intTypePromotion=1
ADSENSE

ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐI TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015

Chia sẻ: Ho Van Toai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:36

110
lượt xem
23
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở Việt Nam, thực phẩm không đảm bảo an toàn đã dẫn đến hàng ngàn lượt người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính, trung bình hơn 60 người chết mỗi năm; trung bình mỗi người dân bị 1,5 lần/năm nhiễm bệnh đường tiêu hóa; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư, tổn thương não, máu trắng, suy thận … thậm chí dẫn đến tử vong. Sản xuất và sử dụng thực phẩm không an toàn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, khả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐI TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015

  1. BỘ NÔNG NGHIÊP̣ VÀ PHAT TRIÊN NÔNG THÔN ́ ̉ –––––––––––––––––––––––– ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐI TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Tờ trình số 857/TTr-BNN Ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Hà Nội, tháng 3 năm 2011 i
  2. MỤC LỤC MỤC LỤC.......................................................................................................... ii CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................... iii PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................ 1 I. Bôi canh và sự cân thiêt xây dựng đề an....................................................................1 ́̉ ̀ ́ ́ II. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án:.................................................................................4 III. Phạm vi của đề án:................................................................................................... 5 PHẦN 1. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOAN THỰC PHÂM NÔNG LÂM THỦY SẢN...........................................6 ̀ ̉ I. Hệ thống văn bản QPPL, tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn thực phẩm............................................................................................................................ 6 II. Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản ..................7 III. Nguồn nhân lực..................................................................................................... 9 IV. Về cơ sở vật chất và đầu tư cho quản lý chất lượng, ATTP.......................11 V. Về cơ chế tài chính.............................................................................................13 PHẦN 2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOAN THỰC PHÂM NÔNG LÂM THỦY SẢN ̀ ̉ ............................................................................................................................ 14 I. MỤC TIÊU CHUNG............................................................................................. 14 II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN 2015.........................................................................14 III. NHIỆM VỤ......................................................................................................... 15 IV. GIẢI PHÁP.......................................................................................................... 18 PHẦN 3. CÁC DỰ ÁN THUỘC ĐỀ ÁN........................................................20 PHẦN 4. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN..................................................22 PHẦN 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN................................................................24 I. Thời gian thực hiện ..................................................................................24 II. Phân công trách nhiệm.............................................................................. 24 ii
  3. CÁC CHỮ VIẾT TẮT An toàn thực phẩm 1 ATTP . Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2 . Cán bộ công chức 3 CBCC . Quy tắc nuôi thủy sản có trách nhiệm 4 CoC . Tiêu chuẩn thực phẩm 5 Codex . Chế phẩm sinh học 6 CPSH . Cục BVTV Cục Bảo vệ thực vật 7 . Cục CBTM NLTS Cục Chế biến, Thương mại Nông sản và Nghề muối 8 . Cục CN Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 9 . Cục QLCLNLS&TS Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản 1 0 . Cục TT Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1 1 . Cục TY Cục Thú y – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1 2 . Hỗ trợ Phát triển Quốc tế Đan Mạch 1 DANIDA 3 . 1 EU Liên minh Châu Âu 4 . Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc 1 FAO 5 . Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ 1 FDA 6 . Chương trình Hỗ trợ ngành Thủy sản 1 FSPS 7 . iii
  4. Quy phạm thực hành sản xuất nông nghiệp tốt 1 GAP 8 . Quy phạm thực hành nuôi thủy sản tốt 1 GAqP 9 . Quy phạm thực hành vệ sinh tốt 2 GHP 0 . Quy phạm thực hành sản xuất tốt 2 GMP 1 . Chương trình Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn 2 HACCP 2 . Công ước bảo vệ thực vật quốc tế 2 IPPC 3 . Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế 2 ISO 4 . Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản 2 NAFIQAD 5 . Nông lâm thủy sản và muối 2 NLTS&M 6 . Nuôi trồng thủy sản 2 NTTS 7 . Quản lý chất lượng 2 QLCL 8 . Quy phạm pháp luật 2 QPPL 9 . Quy phạm vệ sinh chuẩn 3 SSOP 0 . Vệ sinh và kiểm dịch động thực vật 3 SPS 1 . Hàng rào kỹ thuật về thương mại 3 TBT 2 iv
  5. Tiêu chuẩn ngành 3 TCN 3 . Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam 3 VASEP 4 . Vụ KHCN Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường 3 5 . Tổ chức Thương mại Thế giới 3 WTO 6 . v
  6. BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––– Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2011 ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐI TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ––––––––––––––––––––––– PHẦN MỞ ĐẦU I. Bôi canh và sự cân thiêt xây dựng đề an. ́̉ ̀ ́ ́ Ở Việt Nam, thực phẩm không đảm bảo an toàn đã dẫn đến hang ngan ̀ ̀ lượt người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính, trung binh hơn 60 người chết mỗi ̀ năm; trung bình mỗi người dân bị 1,5 lần/năm nhiễm bệnh đường tiêu hóa; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư, tổn thương não, máu trắng, suy thận … thậm chí dẫn đến tử vong. Sản xuất và sử dụng thực phẩm không an toàn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, khả năng lao động, chất lượng cuộc sống của con người hàng ngày và lâu dài. Không đảm bảo an toàn thực phẩm còn làm giảm khả năng tiếp cận thị trường cho các mặt hàng nông sản có giá tr ị cao mà Vi ệt Nam có tiềm năng. Nhiều thị trường xuất khẩu lớn đã bị bỏ lỡ và rủi ro cao trong việc nắm giữ thị trường nội địa trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trước sự phát triển không ngừng của đời sống sản xuất; tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa mạnh mẽ; và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng và thị trường quốc tế thì vấn đề qu ản lý, ki ểm soát và đảm bảo an toàn thực phẩm cũng như an toàn th ực ph ẩm nông s ản càng được đặt ra hết sức cấp bách, đòi hỏi phải có chiến lược đồng bộ, mang tính định hướng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát hữu hiệu hoạt động sản xuất nông sản thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế ngành nông nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp. Để bảo vệ sức khỏe nhân dân và nâng cao uy tín, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp ra thị trường thế giới, công tác quản lý chất lượng, ATTP 1
  7. luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ “Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến. Ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi, trồng và chế biến rau quả, thực phẩm, hạn ch ế vi ệc s ử dụng hoá chất độc hại trong nông nghiệp”. Quốc hội đã ban hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá, Luật An toàn thực phẩm và Ngh ị quy ết 34/2009/QH12 về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý ch ất lượng, ATTP; Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản qui phạm pháp luật, cơ chế chính sách, đề án, dự án, ch ương trình mục tiêu quốc gia về an toàn thực phẩm. Quán triệt ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý chất l ượng, ATTP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chú trọng xây dựng các cơ chế chính sách và chỉ đạo triển khai các biện pháp tăng cường ki ểm soát, t ừng bước cải thiện việc quản lý chất lượng, ATTP nông lâm sản và th ủy s ản. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn những tồn tại hạn ch ế, ch ưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội, còn nhiều vấn đ ề v ề ch ất lượng và ATTP chưa được giải quyết triệt để, khả năng cạnh tranh của nhi ều mặt hàng nông sản, thủy sản Việt Nam còn chưa ổn định trên th ị trường quốc tế, đơn cử: Tình trạng ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh trong thịt và sản phẩm thịt còn ở mức cao. Kết quả kiểm tra ô nhiễm vi sinh vật trong 269 mẫu thịt gia súc, gia cầm tại các cơ sở giết mổ tại 41 tỉnh/thành phố trong phạm vi cả nước cho thấy: 28,62% mẫu thịt lợn, thịt gà được kiểm tra bị nhiễm Salmonella; 26,76% mẫu thịt nhiễm Staphylococcus aureus lớn hơn giới hạn cho phép. Tại các cơ sở kinh doanh, kết quả kiểm tra ô nhiễm vi sinh vật trong 105 m ẫu th ịt gia súc, gia cầm tại 41 tỉnh/thành phố trong phạm vi cả nước cho th ấy 30,48% m ẫu th ịt nhiễm Salmonella; 33,33% mẫu thịt nhiễm Staphylococcus aureus lớn hơn giới hạn cho phép. Bên cạnh tình trạng ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh trong s ản phẩm thịt, tình trạng ô nhiễm hóa chất cấm nh ư Salbutamol và Clenbuterol vẫn còn tồn tại. Hiện nay nước ta sản xuất khoảng 12 triệu tấn rau các loại. Tuy nhiên diện tích đất đủ điều kiện trồng rau an toàn mới chỉ đạt 8,5% tổng diện tích rau cả nước, diện tích trồng cây ăn quả an toàn đạt khoảng 20%, s ố còn l ại do sản xuất nhỏ lẻ, không trong vùng quy hoạch nên khó kiểm soát về ch ất lượng. Số mô hình sản xuất quả an toàn theo hướng GAP đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn GAP còn hết sức hạn chế. Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV 2
  8. năm 2009 trong 512 mẫu rau tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh rau tại 40 tỉnh/thành phố trong phạm vi cả nước cho thấy có 33 mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt quá giới hạn dư lượng cho phép, chiếm tỷ lệ 6,44%, trong đó tại cơ sở sản xuất phát hiện 6,86% mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ th ực vật vượt quá giới hạn cho phép, tại cơ sở kinh doanh là 5,26%. Sự phát triển nhanh chóng của sản xuất kinh doanh thuỷ sản đã xuất hiện và tiềm ẩn các nguy cơ. Tình trạng không đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn còn có chiều hướng phức tạp, nhiều lô hàng thủy sản xuất kh ẩu bị phát hiện dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm; nhiễm độc tố sinh học, kim loại nặng do ô nhiễm môi trường; lạm dụng hóa chất bảo quản thủy sản sau thu hoạch đối với thủy sản tiêu thụ nội địa. Nhiều vùng nuôi đã bùng phát dịch bệnh do quy hoạch vùng nuôi chưa đồng bộ, nuôi nhiều vụ với mật độ cao, chưa chủ động được khâu sản xuất giống, chưa kiểm soát được dịch bệnh trong sản xuất và lưu thông giống. Kết quả giám sát về chất lượng, an toàn thực phẩm cho thấy tỷ lệ mẫu thủy sản không đạt yêu cầu vẫn còn 3,5% năm 2010 và năm 2009 là 10,11%. Việc quản lý các sản phẩm thực phẩm nông, lâm, thủy sản nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật cũng như các quy định về thương mại, hải quan. Trong năm 2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm nông lâm thủy sản ước đạt 4,7 tỉ USD, tập trung các mặt hàng chính là nguyên liệu sản xuất th ức ăn, s ữa, d ầu m ỡ động thực vật, thủy sản, rau quả, muối. Theo thống kê cho đ ến th ời đi ểm hi ện tại, đã có 22 nước với 2049 cơ sở sản xuất thủy sản;13 nước với 18.879 c ơ s ở sản xuất đăng ký xuất khẩu động vật vào Việt Nam; trong đó những đối tác thương mại lớn như Hoa Kỳ có 16.930 cơ sở, Canada: 1.599 cơ sở, Australia: 92 cơ sở, EU: 99 cơ sở (Anh, Pháp, Italia...), Nh ật: 293, Trung Qu ốc: 419 c ơ s ở sản xuất nông sản và thủy sản. Bên cạnh các hoạt động xuất nhập khẩu đ ược quản lý kiểm tra chính thức (chính ngạch), vẫn còn một lượng lớn sản phẩm nông lâm thủy sản xuất nhập khẩu theo diện hàng hóa trao đổi cư dân biên giới (tiểu ngạch), thậm chí xuất nhập khẩu lậu qua các đường mòn, l ối mở biên giới không được kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm. Mặt khác, các cửa khẩu nhập khẩu đều không có cơ sở vật chất ph ục vụ ki ểm nghi ệm hàng hóa tại chỗ nên hiệu quả kiểm soát chưa cao. Năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực ph ẩm còn hạn ch ế là m ột trong những nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn ch ế đó. Vì vậy, việc tăng cường năng lực quản lý thông qua hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao 3
  9. năng lực tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, cơ chế hoạt động nhằm đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng, ATTP nông lâm th ủy sản và muối là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Căn cứ Luật ATTP số 55/2010/QH12, Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, ATTP, Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 25/5/2010 c ủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) xây dựng Đề án “Tăng cường năng lực quản lý chất lượng, an toàn th ực ph ẩm nông lâm thủy sản và muối từ trung ương đến địa phương giai đo ạn 2011-2015” nhằm xác định lộ trình và các giải pháp kiện toàn, tăng cường năng l ực qu ản lý chất lượng an toàn vệ sinh nông, lâm, thủy sản và muối. II. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án: - Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, ATTP; - Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Luật Chất lượng sản ph ẩm hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật và các Ngh ị đ ịnh h ướng d ẫn thi hành; - Pháp lệnh Thú y; Pháp lệnh BVTV; Pháp lệnh gi ống cây tr ồng; Pháp lệnh giống vật nuôi; Luật Thủy sản và các Nghị định hướng dẫn thi hành; - Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy đ ịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; 4
  10. - Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 c ủa Chính ph ủ Qui định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và ki ểm nghi ệm v ề v ệ sinh ATTP; - Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 25/5/2010 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, ATTP; - Các cam kết hội nhập quốc tế về TBT/SPS trong lĩnh vực nông nghi ệp, phát triển nông thôn và ATTP. III. Phạm vi của đề án: Thời gian thực hiện đề án trong giai đoạn 2011-2015 để đồng bộ và thống nhất với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015. Phạm vi của đề án giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH gồm: Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ th ịt, th ủy s ản và s ản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các s ản ph ẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mât ong và cac san phâm từ mât ong, thực phẩm ̣ ́ ̉ ̉ ̣ biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ. Đồng thời để tránh trùng lặp với các chiến lược, chương trình, đề án, dự án khác có liên quan (Chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm, Chương trình Mục tiêu quốc gia về ATTP và các chiến lược, chương trình, đề án tăng cường năng lực trong các lĩnh vực thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt, thú y, b ảo v ệ th ực vật, các đề án thực hiện Nghị quyết trung ương 7 Khóa X về Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn) phạm vi của Đề án sẽ tập trung vào các mục tiêu và giải pháp tăng cường năng lực quản lý của hệ thống các c ơ quan qu ản lý nhà nước an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Ngành NN&PTNT, bao gồm: - Hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý an toàn thực phẩm; 5
  11. - Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; phân công, phân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực ph ẩm trong phạm vi quản lý; - Tăng cường năng lực và phát triển nguồn nhân lực; - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật; - Đảm bảo năng lực về tài chính. PHẦN 1. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOAN THỰC PHÂM NÔNG LÂM THỦY SẢN ̀ ̉ I. Hệ thống văn bản QPPL, tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn thực phẩm. Hệ thống văn bản QPPL của Việt Nam về chất lượng, an toàn thực phẩm (ATTP) đã và đang được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện. Các luật, pháp lệnh điều chỉnh về chất lượng, ATTP đã được xây d ựng và s ửa đ ổi như Luật An toàn thực phẩm (2010), Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (năm 2007), Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (năm 2006), Pháp lệnh Thú y (sửa đổi, năm 2004). Nhìn chung số lượng văn bản QPPL quản lý chất lượng nông, lâm thủy sản được ban hành khá lớn, về cơ bản tạo cơ sở pháp lý đ ể tri ển khai các ho ạt động quản lý. Chỉ tính các văn bản QPPL do cơ quan trung ương ban hành, cả nước hiện có khoảng 259 văn bản điều chỉnh vấn đề về chất lượng, vệ sinh ATTP, trong đó có 19 văn bản do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc h ội ban hành; 67 văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và 173 văn bản do bộ, ngành ban hành (19 luật, pháp lệnh; 39 ngh ị định; 44 thông t ư; 137 quy ết định và 20 chỉ thị). Tuy số lượng cac văn ban QPPL lớn nhưng phạm vi và mức độ điều ́ ̉ chỉnh về chất lượng ATTP vẫn chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và thị trường nhập khẩu. Một số ngành hàng chưa có đủ h ệ thống văn bản quản lý toàn bộ chuỗi sản xuất do thiêu tinh qui hoach trong viêc thiêt ́́ ̣ ̣ ́ kế hệ thông phap lý và năng lực xây dựng phap luât theo hướng hôi nhâp va ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ chuyên đôi phương thức quan lý còn hạn chế là nguyên nhân cua viêc cơ chế ̉ ̉ ̉ ̉ ̣ chính sách và phân công phân cấp giữa các Bộ, Ngành vẫn còn có đi ểm b ất cập, chồng chéo gây khó khăn cho việc thực hiện. 6
  12. Về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Tính đ ến h ết năm 2009 có 400 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN, TCN) liên quan đến ATTP đ ược ban hành. Tỷ lệ tiêu chuẩn Việt Nam hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế đạt 63% (Theo báo cáo số 45/BC-CP ngày 07/4/2009 của Chính phủ về việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý chất lượng ATTP). Cơ sở quan trọng cho quản lý là các tiêu chuẩn, qui chu ẩn k ỹ thu ật ch ưa được rà soát toàn diện; còn nhiều tiêu chuẩn ch ưa hài hòa v ới qui đ ịnh qu ốc t ế (CODEX, JECFA). Hệ thống qui chuẩn về điều kiện đảm bảo an toàn th ực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm còn thiếu đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng rau, chè, quả, thịt, muối và các quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện đảm bảo ATTP cơ sở giết mổ, sơ chế, ch ế biến và th ủy sản phục vụ nội tiêu. Tiến độ chuyển đổi tiêu chuẩn thành qui chuẩn kỹ thuật chậm so với qui định. Chế tài xử lý vi phạm về ATTP còn thiếu; ch ưa có chế tài đủ mạnh buộc các cơ sở sản xuất phải áp dụng và thực hiện các quy chu ẩn về điều kiện đảm bảo ATTP cũng như chế tài để đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở không đáp ứng yêu cầu. II. Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản Theo phân công tại Luật An toàn thực phẩm, Bộ NN&PTNT được giao chủ trì quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông lâm thủy sản và muối trong toàn bộ quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ ch ế, ch ế bi ến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối v ới ngũ c ốc, th ịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản ph ẩm từ m ật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ. 1. Câp Trung ương: ́ Do tính chất đa ngành, công tác quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản hiện nay được phân công cho nhiều đơn vị thuộc Bộ th ực hi ện, v ề c ơ b ản đã bao quát toàn bộ quá trình sản xuất nông lâm thủy sản theo 3 chu ỗi ngành hàng động vật và sản phẩm động vật, thực vật và sản phẩm th ực vật, th ủy sản và sản phẩm thủy sản. Tai câp Trung ương, công tác đảm bảo ATTP đ ược ̣́ giao cho 2 Tổng Cục và 06 Cục chuyên ngành 1, trong đó Cục QLCLNLS&TS Tổng Cục thủy sản, Tổng Cục Lâm nghiệp, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Cục Chế biến 1 thương mại Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối, Cục Trồng trọt; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. 7
  13. thực hiện vai trò đầu mối. Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành về cơ bản đã có bộ máy tổ chức quản lý và các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước. Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý chất lượng nông lâm thủy sản ở c ấp Trung ương đã được hình thành để triển khai nhiệm vụ quản lý ATTP trong toàn bộ quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, ch ế bi ến, b ảo qu ản, v ận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các nhóm ngành hàng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN&PTNT. Riêng h ệ th ống thanh tra chuyên ngành về ATTP chưa được hình thành đủ gây khó khăn cho công tác quản lý dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao, chưa theo kịp được với sự phát triển của xã hội. Hơn nữa, Luật An toàn thực phẩm (2010) đã mở rộng phạm vi và trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Bộ NN&PTNT trên 9 nhóm ngành hàng và toàn bộ chuỗi sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập kh ẩu. Để bảo vệ sức khỏe nhân dân và đưa sản phẩm nông nghiệp xâm nhập th ị trường th ế giới, b ộ máy quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm cần được kiện toàn, tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ và có hiệu lực, hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh và qui định mới của Luật An toàn th ực phẩm, đảm bảo các cam kết hội nhập quốc tế. Năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực ph ẩm còn hạn ch ế là m ột trong những nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế trong công tác này. 2. Cấp tỉnh: Hiện cả nước đã có 48 tỉnh/thành phố thành lập và đưa Chi cục Qu ản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản vào hoạt động với bình quân 12-15 biên chế hành chính/chi cục, các địa phương còn lại cũng đã có Phòng Quản lý ch ất lượng nông lâm thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT ch ịu trách nhi ệm đầu mối tổ chức các nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm với s ố lượng biên chế 4-6 người. Theo phân cấp các Chi cục Thú y, Chi c ục BVTV và các đơn vị trực thuộc (Trạm kiểm dịch động vật, Trạm Bảo vệ thực vật,…), cán bộ thú y, cán bộ BVTV tại cấp xã là nh ững lực lượng ch ỉ đạo tri ển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm. Ở cấp Sở, ngoài Chi cục QLCL, Chi cục thú y, Chi cục bảo vệ thực vật, các phòng Chăn nuôi, Trồng tr ọt, Chi c ục Th ủy sản cũng tham gia kiểm soát chât lượng, ATTP. ́ 3. Cấp huyện : 8
  14. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn được giao cho Phòng NN&PTNT/Phòng Kinh tế Quận nhưng h ầu nh ư ch ưa có lực lượng cán bộ chuyên trách về đảm bảo ATTP. Trạm thú y, Trạm BVTV cấp huyện phối hợp triển khai các nhiệm vụ quản lý nhưng không có cán bộ chuyên trách về đảm bảo ATTP. 4. Cấp xã : Nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao cho UBND xã/phường. Hiện có nhân viên thú y, nhân viên BVTV được giao kiêm nhiệm một số nhiệm vụ về chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP, chưa có cán bộ chuyên trách về công tác ATTP. Ở địa phương nhìn chung hệ thống tổ chức chưa đồng bộ, nhiệm vụ quản lý về ATTP do nhiều đơn vị thực hiện, tuy nhiên s ự phân công nhi ệm v ụ giữa các cơ quan, đơn vị còn nhiều nội dung chưa rõ, dẫn đến sự chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ, quản lý không hiệu quả. Tổ chức ở cấp huyện và cấp xã chưa đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ. Hệ thống thanh tra chuyên ngành về ATTP tại địa phương gần như chưa hình thành nên việc th ực hi ện công tác thanh tra, kiểm tra của các địa phương còn hạn chế. Phân cấp quản lý giữa các cấp trong hệ thống còn có điểm cần làm rõ để thuận lợi cho thực hiện; một số lĩnh vực ch ưa phân c ấp mạnh cho đ ịa ph ương hoặc phân cấp chưa phát huy mạnh vai trò của các cơ quan chức năng địa phương. III. Nguồn nhân lực 1. Cấp Trung ương Tổng số cán bộ làm công tác về ATTP tai cac cơ quan thuôc Bộ ̣ ́ ̣ NN&PTNT khoảng 600 người, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 80%. Công tác đào tạo cán bộ được chú trọng do vậy h ầu h ết cán bộ đ ều n ắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, chủ động trong công việc. Tuy nhiên, do số lượng cán bộ còn thiếu nên ở môt số Cục chuyên ngành, nhiệm vụ quản lý chất ̣ lượng, ATTP được giao lồng ghép cho các bộ phận và cán b ộ chuyên môn lĩnh vực khác trong quá trình giao chức năng, nhiệm vụ và xây dựng k ế ho ạch hoạt động 9
  15. Việc lồng ghép nhiệm vụ cũng có mặt thuận lợi do gắn kết được nhi ệm vụ quản lý chất lượng, ATTP với chỉ đạo sản xuất nông lâm thủy sản. Tuy nhiên, cũng có hạn chế vì nhiệm vụ quản lý chất lượng nông lâm sản và th ủy sản chưa được xác định là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, ch ưa hình thành đ ầu mối chịu trách nhiệm chính với nguồn lực phù hợp. Hơn nữa hiện c hưa có hệ thống tiêu chuẩn chức danh làm căn cứ tuyển dụng, đào t ạo chu ẩn hóa đ ội ngũ cán bộ. Chưa có hệ thống đào tạo chuyên ngành về quản lý chất lượng. 2. Cấp Tỉnh: Theo Báo cáo giám sát số 225/BC/BC-UBTVQH12 về việc th ực hiện chính sách pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực ph ẩm, nhân lực tham gia công tác quản lý chất lượng ATTP cấp t ỉnh ước kho ảng 1.970 người, cấp huyện là 1.949 người và cấp xã là 11.516 người. Lực lượng chính triển khai công tác chất lượng, ATTP là Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản với bình quân 12-15 biên ch ế hành chính/chi cục, các Phòng Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT của địa phương còn lại với số lượng biên ch ế 4-6 ng ười. Chi cục BVTV, Chi cục Thú y chủ yếu bố trí lực l ượng tập trung vào công tác phòng chống, kiểm soát dịch bệnh, kiểm dịch và quản lý chất l ượng v ật t ư nông nghiệp, trung bình có 31,3 người/tỉnh. Một số cán bộ các cơ quan địa phương đã được đào tạo kiến thức ATTP đáp ứng một phần năng l ực th ực thi nhiệm vụ. 3. Cấp huyện: Chưa có lực lượng cán bộ chuyên trách về đảm bảo ATTP. Hiện tại, cán bộ BVTV, cán bộ thú y thường được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm về quản lý chất lượng, ATTP, trung bình 3 người/huyện. 4. Cấp xã: Hiện không có cán bộ chuyên trách ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp cấp xã. Nhiệm vụ này thường giao cho cán bộ khuyến nông hoặc cán bộ ph ụ trách nông nghiệp kiêm nhiệm, song không được phân công theo dõi chất lượng thuốc BVTV, một số xã cán bộ thú y xã đảm nhận toàn bộ công tác có liên quan đến chăn nuôi thú y, trung bình 1,05 người/xã. Lực lượng cán bộ chuyên trách quản lý chất lượng còn quá mỏng, ở nhiều đơn vị chủ yếu là nhiệm vụ kiêm nhiệm chưa đảm bảo nguồn lực đ ể thực thi các nhiệm vụ quản lý chất lượng ATTP được giao. Ch ưa có h ệ th ống 10
  16. tiêu chuẩn chức danh làm căn cứ tuyển dụng, đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về ATTP hiện nay chưa tập trung, công tác đào tạo cán bộ quản lý và k ỹ thu ật thi ếu tính dài hạn và bài bản từ đó hạn chế trong việc sử dụng hiệu quả ngu ồn nhân l ực. Chưa có hệ thống đào tạo chuyên ngành về quản lý chất lượng ở các Trường Đại học, cao đẳng. IV. Về cơ sở vật chất và đầu tư cho quản lý chất lượng, ATTP 1. Cấp Trung ương: Tại Tổng Cục thủy sản và các Cục chuyên ngành thuộc Bộ NN&PTNT về cơ bản đã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc (Bao gồm cả các đơn vị trực thuộc). Các Phòng kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước của các Cục chuyên ngành đã được xây dựng và được trang bị thiết bị kiểm nghiệm, khảo nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng thuốc thú y, thuốc BVTV, th ức ăn chăn nuôi, và m ột số chỉ tiêu ATTP (vi sinh vật, dư lượng thuốc thú y, dư lượng thuốc BVTV,…); 6 Trung tâm vùng thuộc Cục Quản lý CLNLTS được trang bị các phòng kiểm nghiệm khá hiện đại về vi sinh, sinh học phân tử, hóa h ọc thông th ường, hóa học đặc biệt có đủ khả năng phân tích 90% các chỉ tiêu ATTP th ủy s ản, khoảng 70% các chỉ tiêu ATTP đối với nông sản. Các phòng ki ểm nghi ệm này đều đã được công nhận hợp chuẩn ISO 17025 cấp quốc gia và quốc tế, được cơ quan thẩm quyền EU, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản công nhận. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu quản lý ATTP hài hòa với các chu ẩn m ực quốc tế, các phòng kiểm nghiệm này cần được đầu tư bổ sung về diện tích lắp đặt thiết bị, bổ sung thiết bị hiện đại kiểm nghiệm các chỉ tiêu dư lượng vi lượng với giới hạn phát hiện thấp. Các thiết bị lạc h ậu, đã h ết th ời gian kh ấu hao cần thay thế để đảm bảo chất lượng hoạt động thử nghiệm. Mặt khác cần đẩy mạnh các biện pháp để xã hội hóa để phát huy các nguồn lực xã hội cho nhóm dịch vụ kỹ thuật này. Theo Luật An toàn thực phẩm, nhà nước cần đầu tư các h ệ th ống ki ểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm. Hiện Ngành nông nghiệp chưa được đầu tư hệ thống kiểm chứng làm cơ sở giải quyết tranh ch ấp, nghiên cứu, đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực kiểm nghiệm chuyên ngành. 11
  17. 2. Cấp tỉnh: Chi Cục Thú y, Chi cục BVTV, Chi Cục Quản lý ch ất l ượng th ủy s ản (1 số tỉnh) đã được đầu tư, bố trí trụ sở làm việc và trang b ị phòng ki ểm nghi ệm ở qui mô nhỏ, tập trung vào một số chỉ tiêu mang tính chẩn đoán, sàng lọc phục vụ kiểm soát thường xuyên và kiểm tra ban đầu. Với tính chất đặc thù của quản lý an toàn thực phẩm luôn gắn kết ch ặt chẽ với giám sát quá trình sản xuất ngay từ gốc, từ cơ sở, vai trò của cơ quan quản lý cấp địa phương đặc biệt quan trọng. Để thực hiện vai trò đó đòi h ỏi phải có tổ chức và cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước đồng bộ, đặc biệt là công tác tư vấn, đào tạo, chứng nhận và kiểm nghiệm thực phẩm. 3. Cấp huyện và Cấp xã: Ở cấp huyện và cấp xã, các cơ quan có liên quan đến quản lý chất lượng hầu như chưa được trang bị cơ sở vât chât và các thiết bị cần thiết làm công cụ ̣ ́ phục vụ kiểm soát. Chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp cảm quan, chẩn đoán lâm sàng và một số test kit đơn giản. Trên binh diên chung, cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý chất lượng ̀ ̣ nông lâm thủy sản còn thiếu. Diện tích làm việc, diện tích phòng kiểm nghiệm, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về cả danh mục thiết bị và công suất. Đầu tư cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh v ực quản lý chất lượng nông lâm thủy sản còn hạn ch ế. Việc ti ếp c ận các công nghệ mới chưa kịp thời và đón đầu do hạn chế kinh phí đầu tư. Đầu t ư cho công tác đào tạo, truyền thông, tăng cường nhận thức về đảm b ảo ch ất l ượng ATTP chưa tương xứng với yêu cầu. Nguôn lực đầu tư cho quan lý chât lượng, an toan th ực phâm con phu ̣ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ ̀ thuôc chủ yêu vao ngân sach nhà nước, thiếu giai phap và chinh sach phù hợp ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́ ́ ́ huy đông nguôn lực xã hôi cho hoạt động đảm bảo chất lượng, ATTP. Chưa ̣ ̀ ̣ thu hút tối đa nguồn lực xã hội, sự tham gia của các tổ ch ức chính tr ị - xã h ội, đoàn thể, hội nghề nghiệp và thành phần tư nhân để phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong hoạt động đảm bảo chất lượng, ATTP. 12
  18. Ngành NN&PTNT đã và đang nhận được những hỗ trợ rất tích cực t ừ các nhà tài trợ song và đa phương trong việc phát triển năng lực kiểm soát ATTP, nhằm giúp Việt Nam tham gia hiệu quả vào các ho ạt động th ương m ại quốc tế và thực hiện tốt Hiệp định TBT, SPS. Các ch ương trình, d ự án t ập trung nâng cao năng lực về TBT/SPS cho các cơ quan ch ủ ch ốt c ủa B ộ và m ột số tỉnh. Tuy nhiên giữa các nhà tài trợ thiếu sự phối hợp, dẫn đến tình trạng chồng chéo và áp dụng các phương thức tiếp cận khác nhau trong một số lĩnh vực như phân tích nguy cơ và xử lý sản phẩm. V. Về cơ chế tài chính 1. Cấp Trung ương: Các Tổng cục, Cục chuyên ngành thuộc Bộ NN&PTNT ngoài nguồn ngân sách hoạt động được cấp hàng năm theo định mức hiện được thu phí và lệ phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý theo qui đ ịnh c ủa B ộ Tài chính và một số nguồn khác theo Chương trình mục tiêu, các dự án sử d ụng ngân sách và một số dự án nước ngoài. Hầu hết các cơ quan đều gặp khó khăn do nguồn kinh phí hạn hẹp, không đảm bảo để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ và yêu cầu quản lý. Cơ chế, nội dung và m ức thu phí và l ệ phí ch ưa bao quát toàn diện các nội dung, nhiều hoạt động có chi phí lớn nh ưng m ức thu thấp hoặc không thu phí cũng gây khó khăn rất lớn cho khả năng cân đối nguồn kinh phí. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc Bộ áp dụng cơ chế tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 đối với đơn vị quản lý nhà nước. Riêng Cục BVTV, Cục Thú y và Cục QLCL NLS&TS được cho phep vân dụng cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2010-2012 ́ ̣ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006. 2. Cấp địa phương: Các đơn vị đều áp dụng cơ chế tài chính theo Nghị định s ố 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005. Trong khi đó kinh phí đầu tư cho công tác quản lý ATTP là rất thấp, chỉ có một số ít tỉnh có đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương cho hoạt động này, gây khó khăn trong việc triển khai th ực hi ện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP tại địa phương. 13
  19. Các qui định về phí, lệ phí chưa chú trọng các nội dung thu cho các ho ạt động thực hiện ở cấp địa phương. Hầu hết là các loại lệ phí với mức thu rất thấp, không đủ bù chi. Cấp huyện và cấp xã hầu như không có kinh phí riêng cho hoạt động quản lý an toàn thực phẩm trong khi nhiệm vụ được phân cấp là khá lớn. Hoạt động tài chính vận hành theo cơ chế áp dụng cho cơ quan hành chính có nhiều điểm thiếu linh hoạt và hạn chế sự chủ động của các cơ quan quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong tổ chức các hoạt động kiểm tra, kiểm soát có tính biến động cao theo yêu cầu của thị trường, s ản xu ất, các v ấn đề phát sinh về an toàn thực phẩm. PHẦN 2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG AN TOAN THỰC PHÂM NÔNG LÂM THỦY SẢN ̀ ̉ I. MỤC TIÊU CHUNG Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối từ Trung ương đến địa phương đảm bảo nguồn thực phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm cho thị trường nội địa và xuất khẩu, thực hiện các cam kết trong quá trình gia nhập WTO của Việt Nam, góp phần nâng cao chất l ượng cuộc sống của nhân dân, đồng thời giữ vững uy tín thương hiệu nông, lâm, thuỷ sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN 2015 1. Kiện toàn và nâng cao năng lực của hệ thống bộ máy quản lý nhà nước, hệ thống kiểm soát về chất lượng và an toàn th ực phẩm t ừ Trung ương đến các địa phương. 2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chu ẩn k ỹ thu ật về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nông lâm thu ỷ s ản và muối hài hòa với các chuẩn mực, cam kết quốc tế. 3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý nhà n ước v ề ch ất lượng, an toàn thực phẩm theo hướng tiên tiến, hiện đại đáp ứng nhu cầu quản lý và hội nhập trong giai đoạn mới. 14
  20. III. NHIỆM VỤ Để thực hiện các mục tiêu đề ra của Đề án cần tập trung th ực hi ện m ột số nhiệm vụ và dự án chủ yếu sau đây: 1. Kiện toàn, củng cố bộ máy tổ chức quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối ở Trung ương và các địa phương a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan nhà nước từ Trung ương đến các địa phương, đảm bảo yêu cầu quản lý, phù h ợp với sự phát tri ển của ngành và hội nhập trong thời gian tới. b) Nội dung: - Rà soát, đánh giá lại bộ máy tổ chức bộ máy ở Trung ương và các địa phương; - Nghiên cứu một số mô hình của các nước tiên tiến và các n ước có đi ều kiện phát triển tương đồng. - Kiện toàn bộ máy, sửa đổi, bổ sung chức năng nhiệm vụ, c ơ c ấu t ổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối của Bộ và các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương theo hướng quản lý thống nhất từ trang trại đến bàn ăn theo t ừng chuỗi ngành hàng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; - Xây dựng khung định biên nhân lực theo vị trí việc làm và bổ sung đủ biên chế cho hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, th ủy sản ở Trung ương và địa phương. - Xây dựng cơ chế điều phối, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc Bộ và địa phương. - Phân cấp rõ nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn th ực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối cho Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh, huy ện, xã. - Kiện toàn tổ chức bộ máy Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thí đi ểm thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và th ủy s ản thực hiện dịch vụ công về tư vấn, bồi dưỡng kiến thức, kiểm nghiệm, chứng nhận quá trình và sản phẩm nông lâm thủy sản. c) Thời gian thực hiện: 2011-2012 2. Xây dựng và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm từ Trung ương đến các địa phương và cơ sở sản xuất. a) Mục tiêu: Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm, đảm bảo kiểm soát có h ệ th ống, trên c ơ sở đánh giá 15
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2