người phản đ ối có thể làm cho kế hoạch không được thực hiện phải thuyết phục của chủ nợ này rằng, họ được lợi b ằng cách cộng tác với một kế hoạch được đề nghị hơn là hoạt đ ộng đơn phương. 6 Tài chính doanh nghiệp 46B
  8. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ * Tổ chức khai thác K hi người vay gặp khó khăn về tài chính, ngân hàng có thể và thường tham gia tổ chức khai thác, dĩ nhiên phải đặt trong giả thuyết người vay thật thà thái độ của họ đối với kho ản nợ và chi trả là tho ả đáng. Đ iều này đ ặc biệt đú ng, nếu như người vay có vốn lớn trong doanh nghiệp, một số tài sản cố định có giá trị, một tổ chức có thể tạo lợi nhuận đủ số lượng đ ể ho àn trả kho ản vay đáng nghi vấn, cũng như những kho ản cho vay khác cần cho việc duy trì doanh nghiệp, nếu gnười vay không thể trả nợ theo nghĩa sự vỡ nợ thì ngân hàng nên thực hiện thanh lí. H ầu hết các khoản cho vay khó đòi tại ngân hàng thương mại được xử lí bằng phương pháp khai thác, nghĩa là người vay đ ược phép tự khắc phục khó khăn tài chính và ho àn trả các kho ản nợ ngân hàng càng nhanh càng tốt. V ì tổ chức khai thác không phải là một công cụ pháp lí,nó có thể có mộ t số hình thức khác nhau giữa những khoản cho vay các biện pháp có thể bao gồm lời khuyên trên nhiều chủ đ ề nhằm tác động đến khả năng tạo ra và thu lợi tức của người vay, gia hạn hoặc điều chỉnh hợp đồ ng cho vay đ ể giảm b ớt quy mô ho àn trả cấp phát thêm vốn nhằm tạo cho người vay có được vị thế tài chính mạnh hơn ngân hàng nắm phần chủ động trong hoạt động kinh doanh nó, cho đến khi bảo đảm rằng, khoản cho vay sẽ được ho àn trả. K hi bất cứ khoản cho vay nào đến giai đo ạn khó khăn, lập tức ngân hàng áp dụng biện pháp đ ể bảo đảm thế chấp và một thoả thuận bảo đảm trên mọ i tích sản khả dụng của người cho vay. * Tổ chức thanh lý N ếu ngân hàng thấy rõ là việc tổ chức khai thác không tiện lợi, sự thanh lí dưới 1 trong vài hình thức có thể đ ược coi là cách hay nhất đ ể xử lí mộ t khoản cho vay đã trở thành nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn (thuộc nhóm 4 và 5). Khi phương pháp này được lựa chọn, có nghĩa là ngân hàng đã 7 Tài chính doanh nghiệp 46B
  9. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ quyết định sau khi cần nhất tất cả mọi yếu tố kể trên người nhận thấy rằng khả năng cải thiện tình hình tài chính của người vay là xa vời, việc gia hạn hợp đồ ng cho vay hay cấp thêm vốn là mạo hiểm ngân hàng sẽ b ớt được một tỷ lệ % vố n cấp phát, biện pháp thanh lí là tố i ưu nhất. Sự thanh lí thường đ ược nhanh chóng thực hiện trong những trường hợp tư tưởng không sẵn lòng chi trả đã rõ, hành động lừa đ ảo hay không thật thà đã bộc lộ, tình trạng vỡ nợ đã hiện ra, tình hình tài chính của người vay là vô vọng, hay không có ý muốn trả nợ. Có một số biện pháp thực hiện việc thanh lí N ếu kho ản cho vay được bảo đảm, có thể bán nó đ i, thường thì nó không đ em lại mức giá thị trường hợp lí. Trong trường hợp khố i lượng nhận được từ việc bán vật thế chấp không đủ thanh toán nợ, ngân hàng có thể nhận phán quyết của toà án về khoản chênh lệch phán quyết như thế cho phép ngân hàng quyền thu thêm nếu người vay có các tích sản. N hân việc ngân hàng có thể thực hiện thanh lí với sự giú p đ ỡ của chuyên gia tư vấn pháp luật của ngân hàng hay bộ p hận liên quan đ ến những khoản cho vay có vấn đề và thành viên của bộ phận tham mưu có chuyên môn về lĩnh vực này. Cuối cùng một nhân viên thanh lí chuyên nghiệp được ngân hàng thuê xử lí việc thanh lí. Một hình thức thanh lí khác là tái sở hữu các hàng hoá tiêu dùng lâu bền trong một số trường hợp tư liệu sản xuất, được bán theo hợp đồng bán có điều kiệnvà mua lại từ một nhà buôn. Quá trình này được thực hiện bằng cách giữ lại hàng hoá sau đó tiến hành bán với giá nào đó hy vọng có thể trả hết nợ. Trong trường hợp ngân hàng quyết định sử dụng biện pháp xử lý để thu hồ i số nợ vaykhô ng bảo đ ảm, phán quyết cần phải có từ toà án thích hợp. Phán quyết này cho phép nắm giữ người bán tài sản của người thiếu nợ với số 8 Tài chính doanh nghiệp 46B
  10. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ lượng phù hợp với quyết định của to à án hay trừ vào lương theo mức được luật pháp cho phép. N ếu ngân hàng là một trong số các chủ nợ và ai cũng muốn lấy lại tiền và có vị thế m ạnh tương ứng như ngân h àng thì m ột uỷ ban chủ nợ có thể được thành lập. Cách giải quyết này khô ng áp dụng cho trường hợp phá sản và cũng có thể áp dụng phương pháp khai thác. Phá sản có 2 hình thức bồi thường cơ bản cho các chủ nợ, thanh lí và hồ i phục. Phá sản có thể miễn cưỡng hay cố ý. Nó là biện pháp cuối cùng theo quan điểm của các chủ nợ. Ngân hàng hay bất cứ chủ nợ nào khác bao giờ cũng mong muốn nhận được phần đáng kể các khoản cho vay từ q uá trình thanh lí nhưng thực tế thường không được như mong muốn. Trong nhiề u trường hợp, nó được áp dụng khi các chủ nợ không thể đạt thoả thuận hợp lý liên quan đến các biện pháp phải thực hiện để thu hồi được vố n vay, hay khi 1 chủ nợ nhỏ nào đó từ chối tiến hành m ột thoả thuận hợp tác hay khi người vay từ chối làm việc với chủ nợ để cố gắng giải quyết khó khăn tài chính. II. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÍ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Thực trạng và g iải pháp Tình hình "nợ xấu" trong thời gian gần đây đ ã được đề cập đến nhiều nhưng hầu như bài toán hóc búa này chưa có lời giải cuố i cùng và sự gia tăng các món nợ xấu trong các ngân hàng vẫn đang tiếp diễn. Cho đến tháng 12/2006, thì nước ta đã hình thành mộ t hệ thống ngân hàng rộng khắp cả nước với NHTM nhà nước chiếm thị p hần 80%, trong tổng vốn tự có chỉ trên 1 tỷ U SD, chưa đạt hệ số an to àn vốn tối thiểu (8%) khả năng tăng vốn và xử lý nợ xấu yếu, 37 NHTM cổ p hần, 5 ngân hàng liên doanh, 31 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 46 văn phò ng đại diện ngân hàng nước ngoài, 6 công ty tài chính, 10 công ty cho thuê tài chính và hơn 900 quỹ tín dụng nhân d ân. 9 Tài chính doanh nghiệp 46B
  11. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ Tính theo tiêu chuẩn trong nước thì tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại qua các năm là: 13,7% năm 1999; 7,6 năm 2002; 5,8% năm 2003. Tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng trung ương Việt Nam cao gấp 4 lần vốn tự có (vốn chủ sở hữu của ngân hàng). Tính đến cuối tháng 6/2004, nợ vốn vay xây dựng cơ bản thuộc 5 ngân hàng thương mại nhà nước đối với các đơn vị thi công là khoảng 24.500 tỷ đồ ng, trong đó nợ quá hạn là 1344 tỷ đồ ng. Đối với ngân hàng công thương V iệt Nam, đến cuối nâm 2004, tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay là 4%. Tính theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế IAS thì tỷ lệ nợ xấu thực tế của các ngân hàng thương mại quốc doanh dao động ở m ức 40%; tổ ng dư nợ gấp 8 lần tiêu chuẩn an toàn cho phép trong đó 58% là nợ quá hạn khô ng có khả năng thu hồ i. Theo báo cáo của Quốc hội, tổ ng số nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản có liên quan đến nguồn ngân sách đ ến hết năm 2003 là 11.000 tỷ đồ ng; trong đó khối Bộ, ngành Trung ương nợ 3500 tỷ đồng, khố i tỉnh, thành phố nợ 7500 tỷ đồ ng. Đ áng chú ý có địa phương nợ lớn, số nợ gấp nhiều lần vốn đ ầu tư x ây dựng cơ bản trong kế hoạch. Một số tổng công ty lớn và nhiều công ty xây dựng cơ sở hạ tầng đã và đang đối mặt với sự suy yếu nghiêm trọng về tài chính. Tổ ng công ty công trình giao thông số 5 đã lâm vào tình trạng suy kiệt tài chính trong năm 2003 với khoản nợ ngân hàng lên tới 2200 tỷ đồng, nhưng bản thân cô ng ty này cũng là chủ nợ của các khoản nợ khó đòi 1930 tỷ đồng (tại thời điểm 6 /2003). Theo Bộ tài chính đến 10/2004, tổ ng số nợ tồn đọng của riêng khối doanh nghiệp nhà nước là 28 785 tỷ đồng tăng hơn 7000 tỷ so với số liệu tại thời điểm thống kê năm 2003. Trong tín dụng ngân hàng, Việt Nam được đ ánh giá là đ ộc quyền cho vay. Ngành Ngân hàng Việt Nam bị chi phối bởi 4 ngân hàng thương mại lớn đó là: Ngân hàng Nô ng nghiệp và Phát triển nô ng thôn (Agribank); Ngân hàng ngoại thương (Vietcombank), Ngân hàng Công thương (Incombank), 10 Tài chính doanh nghiệp 46B
  12. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV). Bốn Ngân hàng này chiếm khoảng 70% thị phần cho vay trong nước. Nhóm cho vay lớn thứ 2 là các ngân hàng nước ngoài với thị phần 15%, tiếp theo là ngân hàng cổ phần với 12% và các ngân hàng liên doanh đó ng góp 3%. Bố n ngân hàng thương mại QP chiếm 3/4 thị p hần tín dụng cho vay và huy đ ộng của ngân hàng các ngân hàng này có bảng cân đố i kế toán khá yếu kém; phản ánh sự kế thừa các khoản cho vay trực tiếp đối với các dự án hỗ trợ của nhà nước. Đến cuối năm 2000 những ngân hàng này đã có những khoản cho vay không hoàn lại lên tới 23 000 tỷ, tương đương 2 lần số vố n của họ chiếm 5% GDP, và 15% tất cả các khoản tín dụng cung ứng cho nền kinh tế. Trong thời gian qua ngân hàng nhà nước chủ trương phân loại các khoản cho vay, với tiêu chuẩn quốc tế hơn và chấp nhận các kế hoạch dự phòng mất m át các khoản cho vay đưa vào sử d ụng d ần dần. Mặc dù vậy theo đánh giá của WB "chuẩn mực phân loại khoản cho vay còn mơ hồ ". Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng, nếu kiểm toán 4 Ngân hàng Thương mại QD theo tiêu chuẩn quố c tế, kết quả có thể tất cả đều có vố n âm. Mặc dù hiện nay hệ thống ngân hàng đã và đang tiếp tục được cải cách theo chuẩn quốc tế, xây dựng như quy định 493 về phân loại nợ và trích lập dự phòng đã ra đời, nhưng cho đến 31/12/2005, tỷ lệ nợ xấu trên tổ ng d ư nợ ở khối ngân hàng thương mại cổ phần chủ yếu < 2%, của các ngân hàng thương mại quốc doanh bình quân 5,4% song hoạt độ ng tín dụng ở các ngân hàng thương mại hiện tiềm ẩn nhiều rủi ro. Con số tỷ lệ nợ xấu cho thấy là tương đương với những ngân hàng uy tín cao trong khu vực và quố c tế nhưng nó mới chỉ xác định theo tiêu chí đ ịnh lượng thời gian quá hạn của khoản vay mà chưa xác đ ịnh theo tiêu chí đ ịnh tính theo quy định của Quyết định 493. Các yếu tố ảnh hưởng đến những báo cáo về các con số này là hệ thố ng phân lo ại, khái niệm hiện dùng không nhất quán và tính so sánh giữa các thời điểm khác nhau. Như vậy tỷ lệ hay các con số đưa ra liệu có đú ng? Nếu tính theo tỷ lệ dự tính ở IMF, nợ xấu cả nội và ngoại bang ở ngân hàng thương mại quốc 11 Tài chính doanh nghiệp 46B
  13. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ doanh khoảng 6,2 tỷ USD tức 13% GDP. Với mộ t tốc độ tăng trưởng tín d ụng hàng năm khá cao (20%) và tỷ lệ tăng nợ xấu cao hơn tăng trưởng tín d ụng đây là tình trạng đáng báo động cần các biện pháp ngừa phòng khủng hoảng tài chính. N hư vậy Việt Nam có thể hơi quá lạc quan với tình hình nợ xấu và nguy cơ khủng hoảng tài chính vì nợ tồ n đọng và nợ xấu thực tế có thể lớn hơn nhiều so với báo cáo. 2. Nguyên nhâ n ở thực trạng trên * Sự hoạt đ ộng kinh doanh không có hiệu quả ở các doanh nghiệp vay vố n ngân hàng, có thể thấy qua bảng thể hiện tỷ lệ nợ quá hạn/tổ ng doanh nghiệp sau: Năm 1999 2000 2001 2002 2003 Chỉ tiêu 1. Tổng dư nợ (tỷ VNĐ) 139.180 184.936 225.704 286.614 365.300 toàn bộ nền kinh tế 2. Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng 13,2% 10,75% 8 ,7% 8,15% 8,02% DN * Về phía doanh nghiệp - Nguyên nhân khách quan: Doanh nghiệp vay vốn gặp rủi ro trong ho ạt động kinh doanh của mình: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh,… do vậy việc sử dụng vố n vay không đạt hiệu quả, có thể mất hoàn toàn vố n. Ho ặc sự biến động và sức ép cạnh tranh ngày càng tăng c ủa thị trường, hoặc môi trường kinh doanh, làm cho doanh nghiệp không có khả năng thích ứng kịp 12 Tài chính doanh nghiệp 46B
  14. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến mất khả năng thanh toán. Trong đ iều kiện hộ i nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay cần chú ý tới các tác nhân: sự b iến độ ng của tỷ giá, giá xăng dầu, nguyên liệu. - Nguyên nhân chủ quan: doanh nghiệp quản lý sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, sử d ụng vốn vay không đúng mục đích, tiền vay về không có tác dụng thúc đẩy hoạt đ ộng kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đ ến doanh nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, nợ ngân hàng tăng. Hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sử d ụng vố n vay, hoặc thiếu ý thức trong vấn đề trả nợ, khô ng lo lắng, không quan tâm đến nợ ngân hàng, mặc dù khả năng tài chính của doanh nghiệp có. Hay bản thân doanh nghiệp cũng cho vay, mà số vố n đó bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng quá mức, dẫn tói khả năng không thể trả được nợ cho ngân hàng. * Về phía ngân hàng thương mại: K hi quyết định cho vay thiếu căn cứ khoa học, không phân tích tình hình khả năng sử d ụng vố n và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đưa vố n vào những doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến nợ q uá hạn, nợ tồn đọ ng ho ặc cũng có thể do nguyên nhân từ phía đạo đức của người cán bộ tín dụng, cố tình cho vay vì m ục đích lợi riêng cho mình. * Một nguyên nhân lớn cần phải đề cập đó là: cho đ ến nay ngân hàng thương mại nhà nước vẫn là người cho các doanh nghiệp nhà nước vay nhiều nhất. Trong khi ngân hàng thương mại quốc doanh chiếm đến 80% thị phần, trong đó khoảng 50-60% danh mục cho vay dành cho các DNNN. Xuất phát từ mố i quan hệ truyền thống giữa ngân hàng thương mại nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cùng với nhu cầu cho vay lớn và khả năng cho vay lớn (mà ngân hàng thương mại cổ phần khó đ áp ứng), nếu có chuyện gì thì cùng nhà nước quản lí. 13 Tài chính doanh nghiệp 46B
  15. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam do nhà nước sở hữu duy nhất, nhà nước có quyền quyết định toàn bộ ho ạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng của ngân hàng thương mại. Điều này tạo nên tính lưỡng tính trong ngân hàng thương mại nhà nước tối đa hoá lợi ích trên vốn chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại nhà nước khô ng chỉ là tối đa ho á lợi nhuận ròng trên vốn chủ. Do hình thức sở hữu nên thời gian dài trước đây (từ năm 2000 trở về trước), hình thành cách thức cho vay theo "chỉ thị": cho vay theo chỉ thị của chính phủ, và cho vay theo chỉ th ị ngầm của các cấp chính quyền. Nếu chính phủ yêu cầu ngân hàng cho vay chính phủ sẽ chịu trách nhiệm chuyển nguồn, ho ặc bù lãi suất và trách nhiệm với nợ khô ng thu hồi được. Tại nhiều đ ịa phương các cấp chính quyền, đoàn thể thường phối hợp với ngân hàng trong việc thúc đ ẩy khách hàng trả nợ đúng hạn. Quan hệ này được hình thành dựa trên cơ sở nhận thức đúng đ ắn các cấp chính quyền và ngân hàng về kỉ luật tín d ụng. Tuy nhiên có một số cấp chính quyền lại coi ngân hàng như kênh tài trợ quan trọng khi ngân sách có khó khăn. Họ gây áp lực cho ngân hàng b ỏ qua kỉ luật tín dụng để tài trợ cho những d ự án tài chính yếu kém. Mộ t số cán bộ ngân hàng thì lại lợi d ụng đ iều này để chia chác kiếm lợi, dù gì cũng là tiền của nhà nước. Cũng do quan hệ như vậy mà việc cho vay của ngân hàng thương mại nhà nước vẫn chưa theo nguyên tắc thị trường. Việc ngân hàng cho các doanh nghiệp nhà nước vay nhưng với thực lực tài chính yếu kém thì vấn đề nợ x ấu xảy ra là điều không thể tránh khỏi. N hư vậy chừng nào mà vẫn cò n rủi ro đạo đức trong quan hệ giữa Chính phủ, các ngân hàng thương m ại quốc doanh, các doanh nghiệp nhà nước tức là vẫn còn kỳ vọng giữa người cho vay (ngân hàng) và người đi vay (doanh nghiệp nhà nước) và sự cứu vớt của Chính phủ trong tương lai, do đó ngân hàng thương mại quốc doanh vẫn tiếp tục ưu tiên cho các doanh nghiệp 14 Tài chính doanh nghiệp 46B
  16. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ nhà nước vay thì chừng đó vấn đề nợ xấu vẫn không được giải quyết triệt để và luôn có xu hướng nảy sinh trở lại. * Mộ t nguyên nhân nữa đó là các văn bản hướng dẫn quy định về phân loại và xử lý nợ còn chông cheo và chưa cụ thể, làm cho các ngân hàng chưa chủ động trong việc xử lý các tài sản bảo đảm. Ngo ài ra còn có sự chưa phù hợp của luật pháp với thực tế k hi ngân hàng xử lý tài sản khi mà khách hàng không hợp tác và các cơ q uan chức năng nhiều khi chưa hỗ trợ hiệu quả. 3. Giải pháp giúp x ử lí nợ xấ u ở ngân hàng thương mại N hư vậy trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế của nền kinh tế nói chung và của hệ thố ng ngân hàng nó i riêng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, để hệ thố ng ngân hàng ổn định an toàn và phát triển bền vững điều quan trọng là cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên tình trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã gây ra những ảnh hưởng khô ng nhỏ đến hoạt động kinh doanh ở ngân hàng, gây giảm sút năng lực cạnh tranh. Mặc dù những năm gần đ ây Chính phủ, Ngân hàng nhà nước cù ng các ngân hàng thương mại đã thực hiện nhiều chính sách và các giải pháp quan trọng để giảm thiểu nợ xấu, đặc biệt chúng ta đang từng bước áp dụng tiêu chuẩn quố c tế trong quản lý nợ x ấu, đó là việc cho ra đời Quyết đ ịnh 493/2005/QĐ - N HNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng đ ể xử lý rủi ro trong tín dụng, trong hoạt động ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Đ ến nay tỷ lệ nợ xấu trong toàn bộ hệ thống ngân hàng chỉ vào 3% so với tổng d ư nợ, tuy nhiên đ ể thực trạng nợ x ấu đ ược giải quyết một cách căn bản thì cần phải thực hiện. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lì có hiệu lực, đảm b ảo sự bình đ ẳng, an toàn cho mọi tổ chức hoạt độ ng dịch vụ ngân hàng và tài ch ính trên lãnh thổ V iệt Nam, gây sức ép phải đổ i mới và tăng hiệu quả hoạt động lên ngân hàng thương mại Việt Nam như: nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời phải đổi mới cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức 15 Tài chính doanh nghiệp 46B
  17. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ năng của hệ thống ngân hàng nhà nước nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mô ở ngân hàng nhà nước, nhất là trong việc thiết lập, điều hành chính sách tiền tệ q uốc gia trong quản lý giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian. Thứ hai, thực hiện tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thông qua đề án được Chính phủ p hê d uyệt, phù hợp với các cam kết của các tổ chức tài chính quốc tế nhằm tạo ra các ngân hàng có q uy mô lớn, hoạt độ ng an toàn, hiệu quả và đủ sức cạnh tranh. V ề cơ cấu lại tổ chức: tách hoàn toàn hoạt động cho vay theo chính sách ra khỏi hoạt động kinh doanh thương m ại của các ngân hàng, thực hiện tốt chức năng kinh doanh theo nguyên tắc thị trường. V ề cơ cấu lại tài chính: Tăng vốn điều lệ và x ử lí dứt điểm nợ tồn đ ọng ở các ngân hàng thương m ại nhằm lành mạnh hoá tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh, chố ng chịu rủi ro. Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, cần bổ sung vố n điều lệ nhằm đạt tối tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, xử lí hết nợ tồ n đọng, lành mạnh và minh bạch tài chính. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn đ iều lệ thonog qua sáp nhập và hợp nhất, phát hành bổ sung cổ phiếu, đố i với những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động quá yếu kém, không thể tăng vốn điều lệ và không thể khắc phục được những yếu kém về tài chính có thể thu hồi giấy phép hoạt động. Từng ngân hàng thương mại phải x ây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất là chú trọng việc mở rộng quy mô ho ạt động hiện đại ho á cô ng nghệ, ho ạt động marketing, đ a dạng hoá nâng cao tiện ích các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại d ựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến, cải cách bộ m áy quản lý, điều hành theo tư duy kinh doanh mới; xây dựng, chuẩn ho á và văn ho á toàn bộ các quy trình nghiệp vụ các của ho ạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực hiện cải cách hành chính doanh nghiệp; xác định trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các quy trình văn bản đã đ ược 16 Tài chính doanh nghiệp 46B
  18. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ xây dựng. Bên cạnh đó, cần giảm dần bảo hộ các ngân hàng thương mại trong nước, đặc biệt về hoạt động tín d ụng và cơ chế tái cấp vốn, tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm ở ngân hàng thương mại trong kinh doanh, giảm dần bao cấp với ngân hàng thương mại nhà nước, áp dụng đầy đủ hơn các quy chế và chuẩn mực quố c tế về an toàn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Thứ b a, xây dựng quy chế quản lý , hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có , quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nội bộ; x ây d ựng quy trình tín dụng hiện tại và sổ tay tín d ụng theo chuẩn m ực để xây dựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, b áo cáo tài chính phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế; xây dựng và ho àn thiện hệ thống chỉ tiêu đ ánh giá m ức độ an to àn và hiệu qủa kinh doanh ngân hàng kinh doanh ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt N am. Thứ tư, xây dựng chiến lược phát triển cô ng nghệ n gân hàng, nhất là hệ thố ng thông tin quản lý (MIS) cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, phục vụ công tác điều hành kinh doanh, kiểm soát ho ạt động ngân hàng, quản lý mới, tài sản, quản lý công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên ngân hàng (PDS), hệ thống giao dịch đầu tư và giám sát từ xa. Thứ năm, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng, đào tạo, đào tạo lại cán bộ thực hiện tốt nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại, tiêu chuẩn ho á độ i ngũ cán b ộ làm công tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình đàm phán, kí kết hợp đồ ng quốc tế, cán bộ thanh tra, giám sát, cán bộ sử dụng và vận hành công nghệ mới. Thứ sáu, tăng cường hợp tác để tích cực tham gia vào các cô ng trình và thể chế hợp tác, giám sát trao đổi thông tin với các khối liên kết kinh tế, khu vực và q uốc tế, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế, phát triển m ối quan hệ hợp tác song phương, đ a phương, chú trọng công tác hộ i nhập kinh tế quốc tế và khu vực. 17 Tài chính doanh nghiệp 46B
  19. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ Trên đ ây là mộ t số giải pháp xử lí nợ xấu rút ra từ khái niệm ở các nước thành công trên con đường xử lí nợ xấu. Trước m ắt chú ng ta cần có những giải pháp thực tế. Đ ể xử lý dứt điểm nợ xấu, cần thực hiện giải pháp "làm sạch bảng cân đố i tài sản của ngân hàng" trước hết cần hỗ trợ nguồn tài ch ính cho các ngân hàng trích lập đủ dự p hòng để có thể bù đắp những tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Sau đó chuyển nhượng các khoản nợ xấu cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đ ủ khả năng và quyền lực xử lí nợ. Đối với các kho ản nợ x ấu của doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng thương mại quố c doanh chuyển sang công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọ ng. Bộ Tài chính (DATC). Đối với các khoản nợ xấu ở các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác, ngân hàng thương mại quố c doanh được phép bán nó cho các DATC hoặc các doanh nghiệp, cá nhân có đủ năng lực tài chính kể cả tổ chức cá nhân nước ngo ài thông qua tổ chức đ ấu giá công khai. Đối với các khoản nợ xấu chỉ định, ho ặc các chương trình kế hoạch ở nhà nước: mía đường, cà phê, đ ánh bắt xa bờ…. ngân hàng thương mại có thể thoả thuận để bán nợ cho DATC, q ũy hỗ trợ phát triển, ngân hàng chính sách, ho ặc doanh nghiệp cá nhân có chức năng mua bán nợ. Đối với những khoản nợ xấu của doanh nghiệp mà ngân hàng không chuyển giao cho cô ng ty mua bán nợ và tổ chức, cá nhân khác, nhà nước cần có cơ chế đ ể ngân hàng có thể chủ động áp d ụng các biện pháp cơ cấu lại tài chính và hoạt động của doanh nghiệp. Cần có các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành các quy định, tránh sự chồng chéo. X ây dựng cơ chế thị trường mua bán nợ trong thời gian tới Việt Nam hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, đòi hỏi một lượng vốn lớn cần 18 Tài chính doanh nghiệp 46B
  20. Đ ề án Lý thuyết Tài chính tiền tệ huy độ ng. Các kho ản nợ sẽ tăng nhanh và thị trường mua bán nợ hình thành là mộ t tất yếu khách quan. Điều này đòi hỏi m ôi trường pháp lí cần hoàn thiện theo hướng xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đ iều chỉnh các quan hệ trên thị trường mua bán nợ. Đồng thời cần tăng quyền cho các tổ chức mua bán nợ. X uất phát từ nguyên nhân nợ xấu của ngân hàng thương mại nhà nước, mộ t số biện pháp đưa ra. Là d oanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, chịu sự q uản lý trực tiếp của NHNN, qua đó chịu sự chỉ đạo của cấp uỷ và chính quyền. Các ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách phát triển kinh tế thô ng qua cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, dự án, hộ gia đình. Tuy nhiên thực hiện như thế nào, cho ai vay, vay bao nhiêu, bao lâu phải bảo đ ảm nguyên tắc tín d ụng của ngân hàng thương m ại. Làm thế nào đ ể chung "sở hữu nhà nước" mà các ngân hàng thương mại nhà nước vẫn có thể lao đ ộng với chính quyền các cấp. Cán bộ chính quyền các cấp phải học về ngân hàng, bảo đảm khô ng can thiệp vào các hoạt độ ng ngân hàng. Đồng thời xây dựng nguyên tắc kiểm tra việc cho vay doanh nghiệp nhà nước, hoặc các dự án do chính quyền địa phương x ây dựng để đ ảm bảo các quyết định của ngân hàng độc lập với các cấp chính quyền. Quy định chặt chẽ nguồn vốn đố i ứng của ngân sách địa phương trong các dự án này. Q uốc hội cần kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ các luật liê n quan tới ho ạt động ngân hàng để bảo đảm luật được thực hiện đúng và nghiêm túc. K ỷ luật tín d ụng là đ iều hiện nay cần phải đ ặt lên hàng đầu, trong đó đảm bảo lao độ ng độc lập ở ngân hàng thương mại là yếu tố quan trọng để thực hiện nó. Cổ phần hoá ngân hàng thương mại nhà nước là biện pháp cơ bản. Nhà nước có thể thực hiện chính sách hỗ trợ thông qua ngân hàng chính 19 Tài chính doanh nghiệp 46B

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản