TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
PHAN BÁ KHẢI
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
HÀ NỘI – NĂM 2025
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
PHAN BÁ KHẢI
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC MÃ NGÀNH: 8340404
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN THỊ BẢO KHANH
HÀ NỘI – NĂM 2025
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề án tốt nghiệp thạc sĩ với đề tài: “Văn hóa
doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương” là kết
quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần
Thị Bảo Khanh.
Toàn bộ số liệu, hình ảnh, kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề án
là trung thực, có xuất xứ rõ ràng; các trích dẫn từ các nguồn tài liệu khác đều
được ghi chú, trình bày chính xác và đầy đủ. Đề án này chưa từng được sử dụng
để bảo vệ một bằng cấp nào khác.
Nếu có bất kỳ sai sót hoặc vi phạm nào liên quan đến tính trung thực, tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và quy chế của Nhà trường.
Tôi xin trân trọng cam đoan và chịu trách nhiệm với cam kết trên.
Tác giả đề án
Phan Bá Khải
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề án tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ quý báu từ nhiều tập thể và cá
nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, phòng
Quản lý đào tạo cùng toàn thể Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sự hỗ trợ lớn
từ gia đình. Nhờ đó, tôi đã có thể hoàn thành đề án tốt nghiệp thạc sĩ ngành
Quản trị nhân lực. Có thể nói, đây là một dấu mốc quan trọng trong chặng
đường học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân chân thành tới PGS.TS. Trần Thị Bảo Khanh,
người trực tiếp hướng dẫn đề án. Cô đã luôn đồng hành, định hướng, tận tâm
chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện nghiên cứu này.
Sự hỗ trợ nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của Cô là nguồn động lực to lớn
để tôi nỗ lực vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt đề án.
Xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, tài liệu và môi trường thực tế, giúp
tôi có thêm cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ quá trình nghiên cứu. Đồng thời,
xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn động
viên, khích lệ tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề án.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, song do hạn chế về thời gian và kiến thức, đề
án khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý
quý báu của Quý Thầy, Cô và các đồng nghiệp để hoàn thiện hơn trong nghiên
cứu cũng như công việc sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề án................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề án ........................................................................... 4
6. Kết cấu của đề án .......................................................................................... 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ............... 6
TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 6
1.1.1. Văn hóa ................................................................................................... 6
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp ............................................................................. 7
1.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp ......................................... 9
1.2.1. Những quá trình và cấu trúc hữu hình .................................................. 10
1.2.2. Những giá trị được tuyên bố, chấp nhận ............................................... 14
1.2.3. Những giá trị, quan niệm chung ............................................................ 19
1.3. Một số kinh nghiệm văn hóa doanh nghiệp ở một số doanh nghiệp và
bài học rút ra cho Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương ... 23
1.3.1. Văn hóa doanh nghiệp ở một số doanh nghiệp ..................................... 23
1.3.2. Bài học rút ra cho Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương 27
Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG............................... 29
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty ............................................................ 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 29
2.1.2. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp .................. 30
2.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn
thông Lan Dương .......................................................................................... 35
2.2.1. Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp ..................... 36
2.2.2. Những giá trị được tuyên bố, chấp nhận ............................................... 45
2.2.3. Những giá trị, quan niệm chung ............................................................ 56
2.3. Đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại công ty ................. 60
2.3.1. Những kết quả đạt được và tồn tại của công ty..................................... 61
2.3.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 63
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG ........... 68
3.1. Mục tiêu và phương hướng ................................................................... 68
3.1.1. Mục tiêu................................................................................................. 68
3.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 69
3.2. Các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho công ty ............ 70
3.2.1. Chuẩn hóa môi trường làm việc và nhận diện văn hóa nội bộ ............. 70
3.2.2: Cụ thể hóa và truyền thông hệ giá trị cốt lõi của doanh nghiệp ........... 72
3.2.3. Gắn văn hóa doanh nghiệp với công tác quản lý và đánh giá nhân sự . 75
3.2.4. Phát huy vai trò nêu gương của lãnh đạo và quản lý các cấp ............... 77
3.2.5. Xây dựng văn hóa học hỏi, chia sẻ và gắn kết nội bộ .......................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung
Công nghệ mạng di động thế hệ thứ 5 5G 1
CNTT Công nghệ thông tin 2
CSKH Chăm sóc khách hàng 3
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long 4
DN Doanh nghiệp 5
eNPS Chỉ số gắn kết nhân viên 6
HC – NS Hành chính – Nhân sự 7
HDQT Hội đồng quản trị 8
HTKT Hỗ trợ kỹ thuật 9
KD & PT TT Kinh doanh & Phát triển thị trường 10
KT VT Kỹ thuật viễn thông 11
MKT – TT Marketing – Truyền thông 12
NC & PT Nghiên cứu & Phát triển 13
QLDA Quản lý dự án 14
TC – KT Tài chính – Kế toán 15
TNHH Trách nhiệm hữu hạn 16
TT&TT Bộ Thông tin & Truyền thông 17
VHDN Văn hóa doanh nghiệp 18
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ............................................... 30
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo ............................................ 31
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính........................................................ 32
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi. ......................................................... 33
Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh ........................................................ 34
Bảng 2.5: Khảo sát về các hoạt động tập thể từ năm 2022 – 2024 ................. 44
Bảng 2.6: Khảo sát về những tuyên ngôn và văn phong của công ty ............. 53
Bảng 2.7: Khảo sát về tình hình làm việc của công ty .................................... 58
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình tảng băng ............................................................................ 9
Hình 2.1: Trụ sở công ty .................................................................................. 36
Hình 2.2: Khu vực làm việc ............................................................................ 37
Hình 2.3: Logo của công ty ............................................................................. 38
Hình 2.4: Khẩu hiệu của công ty ..................................................................... 40
Hình 2.5: Hoạt động nội bộ của công ty ......................................................... 42
Hình 2.6: Giải chạy gắn kết ............................................................................... 42
Hình 2.7: Tổng kết cuối năm .......................................................................... 43
Hình 2.8: Khu vực chung ................................................................................ 46
Hình 2.9: Khu vực phòng họp ......................................................................... 48
Hình 2.10: Khu vực hành lang ........................................................................ 50
Hình 2.11: Khu vực phòng chờ và tiếp đón .................................................... 52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề án
Sau hơn ba thập kỷ Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng về kinh tế, chính trị và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền
vững. Cùng với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng và sự phát triển mạnh mẽ
của khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
các khu công nghiệp, văn hóa doanh nghiệp ngày càng được khẳng định là yếu
tố then chốt, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và sự phát triển lâu dài của
mỗi tổ chức. Văn hóa doanh nghiệp không chỉ phản ánh hệ giá trị, chuẩn mực
và niềm tin chung mà còn định hướng hành vi, thái độ làm việc của người lao
động, qua đó tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự gắn kết
nội bộ.
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam và cộng đồng doanh
nghiệp ngày càng quan tâm đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành
mạnh, chuyên nghiệp, coi đây là nền tảng cho sự ổn định và phát triển bền
vững. Tuy nhiên, trên thực tế, tại nhiều doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp
vẫn chưa được xây dựng một cách đồng bộ; các giá trị cốt lõi chưa được cụ thể
hóa rõ ràng, môi trường làm việc và tinh thần gắn kết nội bộ còn hạn chế, ảnh
hưởng đến động lực làm việc và hiệu quả hoạt động chung.
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương là một doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và viễn thông, với quy mô 88 người lao
động. Trong bối cảnh doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự đa dạng về trình độ
chuyên môn, độ tuổi và kinh nghiệm làm việc, việc xây dựng và phát triển văn
hóa doanh nghiệp thống nhất, phù hợp với định hướng phát triển của công ty là
yêu cầu cấp thiết. Thực tiễn hoạt động cho thấy văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương vẫn còn tồn tại một số hạn chế
nhất định, chưa phát huy đầy đủ vai trò trong việc tạo động lực làm việc, tăng
cường sự gắn bó của người lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn
đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
2
Dương” làm đề án tốt nghiệp thạc sĩ, với mong muốn phân tích thực trạng, làm
rõ những điểm mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm xây
dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, góp phần thúc đẩy sự
phát triển bền vững của công ty trong thời gian tới.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Qua nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh
nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công
nghệ Viễn thông Lan Dương
- Xác định mục tiêu phương hướng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng : Văn hóa doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu :
- Về mặt không gian : tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
Dương
- Về mặt thời gian : từ 2022 – 2024, đề xuất giải pháp đến năm 2030.
Khảo sát thực tế được tiến thành vào tháng 6/2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Các tài liệu lý luận như giáo trình, sách tham khảo, bài viết khoa học
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn sau:
- Hệ thống tài liệu nội bộ của công ty, bao gồm báo cáo định kỳ, báo
và các công trình nghiên cứu có liên quan đến văn hóa doanh nghiệp.
cáo hoạt động kinh doanh, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động, thang bảng
lương, các biểu mẫu đánh giá năng lực và những hồ sơ quản trị nhân sự khác.
3
Trên cơ sở thực trạng quản trị nhân sự, đề án đề xuất hoàn thiện quy chế
tổ chức, thang bảng lương và quy trình đánh giá hiệu quả công việc nhằm nâng
cao văn hóa doanh nghiệp.
Các tài liệu nội bộ được tiếp cận ở mức tổng hợp, phục vụ cho mục đích
nghiên cứu học thuật, không đi sâu vào chi tiết bảo mật của doanh nghiệp.
Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Quan sát trực tiếp môi trường làm việc, hành vi ứng xử và quy trình
Để thu thập thông tin thực tiễn, nghiên cứu tiến hành:
- Khảo sát bằng bảng hỏi đối với 100 trong tổng số 170 cán bộ quản lý
hoạt động của nhân viên tại các phòng ban.
và nhân viên, nhằm thu thập dữ liệu về cơ cấu nguồn nhân lực, mức độ hiểu
biết, thái độ và nhận thức của họ đối với văn hóa doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sơ cấp này đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh
chân thực tình hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại.
4.2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê:
Sau khi thu thập, dữ liệu được phân loại và xử lý bằng các phương pháp sau:
Sử dụng để thống kê và phân nhóm các thông tin như độ tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, cùng các số liệu liên quan đến nguồn
Phương pháp phân tích và tổng hợp:
nhân lực và mức độ hiểu biết về văn hóa doanh nghiệp.
Các số liệu định tính và định lượng từ tài liệu và khảo sát được phân tích
nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện những điểm mạnh – hạn chế và tổng hợp
Phương pháp so sánh:
thành các luận điểm khoa học phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
So sánh số liệu giữa các nhóm nhân sự, giữa các phòng ban hoặc giữa
các giai đoạn khác nhau để rút ra nhận xét về sự khác biệt, xu hướng biến động
Phương pháp suy luận logic:
và mức độ đồng nhất trong văn hóa doanh nghiệp.
Từ kết quả phân tích, nghiên cứu vận dụng lập luận logic để đưa ra các
4
đánh giá, dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện văn
hóa doanh nghiệp trong thời gian tới.
Các số liệu sau khi xử lý được trình bày bằng bảng biểu, biểu đồ và sơ
đồ, giúp minh họa trực quan và hỗ trợ cho quá trình phân tích, đánh giá.
Chọn mẫu trong nghiên cứu
Cỡ mẫu của nghiên cứu được xác định là 100 người trong tổng số 170
người đang làm việc tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương.
Mẫu khảo sát bao gồm các đối tượng: cán bộ giữ chức vụ quản lý ở phòng hoặc
bộ phận và nhân viên.
Việc lựa chọn toàn bộ số nhân sự làm mẫu khảo sát giúp đảm bảo tính
đại diện, tính đầy đủ và độ tin cậy cao cho kết quả nghiên cứu, bởi quy mô nhân
sự của Lan Dương tương đối vừa và ổn định qua các năm. Cách xác định mẫu
toàn bộ cũng phù hợp trong trường hợp số lượng lao động không lớn, tránh sai
lệch do chọn mẫu và phản ánh sát nhất thực trạng tạo động lực làm việc của đội
ngũ nhân sự tại Công ty.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề án
Đề án “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông
Lan Dương” có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao hiệu quả quản trị
nội bộ và tạo dựng môi trường làm việc tích cực, chuyên nghiệp.
Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợp không chỉ
giúp gia tăng mức độ gắn bó và tinh thần trách nhiệm của nhân viên, mà còn
góp phần củng cố hình ảnh, uy tín của công ty trong mắt khách hàng, đối tác
và cộng đồng.
Trong bối cảnh thị trường viễn thông cạnh tranh ngày càng gay gắt, văn
hóa doanh nghiệp chính là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì sự ổn định nội
bộ, tăng sức cạnh tranh và hướng đến phát triển bền vững. Những giải pháp và
đề xuất trong đề án có thể được áp dụng lâu dài, điều chỉnh linh hoạt theo từng
giai đoạn phát triển của công ty.
Ngoài ra, đề án góp phần định hướng hành vi và thái độ của đội ngũ nhân
viên theo các giá trị cốt lõi của công ty, từ đó hình thành bản sắc văn hóa riêng
5
biệt và thống nhất. Đây cũng là nền tảng quan trọng để công ty xây dựng đội
ngũ nhân sự có năng lực, có tinh thần hợp tác và sẵn sàng đổi mới.
Đề án không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn có giá trị định hướng
chiến lược lâu dài, giúp Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương thích
ứng tốt hơn với những thay đổi của môi trường kinh doanh và xã hội.
6. Kết cấu của đề án
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
đề án gồm 3 chương như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công
nghệ Viễn thông Lan Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty
TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một lĩnh vực tồn tại và phát triển gắn liền với toàn bộ lịch sử
hình thành và phát triển của nhân loại, phản ánh bản chất xã hội và những giá
trị đặc trưng của con người. Mặc dù văn hóa đã xuất hiện từ rất sớm trong đời
sống con người, song phải đến khoảng thế kỷ XVIII và đặc biệt là cuối thế kỷ
XIX, văn hóa mới được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu một cách hệ
thống và chuyên sâu như một lĩnh vực khoa học độc lập.
Văn hóa được tiếp cận và nghiên cứu trong nhiều ngành khoa học khác
nhau như dân tộc học, dân gian học, văn hóa học, xã hội học, kinh tế học, quản
lý học… Do sự đa dạng trong góc độ tiếp cận, khái niệm văn hóa cũng được
hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trong tiếng Việt, “văn hóa” theo nghĩa thông
dụng thường dùng để chỉ trình độ học vấn, lối sống, cách ứng xử của con người;
theo nghĩa chuyên biệt, văn hóa phản ánh trình độ phát triển của một giai đoạn
lịch sử hoặc một cộng đồng nhất định; còn theo nghĩa rộng, văn hóa bao gồm
toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra, từ những thành
tựu khoa học – công nghệ hiện đại đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán và lối
sống xã hội.
“Văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật,
đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen, tập quán mà con
người đạt được với tư cách là thành viên của xã hội”. [4]
Văn hóa còn được hiểu là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong
sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. [13]
Ở Việt Nam, quan điểm về văn hóa được khẳng định rõ trong các chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước. Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày
9/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định: văn hóa
7
là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự
phát triển bền vững đất nước. Quan điểm này tiếp tục được kế thừa và nhấn
mạnh trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, coi phát triển văn hóa ngang tầm
với phát triển kinh tế, chính trị và xã hội, đồng thời đặt con người vào vị trí
trung tâm của chiến lược phát triển.
Với những nội hàm đó, văn hóa hiện diện trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, từ hoạt động sản xuất vật chất đến đời sống tinh thần của con
người. Văn hóa không chỉ là phương tiện giúp con người điều chỉnh hành vi,
lối sống theo các giá trị chân – thiện – mỹ, mà còn là yếu tố định hướng sự phát
triển hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng. Văn hóa có tác động tích cực đến sự
phát triển toàn diện của con người, đồng thời tạo nên sức mạnh nội sinh của
mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc, được hình thành từ vốn văn hóa truyền thống tích
lũy qua lịch sử.
Như vậy, có thể khẳng định rằng văn hóa là tổng hòa các giá trị do con
người sáng tạo trong quá trình tồn tại và phát triển xã hội. Văn hóa giữ vai trò
là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh
tế – xã hội theo hướng bền vững, đồng thời là cơ sở để xây dựng con người và
tổ chức phát triển toàn diện trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa là thứ tồn tại song song cùng với sự phát triển của loài người,
chính loài người với sự sống của mình đã tạo nên văn hóa, nhưng rồi chính văn
hóa đã có những sự tác động rất lớn đến quá trình tồn tại và phát triển của loài
người. Văn hóa nói chung có sự tác động và ảnh hưởng đến cuộc sống và sự
phát triển của con người, chính vì vậy mọi lĩnh vực và khía cạnh trong đời sống
của con người cũng có những nét văn hóa đặc thù, ví dụ trong mỗi một cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp đều có sự tồn tại của văn hóa, văn hóa hình thành trong
hoạt động của mỗi doanh nghiệp được gọi là “ văn hóa doanh nghiệp ”.
Đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về văn hóa doanh nghiệp
được đưa ra nhưng cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào được chính
thức công nhận :
8
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã định nghĩa: “Văn hóa doanh
nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền
thống , những thái độ ững sử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với
một tổ chức đã biết”. [4]
Hay một định nghĩa khác được đưa ra như sau : “Văn hóa doanh nghiệp
là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học
được qua quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi
trường xung quanh.” [7]
Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định
nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schien : “Văn hóa công ty
là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được
trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường
xung quanh”.[4]
Có thể thấy rằng các khái niệm trên đều đã đề cập đến những nhân tố về
tinh thần của văn hóa doanh nghiệp : quan niệm, các giá trị, huyền thoại, nghi
thức, v.v của doanh nghiệp mà chưa đề cập đến những nhân tố về vật chất -
nhân quan trọng của văn hóa doanh nghiệp. Do đó, trên cơ sở kế thừa những
nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu logic về văn hóa và văn hóa
kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp được nhóm biên soạn giáo trình “Văn hóa
kinh doanh” - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân định nghĩa như sau : “Văn hóa
doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mục, các quan niệm và
hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh
nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp. [5]
Như vậy nội dung của văn hóa doanh nghiệp không phải là một cái gì đó
tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt động
kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và có quan hệ
như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt
ra cho doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục
đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh
nghiệp được màu sắc riêng. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở của toàn bộ các chủ
9
trương biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có thể nói thành công hoặc
thất bại của các doanh nghiệp đều gắn với việc có hay không có văn hóa doanh
nghiệp theo đúng nghĩa của khái niệm này.
1.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Hình 1.1: Mô hình tảng băng
Theo mô hình ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp của E. Schein, văn hóa tổ
chức được cấu thành từ ba lớp tương tác, từ hiện tượng bề mặt đến những giá
trị và giả định sâu xa định hình hành vi trong tổ chức:
- Cấp độ 1: Biểu hiện hữu hình: Đây là những yếu tố dễ quan sát nhất
trong doanh nghiệp, bao gồm kiến trúc trụ sở, trang phục, nghi thức, ngôn ngữ
chuyên biệt, câu chuyện truyền miệng, biểu tượng, lễ nghi hay phong cách lãnh
10
đạo. Mặc dù dễ nhận biết, các biểu hiện này thường khó giải thích về ý nghĩa
sâu xa mà chúng phản ánh trong văn hóa doanh nghiệp.
- Cấp độ 2: Giá trị được tuyên bố,chấp nhận: Cấp độ này bao gồm các
giá trị, niềm tin và nguyên tắc được lãnh đạo công khai thừa nhận và nhân viên
đồng thuận, như chiến lược phát triển, mục tiêu tổ chức, triết lý kinh doanh,
khẩu hiệu, quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức. Đây là lớp có ý thức, có thể
được điều chỉnh theo thời gian, và thể hiện cách doanh nghiệp mong muốn nhân
viên và bên ngoài nhìn nhận về mình.
- Cấp độ 3: Giá trị, quan niệm chung: Đây là lớp nền tảng sâu nhất,
chứa đựng những niềm tin vô thức, ăn sâu vào tâm lý tổ chức về bản chất con
người, thời gian, không gian, môi trường và các mối quan hệ. Những giả định
này được coi là “đương nhiên đúng” và gần như không thay đổi, quyết định
hành vi, cách thức ra quyết định và tính bền vững của văn hóa doanh nghiệp.
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp có thể hình dung như một hệ thống ba
tầng liên kết chặt chẽ: từ các biểu hiện bề mặt dễ thấy, đến các giá trị được công
khai thừa nhận, và cuối cùng là các giả định cơ bản vô thức. Mặc dù biểu hiện
bề mặt dễ quan sát, chính hai cấp độ sâu hơn mới thực sự quyết định ý nghĩa,
bản chất và sự ổn định lâu dài của văn hóa tổ chức.
1.2.1. Những quá trình và cấu trúc hữu hình
1.2.1.1. Kiến trúc đặc trưng
Kiến trúc và diện mạo không gian làm việc là một trong những đặc điểm
nhận dạng rõ nét nhất của doanh nghiệp. Ngoại thất công trình với hình khối
kiến trúc, quy mô không gian và phong cách thiết kế tổng thể tạo nên ấn tượng
ban đầu, phản ánh sự chuyên nghiệp, định hướng thẩm mỹ và tiềm lực của
doanh nghiệp. Một kiến trúc bên ngoài hài hòa, ấn tượng không chỉ giúp doanh
nghiệp khẳng định hình ảnh mà còn góp phần ghi dấu trong tâm trí đối tác và
khách hàng.
Bên cạnh đó, kiến trúc nội thất đóng vai trò quan trọng trong việc hình
thành bản sắc riêng của doanh nghiệp. Cách bố trí các phòng làm việc, khu vực
chức năng, lựa chọn nội thất, màu sắc chủ đạo và vật liệu sử dụng thể hiện rõ
phong cách thiết kế cũng như tính nhất quán trong hình ảnh doanh nghiệp. Một
11
không gian nội thất được thiết kế khoa học, thẩm mỹ và đồng bộ sẽ tạo nên môi
trường làm việc gọn gàng, hiện đại và chuyên nghiệp.
Thực tế cho thấy, kiến trúc và không gian làm việc có ảnh hưởng trực
tiếp đến cảm nhận và tâm lý của người lao động. Văn phòng thông thoáng, tận
dụng ánh sáng tự nhiên, kết hợp hài hòa giữa màu sắc và nội thất giúp tạo cảm
giác dễ chịu, thoải mái trong quá trình làm việc. Điều này góp phần nâng cao
sự tập trung và cảm nhận tích cực về môi trường lao động.
Nhìn chung, kiến trúc ngoại thất và nội thất không chỉ là yếu tố vật chất
đơn thuần mà còn là biểu hiện trực quan của văn hóa doanh nghiệp. Sự đầu tư
bài bản vào thiết kế và bài trí không gian làm việc giúp doanh nghiệp xây dựng
hình ảnh chuyên nghiệp, tạo dấu ấn riêng và khẳng định vị thế của mình trên
thị trường.
1.2.1.2. Biểu tượng, logo
Biểu tượng là hình thức thể hiện gián tiếp một ý nghĩa, giá trị hoặc thông
điệp không phải là chính bản thân nó, nhưng có khả năng giúp con người nhận
biết và hiểu được nội dung mà nó biểu trưng. Trong doanh nghiệp, các yếu tố
như công trình kiến trúc, nghi lễ, khẩu hiệu hay những câu chuyện truyền miệng
đều mang tính biểu tượng, phản ánh bản sắc và giá trị cốt lõi của tổ chức.
Trong số các biểu tượng đó, logo giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Logo
là biểu tượng đại diện cho doanh nghiệp, thể hiện sức mạnh, giá trị và hình ảnh
thương hiệu, đồng thời có khả năng vượt qua rào cản ngôn ngữ để tạo sự nhận
diện rộng rãi. Về bản chất, logo là một tín hiệu thị giác được thiết kế dưới dạng
hình ảnh hoặc cách điệu tên gọi của doanh nghiệp, cô đọng những đặc trưng
tiêu biểu nhất trong một hình thức đơn giản, dễ ghi nhớ và dễ nhận biết, qua đó
khẳng định quyền sở hữu thương hiệu của doanh nghiệp.
Logo được sử dụng rộng rãi trên các biểu trưng vật chất của doanh nghiệp
như bảng tên công ty, nội quy, đồng phục, danh thiếp, bao bì sản phẩm và các
ấn phẩm truyền thông. Đây là những điểm tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên
giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, góp phần tạo nên ấn tượng ban đầu
về mức độ chuyên nghiệp và uy tín của tổ chức. Một logo được thiết kế bài bản,
nhất quán sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh đáng tin cậy, trong khi logo
12
thiếu tính thẩm mỹ hoặc không rõ ràng có thể làm giảm niềm tin của khách
hàng và đối tác.
Nhờ khả năng tác động mạnh mẽ đến thị giác, logo có sức lan tỏa lớn
trong việc truyền tải giá trị chủ đạo mà doanh nghiệp mong muốn gửi gắm.
Mặc dù là một biểu trưng đơn giản, logo lại mang ý nghĩa sâu sắc trong việc
làm nổi bật thương hiệu, tăng khả năng nhận diện và giúp hình ảnh doanh
nghiệp được ghi nhớ lâu dài trong tâm trí công chúng. Chẳng hạn, biểu tượng
quả táo khuyết của Apple thường được nhận diện nhanh chóng và dễ dàng hơn
so với việc đọc tên thương hiệu bằng chữ.
1.2.1.3. Khẩu hiệu
Khẩu hiệu là một yếu tố quan trọng trong việc truyền tải triết lý kinh doanh
và xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp. Đây là một câu nói ngắn
gọn, sử dụng ngôn từ đơn giản, dễ nhớ nhưng hàm chứa ý nghĩa sâu sắc, phản ánh
cô đọng nhất định hướng hoạt động và giá trị mà doanh nghiệp theo đuổi.
Thông qua các biện pháp ngôn ngữ như ví von, ẩn dụ hoặc lựa chọn sắc
thái biểu đạt phù hợp, khẩu hiệu giúp doanh nghiệp truyền tải thông điệp một
cách trực quan, dễ tiếp nhận không chỉ đối với nhân viên mà còn với khách
hàng và công chúng. Nhờ tính ngắn gọn và khả năng ghi nhớ cao, khẩu hiệu
thường được nhắc đến thường xuyên và trở thành một phần quen thuộc trong
nhận diện thương hiệu, dù đôi khi về hình thức có thể tạo cảm giác đơn giản
hoặc mang tính khái quát cao.
Khẩu hiệu được xem là cách diễn đạt cô đọng nhất triết lý hoạt động và
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là một công cụ quan trọng trong quảng
cáo, tiếp thị và xây dựng thương hiệu. Mặc dù là tài sản vô hình, khẩu hiệu lại
mang giá trị lớn và được bồi đắp theo thời gian thông qua quá trình sử dụng
nhất quán và hiệu quả.
Không chỉ góp phần nhắc nhở khách hàng về sự hiện diện của doanh
nghiệp trên thị trường, khẩu hiệu còn có vai trò định hướng hành vi và thái độ
của nhân viên, trở thành tôn chỉ tinh thần trong hoạt động của tổ chức. Vì vậy,
khẩu hiệu cần được xây dựng gắn liền với tuyên bố sứ mệnh và giá trị cốt lõi
13
của doanh nghiệp để có thể phát huy đầy đủ ý nghĩa và tác động tích cực trong
việc tạo dựng uy tín, niềm tin đối với khách hàng và đối tác.
1.2.1.4. Lễ nghi, kỷ niệm và sinh hoạt văn hóa
Lễ nghi và các hoạt động sinh hoạt văn hóa giữ vai trò quan trọng trong
việc xây dựng môi trường làm việc tích cực và tăng cường sự gắn kết giữa các
thành viên trong tổ chức. Thông qua các hoạt động này, doanh nghiệp tạo ra
không gian giao lưu, chia sẻ và tương tác, đồng thời thể hiện sự trân trọng đối
với những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình.
Lễ nghi là tập hợp những cách thức tổ chức, hành vi và quy trình đã được
chuẩn hóa, thường xuyên được duy trì trong các sự kiện và hoạt động của doanh
nghiệp. Những nghi thức này được chuẩn bị kỹ lưỡng, không chỉ xuất hiện
trong các dịp trọng đại như lễ kỷ niệm, tổng kết hay vinh danh, mà còn hiện
diện trong sinh hoạt hằng ngày, góp phần tạo nên không khí trang trọng, tôn
trọng và thống nhất trong tổ chức.
Các ngày lễ kỷ niệm của doanh nghiệp là dịp để ghi nhận chặng đường
phát triển, tôn vinh những đóng góp của tập thể và cá nhân, qua đó bồi đắp
niềm tự hào và sự gắn bó của cán bộ nhân viên. Việc tham gia vào các hoạt
động này giúp mỗi thành viên cảm nhận được sự quan tâm, ghi nhận và tôn
trọng từ tổ chức, từ đó củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận và động lực phấn
đấu trong công việc.
Bên cạnh lễ nghi và các hoạt động kỷ niệm, những sinh hoạt văn hóa như
văn nghệ, thể thao, các cuộc thi hoặc hoạt động tập thể cũng góp phần làm
phong phú đời sống tinh thần trong doanh nghiệp. Các hoạt động này không
chỉ giúp rèn luyện sức khỏe, tăng cường tinh thần làm việc nhóm mà còn tạo
điều kiện để nhân viên giao lưu, học hỏi và phát huy khả năng sáng tạo trong
môi trường làm việc thân thiện, năng động.
Nhìn chung, lễ nghi, kỷ niệm và các sinh hoạt văn hóa là những yếu tố
không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Chúng góp phần tạo dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao mức độ hài
lòng và cam kết của cán bộ nhân viên, đồng thời củng cố sự đoàn kết và phát
triển bền vững của tổ chức.
14
1.2.2. Những giá trị được tuyên bố, chấp nhận
1.2.2.1. Tầm nhìn
Tầm nhìn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng sự phát triển dài
hạn của tổ chức hoặc doanh nghiệp. Đây không chỉ là một mục tiêu mang tính
hình thức mà còn là kim chỉ nam, tạo động lực và định hướng hành động cho
toàn thể các thành viên trong tổ chức. Thông qua tầm nhìn, doanh nghiệp xác
định rõ hình ảnh mong muốn đạt được trong tương lai, từ đó xây dựng mục tiêu
và chiến lược phù hợp để từng bước hiện thực hóa định hướng đã đề ra.
Có thể hiểu một cách đơn giản, tầm nhìn là “bản đồ định hướng” cho sự
phát triển và thành công của tổ chức. Với tính chất dài hạn, tầm nhìn thường
được xây dựng cho giai đoạn từ 5 đến 10 năm hoặc xa hơn, phản ánh khát vọng
phát triển và định hình phương hướng hoạt động trong tương lai. Tầm nhìn
không chỉ giới hạn ở các chỉ tiêu cụ thể mà còn thể hiện tư duy chiến lược, ý
thức định hướng và tinh thần nhất quán trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Một tổ chức phát triển bền vững thường bắt nguồn từ một tầm nhìn rõ
ràng và có tính lan tỏa. Tầm nhìn không chỉ thuộc về đội ngũ lãnh đạo mà cần
được chia sẻ và thấu hiểu bởi toàn thể cán bộ nhân viên. Từ tầm nhìn chung đó,
doanh nghiệp có thể xác định các mục tiêu cụ thể, xây dựng chiến lược phù hợp
và tạo ra sự thống nhất trong hành động, qua đó thúc đẩy tinh thần làm việc và
gắn kết nội bộ.
Bên cạnh đó, tuyên bố tầm nhìn là nền tảng quan trọng của văn hóa doanh
nghiệp. Nó phản ánh khát vọng phát triển, hệ giá trị cốt lõi và mục tiêu dài hạn
mà tổ chức hướng tới. Tầm nhìn không chỉ mang tính tuyên ngôn mà còn là
nguồn cảm hứng, giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn, thích ứng với thay đổi
và tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.
Một tầm nhìn hiệu quả thường bao gồm ba yếu tố cơ bản: mục đích, bức
tranh tương lai và giá trị. Mục đích thể hiện lý do tồn tại của tổ chức và là động
lực hành động của các thành viên. Bức tranh tương lai mô tả hình ảnh cụ thể mà
doanh nghiệp mong muốn đạt được, giúp định hướng rõ ràng con đường phát triển.
Giá trị là hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực định hướng hành vi trong quá
trình thực hiện tầm nhìn. Khi ba yếu tố này được kết hợp hài hòa, tầm nhìn sẽ trở
15
nên rõ ràng, thuyết phục và có sức lan tỏa mạnh mẽ, đóng vai trò là nền tảng cho
sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của tổ chức là sự khẳng định ngắn gọn về lý do tồn tại, mục
đích hoạt động và định hướng phát triển tổng thể mà tổ chức hướng tới. Có thể
hiểu một cách đơn giản, sứ mệnh trả lời cho câu hỏi tổ chức tồn tại để làm gì,
phục vụ ai và tạo ra giá trị gì. Đây là cầu nối giữa ý tưởng hình thành ban đầu
và các hành động cụ thể trong quá trình vận hành và phát triển của tổ chức.
Bên cạnh đó, sứ mệnh còn đóng vai trò định hướng trong việc xác định
lĩnh vực hoạt động, sản phẩm – dịch vụ cung cấp, nhóm khách hàng mục tiêu
và thị trường mà doanh nghiệp hướng tới. Một tuyên bố sứ mệnh rõ ràng, minh
bạch giúp tổ chức xây dựng hình ảnh thương hiệu nhất quán, tạo dựng niềm tin
với khách hàng, đối tác và các bên liên quan.
Sứ mệnh không chỉ mang tính tuyên bố hình thức mà còn là cơ sở để
định hướng hành vi và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức. Khi sứ mệnh
được truyền đạt đầy đủ và thấu hiểu trong toàn bộ đội ngũ nhân sự, nó sẽ trở
thành kim chỉ nam cho mọi quyết định và hành động, góp phần tạo sự thống
nhất, đồng thuận và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Với vai trò và sức ảnh hưởng lớn, việc xây dựng và truyền thông sứ mệnh
một cách chính xác và hiệu quả là yêu cầu thiết yếu đối với mỗi tổ chức. Sứ
mệnh giúp xác định vị thế, giá trị và vai trò của tổ chức trong cộng đồng và trên
thị trường. Do đó, các doanh nghiệp thường chú trọng xây dựng tuyên bố sứ
mệnh ngắn gọn, rõ ràng và súc tích, nhằm thể hiện định hướng phát triển, năng
lực tổ chức và tầm nhìn dài hạn của mình.
1.2.2.3. Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là một nội dung quan trọng, có vai trò định hướng
hành vi và quyết định của tổ chức hoặc doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt
động. Theo Tiến sĩ Đỗ Minh Cương, “Triết lý kinh doanh là những tư tưởng
triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, là
những suy ngẫm và khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh”. Định nghĩa này
16
cho thấy triết lý kinh doanh được hình thành từ thực tiễn, đồng thời phản ánh
tư duy, quan điểm và giá trị cốt lõi của tổ chức.[2]
Triết lý kinh doanh giữ vai trò nền tảng trong việc xác định mục tiêu, hệ
giá trị và định hướng phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để trở thành cơ
sở vững chắc cho hoạt động quản lý và kinh doanh, triết lý đó cần được toàn
thể cán bộ, nhân viên thấu hiểu, chấp nhận và thực hiện trong thực tiễn. Triết
lý kinh doanh không chỉ dừng lại ở các tuyên bố mang tính lý luận mà còn phải
trở thành kim chỉ nam cho hành vi và quyết định hằng ngày của mỗi thành viên
trong tổ chức. Do đó, quá trình xây dựng và hoàn thiện triết lý kinh doanh cần
được thực hiện một cách công khai, dân chủ, tạo điều kiện để các thành viên
tham gia đóng góp ý kiến, bảo đảm phản ánh đúng bản chất và giá trị mà tổ
chức theo đuổi.
Một nội dung quan trọng khi xây dựng triết lý kinh doanh là đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động. Triết lý kinh doanh không chỉ
hướng đến lợi ích của chủ doanh nghiệp mà còn cần chú trọng đến quyền lợi,
sự công bằng và điều kiện làm việc của người lao động. Một triết lý kinh doanh
công bằng và nhân văn sẽ giúp nhân viên tin tưởng rằng những nỗ lực và đóng
góp của họ được ghi nhận và đền đáp xứng đáng, từ đó tạo ra môi trường làm
việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và nâng cao hiệu quả lao động.
Bên cạnh đó, triết lý kinh doanh còn là nền tảng văn hóa, giá trị và niềm
tin của tổ chức, phản ánh mối quan hệ của doanh nghiệp với cộng đồng và thị
trường. Một triết lý kinh doanh rõ ràng, minh bạch sẽ giúp tổ chức duy trì định
hướng đúng đắn, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, đồng thời
tăng cường sự đồng thuận trong toàn bộ tổ chức.
Tóm lại, triết lý kinh doanh không chỉ là những tuyên ngôn mang tính
hình thức mà phải được thể hiện thông qua hành động cụ thể trong thực tiễn.
Đây không chỉ là triết lý của đội ngũ lãnh đạo mà cần trở thành triết lý chung
của toàn thể tổ chức. Khi được xây dựng và thực hiện đúng đắn, triết lý kinh
doanh sẽ trở thành nền tảng vững chắc, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định
và thành công lâu dài của doanh nghiệp.
17
1.2.2.4. Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là những đích đến mang tính định lượng và định tính
mà doanh nghiệp đặt ra nhằm hiện thực hóa tầm nhìn và sứ mệnh trong một
giai đoạn trung – dài hạn. Xét theo lý thuyết quản trị, đây là cơ chế chuyển hóa
lý tưởng và định hướng phát triển của tổ chức thành các kết quả cụ thể, đo
lường được, qua đó đảm bảo rằng tầm nhìn không chỉ dừng lại ở mức ý niệm
mà được cụ thể hóa thành phương hướng hành động rõ ràng.
Ở cấp độ học thuật, mục tiêu chiến lược được xem là “điểm hội tụ” giữa
tầm nhìn dài hạn và hệ thống kế hoạch hành động ngắn hạn. Chúng đóng vai
trò cầu nối giúp điều hòa kỳ vọng chiến lược của lãnh đạo với hành vi vận hành
thực tế của tổ chức. Sự liên kết này đảm bảo tính thống nhất trong định hướng
phát triển, hạn chế rủi ro sai lệch chiến lược và giúp tổ chức duy trì định vị
trong môi trường cạnh tranh biến động.
Để phát huy hiệu lực, mục tiêu chiến lược phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí
SMART, đồng thời bao quát các phương diện quan trọng của phát triển bền vững,
bao gồm kết quả tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, uy tín thương hiệu, trách
nhiệm xã hội và định hướng môi trường. Cách thiết lập mục tiêu theo hướng đa
chiều này giúp tổ chức tránh được tình trạng tăng trưởng lệch, đồng thời mở rộng
thước đo thành công vượt ra ngoài phạm vi lợi nhuận thuần túy.
Trong văn hóa doanh nghiệp, mục tiêu chiến lược không chỉ là công cụ
quản trị mà còn mang tính biểu tượng. Khi được toàn bộ tổ chức đồng thuận,
thấu hiểu và nội hóa, mục tiêu trở thành niềm tin tập thể, tạo động lực nội tại
thúc đẩy sự kiên định, tinh thần vượt khó và gắn kết lâu dài của nhân viên. Đặc
biệt, ở cấp độ sâu, mục tiêu chiến lược còn có chức năng điều tiết hành vi và
định hình niềm tin chung, từ đó tạo ra “năng lượng văn hóa” – yếu tố nền tảng
giúp tổ chức duy trì sức mạnh nội sinh và phát triển bền vững.
Tóm lại, mục tiêu chiến lược giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản
trị và văn hóa doanh nghiệp, vừa là chuẩn mực định hướng phát triển, vừa là
cơ chế chuyển hóa tầm nhìn thành hành động cụ thể và kết quả đo lường được.
18
Khi được thiết lập khoa học, bao quát các khía cạnh của phát triển bền vững và
được toàn bộ tổ chức nội hóa thành niềm tin chung, mục tiêu chiến lược trở
thành nguồn lực văn hóa mạnh mẽ, tạo động lực nội sinh, nâng cao tính kỷ luật,
củng cố bản sắc tổ chức và bảo đảm cho sự phát triển dài hạn, ổn định của
doanh nghiệp.
1.2.2.5. Các chuẩn mực hành vi
Chuẩn mực hành vi trong tổ chức được hiểu là hệ thống các quy tắc, tiêu
chuẩn ứng xử và nguyên tắc thực hành nhằm định hướng hành vi, suy nghĩ và
cách thức tương tác của các thành viên. Dưới góc độ lý thuyết tổ chức, chuẩn
mực hành vi đóng vai trò như “bộ mã vận hành” chuyển hóa các giá trị, niềm
tin và định hướng văn hóa vốn mang tính trừu tượng thành những khuôn mẫu
hành động cụ thể và có thể quan sát được. Thông qua đó, chuẩn mực giúp tạo
nên sự nhất quán trong ứng xử nội bộ, nâng cao chất lượng ra quyết định và
đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức diễn ra theo một định hướng thống nhất.
Theo Edgar H. Schein, chuẩn mực hành vi là một phần của tầng “hữu
hình hóa” – nơi văn hóa được biểu hiện thông qua cách giao tiếp, phong cách
làm việc và các hành vi ứng xử thường ngày. Đây là minh chứng cụ thể cho
việc văn hóa không chỉ tồn tại dưới dạng khẩu hiệu hay giá trị tuyên ngôn, mà
được hiện thực hóa thông qua hành vi có thể nhận biết. Vì vậy, chuẩn mực hành
vi chính là cầu nối giữa giá trị cốt lõi và thực tiễn vận hành, giúp xác định mức
độ văn hóa được thực thi hay chỉ tồn tại trên lý thuyết.[4]
Về mặt lý thuyết quản trị, chuẩn mực hành vi được duy trì thông qua cả
cơ chế chính thức và phi chính thức. Cơ chế chính thức bao gồm bộ quy tắc
ứng xử, sổ tay văn hóa, nội quy – quy định và các tiêu chuẩn nghề nghiệp,
mang tính ràng buộc và được áp dụng đồng bộ. Trong khi đó, cơ chế phi chính
thức hình thành thông qua thói quen làm việc, kỳ vọng nhóm, truyền thống
nội bộ và các quy ước ngầm định. Sự kết hợp giữa hai cơ chế này tạo nên một
“hệ sinh thái chuẩn mực” chi phối hành vi trong mọi cấp độ của tổ chức.
19
Dưới góc độ lý thuyết hệ thống, chuẩn mực hành vi được xem là cơ chế
tự điều chỉnh giúp duy trì sự ổn định và tính toàn vẹn của văn hóa tổ chức. Khi
lãnh đạo thể hiện sự nhất quán trong việc tuân thủ và xử lý lệch chuẩn, chuẩn
mực trở thành ranh giới mềm nhưng mang tính ràng buộc cao, bảo vệ các giá
trị cốt lõi và ngăn ngừa sự suy giảm niềm tin nội bộ. Ngược lại, nếu chuẩn mực
được áp dụng thiếu minh bạch hoặc không công bằng, toàn bộ cấu trúc văn hóa
có thể bị phá vỡ, dẫn đến xung đột, mất niềm tin và giảm hiệu quả điều hành.
Từ góc độ lý thuyết năng lực động, chuẩn mực hành vi không chỉ là
khuôn khổ ứng xử mà còn là dạng năng lực tổ chức giúp tăng cường khả năng
phối hợp, giảm chi phí vận hành và củng cố uy tín. Khi chuẩn mực được thực
thi nghiêm túc, chúng tạo ra “kỷ luật văn hóa” – một đặc tính giúp tổ chức duy
trì mức độ hiệu suất cao, tạo sự nhất quán trong hành vi và tăng khả năng thích
ứng với thay đổi. Nói cách khác, chuẩn mực hành vi chính là nền tảng giúp
văn hóa trở thành lợi thế cạnh tranh dài hạn thay vì chỉ là yếu tố hình thức.
Chuẩn mực hành vi không chỉ là tập hợp các quy tắc ứng xử mang tính
kỹ thuật hay hành chính, mà là nền tảng vận hành cốt lõi giúp văn hóa doanh
nghiệp trở nên hữu hình, nhất quán và có khả năng chi phối hành vi thực tế của
mọi thành viên. Khi được thiết kế rõ ràng, thể chế hóa minh bạch và đặc biệt
được lãnh đạo gương mẫu tuân thủ, chuẩn mực hành vi trở thành “kỷ luật văn
hóa” định hình bản sắc tổ chức, củng cố niềm tin nội bộ và nâng cao chất lượng
quản trị. Ngược lại, sự lỏng lẻo hoặc thiếu nhất quán trong thực thi chuẩn mực
sẽ dẫn đến lệch chuẩn, suy giảm niềm tin và phá vỡ nền tảng văn hóa. Vì vậy,
duy trì chuẩn mực hành vi mạnh, ổn định và công bằng chính là điều kiện tiên
quyết để xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững và phát triển dài hạn.
1.2.3. Những giá trị, quan niệm chung
1.2.3.1. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi là hệ thống những nguyên tắc đạo đức, chuẩn mực hành vi
và niềm tin nền tảng mà tổ chức lựa chọn, công khai tuyên bố và cam kết theo
đuổi một cách nhất quán, lâu dài; đóng vai trò làm kim chỉ nam định hướng
20
chiến lược, điều chỉnh hành vi tập thể và là tiêu chí đánh giá mọi quyết định
trong doanh nghiệp. Theo Cameron & Quinn, giá trị cốt lõi là những “giả định
được lựa chọn và cam kết bởi lãnh đạo như các chuẩn mực hành vi tối ưu”, thể
hiện các nguyên tắc sống còn định hình văn hóa hành vi và bản sắc của tổ chức.
Ở cấp độ doanh nghiệp, giá trị cốt lõi thường được cô đọng thành 3–7
cụm từ ngắn gọn, dễ truyền đạt và xuất hiện nhất quán trên các kênh nội bộ lẫn
đối ngoại, bao gồm sổ tay văn hóa, báo cáo thường niên, thẻ nhân viên, đồng
thời làm cơ sở cho tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật. Chúng
mang tính tập thể, được lãnh đạo lựa chọn, thể chế hóa và ràng buộc trong hoạt
động quản trị, đảm bảo sự thống nhất hành vi của toàn tổ chức. Tuy nhiên, nếu
chỉ tồn tại dưới dạng tuyên ngôn mà không được thực hành thường xuyên, giá
trị cốt lõi dễ trở thành khẩu hiệu sáo rỗng, làm suy giảm niềm tin và động lực
của nhân viên.
Ngược lại, giá trị cốt lõi cá nhân là các nguyên tắc, niềm tin và chuẩn
mực đạo đức ổn định, hình thành từ trải nghiệm, giáo dục và bối cảnh văn hóa
– xã hội của mỗi người. Chúng chi phối hành vi, nhận thức và quyết định cá
nhân, phản ánh bản sắc và nhân cách của từng người. Giá trị cá nhân mang tính
nội tại, không cần thể chế hóa nhưng ảnh hưởng mạnh đến khả năng nội hóa và
thực hiện các giá trị tổ chức.
Sự tương tác giữa hai hệ giá trị này là yếu tố then chốt quyết định thành
công văn hóa doanh nghiệp. Khi giá trị cá nhân và giá trị doanh nghiệp tương
thích, nhân viên dễ dàng nội hóa và thực hành các chuẩn mực tập thể, tăng
cường sự gắn kết, động lực nội sinh và hiệu suất làm việc. Ngược lại, xung đột
giá trị dẫn đến lệch chuẩn hành vi, giảm niềm tin và cản trở sự phát triển bền
vững của tổ chức. Do đó, xây dựng giá trị cốt lõi thành công đòi hỏi lãnh đạo
phải là người thể hiện đầu tiên và liên tục, đồng thời tạo môi trường để nhân
viên có thể hài hòa giá trị cá nhân với giá trị chung của doanh nghiệp, biến lời
nói thành hành động đo lường được và làm sống động văn hóa trong đời sống
tổ chức.
21
1.2.3.2. Niềm tin
Niềm tin là những nhận thức mà đa số thành viên trong tổ chức tin là
đúng về con người, công việc, môi trường hoạt động và cách thức tổ chức vận
hành. Khác với giá trị cốt lõi, niềm tin hình thành qua các trải nghiệm thực tế,
mang tính “thực chứng” và định hình trực tiếp hành vi. Theo Lewin nhấn mạnh
trong mô hình “Hành vi = Ước muốn × Khả năng” rằng niềm tin quyết định
khả năng hành động thực tế của cá nhân. Vì vậy, niềm tin không chỉ là nhận
thức trừu tượng mà là cơ chế nội tại quyết định hành vi, thái độ và mức độ gắn
kết của nhân viên với tổ chức.
Niềm tin mạnh hơn mọi tuyên ngôn vì chúng đã được kiểm chứng qua
thực tế. Ví dụ, những nhận thức như “Ở đây chỉ cần năng lực là thăng tiến” hay
“Muốn tồn tại lâu phải biết chiều sếp” – dù không được viết ra – lại trở thành
chuẩn mực ngầm, chi phối hành vi và quyết định của nhân viên. Điều này chứng
tỏ rằng, một bộ giá trị cốt lõi dù lý tưởng đến đâu cũng sẽ bị bác bỏ nếu xung
đột với niềm tin hiện hữu. Thay đổi văn hóa chỉ thực sự bắt đầu khi lãnh đạo
tác động được vào lớp niềm tin này. Các công cụ đo lường văn hóa, như khảo
sát ẩn danh hay phỏng vấn sâu, đều nhằm phát hiện niềm tin của đa số thành
viên và xác định các điểm xung đột hoặc thiếu thống nhất.
Ở cấp độ cá nhân, niềm tin phản ánh nhận thức và kinh nghiệm sống, ảnh
hưởng đến cách cá nhân đánh giá và phản ứng với môi trường, đồng thời quyết
định mức độ nội hóa giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Ở cấp độ doanh nghiệp,
niềm tin tập thể hình thành từ các trải nghiệm lặp đi lặp lại, chính sách lãnh
đạo, văn hóa làm việc và tương tác nội bộ, tạo ra khuôn mẫu hành vi chung và
ảnh hưởng trực tiếp đến tính nhất quán trong hoạt động của tổ chức. Khi niềm
tin cá nhân và niềm tin tổ chức tương thích, nhân viên sẽ tự nguyện tuân thủ
giá trị cốt lõi, thực hiện hành vi mong muốn và duy trì thái độ tích cực. Ngược
lại, sự xung đột sẽ dẫn đến lệch chuẩn hành vi, giảm hiệu quả vận hành và phá
vỡ văn hóa doanh nghiệp.
22
Do đó, lãnh đạo cần tạo ra các trải nghiệm thành công lặp đi lặp lại, xây
dựng niềm tin mới bằng hành động cụ thể, minh bạch và nhất quán. Khi niềm tin
mới được hình thành, chúng không chỉ củng cố giá trị cốt lõi mà còn trở thành nền
tảng định hướng thái độ, hành vi và quyết định của toàn bộ tổ chức, từ đó thúc đẩy
sự phát triển bền vững và nâng cao bản sắc văn hóa doanh nghiệp.
1.2.3.3. Thái độ
Thái độ là khuynh hướng cảm xúc, nhận thức và cách thức phản ứng ổn
định của nhân viên đối với công việc, khách hàng, đồng nghiệp và tổ chức,
được chi phối trực tiếp bởi hệ thống niềm tin đã hình thành. Theo Ajzen trong
mô hình “Lý thuyết hành vi có kế hoạch”, thái độ là một trong những yếu tố
trung tâm quyết định hành vi thực tế của cá nhân. Thái độ không chỉ phản ánh
cảm xúc mà còn biểu hiện mức độ nội hóa giá trị cốt lõi và niềm tin, do đó là
lớp văn hóa hữu hình nhất mà khách hàng, đối tác và đồng nghiệp có thể quan
sát được.
Ở cấp độ doanh nghiệp, thái độ quyết định chất lượng dịch vụ, mức độ
hợp tác nội bộ và năng suất lao động hàng ngày. Ví dụ, cùng một khẩu hiệu
“khách hàng là thượng đế”, thái độ của nhân viên có thể thể hiện qua nụ cười
chân thành, thái độ hợp tác hay sự khó chịu lộ ra, tất cả đều bắt nguồn từ niềm
tin nội tại. Nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào “đào tạo thái độ” thông qua
kỹ năng biểu hiện bề ngoài (giao tiếp, chào hỏi, xử lý khiếu nại mà bỏ qua niềm
tin gốc rễ); do đó kết quả thường chỉ tồn tại ngắn hạn và không tạo ra sự thay
đổi bền vững.
Ở cấp độ cá nhân, thái độ phản ánh sự đồng thuận giữa niềm tin cá nhân
và giá trị cốt lõi của tổ chức, quyết định mức độ phù hợp của cá nhân với môi
trường doanh nghiệp. Thay đổi thái độ bền vững chỉ có thể xảy ra khi niềm tin
được điều chỉnh trước, để thái độ trở thành phản ứng tự nhiên thay vì biểu hiện
cưỡng ép. Khi nhân viên nội hóa niềm tin và thái độ phù hợp với giá trị tổ chức,
hành vi tích cực sẽ được duy trì lâu dài, từ đó củng cố văn hóa doanh nghiệp và
nâng cao hiệu quả vận hành.
23
1.2.3.4. Lý tưởng
Lý tưởng là hình ảnh cao nhất, đẹp nhất mà tổ chức và từng thành viên
hướng tới, thể hiện tầm nhìn dài hạn và mục tiêu chiến lược vượt lên lợi ích cá
nhân ngắn hạn. Nhấn mạnh lý tưởng là “nguồn năng lượng văn hóa”, giúp
doanh nghiệp thích nghi, đổi mới và phát triển bền vững. Lý tưởng định hình
kỳ vọng chiến lược, củng cố niềm tin, hướng dẫn thái độ và tạo động lực vượt
khó cho toàn bộ tổ chức.
Ở cấp độ doanh nghiệp, lý tưởng thường được thể hiện qua tầm nhìn dài
hạn 10–30 năm, các câu chuyện anh hùng, những chuẩn mực hành vi điển hình
và các biểu tượng văn hóa. Khi lãnh đạo cấp cao sống và truyền đạt lý tưởng
một cách liên tục, chúng trở thành động lực nội tại cực mạnh, khiến nhân viên
tự nguyện làm việc vượt mức yêu cầu, gắn bó lâu dài và đặt lợi ích tập thể lên
trên lợi ích cá nhân. Lý tưởng đóng vai trò như “trục neo” cho văn hóa, tạo ra
áp lực ngược thúc đẩy thái độ tích cực, củng cố niềm tin và làm cho giá trị cốt
lõi trở nên sống động.
Ở cấp độ cá nhân, lý tưởng giúp từng thành viên định hình mục tiêu và
hành vi, nhận thức rõ vai trò của mình trong sứ mệnh chung, từ đó nội hóa niềm
tin và giá trị tổ chức. Khi lý tưởng doanh nghiệp và lý tưởng cá nhân hội tụ,
nhân viên sẽ chủ động tham gia vào các hành động mang tính chiến lược, tăng
sự gắn kết và sáng tạo, đồng thời hình thành vòng tròn văn hóa bền vững, nơi
giá trị cốt lõi, niềm tin, thái độ và lý tưởng hỗ trợ lẫn nhau để phát triển năng
lực tổ chức một cách toàn diện.
1.3. Một số kinh nghiệm văn hóa doanh nghiệp ở một số doanh nghiệp và
bài học rút ra cho Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
1.3.1. Văn hóa doanh nghiệp ở một số doanh nghiệp
Công ty TNHH Dịch vụ Viễn thông IP
Công Ty TNHH Dịch Vụ Viễn Thông IP là một trong những doanh nghiệp
hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Với sứ mệnh
mang đến các giải pháp viễn thông tiên tiến, công ty luôn không ngừng đổi mới,
24
nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng. Không chỉ tập trung vào phát triển công nghệ, Viễn Thông IP còn đặc biệt chú
trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững, tạo môi trường làm việc
chuyên nghiệp, thân thiện và giàu tính nhân văn cho đội ngũ nhân viên., giúp nhân
viên có một sự nghiệp vững chắc và cuộc sống cân bằng:
- Tầm nhìn: Công ty có thể hướng tới việc trở thành nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông IP hàng đầu tại Việt Nam, dẫn đầu về công nghệ truyền dẫn dữ
liệu, thoại IP, hội nghị trực tuyến, v.v.
Tầm nhìn này phản ánh khát vọng định hình tương lai viễn thông: kết nối
mọi người qua Internet, giảm chi phí viễn thông truyền thống, và thúc đẩy số
hóa trong xã hội.
Tầm nhìn dài hạn này sẽ là ngọn hải đăng cho chiến lược phát triển công
nghệ, mở rộng hạ tầng mạng và phát triển các giải pháp dịch vụ thế hệ mới.
- Sứ mệnh: Sứ mệnh của công ty có thể là “cung cấp các giải pháp viễn
thông IP tiên tiến, tin cậy và linh hoạt cho khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp”, tạo điều kiện cho họ truy cập Internet, thoại, video và dữ liệu chất
lượng cao.
Công ty cũng có thể đặt mục tiêu hỗ trợ khách hàng chuyển đổi số bằng
các dịch vụ IP – góp phần tối ưu hoá chi phí, nâng cao hiệu quả giao tiếp và
quản lý doanh nghiệp.
Một phần sứ mệnh quan trọng là xây dựng mạng lưới viễn thông hiện
đại, dễ tiếp cận và tiết kiệm cho người dùng, đồng thời đảm bảo an toàn, bảo
mật trong truyền dẫn dữ liệu.
- Triết lý kinh doanh: Triết lý kinh doanh của công ty IP rất có khả năng
dựa trên sự đổi mới: vì công nghệ IP không ngừng tiến hóa, công ty cần luôn
đổi mới giải pháp, áp dụng các công nghệ mới.
Triết lý “khách hàng là trung tâm”: công ty chú trọng thiết kế giải pháp
phù hợp với nhu cầu đa dạng, tối ưu chi phí cho người dùng cuối.
25
Tinh thần hợp tác bền vững: công ty có thể tin vào mối quan hệ lâu dài
với khách hàng và đối tác, xem đối tác như đồng hành trong phát triển công
nghệ và thị trường.
Triết lý cạnh tranh bền vững: thay vì chỉ cạnh tranh về giá, công ty IP có thể
tập trung vào chất lượng dịch vụ, độ ổn định mạng, bảo mật và dịch vụ sau bán.
- Mục tiêu chiến lược: Mục tiêu tài chính: gia tăng doanh thu dịch vụ
IP, mở rộng thị phần trong thị trường viễn thông IP tại Việt Nam, và đạt lợi
nhuận ổn định từ các dịch vụ thuê bao, giải pháp doanh nghiệp.
Mục tiêu công nghệ: phát triển và triển khai các công nghệ IP mới như
hội nghị truyền hình, IP-PBX, liên kết mây, tối ưu hoá tốc độ băng thông và
chất lượng thoại.
Mục tiêu khách hàng: tăng độ phủ khách hàng doanh nghiệp, cung cấp
giải pháp IP cho doanh nghiệp để chuyển đổi số, và nâng cao trải nghiệm người
dùng cá nhân bằng dịch vụ thoại / video giá rẻ, chất lượng cao.
Mục tiêu bền vững: xây dựng hạ tầng mạng IP ổn định, an toàn, bảo mật;
phát triển đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao; và tạo môi trường làm
việc văn hoá doanh nghiệp mạnh, hỗ trợ sáng tạo, hợp tác và phát triển nghề
nghiệp.
Công ty TNHH Công nghệ Truyên thông ICT Việt Nam
Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông ICT Việt Nam là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và viễn thông tại Việt Nam, chú
trọng xây dựng một văn hóa doanh nghiệp gắn kết, linh hoạt và bền vững. Trong
bối cảnh ngành công nghệ thay đổi nhanh chóng, công ty không chỉ tập trung
phát triển giải pháp công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ, mà còn định
hình các giá trị cốt lõi, củng cố niềm tin, hướng thái độ tích cực và truyền cảm
hứng lý tưởng, nhằm tạo động lực nội tại cho nhân viên, đồng thời duy trì môi
trường làm việc chuyên nghiệp, hợp tác và nhân văn. Văn hóa doanh nghiệp
của họ được thể hiện qua các yếu tố đã tìm hiểu như:
26
Giá trị cốt lõi: Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực CNTT – viễn
thông, rất có thể họ coi chất lượng kỹ thuật, sáng tạo công nghệ và tư vấn giải
pháp là phần quan trọng trong giá trị cốt lõi.
Họ cũng có thể đề cao tính khách hàng - cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin, chữ ký số nên sự hài lòng và tin cậy với khách hàng có thể là giá trị
trọng yếu.
Do quy mô nhỏ / vừa, giá trị cốt lõi doanh nghiệp nhiều khả năng “linh
hoạt” và được lãnh đạo thể hiện rất rõ khi thực hiện các dự án công nghệ cho
khách hàng.
Niềm tin: Niềm tin nội tại có thể là “công nghệ là công cụ thay đổi”
— nghĩa là công ty tin rằng công nghệ và giải pháp CNTT có thể giải quyết vấn
đề kinh doanh cho khách hàng, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
Vì là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CNTT / viễn thông, họ có thể tin
sâu sắc vào sự hợp tác lâu dài với khách hàng: niềm tin rằng nếu làm tốt, khách
hàng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ, tạo ra mối quan hệ đối tác bền vững.
Họ cũng có thể có niềm tin mạnh vào việc ổn định và phát triển nhân sự
nội bộ - trong các công ty ICT nhỏ, nhân viên kỹ thuật thường rất quan trọng,
và việc giữ chân họ thông qua niềm tin nơi tổ chức là cần thiết.
Thái độ: Nhân viên ICT Việt Nam có khả năng thể hiện thái độ rất
chuyên nghiệp, cầu tiến và sẵn sàng học hỏi: vì ngành CNTT liên tục thay đổi,
thái độ chủ động, ham học là rất cần thiết.
Thái độ phục vụ khách hàng có thể rất cao: do công ty cung cấp dịch vụ,
hợp tác trực tiếp với khách hàng nên thái độ hướng đến khách hàng là một phần
quan trọng.
Thái độ nội bộ cũng có thể là hợp tác cao: các dự án phần mềm và CNTT
thường yêu cầu làm việc đội nhóm, vì vậy nhân viên có thể có thái độ phối hợp,
linh hoạt cao.
27
Lý tưởng: Lý tưởng của công ty có thể là trở thành một công ty công
nghệ – viễn thông uy tín, đáng tin cậy trong khu vực Hải Dương hoặc mở rộng
sang các thị trường dịch vụ CNTT – viễn thông quy mô lớn hơn.
Họ có thể hướng tới mục tiêu công nghệ hóa doanh nghiệp Việt Nam nhỏ
và vừa: giúp các doanh nghiệp khác dùng công nghệ để số hóa, tối ưu hóa quy
trình.
Ở cấp độ nhân viên, lý tưởng cá nhân có thể gắn liền với phát triển
chuyên môn cao, tham gia vào các dự án công nghệ mới, và được công ty tạo
điều kiện để thực hiện mục tiêu nghề nghiệp của mình.
1.3.2. Bài học rút ra cho Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
Từ những trải nghiệm thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông
Lan Dương, và các văn hóa doanh nghiệp từ 2 Công ty TNHH Dịch vụ Viễn
thông IP và Công ty TNHH Công nghệ Truyền thông ICT Việt Nam có thể rút
ra những kinh nghiệm quý giá cho việc xây dựng và phát triển văn hóa tại Công
ty TNHH Công Nghệ Viễn Thông Lan Dương. Các bài học này dựa trên các
yếu tố cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp, giúp Lan Dương không chỉ nâng cao
hiệu quả vận hành mà còn tạo động lực và sự gắn bó lâu dài cho nhân viên.
Thứ nhất, phát huy các giá trị tích cực hiện có:
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp nhưng linh
hoạt, kết hợp sự gần gũi giữa các thành viên để tăng cường hợp tác.
- Khuyến khích tinh thần sáng tạo và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc,
đảm bảo mọi nhân viên đều cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội đóng góp.
- Các giá trị này cần được cụ thể hóa trong giá trị cốt lõi và niềm tin của
công ty, từ đó trở thành kim chỉ nam cho hành vi và quyết định hằng ngày.
Thứ hai, tăng cường các hoạt động gắn kết nội bộ:
- Tổ chức đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn định kỳ, tạo điều kiện
cho nhân viên nâng cao năng lực và hiểu rõ vai trò của mình trong tầm nhìn và
sứ mệnh công ty.
28
- Đẩy mạnh các hoạt động ngoại khóa, thể thao, văn nghệ hoặc
teambuilding nhằm củng cố thái độ tích cực, sự đoàn kết và lý tưởng chung của
tổ chức.
Thứ ba, phát triển văn hóa học hỏi và chia sẻ:
- Khuyến khích nhân viên trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm, hình thành
môi trường học tập liên tục.
- Tạo bầu không khí làm việc cởi mở, giúp nhân viên chủ động tiếp nhận
cái mới, đồng thời củng cố niềm tin và thái độ tích cực.
Thứ tư, gắn văn hóa doanh nghiệp với chiến lược phát triển:
- Văn hóa cần được phản ánh trực tiếp trong tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý
kinh doanh và mục tiêu chiến lược của công ty.
- Mỗi nhân viên phải hiểu rõ vai trò của mình trong sự phát triển chung, từ
đó văn hóa trở thành động lực thúc đẩy hiệu quả công việc và tinh thần trách nhiệm.
Thứ năm, chuẩn hóa và truyền thông văn hóa doanh nghiệp:
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử rõ ràng, phổ biến rộng rãi và minh bạch
cho toàn bộ nhân viên.
- Sử dụng hệ thống truyền thông nội bộ để lan tỏa giá trị văn hóa, đồng
thời định kỳ rà soát, điều chỉnh để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh
doanh.
Những kinh nghiệm này cho thấy, văn hóa doanh nghiệp không chỉ là
hình ảnh bên ngoài mà còn là công cụ quản trị chiến lược, gắn chặt với giá trị
cốt lõi, niềm tin, thái độ và lý tưởng. Đối với công ty, việc học hỏi từ các doanh
nghiệp đi trước và chủ động phát triển văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao
năng lực nội lực, khẳng định vị thế trên thị trường và hướng tới sự phát triển
bền vững.
29
Chương 2
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương:
- Tên quốc tế: LAN DUONG TELECOMMUNICATION
TECHNOLOGY COMPANY LIMITED
- Ngày thành lập: 20/10/2017
- Mã số thuế: 0108031645
- Trụ sở chính: số 17, ngõ 179 Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Lĩnh vực hoạt động: viễn thông và công nghệ thông tin, cung cấp các
giải pháp số tiên tiến cho khách hàng trong và ngoài nước.
Từ năm 2017–2018, công ty tập trung xây dựng nền tảng hoạt động ban
đầu, bao gồm đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện bộ máy tổ chức và tuyển dụng
đội ngũ nhân sự có chuyên môn. Trong giai đoạn này, các hoạt động chủ yếu là
triển khai dịch vụ viễn thông cơ bản và giải pháp truyền thông kỹ thuật số, từng
bước tạo dựng uy tín trên thị trường.
Đến năm 2019–2020, bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động, gia tăng số
lượng khách hàng và đa dạng hóa dịch vụ. Công ty chú trọng ứng dụng công
nghệ mới vào hạ tầng mạng, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường viễn thông.
Trong những năm 2021–2022, doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển các giải
pháp công nghệ thông tin và truyền thông số, tập trung tối ưu hệ thống mạng lưới
và nâng cao năng lực kỹ thuật. Bên cạnh đó, công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân
lực, từng bước chuẩn hóa quy trình làm việc và quản lý nội bộ.
Và từ năm 2023 đến nay, Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
Dương định hướng phát triển theo hướng viễn thông số và chuyển đổi số, tập
trung nghiên cứu, triển khai các giải pháp công nghệ hiện đại, mở rộng hợp tác
30
với các đối tác trong và ngoài nước, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và
trải nghiệm khách hàng.
Trong giai đoạn tiếp theo, công ty đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng thị trường,
đầu tư mạnh vào công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao, hướng đến trở thành
đơn vị uy tín trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ số tại Việt Nam.
2.1.2. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
Tổng giám đốc
Khối Quản trị & Hỗ trợ
Khối Kinh doanh & Marketing
Khối Công nghệ & Sản xuất
Khối Vận hành & Triển khai dư án
Chi nhánh/ Văn phòng đại diện
Phòng KT VT
Phòng QLDA
Phòng HC - NS
Phòng KD & PT TT
Phòng CSKH
Phòng TC - KT
Phòng NC & PT
Bộ phận Logistic & Kho vận
Phòng CNTT
Phòng HTKT
Phòng Pháp chế
Bộ phận MKT - TT
2.1.2.1. Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng HC - NS)
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương tổ chức theo mô hình
trực tuyến – chức năng, đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả. Hội đồng
quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông và Chủ tịch HĐQT, trong đó Chủ tịch đóng
vai trò cố vấn kinh doanh. Tổng Giám đốc là người điều hành trực tiếp, chịu
trách nhiệm pháp lý và hoạt động của công ty dưới sự chỉ đạo của Hội đồng
quản trị.
31
Bộ máy công ty được chia thành nhiều phòng ban chức năng theo sơ đồ
tổ chức, giúp vận hành chuyên nghiệp và hiệu quả. Mỗi phòng ban có nhiệm
vụ riêng, đồng thời tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển. Cơ cấu tổ
chức rõ ràng giúp phân bổ nguồn lực hợp lý, nâng cao năng suất và quản lý
nhân sự chặt chẽ.
Việc xây dựng bộ máy tổ chức chặt chẽ giúp công ty xác định cách thức
vận hành và định hướng văn hóa doanh nghiệp. Sơ đồ cơ cấu tổ chức thể hiện
rõ vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, giúp quy trình làm việc minh
bạch và hiệu quả hơn. Đồng thời, tạo điều kiện để văn hóa doanh nghiệp được
truyền đạt từ cấp trên xuống cấp dưới một cách liền mạch.
Với mô hình trực tuyến – chức năng, công ty dễ dàng chia phòng ban
theo từng chức năng chuyên biệt. Điều này giúp tối ưu hóa chuyên môn của
từng bộ phận, đảm bảo nhân viên phát huy tốt nhất kỹ năng của mình. Nhờ đó,
công ty có thể đạt được mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả và bền vững.
2.1.2.2. Đặc điểm nhân lực tại công ty
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Cơ cấu lao động Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
người người (%) người (%) (%)
Tổng lao động 100 143 155 100 170 100
Trên đại học 6,3 9 9 5,8 13 7,65
Trình Đại học 36,36 52 60 38,71 65 38,24
độ Cao đẳng, trung 82 57,34 86 55,49 92 54,11 cấp
(Nguồn: Phòng HC - NS)
Bảng số liệu cho thấy tổng số lao động của công ty tăng liên tục trong
giai đoạn 2022–2024, từ 143 người năm 2022 lên 155 người năm 2023 và 170
người năm 2024. Sự gia tăng này phản ánh quy mô hoạt động của công ty ngày
32
càng mở rộng, kéo theo nhu cầu bổ sung nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu
sản xuất, kinh doanh.
Xét theo trình độ, lao động trên đại học có xu hướng tăng về số lượng và
tỷ lệ, từ 9 người (6,3%) năm 2022 và 9 người (5,8%) năm 2023 lên 13 người
(7,65%) năm 2024, cho thấy công ty ngày càng chú trọng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Lao động trình độ đại học chiếm tỷ trọng khá lớn và tương đối
ổn định, tăng từ 52 người lên 65 người, đóng vai trò là lực lượng nhân sự chuyên
môn nòng cốt của công ty.
Bên cạnh đó, lao động trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ trọng cao
nhất trong cơ cấu lao động, dù tỷ lệ có xu hướng giảm nhẹ từ 57,34% năm 2022
xuống 54,11% năm 2024. Điều này phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty,
cần đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp, đồng thời thể hiện sự chuyển dịch tích
cực theo hướng nâng cao trình độ chung của người lao động.
Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính
Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chỉ
tiêu Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
Nam 93 65,03 100 64,52 100 58,82
Nữ 50 34,97 55 35,48 70 41,18
Tổng 143 100 155 100 170 100
(Nguồn: Phòng HC - NS)
Bảng số liệu cho thấy cơ cấu lao động theo giới tính của công ty có sự
chênh lệch tương đối rõ rệt, trong đó lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn
lao động nữ. Cụ thể, số lao động nam tăng từ 93 người (65,03%) năm 2022 lên
100 người (64,52%) năm 2023 và duy trì ở mức 100 người (58,82%) năm 2024.
Trong khi đó, lao động nữ tăng đều cả về số lượng và tỷ trọng, từ 50 người
(34,97%) năm 2022 lên 70 người (41,18%) năm 2024.
Sự chênh lệch giới tính này phản ánh đặc thù hoạt động của công ty với
nhiều vị trí công việc đòi hỏi kỹ thuật, cường độ lao động và áp lực cao, phù
33
hợp hơn với lao động nam. Tuy nhiên, lực lượng lao động nữ ngày càng gia
tăng và giữ vai trò quan trọng trong các bộ phận như hành chính, kế toán, chăm
sóc khách hàng và hỗ trợ nghiệp vụ.
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo giới tính của công ty là tương đối phù
hợp với đặc thù ngành nghề. Trong thời gian tới, doanh nghiệp có thể tiếp tục
xây dựng các chính sách phù hợp nhằm phát huy tốt hơn vai trò của lao động
nữ, góp phần cân bằng cơ cấu nhân sự và tạo nền tảng cho sự phát triển bền
vững.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty.
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi.
2022 2023 2024 Năm
Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số người Độ tuổi (%) người (%) người (%)
Dưới 30 tuổi 62 43,37 67 43,23 80 47,06
30 - 45 tuổi 72 50,35 78 50,32 78 45,88
45 tuổi trở lên 9 6,28 10 6,45 12 7,06
Tổng 143 100 155 100 170 100
(Nguồn: Phòng HC - NS)
Bảng số liệu cho thấy cơ cấu lao động theo độ tuổi có xu hướng trẻ hóa
trong giai đoạn 2022–2024. Nhóm lao động dưới 30 tuổi tăng liên tục cả về số
lượng và tỷ trọng, từ 62 người (43,37%) năm 2022 lên 80 người (47,06%) năm
2024. Điều này phản ánh định hướng tuyển dụng lao động trẻ, năng động và có
khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc hiện đại, công nghệ cao của
công ty.
Nhóm lao động từ 30–45 tuổi vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất và là lực lượng
nòng cốt của doanh nghiệp. Tuy số lượng tăng nhẹ từ 72 người năm 2022 lên
78 người năm 2024, nhưng tỷ trọng có xu hướng giảm từ 50,35% xuống
45,88%, cho thấy sự dịch chuyển dần về cơ cấu tuổi trẻ hơn.
34
Trong khi đó, nhóm lao động từ 45 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng thấp và biến
động không lớn, tăng từ 9 người (6,28%) năm 2022 lên 12 người (7,06%) năm
2024. Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty khá hợp lý, đảm bảo
sự kết hợp hài hòa giữa đội ngũ lao động trẻ và nhóm lao động giàu kinh nghiệm,
tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và bền vững trong thời gian tới.
2.1.2.3. Đặc điểm kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty
Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Doanh thu Tỷ đồng 68,1 82,28 103,053
Chi phí Tỷ đồng 53,05 64,19 88,32
Lợi nhuận Tỷ đồng 14,96 18,09 14,73
Nộp ngân sách Tỷ đồng 2,99 3,62 2,95 nhà nước
Lợi nhuận sau Tỷ đồng 11,97 14,47 11,78 thuế
Lương bình quân Triệu đồng 25 26 26
(Nguồn: Phòng TC – KT)
Trong giai đoạn 2022–2024, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Công nghệ Viễn thông Lan Dương có xu hướng tăng trưởng tích cực. Doanh
thu tăng liên tục từ 68,01 tỷ đồng năm 2022 lên 103,05 tỷ đồng năm 2024, cho
thấy hiệu quả của chiến lược kinh doanh và mở rộng thị trường.
Chi phí hoạt động cũng tăng mạnh, từ 53,05 tỷ đồng lên 88,32 tỷ đồng,
khiến lợi nhuận trước thuế đạt cao nhất năm 2023 (18,09 tỷ đồng) và giảm nhẹ
năm 2024 (14,73 tỷ đồng). Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước,
với số tiền nộp ngân sách dao động từ 2,99–3,62 tỷ đồng/năm.
Bên cạnh đó, mức lương bình quân của người lao động được duy trì ổn
định, tăng từ 25 triệu đồng/tháng năm 2022 lên 26 triệu đồng/tháng giai đoạn
2023–2024, góp phần đảm bảo đời sống và tạo động lực làm việc. Nhìn chung,
công ty cần tiếp tục kiểm soát chi phí để duy trì hiệu quả và tăng trưởng bền
vững trong thời gian tới.
35
2.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn
thông Lan Dương
Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
Dương được thể hiện một cách toàn diện thông qua nhiều cấp độ khác nhau,
tạo nên bản sắc và định hình phong cách riêng của công ty. Ở cấp độ hữu hình,
văn hóa được thể hiện qua hệ thống nhận diện thương hiệu, logo, khẩu hiệu,
phong cách giao tiếp và môi trường làm việc. Những yếu tố này không chỉ giúp
doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp, dễ nhận biết với khách hàng,
đối tác và nhân viên mà còn cụ thể hóa các chuẩn mực hành vi, tạo điều kiện
cho sự gắn kết và hợp tác giữa các phòng ban. Các hoạt động gắn kết nội bộ,
không gian làm việc mở, khu vực coffee corner hay các sự kiện thể thao, lễ kỷ
niệm định kỳ là những công cụ hữu hiệu để củng cố mối quan hệ giữa nhân
viên và tăng cường tinh thần đồng đội.
Ở cấp độ giá trị được tuyên bố và chấp nhận, văn hóa Lan Dương phản
ánh qua tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh và các giá trị cốt lõi mà công ty
kiên định theo đuổi. Những yếu tố này định hướng chiến lược phát triển, thiết
lập chuẩn mực ứng xử và khuyến khích sự sáng tạo trong công việc. Chúng là
cơ sở để mọi thành viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và mục tiêu chung, từ đó
hình thành các hành vi nhất quán, nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng
của nhân viên.
Ở cấp độ giá trị, quan niệm chung, văn hóa doanh nghiệp Lan Dương
thấm nhuần vào nhận thức, niềm tin và thái độ của toàn thể nhân viên. Đây là
những quan niệm được chia sẻ và trải nghiệm qua thực tiễn công việc, hình
thành nên niềm tin “làm tốt sẽ được ghi nhận”, thái độ hợp tác và tinh thần trách
nhiệm cao, cũng như lý tưởng phát triển bền vững và sáng tạo không ngừng.
Sự kết hợp hài hòa giữa các cấp độ hữu hình, các giá trị tuyên bố và những
quan niệm chung giúp Lan Dương không chỉ tạo dựng bản sắc riêng, duy trì sự
ổn định nội bộ mà còn khẳng định uy tín trên thị trường, hướng tới mục tiêu
phát triển bền vững trong dài hạn.
36
2.2.1. Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
2.2.1.1. Kiến trúc đặc trưng
Hình 2.1: Trụ sở công ty
Về tổng thể, công trình mang phong cách kiến trúc hiện đại – thương mại
– văn phòng, phổ biến tại các đô thị lớn. Tòa nhà có kết cấu dạng khối hộp
đứng, cao nhiều tầng, mặt tiền hẹp nhưng chiều cao lớn, phù hợp với quỹ đất
hạn chế trong khu vực nội đô. Hình khối kiến trúc đơn giản, ít chi tiết trang trí
cầu kỳ, tập trung vào tính công năng và hiệu quả sử dụng.
Mặt ngoài công trình sử dụng chủ yếu vật liệu kính, bê tông và ốp tường
màu sáng, tạo cảm giác hiện đại, sạch sẽ và chuyên nghiệp. Hệ thống cửa kính
lớn được bố trí ở nhiều tầng giúp tận dụng ánh sáng tự nhiên, đồng thời tạo sự
thông thoáng cho không gian bên trong. Tuy nhiên, việc sử dụng kính nhiều
cũng có thể làm tăng hấp thụ nhiệt nếu không có giải pháp che chắn phù hợp.
37
Tầng trệt của tòa nhà được khai thác cho mục đích kinh doanh dịch vụ và
bán lẻ, thể hiện qua các bảng hiệu, cửa hàng nhỏ và biển quảng cáo. Điều này phản
ánh rõ đặc trưng của mô hình “nhà phố kết hợp thương mại – văn phòng”. Tuy
nhiên, sự xuất hiện dày đặc của biển hiệu, dây điện chằng chịt phía trước phần nào
là giảm tính thẩm mỹ và sự đồng bộ của kiến trúc ngoại thất.
Hình 2.2: Khu vực làm việc
Kiến trúc nội thất bên trong công ty thể hiện rõ xu hướng thiết kế văn
phòng hiện đại, lấy không gian mở làm chủ đạo. Khu vực làm việc được tổ
chức theo mô hình văn phòng mở với các dãy bàn dài bố trí song song, hạn chế
tối đa vách ngăn kín, qua đó tạo sự thông thoáng và tăng cường khả năng giao
tiếp, phối hợp giữa các nhân viên. Cách bố trí này phù hợp với đặc thù doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, đòi hỏi tính linh hoạt, trao đổi thông
tin nhanh và làm việc nhóm thường xuyên.
Về màu sắc và vật liệu, nội thất sử dụng tông màu sáng và trung tính như
trắng, xám làm nền, kết hợp với các mảng màu pastel nhẹ ở hệ tủ và vách ngăn
thấp, tạo cảm giác trẻ trung, năng động nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên nghiệp.
Vật liệu chủ yếu là gỗ công nghiệp, kim loại và nhựa cao cấp, vừa đáp ứng yêu
cầu thẩm mỹ, vừa đảm bảo độ bền và tính kinh tế trong quá trình sử dụng. Trang
38
thiết bị làm việc được bố trí đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu công việc
hàng ngày của nhân viên.
Hệ thống chiếu sáng và trần kỹ thuật cũng là một điểm đặc trưng trong
kiến trúc nội thất của công ty. Trần được thiết kế dạng mở, để lộ các hệ thống
kỹ thuật, mang phong cách công nghiệp hiện đại, đồng thời tạo cảm giác không
gian cao và rộng hơn. Ánh sáng nhân tạo được bố trí hợp lý, kết hợp với các
mảng cây xanh treo trần và cây trang trí trong không gian làm việc, góp phần
cải thiện vi khí hậu, giảm căng thẳng và nâng cao hiệu quả lao động. Nhìn
chung, kiến trúc nội thất bên trong công ty vừa đáp ứng tốt công năng sử dụng,
vừa thể hiện định hướng xây dựng môi trường làm việc hiện đại, thân thiện và
phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp hiện nay.
2.2.1.2. Biểu tượng, logo
Khi xây dựng thương hiệu ban lãnh đạo công ty đã chú ý đến việc xây
dựng logo của công ty.
Hình 2.3: Logo của công ty
Logo là hiện tượng cấp độ 1 có sức mạnh biểu đạt cao nhất trong hệ thống
nhận diện thương hiệu, đồng thời là công cụ truyền tải trực quan và liên tục các
giá trị cốt lõi, niềm tin và lý tưởng của tổ chức. Khẳng định rằng logo hiện
hành, ra mắt chính thức năm 2020, đã được lãnh đạo sử dụng như một công cụ
chiến lược để định vị và củng cố văn hóa doanh nghiệp.
39
Thiết kế và ý nghĩa biểu tượng – cụ thể hóa giá trị cốt lõi
Chữ “LD” cách điệu thành một khối liền mạch, không đứt gãy, thể hiện
giá trị cốt lõi “Kết nối không ngừng – Liên tục đổi mới”. Hiệu ứng ánh sáng
xanh lan tỏa từ tâm ra ngoài cùng các hạt tròn chuyển động biểu trưng cho sóng
dữ liệu và tín hiệu viễn thông, thể hiện sự lan tỏa công nghệ đến mọi miền.
Vòng cung ôm trọn chữ LD tạo hình chữ “C” ẩn, đại diện cho “Connection –
Customer – Community” và gợi hình trái đất, khẳng định lý tưởng “Xây dựng
nền tảng viễn thông số quốc gia”.
Màu sắc chủ đạo và tác động tâm lý
Xanh dương (Pantone 2995 C) là màu chính, được sử dụng đồng bộ trong
mọi tài liệu nội bộ và đối ngoại. Xanh dương kích hoạt nhận thức “tin cậy –
chuyên nghiệp – bình tĩnh”, phù hợp với ngành hạ tầng viễn thông yêu cầu độ
ổn định cao.
Kết luận: Logo Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương
không chỉ là biểu tượng nhận diện mà đã trở thành:
- Phương tiện truyền tải trực quan và liên tục các giá trị cốt lõi và lý tưởng;
- Công cụ củng cố niềm tin “đây là nơi đáng tin cậy và đáng tự hào”;
- Chuẩn mực hành vi ngầm về tính kỷ luật và chuyên nghiệp;
- Yếu tố góp phần quyết định sự gắn kết lâu dài của nhân viên và uy tín
với khách hàng.
2.2.1.3. Khẩu hiệu
Khẩu hiệu không chỉ là một câu nói đơn giản, mà còn là công cụ chiến
lược phản ánh giá trị cốt lõi, mục tiêu kinh doanh và sứ mệnh của doanh nghiệp,
đồng thời là phương tiện định hình nhận thức của cả nhân viên lẫn khách hàng
về bản sắc tổ chức. Đối với Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương,
khẩu hiệu hiện hành “Kết nối tương lai – Dẫn đầu công nghệ” đã được triển
khai rộng rãi trong hệ thống văn phòng, ấn phẩm truyền thông, đồng phục và
các sự kiện nội bộ, nhằm truyền tải một cách nhất quán tầm nhìn của công ty:
trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực viễn thông, cung cấp các giải pháp
hiện đại và tạo ra giá trị kết nối bền vững trong thời đại số.
40
Nội dung khẩu hiệu ngắn gọn, súc tích, thể hiện rõ trọng tâm vào yếu tố
công nghệ và kết nối – hai giá trị cốt lõi mang tính đặc trưng của ngành viễn
thông. Thông qua khẩu hiệu này, công ty truyền tải thông điệp về khát vọng
tiên phong, không ngừng đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh chuyển đổi số.
Hình 2.4: Khẩu hiệu của công ty
Trong thực tiễn triển khai, khẩu hiệu đã được sử dụng khá đồng bộ và
nhất quán trong các không gian làm việc, tài liệu truyền thông, đồng phục nhân
viên và các hoạt động nội bộ. Điều này góp phần tạo sự nhận diện thương hiệu
rõ ràng, đồng thời giúp cán bộ, nhân viên dễ dàng ghi nhớ và tiếp cận thông
điệp cốt lõi mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Việc lặp lại khẩu hiệu trong môi
trường làm việc hàng ngày cũng có tác dụng định hướng nhận thức, khơi gợi
tinh thần trách nhiệm và ý thức đổi mới của đội ngũ nhân sự.
Tuy nhiên, xét ở góc độ văn hóa doanh nghiệp, mức độ “thẩm thấu” của
khẩu hiệu vào hành vi và thái độ làm việc của nhân viên vẫn còn phụ thuộc nhiều
41
vào cách thức cụ thể hóa thông điệp này trong các chính sách quản trị, quy trình
làm việc và hoạt động đào tạo nội bộ. Hiện nay, khẩu hiệu chủ yếu mới dừng lại
ở vai trò truyền thông và định hướng tinh thần, chưa được gắn kết chặt chẽ với
các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc hay chuẩn mực hành vi cụ thể. Do đó,
để khẩu hiệu thực sự phát huy vai trò chiến lược trong xây dựng văn hóa doanh
nghiệp, công ty cần tiếp tục cụ thể hóa “kết nối” và “dẫn đầu” thành những giá
trị hành động rõ ràng, phù hợp với từng vị trí công việc, qua đó góp phần nâng
cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững trong dài hạn.
2.2.1.4. Lễ nghi, kỷ niệm và sinh hoạt văn hóa
Nghi lễ và các hoạt động sinh hoạt tập thể là một trong những hiện tượng
quan trọng trong mô hình văn hóa doanh nghiệp, đóng vai trò vừa củng cố các
giá trị cốt lõi, vừa hình thành niềm tin, thái độ và sự gắn kết nội bộ. Chúng
không chỉ là những sự kiện được tổ chức định kỳ mà còn là cơ hội để mọi thành
viên cùng tham gia, chia sẻ trải nghiệm, đồng thời hướng tới mục tiêu chung
và khẳng định bản sắc văn hóa của tổ chức. Các hoạt động tập thể đã được xây
dựng một cách có chủ đích, trở thành công cụ chiến lược để củng cố văn hóa
doanh nghiệp, khích lệ tinh thần làm việc và thúc đẩy sự đoàn kết giữa các
phòng ban.
Các nghi lễ tiêu biểu bao gồm lễ tổng kết cuối năm, lễ khen thưởng nhân
viên xuất sắc, sinh nhật công ty và các chương trình giao lưu giữa các bộ phận.
Những sự kiện này không chỉ là dịp ghi nhận thành tích cá nhân mà còn thể
hiện cam kết phát triển bền vững và tinh thần đổi mới liên tục của công ty. Lễ
kỷ niệm ngày thành lập hằng năm được tổ chức trang trọng, với không gian
sang trọng, bố trí biểu ngữ và hình ảnh minh họa hành trình phát triển của công
ty, tạo nên không khí tự hào, thúc đẩy niềm tin và thái độ tích cực trong nhân
viên. Ngoài các tiết mục văn nghệ, bốc thăm trúng thưởng và trò chơi giao lưu,
công ty còn chú trọng tuyên dương những cá nhân có thành tích nổi bật, đồng
thời tạo động lực nội tại để toàn bộ nhân viên hướng tới mục tiêu chung.
42
Hình 2.5: Hoạt động nội bộ của công ty
Hình 2.6: Giải chạy gắn kết
Như vậy, nghi lễ và hoạt động tập thể tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn
thông Lan Dương không chỉ là công cụ tăng cường sự gắn kết, mà còn là
phương tiện để truyền tải các giá trị văn hóa, củng cố niềm tin và thái độ tích
43
cực, đồng thời khuyến khích mọi thành viên tham gia tích cực vào các mục tiêu
chiến lược của tổ chức. Việc tổ chức nghi lễ một cách có kế hoạch và thường
xuyên đã chứng minh hiệu quả của chúng trong việc xây dựng văn hóa doanh
nghiệp mạnh, bền vững và mang tính thực chứng cao.
Ngoài các sự kiện nội bộ lớn, công ty đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt
động thể thao, giải trí và gắn kết định kỳ nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, rèn
luyện sức khỏe và phát triển năng lượng tích cực trong đội ngũ nhân viên.
Bên cạnh các hoạt động lớn định kỳ, công ty cũng triển khai các chương
trình vinh danh và tổng kết cuối năm nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động, nhìn
nhận thành công và rút ra bài học kinh nghiệm. Các sự kiện này bao gồm lễ
tổng kết, trao giải cho các cá nhân, tập thể xuất sắc và các buổi họp mặt giao
lưu giữa các phòng ban. Những dịp này không chỉ ghi nhận đóng góp của nhân
viên mà còn khuyến khích sự chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, tăng cường phối
hợp giữa các bộ phận và hình thành văn hóa học hỏi. Phần thưởng và vinh danh,
dù mang giá trị vật chất hay tinh thần, đều trở thành công cụ củng cố niềm tin
của nhân viên vào cơ chế công bằng và chính sách khen thưởng minh bạch của
tổ chức.
Hình 2.7: Tổng kết cuối năm
44
Bảng 2.5: Khảo sát về các hoạt động tập thể từ năm 2022 – 2024
Trung STT Nội dung 1 2 3 4 5 bình
Các hoạt động tập thể được tổ chức đa
1 dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao 7 10 20 40 25 3,48
động
Nội dung các hoạt động góp phần tăng 4 8 18 45 25 3,79 2 cường sự gắn kết giữa các phòng ban
Người lao động được khuyến khích và
3 tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập 6 12 22 38 22 3,58
thể
Các hoạt động tập thể giúp tạo không khí 4 3 7 15 43 33 3,95 làm việc tích cực và thân thiện hơn
Việc tổ chức các hoạt động tập thể thể
5 hiện sự quan tâm của công ty đến đời 5 10 20 40 25 3,7
sống tinh thần của người lao động
Các hoạt động tập thể góp phần hình
6 thành tinh thần tập thể và văn hóa nội bộ 4 9 17 44 26 3,79
của công ty
(Nguồn: Phòng HC-NS)
Kết quả khảo sát cho thấy các tiêu chí liên quan đến hoạt động tập thể
trong doanh nghiệp đều đạt mức điểm khá cao, dao động từ 3,48 đến 3,95. Điều
này phản ánh các hoạt động tập thể được tổ chức tương đối hiệu quả, nhận được
sự đồng thuận và đánh giá tích cực từ người lao động, qua đó góp phần xây
dựng môi trường làm việc gắn kết và thân thiện.
Trong các tiêu chí được khảo sát, nội dung “các hoạt động tập thể giúp
tạo không khí làm việc tích cực và thân thiện hơn” đạt điểm trung bình cao
nhất, cho thấy tác động rõ rệt của các hoạt động này đối với tinh thần làm việc
của nhân viên. Nhìn chung, người lao động đánh giá cao vai trò của hoạt động
tập thể không chỉ trong việc gắn kết các phòng ban mà còn trong việc hình
thành tinh thần tập thể và văn hóa nội bộ của công ty.
45
* Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tổ chức các hoạt động tập thể với hình thức tương
đối đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động và tạo điều kiện để nhân viên
tham gia. Nội dung các hoạt động được xây dựng thiết thực, góp phần tăng cường
sự gắn kết giữa các phòng ban, đồng thời tạo ra bầu không khí làm việc tích cực,
thân thiện. Bên cạnh đó, việc duy trì các hoạt động này thể hiện sự quan tâm của
công ty đến đời sống tinh thần của người lao động, qua đó góp phần củng cố tinh
thần tập thể và xây dựng văn hóa nội bộ vững mạnh.
* Nhược điểm: Mặc dù được đánh giá cao, song một số hoạt động tập thể
có thể chưa thực sự phù hợp với tất cả người lao động hoặc chưa đáp ứng đầy
đủ nhu cầu đa dạng của từng nhóm nhân sự. Mức độ tham gia và cảm nhận hiệu
quả của các hoạt động giữa các bộ phận có thể còn chưa đồng đều, đòi hỏi
doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới hình thức, nội dung và cách thức tổ chức
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả và sức lan tỏa của các hoạt động tập thể trong
thời gian tới.
2.2.2. Những giá trị được tuyên bố, chấp nhận
2.2.2.1. Tầm nhìn
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương hiện định hướng trở
thành một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực công nghệ viễn thông
và giải pháp số tại Việt Nam. Với sứ mệnh cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
công nghệ hiện đại, công ty cam kết hướng tới việc xây dựng một hệ thống viễn
thông đồng bộ, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội trong
kỷ nguyên chuyển đổi số. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc hiện thực hóa tầm
nhìn và sứ mệnh này vẫn chỉ ở mức khá: một số dự án công nghệ đã được triển
khai thành công, nhưng chưa đồng bộ và chưa hoàn toàn tối ưu hóa để tạo ra
trải nghiệm khách hàng vượt trội. Định hướng phát triển bền vững được công
ty xác định rõ, nhưng việc chuyển hóa thành các hoạt động thực tế và áp dụng
nhất quán trên toàn hệ thống còn chưa thực sự mạnh mẽ.
46
Hình 2.8: Khu vực chung
Trong giai đoạn 2017–2021, công ty tập trung thực hiện chiến lược
“Nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường và hoàn thiện hệ sinh thái
công nghệ số; đồng thời xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao”. Đây là
giai đoạn tạo nền tảng quan trọng cho sự phát triển lâu dài. Các kết quả đạt
được ở mức khá: công ty đã từng bước nâng cao uy tín thương hiệu và hình
thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, sự gắn
kết giữa chiến lược phát triển và văn hóa doanh nghiệp vẫn chưa hoàn toàn
mạnh mẽ; nguồn nhân lực có sáng tạo và năng lực tốt nhưng chưa được khai
thác và phát huy tối đa trong các dự án quan trọng.
Bước sang giai đoạn 2022–2026, trước sự phát triển nhanh chóng của
các công nghệ số như IoT, AI và điện toán đám mây, công ty đã kịp thời điều
chỉnh chiến lược nhằm thích ứng với bối cảnh mới. Mục tiêu trọng tâm là phát
triển các giải pháp viễn thông thông minh, nâng cao trải nghiệm khách hàng và
cung cấp dịch vụ linh hoạt, cá nhân hóa. Tuy nhiên, kết quả thực hiện còn chưa
đồng đều: một số dự án triển khai nhanh, đạt hiệu quả tương đối cao, trong khi
một số dự án khác vẫn gặp khó khăn trong việc tích hợp công nghệ mới, dẫn
tới hiệu quả tổng thể chưa đạt mức xuất sắc.
Về khía cạnh trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững, công ty đã xác
định rõ vai trò của mình không chỉ là doanh nghiệp kinh doanh mà còn là nhân
47
tố đóng góp vào tiến trình hiện đại hóa đất nước. Công ty hướng tới xây dựng
hệ sinh thái công nghệ xanh và khuyến khích đổi mới sáng tạo để tạo ra giá trị
lâu dài cho xã hội. Tuy nhiên, các hoạt động xã hội và sáng kiến xanh vẫn còn
mang tính rời rạc, chưa trở thành một phần xuyên suốt trong văn hóa doanh
nghiệp, dẫn đến việc nhận thức và ảnh hưởng đến cộng đồng chưa thực sự sâu
rộng.
Từ góc nhìn quản trị chiến lược, công ty đã có nền tảng tốt với sự kết
hợp giữa phát triển nguồn lực con người, ứng dụng công nghệ tiên tiến và mở
rộng hợp tác quốc tế. Song thực tế cho thấy việc triển khai chưa hoàn toàn đồng
bộ và hiệu quả chưa cao, chỉ đạt mức khá. Các kế hoạch hành động cụ thể vẫn
cần được liên kết chặt chẽ hơn với mục tiêu dài hạn, đảm bảo mọi bộ phận và
nhân viên đều nhận thức rõ vai trò của mình trong chiến lược chung.
Nhìn chung, doanh nghiệp đang đi đúng hướng trong việc xây dựng
chiến lược phát triển và định vị bản thân trong ngành viễn thông, nhưng mức
độ thực thi và hiệu quả tổng thể chỉ đạt mức khá. Điều này cho thấy công ty
cần tiếp tục củng cố năng lực nội bộ, nâng cao sự đồng bộ trong các dự án, khai
thác tối đa nguồn nhân lực và cải thiện khả năng hiện thực hóa tầm nhìn để từng
bước trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong kỷ nguyên số.
2.2.2.2. Sứ mệnh
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương cam kết cung cấp các
giải pháp công nghệ tiên tiến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
số và xã hội thông minh trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp
4.0. Với phương châm “Kết nối tương lai – Phát triển bền vững”, công ty đã
đầu tư đáng kể vào nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, nhằm phát triển các sản
phẩm, dịch vụ viễn thông chất lượng. Tuy nhiên, quan sát thực tế cho thấy, quá
trình triển khai vẫn chủ yếu ở mức khá: một số giải pháp công nghệ đã được
đưa vào sử dụng hiệu quả, nhưng vẫn chưa đồng bộ và toàn diện, dẫn đến trải
nghiệm khách hàng chưa thực sự đồng nhất,nhưng việc áp dụng nhất quán trong
toàn bộ hệ thống dịch vụ vẫn còn hạn chế.
48
Hình 2.9: Khu vực phòng họp
Ngoài việc lấy khách hàng làm trung tâm, công ty cũng hướng đến phát
triển nguồn nhân lực và bảo vệ quyền lợi cổ đông. Môi trường làm việc tại đây
đã xây dựng chuyên nghiệp, năng động và có những yếu tố khuyến khích sáng
tạo; song thực tế cho thấy sự phát huy năng lực của nhân viên còn chưa tối ưu,
đặc biệt trong các bộ phận kỹ thuật và dự án triển khai mới. Về phía cổ đông,
công ty duy trì sự minh bạch trong quản trị tài chính và nỗ lực tối ưu hóa hiệu
quả hoạt động, tuy nhiên, các cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả vẫn chưa
hoàn toàn đồng bộ, dẫn đến một số quyết định chiến lược chưa đạt hiệu quả tối
đa. Như vậy, mặc dù có nền tảng tốt, nhưng mức độ ổn định và khả năng khai
thác tối đa nguồn lực nội bộ vẫn chỉ ở mức khá.
49
Về khía cạnh trách nhiệm xã hội, đã xác định rõ vai trò của mình không
chỉ là doanh nghiệp kinh doanh mà còn là một nhân tố tham gia tích cực vào sự
phát triển bền vững của cộng đồng. Công ty đã triển khai các giải pháp viễn
thông thân thiện với môi trường, tham gia hoạt động từ thiện, hỗ trợ giáo dục,
y tế và cộng đồng. Tuy nhiên, các chương trình CSR chưa được triển khai đều
đặn và đồng bộ trên toàn tổ chức, nên tác động và nhận thức cộng đồng còn hạn
chế. Triết lý “kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội” được lãnh đạo công
nhận và truyền đạt, nhưng mức độ biến triết lý này thành hành vi và kết quả
thực tế vẫn chưa cao.
Nhìn chung, công ty đã xây dựng được nền tảng chiến lược khá vững chắc,
với tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh rõ ràng. Tuy nhiên, việc chuyển hóa
các định hướng này thành hành động thực tiễn, đồng bộ giữa các phòng ban, dự
án và bộ phận vẫn còn ở mức khá. Điều này dẫn đến việc hiệu quả kinh doanh và
trải nghiệm nhân viên, khách hàng chưa đạt mức tối ưu, mặc dù công ty vẫn giữ
được uy tín và vị thế tương đối ổn định trên thị trường.
Tóm lại, doanh nghiệp đã có những định hướng chiến lược và giá trị cốt
lõi rõ ràng, thể hiện sự cân bằng giữa khách hàng – nhân sự – cổ đông và cộng
đồng. Song, mức độ thực hiện các định hướng này vẫn chỉ đạt mức khá, chưa
thực sự xuất sắc. Đây là cơ sở để công ty nhìn nhận các hạn chế nội bộ, từ đó
tiếp tục điều chỉnh chiến lược, nâng cao năng lực nhân sự, tối ưu hóa quy trình
vận hành và củng cố trách nhiệm xã hội, nhằm từng bước xây dựng một doanh
nghiệp dẫn đầu, phát triển bền vững trong kỷ nguyên số
2.2.2.3. Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh được định hình dựa trên ba yếu tố cốt lõi: “Đổi mới
– Tin cậy – Hiệu quả”. Đây không chỉ là kim chỉ nam định hướng cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp, mà còn là nền tảng giúp công ty xây dựng bản sắc và
khẳng định vị thế trong ngành công nghệ viễn thông. Thực tế quan sát và trải
nghiệm tại công ty cho thấy, mặc dù các yếu tố này được tuyên bố rõ ràng và
truyền thông rộng rãi, việc triển khai nhất quán trong toàn bộ hệ thống hoạt
động vẫn chỉ đạt mức khá. Một số sản phẩm và dịch vụ đã phản ánh rõ triết lý
50
này, nhưng ở nhiều bộ phận, đặc biệt là trong quá trình vận hành dự án mới,
tinh thần đổi mới, độ tin cậy và hiệu quả vẫn chưa được cụ thể hóa một cách
đồng bộ.
Đổi mới được xác định là nền tảng chiến lược nhằm duy trì lợi thế cạnh
tranh và thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường công nghệ viễn
thông. Lan Dương đã khuyến khích tinh thần sáng tạo và đầu tư vào R&D, triển
khai thử nghiệm các giải pháp công nghệ mới. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều
sáng kiến vẫn chưa được áp dụng rộng rãi hoặc thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả,
dẫn đến việc đổi mới còn mang tính rời rạc. Ngoài ra, mặc dù công ty tổ chức
các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên, mức độ ứng
dụng kiến thức vào thực tế công việc vẫn chưa đạt tối đa, đặc biệt trong các dự
án phức tạp.
Hình 2.10: Khu vực hành lang
Tin cậy là trụ cột tạo dựng uy tín và duy trì mối quan hệ bền vững với
khách hàng và đối tác. Lan Dương đã thực hiện tốt các cam kết về chất lượng
sản phẩm, tiến độ dự án và dịch vụ hậu mãi trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên,
một số bộ phận vẫn chưa hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc minh bạch, dẫn đến
việc khách hàng đôi khi phải chờ đợi hoặc điều chỉnh trong quá trình triển khai
51
dịch vụ. Điều này cho thấy triết lý “tin cậy” tuy đã được truyền thông và nhận
thức tốt, nhưng việc biến thành chuẩn mực hành vi thực tế vẫn còn hạn chế.
Hiệu quả được xác định là thước đo quan trọng để đánh giá thành công trong
mọi hoạt động kinh doanh. Công ty đã triển khai các biện pháp tối ưu hóa quy trình,
nâng cao năng suất lao động và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả
vận hành còn chưa đồng đều giữa các phòng ban; một số quy trình vẫn gặp rào cản
về phối hợp nội bộ và thiếu sự thống nhất trong cách thức triển khai, dẫn đến kết
quả chưa đạt mức tối ưu so với mục tiêu đặt ra.
Tóm lại, triết lý kinh doanh “Đổi mới – Tin cậy – Hiệu quả” của doanh
nghiệp đã tạo ra nền tảng định hướng chiến lược và bản sắc doanh nghiệp rõ
ràng. Song, mức độ thực thi trên thực tế vẫn chỉ ở mức khá, chưa thực sự đồng
bộ và toàn diện. Đây vừa là thành tựu đáng ghi nhận, vừa là cơ hội để công ty
tiếp tục cải thiện, củng cố các chuẩn mực hành vi, tăng cường ứng dụng đổi
mới và nâng cao độ tin cậy – hiệu quả trong toàn bộ hệ thống, từ đó hướng tới
sự phát triển bền vững và củng cố vị thế trong kỷ nguyên số.
2.2.2.4. Mục tiêu chiến lược
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương đã xác định các mục
tiêu chiến lược nhằm hướng tới vị thế tiên phong trong ngành công nghệ viễn
thông và phát triển hệ sinh thái dịch vụ số tại Việt Nam. Các mục tiêu chiến
lược bao gồm: mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa hiệu
quả vận hành, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường ứng
dụng công nghệ mới. Thông qua các kế hoạch dài hạn, công ty đã từng bước
triển khai các dự án nâng cấp hạ tầng, phát triển sản phẩm mới và hợp tác chiến
lược với các đối tác công nghệ trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, quan sát và đánh giá thực tế cho thấy mức độ triển khai các
mục tiêu chiến lược hiện tại chỉ đạt mức khá. Việc định hướng và phân bổ
nguồn lực còn chưa đồng bộ giữa các phòng ban, dẫn đến một số dự án chưa
thực sự đạt hiệu quả tối ưu. Các chỉ tiêu về mở rộng thị trường và tăng trưởng
doanh thu được duy trì ở mức ổn định nhưng chưa có nhiều bước đột phá. Bên
cạnh đó, các kế hoạch ứng dụng công nghệ mới, mặc dù đã được triển khai thử
52
nghiệm, nhưng chưa được phổ biến rộng rãi và chưa tạo ra tác động rõ rệt đến
toàn bộ hệ thống vận hành.
Hình 2.11: Khu vực phòng chờ và tiếp đón
Một điểm nổi bật là công ty có nỗ lực theo dõi và đánh giá định kỳ kết
quả thực hiện mục tiêu chiến lược thông qua các báo cáo nội bộ. Tuy nhiên, cơ
chế phản hồi và điều chỉnh chiến lược vẫn còn hạn chế, khiến một số sáng kiến
chưa được tối ưu hóa hoặc chưa thực sự phù hợp với biến động nhanh chóng
của thị trường công nghệ. Điều này phản ánh rằng, mặc dù công ty có tầm nhìn
chiến lược rõ ràng, việc biến các mục tiêu này thành kết quả thực tế vẫn cần
nhiều cải tiến để đạt mức xuất sắc.
Ngoài ra, công tác kết nối các mục tiêu chiến lược, triết lý kinh doanh và
văn hóa doanh nghiệp vẫn chưa được đồng bộ hoàn toàn. Một số nhân viên còn
chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của bản thân trong việc thực hiện các mục tiêu
này, dẫn đến hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận chưa cao. Đây là điểm cần
được chú trọng để đảm bảo rằng mục tiêu chiến lược không chỉ tồn tại trên giấy
tờ mà thực sự được hiện thực hóa trong hoạt động hàng ngày.
Tóm lại, mục tiêu chiến lược đã đặt ra các định hướng phù hợp với tầm
nhìn dài hạn và nhu cầu phát triển trong kỷ nguyên số. Song, ở thời điểm hiện
tại, mức độ triển khai và thực hiện các mục tiêu này mới dừng ở mức khá. Để
53
đạt hiệu quả cao hơn, công ty cần cải thiện cơ chế quản trị chiến lược, tăng cường
sự liên kết giữa các phòng ban, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nâng cao nhận
thức của nhân viên về vai trò của họ trong việc thực hiện các mục tiêu chiến
lược.
2.2.2.5. Các chuẩn mực hành vi
Các chuẩn mực hành vi tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
Dương được xác định nhằm hướng dẫn cách thức nhân viên tương tác với đồng
nghiệp, khách hàng, đối tác và môi trường làm việc. Công ty đặt ra các chuẩn
mực như: hợp tác, trung thực, kỷ luật, chuyên nghiệp, sáng tạo và chủ động
trong công việc. Những chuẩn mực này được truyền đạt thông qua các tài liệu
nội bộ, chương trình đào tạo và các buổi định hướng cho nhân viên mới, nhằm
đảm bảo mỗi cá nhân đều nắm rõ vai trò, trách nhiệm và hành vi mong đợi
trong tổ chức.
Tuy nhiên, quan sát thực tế cho thấy việc thực hiện các chuẩn mực hành
vi hiện nay chỉ đạt mức khá. Mức độ tuân thủ và nhất quán giữa các phòng ban
chưa đồng đều; trong khi một số bộ phận thể hiện hành vi hợp tác và trung thực
tốt, thì ở một số phòng ban khác, việc phối hợp công việc, chia sẻ thông tin và
tuân thủ quy định còn chưa thường xuyên, dẫn đến hiệu quả công việc chưa đạt
tối ưu. Một số hành vi như sáng tạo, chủ động trong giải quyết vấn đề đôi khi
vẫn phụ thuộc vào năng lực và động lực cá nhân, chưa thực sự trở thành chuẩn
mực áp dụng đồng bộ cho toàn công ty.
Một điểm đáng chú ý là các chuẩn mực hành vi, mặc dù được xây dựng
rõ ràng, nhưng cơ chế giám sát và phản hồi vẫn còn hạn chế. Hệ thống đánh giá
và khen thưởng hiện tại chưa đủ mạnh để thúc đẩy toàn bộ nhân viên thực hiện
chuẩn mực một cách nhất quán và tự giác. Điều này dẫn đến việc một số nhân
viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hành vi trong việc duy trì
văn hóa doanh nghiệp, ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất và sự gắn kết nội bộ.
Bên cạnh đó, các chuẩn mực hành vi cũng chưa được gắn kết hoàn toàn
với chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Nhân viên chưa luôn nhìn thấy
mối liên hệ trực tiếp giữa hành vi cá nhân với mục tiêu chiến lược, giá trị cốt
54
lõi hay triết lý kinh doanh. Điều này cho thấy công tác truyền thông nội bộ và
đào tạo văn hóa doanh nghiệp vẫn cần được tăng cường để tạo ra sự đồng thuận
và thực thi chuẩn mực hiệu quả hơn.
Tóm lại, các chuẩn mực hành vi tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn
thông Lan Dương hiện nay đã tạo nền tảng nhất định cho việc hình thành văn
hóa doanh nghiệp, nhưng mức độ thực hiện vẫn chỉ đạt khá. Để nâng cao hiệu
quả, công ty cần cải thiện cơ chế giám sát, tăng cường đào tạo, kết hợp hành vi
với chiến lược và giá trị cốt lõi, từ đó biến chuẩn mực thành thói quen hành xử
tự giác, góp phần củng cố văn hóa doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả tổ chức
trong dài hạn.
Bảng 2.6: Khảo sát về những tuyên ngôn và văn phong của công ty
Trung STT Nội dung 1 2 3 4 5 bình
Định hướng phát triển lâu dài của công ty 1 6 12 35 26 21 3,28 được thể hiện rõ ràng và dễ tiếp cận
Các thông điệp mà công ty truyền tải phản 2 8 6 31 29 26 3,42 ánh đúng mục đích và giá trị hướng tới
Cách tiếp cận trong hoạt động kinh doanh
3 của công ty thể hiện sự nhất quán và rõ 10 12 42 30 6 2,95
ràng
Những thông điệp ngắn gọn của công ty
4 tạo được ấn tượng và cảm hứng trong công 9 15 36 24 16 3,08
việc
Ngôn ngữ sử dụng trong các văn bản và
5 thông báo nội bộ mang tính chuyên nghiệp 8 12 39 26 15 3,12
và thống nhất
Các thông điệp định hướng của công ty
6 được truyền đạt hiệu quả đến cán bộ, nhân 6 7 20 24 43 3,72
viên
(Nguồn: Phòng HC-NS)
55
Kết quả khảo sát cho thấy các tiêu chí liên quan đến định hướng, thông
điệp và cách thức truyền thông nội bộ của công ty đều đạt mức điểm trung bình
khá đến tốt, dao động từ 2,95 đến 3,72. Điều này phản ánh doanh nghiệp đã có
sự quan tâm trong việc xây dựng định hướng phát triển lâu dài cũng như truyền
tải các thông điệp cốt lõi đến cán bộ, nhân viên, qua đó góp phần định hình
nhận thức và hành vi trong công việc.
Trong các tiêu chí được đánh giá, nội dung “các thông điệp định hướng
của công ty được truyền đạt hiệu quả đến cán bộ, nhân viên” đạt điểm trung
bình cao nhất, cho thấy công tác truyền thông nội bộ nhìn chung phát huy hiệu
quả. Ngược lại, tiêu chí về sự nhất quán và rõ ràng trong cách tiếp cận hoạt
động kinh doanh có điểm thấp nhất, cho thấy định hướng chiến lược tuy đã
được đề ra nhưng vẫn còn thiếu tính đồng bộ trong quá trình triển khai và thực
hiện.
* Ưu điểm: Công ty đã thể hiện khá rõ ràng định hướng phát triển lâu dài
và các giá trị hướng tới thông qua những thông điệp tương đối dễ tiếp cận đối với
người lao động. Các thông điệp truyền tải nhìn chung phản ánh đúng mục đích,
giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, đồng thời được diễn đạt bằng ngôn ngữ chuyên
nghiệp và thống nhất trong các văn bản, thông báo nội bộ. Bên cạnh đó, nhiều
thông điệp ngắn gọn đã tạo được ấn tượng và cảm hứng nhất định, góp phần nâng
cao tinh thần làm việc và sự gắn kết của cán bộ, nhân viên.
* Nhược điểm: Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, song tính nhất
quán trong cách tiếp cận và triển khai các hoạt động kinh doanh vẫn chưa thực
sự rõ nét, khiến một bộ phận người lao động chưa cảm nhận đầy đủ sự đồng bộ
giữa định hướng và thực tiễn. Một số thông điệp tuy đã được truyền đạt nhưng
mức độ lan tỏa và tác động chưa đồng đều, đòi hỏi doanh nghiệp cần tiếp tục
hoàn thiện phương thức truyền thông, tăng cường sự liên kết giữa chiến lược,
thông điệp và hành động cụ thể trong quá trình hoạt động.
56
2.2.3. Những giá trị, quan niệm chung
2.2.3.1. Giá trị cốt lõi
Thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương cho thấy
hệ thống giá trị cốt lõi đã được xác định tương đối rõ ràng, bao gồm tinh thần
đổi mới, sự tin cậy trong hợp tác và định hướng hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh. Tuy nhiên, mức độ thấm nhuần và hiện thực hóa các giá trị này trong
toàn bộ đội ngũ vẫn chưa thật sự đồng đều. Một bộ phận nhân viên còn xem
các giá trị cốt lõi như khẩu hiệu mang tính lý thuyết hơn là chuẩn mực hành
động cụ thể, khiến vai trò dẫn dắt văn hóa của chúng bị hạn chế.
Bên cạnh đó, công ty chưa có cơ chế cụ thể giúp các giá trị cốt lõi được
lồng ghép sâu vào các quy trình quản trị, đặc biệt là tuyển dụng, đánh giá thành
tích và đào tạo nội bộ. Việc triển khai truyền thông nội bộ về giá trị cốt lõi mới
chỉ dừng lại ở việc phổ biến hoặc treo khẩu hiệu tại văn phòng, chưa có các
chương trình tương tác để nhân viên hiểu rõ và áp dụng trong công việc hằng
ngày. Điều này khiến các giá trị của công ty chưa thực sự tạo thành nền tảng
quan trọng định hướng hành vi.
Một hạn chế khác là sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng giá trị cốt lõi
giữa các phòng ban. Một số bộ phận theo đuổi tinh thần đổi mới khá tốt, nhưng
những bộ phận khác lại có xu hướng làm việc theo thói quen, ngại thay đổi
hoặc không coi trọng việc cải tiến quy trình. Điều này tạo ra mức độ chênh lệch
trong hiệu quả vận hành, ảnh hưởng đến hình ảnh văn hóa chung của doanh
nghiệp.
Nhìn chung, giá trị cốt lõi của Lan Dương đã được xác lập đúng hướng
và thể hiện mức độ khá trong nhận thức của nhân viên. Tuy nhiên, để trở thành
“linh hồn văn hóa” thực sự, công ty cần tăng cường cơ chế thực thi, truyền
thông nội bộ và sự gương mẫu từ đội ngũ quản lý nhằm nâng cao mức độ thấm
nhuần và ứng dụng vào thực tiễn công việc.
2.2.3.2. Niềm tin
Niềm tin của đội ngũ nhân sự đối với ban lãnh đạo và chiến lược phát
triển của Công ty TNHH Viễn thông Lan Dương nhìn chung ở mức khá, thể
57
hiện qua sự ổn định trong nhân sự và mức độ hợp tác giữa các cá nhân trong
quá trình làm việc. Nhân viên tin tưởng vào định hướng phát triển ngành viễn
thông và khả năng của công ty trong việc duy trì hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên, niềm tin này vẫn mang tính “hữu hạn” và chưa đạt đến mức độ gắn kết
sâu sắc như ở những doanh nghiệp có văn hóa mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu là công ty chưa thực sự tạo ra môi trường trao đổi
thông tin minh bạch và hai chiều. Các quyết định quan trọng thường được thông
báo theo kiểu một chiều từ ban lãnh đạo, ít tạo điều kiện để nhân viên bày tỏ
quan điểm hoặc tham gia phản biện. Điều này khiến một số nhân viên cảm thấy
chưa được trao quyền đầy đủ và khó xây dựng niềm tin mạnh mẽ vào bộ máy
quản trị.
Ngoài ra, mức độ cam kết của nhân viên với mục tiêu chung chưa thật
sự cao. Một bộ phận nhân sự vẫn làm việc chủ yếu vì nhiệm vụ ngắn hạn, chưa
nhìn thấy đầy đủ ý nghĩa dài hạn hoặc vai trò của mình trong sự phát triển chung
của doanh nghiệp. Điều này phản ánh thực tế rằng công ty chưa khai thác tốt
công tác truyền thông về chiến lược và chưa tạo được sự thống nhất về nhận
thức trong đội ngũ.
Mặc dù vậy, công ty đã có những nền tảng thuận lợi để củng cố niềm tin
nội bộ, như môi trường làm việc tương đối ổn định, lãnh đạo có định hướng rõ
ràng và mối quan hệ nhân sự không quá căng thẳng. Nếu Lan Dương đẩy mạnh
minh bạch thông tin và tăng sự tham gia của nhân viên, niềm tin tổ chức hoàn
toàn có thể được nâng lên mức mạnh hơn.
2.2.3.3. Thái độ
Thái độ làm việc của nhân viên Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông
Lan Dương nhìn chung có tính tích cực, thể hiện qua tinh thần hợp tác và trách
nhiệm trong công việc. Hầu hết nhân sự đều tuân thủ quy định, hoàn thành
nhiệm vụ đúng tiến độ và có ý thức hỗ trợ đồng nghiệp. Tuy nhiên, mức độ chủ
động và tinh thần dấn thân cho công việc vẫn còn hạn chế, đặc biệt trong các
tình huống cần sáng tạo hoặc xử lý vấn đề mới.
58
Một số nhân viên có tâm lý “làm đủ phần việc”, chưa sẵn sàng nhận thêm
trách nhiệm hoặc đề xuất ý tưởng mới. Điều này phần nào bắt nguồn từ cơ chế ghi
nhận thành tích chưa thật sự rõ ràng của công ty. Khi nỗ lực vượt trội chưa được
đánh giá công bằng hoặc được khen thưởng kịp thời, nhân viên sẽ có xu hướng
giảm động lực và làm việc theo thói quen thay vì theo định hướng phát triển.
Ngoài ra, sự khác biệt về thái độ giữa các phòng ban cũng là vấn đề đáng
lưu ý. Một số bộ phận có tinh thần làm việc năng động, nhưng cũng có những
phòng ban mang tư duy cũ, ít thích ứng với sự thay đổi. Điều này làm giảm
hiệu quả phối hợp liên phòng và tạo ra cảm giác thiếu đồng bộ trong tác phong
làm việc.
Nhìn tổng thể, thái độ của nhân viên ở mức khá nhưng chưa tạo thành một
chuẩn mực xuyên suốt toàn doanh nghiệp. Công ty cần xây dựng cơ chế động viên,
đánh giá minh bạch hơn và tạo môi trường khuyến khích nhân viên chủ động, từ đó
nâng cao tinh thần làm việc tích cực và đồng nhất hơn trong tổ chức.
2.2.3.4. Lý tưởng
Lý tưởng chung của đội ngũ nhân sự tại Lan Dương chủ yếu xoay quanh
mong muốn đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghệ viễn thông và xây
dựng doanh nghiệp trở thành một đơn vị cung cấp dịch vụ có uy tín. Tuy nhiên,
lý tưởng này vẫn ở mức tương đối mờ nhạt và chưa tạo ra động lực nội tại mạnh
mẽ cho nhân viên. Phần lớn nhân viên chưa thực sự cảm nhận được vai trò của
mình trong mục tiêu dài hạn của công ty.
Một trong những nguyên nhân là công ty chưa có hoạt động truyền thông
nội bộ mạnh mẽ về sứ mệnh, tầm nhìn và định hướng chiến lược dài hạn. Những
nội dung này được đề cập nhưng thiếu sự nhấn mạnh và chưa được cụ thể hóa
thành hành động dễ hiểu cho nhân viên. Khi lý tưởng tổ chức không được
truyền tải rõ ràng, nhân viên khó xác định được mục tiêu chung mà họ có thể
cống hiến.
Ngoài ra, lý tưởng cá nhân của nhân viên cũng không phải lúc nào cũng
trùng khớp với lý tưởng tổ chức. Một bộ phận nhân sự chỉ xem công việc như
phương tiện kinh tế chứ chưa đặt tính phát triển sự nghiệp gắn liền với doanh
59
nghiệp. Điều này khiến mức độ gắn kết dài hạn không cao và tạo ra sự thiếu ổn
định trong đội ngũ.
Mặc dù vậy, Lan Dương có tiềm năng lớn để xây dựng lý tưởng chung
mạnh mẽ hơn trong tương lai. Với các định hướng chiến lược đúng đắn và môi
trường làm việc tương đối ổn định, công ty có thể phát triển các chương trình
truyền thông nội bộ, lan tỏa tinh thần trách nhiệm và khát vọng phát triển, giúp
hình thành lý tưởng gắn kết sâu sắc hơn trong toàn bộ doanh nghiệp.
Bảng 2.7: Khảo sát về tình hình làm việc của công ty
Trung STT Nội dung 1 2 3 4 5 bình
Công việc được phân công rõ ràng, phù
1 hợp với năng lực và vị trí của người lao 12 20 33 23 12 2,89
động
Quy trình làm việc trong công ty được
2 xây dựng tương đối khoa học và dễ 19 17 33 30 1 2,64
thực hiện
Môi trường làm việc tạo điều kiện
3 thuận lợi cho sự hợp tác và hỗ trợ lẫn 10 20 32 19 19 3,02
nhau
Người lao động có cơ hội trao đổi ý
4 kiến và đề xuất sáng kiến trong quá 17 19 30 23 11 2,78
trình làm việc
Áp lực công việc ở mức hợp lý và được 5 21 20 31 27 1 2,54 tổ chức phân bổ tương đối cân bằng
Phong cách làm việc của lãnh đạo và
6 quản lý tạo được sự tin tưởng cho nhân 12 17 35 22 14 2,94
viên
(Nguồn: Phòng HC-NS)
60
Kết quả khảo sát cho thấy các tiêu chí đánh giá về môi trường và tổ chức
công việc trong doanh nghiệp đều đạt mức điểm trung bình từ 2,54 đến 3,02,
phản ánh mức độ hài lòng của người lao động ở ngưỡng trung bình – khá. Điều
này cho thấy doanh nghiệp đã có những nền tảng nhất định trong việc tổ chức
công việc, xây dựng môi trường làm việc và phong cách quản lý, song chưa tạo
được sự hài lòng cao và đồng đều ở tất cả các khía cạnh.
Trong các tiêu chí được khảo sát, môi trường làm việc tạo điều kiện cho
sự hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau được đánh giá cao nhất, cho thấy tinh thần làm
việc tập thể và mối quan hệ đồng nghiệp tương đối tích cực. Ngược lại, tiêu chí
về áp lực công việc ở mức hợp lý có điểm trung bình thấp nhất, phản ánh những
bất cập trong việc phân bổ công việc và tổ chức lao động, ảnh hưởng đến cảm
nhận và hiệu quả làm việc của người lao động.
* Ưu điểm: Doanh nghiệp có sự quan tâm nhất định đến việc phân công
công việc phù hợp với năng lực và vị trí của người lao động, góp phần giúp nhân
viên thực hiện nhiệm vụ tương đối rõ ràng. Môi trường làm việc nhìn chung
mang tính hỗ trợ, khuyến khích sự hợp tác giữa các cá nhân và bộ phận. Bên
cạnh đó, phong cách làm việc của đội ngũ lãnh đạo và quản lý đã tạo được mức
độ tin tưởng nhất định, đồng thời doanh nghiệp cũng bước đầu tạo điều kiện để
người lao động trao đổi ý kiến và đề xuất sáng kiến trong quá trình làm việc.
* Nhược điểm: Mặc dù đạt được một số kết quả tích cực, song quy trình
làm việc trong doanh nghiệp vẫn chưa thực sự khoa học và dễ thực hiện, dẫn
đến hiệu quả chưa cao. Áp lực công việc còn chưa được phân bổ hợp lý giữa
các cá nhân và bộ phận, gây cảm giác quá tải cho một bộ phận người lao động.
Ngoài ra, cơ hội để nhân viên tham gia đóng góp ý kiến tuy đã có nhưng chưa
thực sự hiệu quả, khiến mức độ hài lòng chung chưa cao và cần tiếp tục được
cải thiện trong thời gian tới.
2.3. Đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Dựa trên phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH
Công nghệ Viễn thông Lan Dương được phân tích ở mục 2.2, kết hợp với kết
quả khảo sát 100 cán bộ quản lý và nhân viên, phần đánh giá này nhằm làm rõ
61
những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Việc
phân tích được thực hiện dựa trên mô hình ba cấp độ văn hóa của Edgar Schein
- biểu hiện hữu hình, giá trị tuyên bố và giả định nền tảng để tạo nên cái nhìn
toàn diện và phản ánh mức độ hiệu quả của văn hóa hiện hữu trong bối cảnh
cạnh tranh cao của ngành viễn thông. Các dữ liệu khảo sát không chỉ phản ánh
nhận thức và trải nghiệm của nhân viên mà còn gợi mở những nút thắt cần cải
thiện nhằm định hướng các giải pháp phát triển văn hóa trong thời gian tới.
2.3.1. Những kết quả đạt được và tồn tại của công ty
Những kết quả đạt được
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương đã đạt được nhiều kết
quả tích cực trong công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp, qua đó góp phần
hình thành bản sắc tổ chức và hỗ trợ hiệu quả cho định hướng phát triển chiến
lược. Những kết quả này không chỉ thể hiện ở khía cạnh hình thức mà còn phản
ánh sự chuyển biến trong nhận thức và hành vi của đội ngũ người lao động.
- Ở cấp độ giá trị tuyên bố, doanh nghiệp đã xây dựng hệ giá trị tương đối
rõ ràng, tập trung vào phát triển con người, trung thực, trách nhiệm xã hội và
tầm nhìn dài hạn. Các giá trị này được lồng ghép trong chiến lược kinh doanh
và chính sách quản trị, giúp công ty duy trì tăng trưởng ổn định trong giai đoạn
2022–2024, ngay cả trong bối cảnh thị trường chịu nhiều tác động bất lợi sau
đại dịch Covid-19. Dưới góc nhìn của mô hình văn hóa tổ chức Edgar Schein,
các giá trị tuyên bố đã từng bước được nội hóa, thể hiện qua tinh thần đoàn kết,
sự kiên định trước khó khăn và mức độ cam kết ngày càng cao của đội ngũ
nhân sự. Kết quả khảo sát cho thấy người lao động nhìn chung nhận thức được
thành quả chung của doanh nghiệp, dù việc truyền thông thành tích nội bộ vẫn
còn chưa đồng đều giữa các bộ phận.
- Xét ở cấp độ biểu hiện hữu hình, công ty chú trọng xây dựng môi trường
làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật nhưng vẫn khuyến khích hợp tác và sáng tạo.
Các hoạt động nội bộ như đào tạo, workshop chuyên môn, team building và các
chương trình hỗ trợ nhân viên đã tạo động lực tích cực, góp phần tăng cường
62
sự gắn kết và củng cố niềm tin giữa lãnh đạo và người lao động. Dưới góc độ
tổ chức học tập của Peter Senge, những hoạt động này cho thấy doanh nghiệp
đang từng bước hình thành môi trường học hỏi và thích ứng, yếu tố quan trọng
giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ.
Nhìn chung, văn hóa doanh nghiệp đã đóng vai trò tích cực trong việc
nâng cao uy tín thương hiệu, tăng cường phối hợp giữa các bộ phận và hỗ trợ
triển khai các giải pháp công nghệ, chuyển đổi số. Những kết quả đạt được
khẳng định văn hóa doanh nghiệp đang dần trở thành một nguồn lực chiến lược,
tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty TNHH Công
nghệ Viễn thông Lan Dương trong giai đoạn tới..
Những tồn tại trong hoạt động VHDN
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương vẫn còn tồn tại một số hạn chế,
thể hiện ở sự thiếu đồng bộ giữa ba cấp độ văn hóa.
- Thứ nhất, tại cấp độ giá trị tuyên bố, nhận thức của đội ngũ nhân viên về
vai trò và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự thống nhất. Dù ban
lãnh đạo thể hiện sự quan tâm và cam kết trong việc xây dựng văn hóa, vẫn còn
một bộ phận người lao động chưa hiểu đầy đủ mối liên hệ giữa văn hóa doanh
nghiệp và hiệu quả công việc hằng ngày. Kết quả khảo sát cho thấy nhân viên
mong muốn được tăng cường truyền thông, đào tạo cũng như trang bị thêm các
kỹ năng mềm, phản ánh thực tế rằng công tác phổ biến và lan tỏa giá trị văn
hóa chưa thật sự sâu rộng. Điều này khiến các giá trị tuyên bố khó chuyển hóa
thành những giả định nền tảng chi phối hành vi, dẫn đến nguy cơ hình thành
văn hóa mang tính hình thức – một hạn chế khá phổ biến trong nhiều doanh
nghiệp Việt Nam.
- Thứ hai, xét ở cấp độ biểu hiện hữu hình, công ty chưa xây dựng được
một hệ thống quy tắc văn hóa hay bộ chuẩn mực hành vi mang tính đặc thù, rõ
ràng và dễ áp dụng trong thực tiễn. Các hoạt động quản lý hiện vẫn chủ yếu
dựa trên quy chế hành chính và quy định pháp lý chung, trong khi thiếu một
63
“khung hành vi văn hóa” để định hướng cách ứng xử và phối hợp công việc.
Hệ quả là trong một số tình huống, việc xử lý còn chồng chéo, nhân viên thiếu
chủ động và chưa mạnh dạn sáng tạo. Những ý kiến khảo sát như mong muốn
được khuyến khích đóng góp sáng kiến hay tăng tính linh hoạt trong giải quyết
công việc cho thấy nhu cầu cải thiện là rõ rệt. Dưới góc độ lý thuyết, đây là
biểu hiện của sự chưa đồng nhất giữa giá trị tuyên bố và thực tiễn vận hành,
khiến nội lực văn hóa chưa được phát huy đầy đủ.
- Thứ ba, các hoạt động văn hóa nội bộ của doanh nghiệp còn chưa được
tổ chức thường xuyên và chưa có nhiều đổi mới, chủ yếu mang tính phong trào
hoặc ngắn hạn. Điều này làm giảm khả năng lan tỏa giá trị văn hóa và chưa tạo
được động lực bền vững cho người lao động. Các đề xuất từ khảo sát như tăng
cường ghi nhận, khen thưởng thành tích hay tổ chức nhiều workshop chia sẻ
kinh nghiệm cho thấy nhân viên có nhu cầu cao về sự công nhận, tương tác và
học hỏi. Nếu không được cải thiện, những hạn chế này có thể ảnh hưởng đến
năng lực đổi mới và khả năng thích ứng của tổ chức trong bối cảnh chuyển đổi
số và cạnh tranh ngày càng gia tăng.
2.3.2. Nguyên nhân
Những nhược điểm trên đều có những nguyên nhân cụ thể dẫn đến những
hạn chế trong công tác xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty.
Theo sự phân tích đánh giá, những nguyên nhân đó có thể như sau:
2.3.2.1. Nguyên nhân khách quan
Những hạn chế trong văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH Công
nghệ Viễn thông Lan Dương chịu ảnh hưởng đáng kể từ các yếu tố khách quan
của môi trường kinh doanh, công nghệ và xã hội như:
1. Áp lực cạnh tranh trong ngành viễn thông ngày càng gia tăng
Công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ, nơi mức độ
cạnh tranh cao và tốc độ đổi mới kỹ thuật diễn ra nhanh chóng. Để duy trì hoạt
động và mở rộng thị trường, công ty buộc phải ưu tiên các mục tiêu mang tính
64
ngắn hạn như tối ưu doanh thu, nâng cao chất lượng dịch vụ và triển khai các
giải pháp công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Trong bối cảnh đó, các hoạt động mang tính nền tảng như xây dựng và
phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Lan Dương chưa luôn được phân bổ đầy đủ
nguồn lực về thời gian và nhân sự. Điều này khiến việc bồi đắp văn hóa khó đi
vào chiều sâu, đặc biệt là ở cấp độ giả định nền tảng, làm cho văn hóa chưa
thực sự trở thành yếu tố dẫn dắt hành vi và quyết định trong tổ chức.
2. Biến động kinh tế – xã hội và sự dịch chuyển giá trị lao động
Những biến động kinh tế – xã hội trong giai đoạn gần đây đã tác động
trực tiếp đến đội ngũ nhân sự của công ty. Sự thay đổi trong phong cách sống,
kỳ vọng nghề nghiệp và quan điểm làm việc khiến lực lượng lao động trong
công ty ngày càng đa dạng về giá trị và động cơ làm việc.
Cụ thể, nhóm nhân sự trẻ tại doanh nghiệp có xu hướng đề cao tính linh
hoạt, sáng tạo và cơ hội phát triển cá nhân, trong khi các nhân sự có thâm niên
lại chú trọng sự ổn định, kỷ luật và an toàn nghề nghiệp. Nếu doanh nghiệp
chưa xây dựng được một hệ thống văn hóa đủ mạnh để định hướng và dung
hòa các giá trị này, sự khác biệt có thể ảnh hưởng đến sự gắn kết và hiệu quả
phối hợp trong nội bộ.
3. Đa dạng văn hóa vùng miền trong lực lượng lao động
Lực lượng lao động của công ty đến từ nhiều vùng miền khác nhau, mang
theo những đặc điểm riêng về phong cách giao tiếp, tác phong làm việc và quan
niệm nghề nghiệp. Đây là lợi thế giúp doanh nghiệp có nhiều góc nhìn đa dạng
trong hoạt động kinh doanh và triển khai dự án.
Tuy nhiên, khi chưa có các chuẩn mực hành vi văn hóa chung được xác
lập rõ ràng, sự khác biệt vùng miền cũng có thể gây ra những hiểu lầm trong
giao tiếp và phối hợp công việc. Nếu thiếu các hoạt động gắn kết nội bộ, điều
này dễ làm suy giảm tính thống nhất và ảnh hưởng đến mức độ lan tỏa của văn
hóa doanh nghiệp trong toàn công ty.
65
4. Tác động của toàn cầu hóa và sự du nhập giá trị mới
Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đã tạo điều kiện để đội ngũ nhân sự, đặc
biệt là lao động trẻ, tiếp cận với các mô hình quản trị hiện đại và môi trường làm
việc quốc tế. Từ đó, nhân viên hình thành những kỳ vọng cao hơn về tính minh
bạch, linh hoạt, tôn trọng cá nhân và cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp chưa kịp điều chỉnh hệ thống quản trị và
văn hóa cho phù hợp với những kỳ vọng mới này, có thể xuất hiện khoảng cách
giữa mong đợi của người lao động và thực tiễn vận hành tại công ty. Khoảng
cách này không chỉ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và gắn bó của nhân viên,
mà còn làm cho các giá trị văn hóa hiện hữu chưa phát huy hết vai trò định
hướng hành vi.
5. Tác động của chuyển đổi số và thay đổi mô hình làm việc
Trong quá trình chuyển đổi số, doanh nghiệp đã từng bước áp dụng các
nền tảng số, số hóa quy trình làm việc và gia tăng tính tự chủ của cá nhân.
Những thay đổi này giúp nâng cao hiệu quả vận hành, đồng thời đáp ứng yêu
cầu phát triển trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ.
Tuy nhiên, việc giảm bớt tương tác trực tiếp giữa các bộ phận và nhân
viên cũng đặt ra thách thức đối với việc duy trì và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp.
Khi các biểu hiện hữu hình như giao tiếp trực tiếp, nghi thức tổ chức và chuẩn
mực ứng xử truyền thống bị thu hẹp, nếu công ty chưa kịp thời điều chỉnh
phương thức truyền thông và quản trị văn hóa trong môi trường số, nguy cơ đứt
gãy văn hóa có thể xảy ra.
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Các hạn chế trong văn hóa doanh nghiệp xuất phát đáng kể từ các yếu tố
nội tại. Sáu nguyên nhân chủ quan chính có thể phân tích như sau:
1. Nhận thức về văn hóa doanh nghiệp chưa đồng nhất giữa các cấp lãnh
đạo và nhân viên
Tại công ty, Ban lãnh đạo đã có nhận thức tương đối đầy đủ về vai trò
của văn hóa doanh nghiệp đối với quản trị và định hướng chiến lược phát triển.
66
Văn hóa được xem là yếu tố hỗ trợ nâng cao hiệu quả làm việc, tăng cường sự
gắn kết nội bộ và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp trong dài hạn.
Tuy nhiên, trong đội ngũ nhân viên, nhận thức về văn hóa doanh nghiệp
vẫn còn sự khác biệt nhất định. Một bộ phận người lao động vẫn xem văn hóa
chủ yếu là khẩu hiệu hoặc các hoạt động mang tính phong trào, chưa gắn với
hành vi và kết quả công việc hằng ngày. Sự lệch pha trong nhận thức này khiến
các giá trị tuyên bố khó được chuyển hóa thành hành vi ổn định, làm giảm mức
độ thấm nhuần ở cấp độ giả định nền tảng và ảnh hưởng đến sự chủ động tham
gia các hoạt động văn hóa của nhân viên.
2. Công tác truyền thông nội bộ thiếu hệ thống và thiếu chiều sâu
Công tác truyền thông nội bộ về văn hóa doanh nghiệp tại hiện chưa
được xây dựng theo một kế hoạch dài hạn và mang tính hệ thống. Doanh nghiệp
còn thiếu các kênh truyền thông chính thức và ổn định để thường xuyên nhắc
lại, củng cố và lan tỏa các giá trị cốt lõi trong toàn tổ chức.
Việc truyền thông chủ yếu dừng ở hình thức thông báo hành chính hoặc
triển khai theo từng đợt riêng lẻ, chưa tạo được sự kết nối về mặt cảm xúc hay
nhận thức sâu sắc cho đội ngũ nhân sự. Điều này khiến nhiều nhân viên chưa
hiểu rõ mục đích, nội dung và ý nghĩa thực sự của các hoạt động văn hóa, từ đó
làm giảm hiệu quả chuyển hóa các giá trị văn hóa thành hành vi cụ thể trong
công việc.
3. Thiếu bộ quy tắc văn hóa đặc thù, dẫn đến khó khăn trong áp dụng
thực tế
Hiện nay, công ty chưa xây dựng được một Bộ Quy tắc văn hóa – ứng
xử mang tính đặc thù, phản ánh rõ bản sắc của doanh nghiệp trong lĩnh vực
viễn thông – công nghệ. Các hành vi ứng xử trong công việc vì vậy phần lớn
vẫn dựa trên kinh nghiệm cá nhân hoặc các quy định hành chính chung.
Một số quy định hiện hành còn mang tính cứng nhắc, chưa tạo điều kiện
cho sự linh hoạt và sáng tạo của nhân viên. Khi thiếu các chuẩn mực văn hóa
chung, mỗi phòng ban có thể hình thành cách làm việc và cách ứng xử khác
67
nhau, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong toàn công ty và làm gia tăng nguy cơ
xung đột trong quá trình phối hợp công việc.
4. Cơ chế khuyến khích – ghi nhận hành vi văn hóa chưa rõ ràng
Công ty hiện chưa xây dựng được cơ chế đánh giá, khen thưởng và ghi
nhận gắn chặt với việc thực hành các giá trị văn hóa doanh nghiệp. Các tiêu chí
đánh giá nhân sự chủ yếu tập trung vào kết quả công việc chuyên môn, trong
khi yếu tố hành vi và thái độ văn hóa chưa được lượng hóa rõ ràng.
Việc thiếu cơ chế khuyến khích và công nhận khiến nhân viên chưa nhận
thấy lợi ích cụ thể khi tuân thủ hoặc lan tỏa văn hóa doanh nghiệp. Điều này
làm cho văn hóa khó được duy trì bền vững, do chưa tạo ra đủ động lực nội tại
cũng như sức hấp dẫn để người lao động chủ động tham gia và thực hành các
giá trị văn hóa trong công việc hằng ngày.
5. Sự phối hợp nội bộ còn hạn chế do tư duy cục bộ phòng ban
Công ty hiện chưa xây dựng được cơ chế đánh giá, khen thưởng và ghi
nhận gắn chặt với việc thực hành các giá trị văn hóa doanh nghiệp. Các tiêu chí
đánh giá nhân sự chủ yếu tập trung vào kết quả công việc chuyên môn, trong
khi yếu tố hành vi và thái độ văn hóa chưa được lượng hóa rõ ràng.
Việc thiếu cơ chế khuyến khích và công nhận khiến nhân viên chưa nhận
thấy lợi ích cụ thể khi tuân thủ hoặc lan tỏa văn hóa doanh nghiệp. Điều này
làm cho văn hóa khó được duy trì bền vững, do chưa tạo ra đủ động lực nội tại
cũng như sức hấp dẫn để người lao động chủ động tham gia và thực hành các
giá trị văn hóa trong công việc hằng ngày.
68
Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG
3.1. Mục tiêu và phương hướng
3.1.1. Mục tiêu
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương xác định rằng văn hóa
doanh nghiệp không chỉ là một phần trong hoạt động nội bộ mà còn là yếu tố quan
trọng để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại và bền vững và
hướng đến việc phát triển một nền văn hóa doanh nghiệp đặc trưng.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông và công nghệ
thông tin, đảm bảo công ty phát triển bền vững với tốc độ tăng trưởng nhanh,
tạo lợi thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường.
- Thực hiện tốt mối quan hệ giữa công ty với khách hàng, đối tác và cán
bộ nhân viên. Không ngừng nâng cao thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần
cho nhân viên, tạo môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp và gắn kết.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành nội bộ, tối ưu hóa quy trình làm
việc để nâng cao hiệu suất, kiểm soát chặt chẽ chi phí vận hành, đảm bảo lợi
nhuận và nguồn lực phát triển.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực viễn
thông, dữ liệu số và chuyển đổi số, giúp công ty luôn bắt kịp xu hướng và đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các chương trình
đào tạo chuyên sâu, khuyến khích nhân viên nâng cao kỹ năng và trình độ
chuyên môn.
- Xây dựng thương hiệu Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan
Dương trở thành một thương hiệu mạnh, có uy tín cao trong ngành viễn thông
và công nghệ thông tin tại Việt Nam và quốc tế.
69
3.1.2. Phương hướng
Trong bối cảnh ngành viễn thông và công nghệ số phát triển không ngừng,
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương xác định cần đổi mới toàn diện
để thích ứng với xu hướng thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao
năng lực cạnh tranh. Các định hướng chiến lược chính bao gồm:
- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc các chính sách chất lượng, đảm bảo
dịch vụ cung cấp đến khách hàng luôn đạt tiêu chuẩn cao, mang lại trải nghiệm
tối ưu.
- Cải tiến quy trình tiếp nhận thông tin và xử lý phản hồi khách hàng theo
hướng chuyên nghiệp hơn, giúp nâng cao sự hài lòng và gắn kết với khách
hàng.
- Đầu tư mạnh vào hạ tầng kỹ thuật, công nghệ mới và hệ thống quản trị
thông minh để tối ưu hiệu quả vận hành, tạo nền tảng phát triển lâu dài.
- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các giải pháp viễn thông, dữ liệu số, điện
toán đám mây và các công nghệ tiên tiến để mở rộng lĩnh vực kinh doanh.
- Chú trọng yếu tố con người, coi nhân sự là tài sản quý giá nhất của công
ty. Công ty cam kết tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát triển, nâng cao
năng lực và gắn bó lâu dài.
- Mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài
nước, tận dụng tối đa cơ hội phát triển, nâng cao vị thế trên thị trường.
- Xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tuân thủ chặt chẽ các quy
định pháp luật và quy tắc quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển
hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp, nhân viên và cộng đồng.
- Phát triển thị trường, đặc biệt là các dịch vụ viễn thông số, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ AI, Big Data và IoT để nâng cao hiệu quả kinh doanh và
dịch vụ.
Những định hướng này sẽ giúp Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông
Lan Dương khẳng định vị thế trên thị trường, xây dựng một doanh nghiệp bền
vững, có sức cạnh tranh mạnh mẽ và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong
thời đại số.
70
3.2. Các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho công ty
3.2.1. Chuẩn hóa môi trường làm việc và nhận diện văn hóa nội bộ
Căn cứ đề xuất giải pháp
Trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ – viễn thông, ngày càng chú trọng đến xây
dựng hình ảnh và môi trường làm việc chuyên nghiệp, Công ty đã có những
nền tảng ban đầu tương đối thuận lợi. Hiện sở hữu văn phòng làm việc ổn định,
có hệ thống nhận diện cơ bản như logo, đồng phục và duy trì một số hoạt động
tập thể định kỳ cho người lao động. Theo kết quả khảo sát nội bộ, khoảng 65%
người lao động đánh giá cơ sở vật chất và điều kiện làm việc của công ty ở mức
từ khá trở lên, cho thấy đây là tiền đề thuận lợi để triển khai các giải pháp hoàn
thiện văn hóa doanh nghiệp ở cấp độ hữu hình.
Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng cho thấy các yếu tố hữu hình này vẫn
còn tồn tại rời rạc, chưa được tổ chức và liên kết theo một định hướng văn hóa
thống nhất. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ khoảng 48% nhân viên cho rằng
không gian làm việc hiện tại thể hiện rõ bản sắc và hình ảnh riêng của doanh
nghiệp, trong khi điểm đánh giá trung bình cho tiêu chí “môi trường làm việc
phản ánh văn hóa doanh nghiệp” chỉ đạt khoảng 3,1/5. Đặc biệt, có tới khoảng
38% nhân viên mới cho biết họ chưa thực sự hiểu rõ các giá trị văn hóa cốt lõi
của công ty nếu không được giải thích trực tiếp từ lãnh đạo hoặc đồng nghiệp.
Thực tế này khiến nhiều người lao động khó hình dung rõ “Lan Dương là một
doanh nghiệp như thế nào” về mặt văn hóa, từ đó ảnh hưởng đến mức độ gắn
bó và sự đồng thuận trong quá trình làm việc.
Nội dung giải pháp
Giải pháp được đề xuất theo hướng thực tế, tiết kiệm và phù hợp với điều
kiện của doanh nghiệp, tập trung vào việc chuẩn hóa và sắp xếp lại các yếu tố
hữu hình hiện có thay vì đầu tư mới với quy mô lớn. Trên cơ sở không gian văn
phòng hiện tại, công ty có thể bố trí các bảng thông tin nội bộ tại khu vực làm
việc chung, phòng họp hoặc khu vực sinh hoạt tập thể, trong đó thể hiện ngắn
gọn các giá trị cốt lõi, quy tắc ứng xử cơ bản và định hướng làm việc bằng ngôn
71
ngữ đơn giản, dễ hiểu. Theo khảo sát, khoảng 65% người lao động cho rằng
việc hiển thị trực quan các thông tin văn hóa tại nơi làm việc sẽ giúp họ ghi nhớ
và thực hiện tốt hơn trong công việc hằng ngày.
Bên cạnh đó, việc thống nhất cách sử dụng đồng phục, tài liệu nội bộ, biểu
mẫu hành chính, chữ ký email và các ấn phẩm truyền thông nội bộ sẽ góp phần
tạo nên hình ảnh chuyên nghiệp và đồng bộ. Kết quả khảo sát cho thấy trên
60% nhân viên đánh giá việc chuẩn hóa các yếu tố nhận diện này là cần thiết
nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong quá trình làm việc
với đối tác và khách hàng. Các hoạt động tập thể như sinh nhật công ty, gặp
mặt cuối năm hoặc các buổi giao lưu nội bộ tiếp tục được duy trì nhưng cần
được tổ chức theo hướng gần gũi, thiết thực. Thực tế khảo sát cho thấy khoảng
70% người lao động ưu tiên tham gia các hoạt động nội bộ có quy mô vừa phải,
mang tính gắn kết thực chất hơn là các chương trình hình thức, tốn kém.
Điều kiện thực hiện giải pháp
Trong điều kiện kinh tế – xã hội hiện nay tại Việt Nam, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đang có xu hướng ưu tiên những giải pháp quản trị mang tính tiết
kiệm, linh hoạt và tận dụng nguồn lực sẵn có thay vì đầu tư lớn, dài hạn. Đối
với Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương, giải pháp chuẩn hóa
môi trường làm việc và nhận diện văn hóa nội bộ có tính khả thi cao bởi không
yêu cầu nguồn kinh phí lớn và không làm gián đoạn hoạt động sản xuất – kinh
doanh. Chi phí cho các hoạt động như in ấn bảng thông tin, điều chỉnh hình
thức đồng phục, chuẩn hóa biểu mẫu nội bộ được ước tính chỉ chiếm dưới 1–
2% chi phí quản lý hằng năm của công ty.
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cho thấy khoảng 75% người lao động cho
rằng các hoạt động văn hóa nội bộ, nếu được tổ chức hợp lý, sẽ không ảnh
hưởng tiêu cực đến tiến độ công việc. Việc triển khai hiệu quả giải pháp này
đòi hỏi sự chỉ đạo thống nhất và xuyên suốt từ Ban lãnh đạo công ty. Trong bối
cảnh văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh từ phong cách
quản lý và vai trò của người đứng đầu, sự quan tâm và cam kết của Ban lãnh
đạo có ý nghĩa quyết định. Thực tế khảo sát cho thấy trên 80% nhân viên sẵn
72
sàng tham gia và hưởng ứng các hoạt động văn hóa nếu nhận thấy sự đồng
hành, nêu gương và định hướng rõ ràng từ lãnh đạo công ty.
Bộ phận hành chính – nhân sự đóng vai trò đầu mối trong việc cụ thể hóa
các định hướng của Ban lãnh đạo thành nội dung và hoạt động triển khai thực
tế. Thông qua sự phối hợp với các phòng ban chuyên môn, các hoạt động văn
hóa sẽ được gắn với đặc thù công việc, hạn chế tính hình thức và nâng cao hiệu
Kết quả kỳ vọng
quả thực hiện.
Khi các yếu tố hữu hình của văn hóa doanh nghiệp được chuẩn hóa và gắn
kết chặt chẽ hơn, văn hóa doanh nghiệp sẽ trở nên trực quan, dễ nhận diện và
gần gũi hơn với người lao động trong quá trình làm việc hằng ngày. Dự kiến
sau khoảng 6–12 tháng triển khai, tỷ lệ nhân viên hiểu và ghi nhớ các giá trị
văn hóa cốt lõi của công ty có thể tăng từ mức khoảng 50% lên 70–75%, đồng
thời điểm đánh giá tiêu chí “môi trường làm việc có bản sắc và định hướng rõ
ràng” tăng lên mức 3,7–4,0/5.
Từ góc độ người lao động, việc làm việc trong một môi trường có tổ chức
và định hướng rõ ràng được kỳ vọng sẽ giúp mức độ hài lòng chung về môi
trường làm việc tăng khoảng 10–15%, đặc biệt ở nhóm nhân viên mới. Nhân
viên sẽ ý thức rõ hơn vai trò, trách nhiệm và chuẩn mực hành vi chung, từ đó
hình thành thái độ làm việc tích cực, chủ động và gắn bó hơn với doanh nghiệp.
Ở góc độ bên ngoài, hình ảnh nội bộ được chuẩn hóa và thể hiện nhất quán
sẽ góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt đối tác và khách hàng.
Một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có văn hóa rõ ràng sẽ giúp tăng mức
độ tin cậy trong quá trình hợp tác và cung cấp dịch vụ, qua đó hỗ trợ tích cực
cho mục tiêu phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
3.2.2: Cụ thể hóa và truyền thông hệ giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Căn cứ đề xuất giải pháp
Thực tế tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam cho thấy, việc xây dựng giá trị
cốt lõi thường dừng lại ở mức tuyên bố chung chung, chưa được cụ thể hóa để
người lao động hiểu và thực hiện trong công việc hằng ngày. Tại Công ty Lan
73
Dương, Ban lãnh đạo đã có nhận thức tương đối rõ về vai trò của văn hóa doanh
nghiệp, tuy nhiên sự truyền đạt các giá trị này tới người lao động chưa đồng
đều. Một bộ phận nhân viên vẫn xem văn hóa doanh nghiệp là khẩu hiệu hoặc
hoạt động phong trào, chưa gắn với nhiệm vụ cụ thể của mình.
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các giá trị văn hóa chưa được diễn
giải rõ ràng theo ngôn ngữ gần gũi, phù hợp với đặc thù công việc kỹ thuật –
dịch vụ viễn thông, dẫn đến sự lệch pha trong nhận thức và hành động giữa các
cấp trong doanh nghiệp.
Nội dung giải pháp
Giải pháp tập trung vào việc lựa chọn và cụ thể hóa một số giá trị cốt lõi
phù hợp với định hướng phát triển và điều kiện thực tế tránh xây dựng quá
nhiều giá trị mang tính hình thức. Mỗi giá trị cần được diễn giải thông qua các
hành vi cụ thể trong công việc, chẳng hạn như tinh thần trách nhiệm trong xử
lý sự cố kỹ thuật, sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và kinh doanh, hay thái độ
phục vụ khách hàng.
Các giá trị này được truyền thông một cách thường xuyên và nhất quán
thông qua họp nội bộ, đào tạo nhân viên mới, bảng thông tin văn hóa tại văn
phòng và lồng ghép trong các quy định làm việc. Việc truyền thông không mang
tính áp đặt mà hướng tới giúp người lao động hiểu rõ “làm việc đúng văn hóa
Lan Dương là như thế nào”.
Điều kiện thực hiện giải pháp
Ban lãnh đạo cần trực tiếp tham gia vào quá trình xác định và truyền đạt
hệ giá trị cốt lõi nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và củng cố niềm tin
của người lao động. Trong bối cảnh văn hóa doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh
hưởng mạnh từ phong cách và vai trò của người đứng đầu, sự tham gia trực tiếp
của Ban lãnh đạo có ý nghĩa quyết định đối với mức độ tiếp nhận và lan tỏa các
giá trị văn hóa trong toàn công ty. Khi lãnh đạo thể hiện rõ quan điểm, định
hướng và cam kết thực hiện thông qua lời nói và hành động cụ thể, các giá trị
cốt lõi sẽ không bị xem là hình thức mà trở thành chuẩn mực chung trong môi
trường làm việc.
74
Việc triển khai hệ giá trị cốt lõi cần được thực hiện theo lộ trình từng bước,
phù hợp với điều kiện hoạt động và năng lực quản lý hiện tại của doanh nghiệp.
Thay vì áp dụng đồng loạt hoặc mang tính áp đặt, công ty có thể lồng ghép nội
dung văn hóa vào các cuộc họp định kỳ, hoạt động đào tạo nội bộ và quá trình
hướng dẫn nhân viên mới. Cách làm này giúp người lao động dần tiếp cận, hiểu
và thích nghi với các giá trị văn hóa mà không tạo cảm giác quá tải hay áp lực
trong công việc hằng ngày.
Bên cạnh đó, quá trình triển khai cần đảm bảo không làm gián đoạn hoạt
động sản xuất – kinh doanh của công ty. Các hoạt động truyền thông và hướng
dẫn về giá trị văn hóa nên được tổ chức linh hoạt, tận dụng thời gian và nguồn lực
sẵn có, tránh phát sinh thêm thủ tục hành chính phức tạp. Khi việc xây dựng văn
hóa được gắn kết hài hòa với hoạt động chuyên môn, nhân viên sẽ dễ dàng tiếp
nhận và thực hiện các giá trị cốt lõi một cách tự nhiên, góp phần nâng cao hiệu
quả triển khai và tính bền vững của văn hóa doanh nghiệp.
Kết quả kỳ vọng
Khi hệ giá trị cốt lõi của Công ty Lan Dương được cụ thể hóa rõ ràng và
truyền thông một cách nhất quán, người lao động sẽ có điều kiện hiểu đầy đủ
hơn về định hướng văn hóa mà doanh nghiệp theo đuổi. Thay vì tiếp cận các
giá trị văn hóa ở dạng khái quát, nhân viên có thể nhận diện cụ thể các chuẩn
mực hành vi thông qua những tình huống công việc hằng ngày. Điều này giúp
văn hóa doanh nghiệp trở nên dễ hiểu, dễ tiếp cận và phù hợp hơn với đặc thù
công việc trong lĩnh vực công nghệ – viễn thông.
Trên cơ sở nhận thức được nâng cao, người lao động sẽ dần hình thành sự
đồng thuận và chấp nhận các giá trị chung của doanh nghiệp. Các giá trị văn
hóa không còn được xem là yêu cầu mang tính hình thức từ phía lãnh đạo mà
trở thành định hướng hành vi được nhân viên tự giác thực hiện trong quá trình
làm việc. Sự chấp nhận này diễn ra một cách từng bước, thông qua trải nghiệm
thực tế và sự lặp lại thường xuyên trong môi trường làm việc, góp phần hình
thành thói quen và nếp làm việc chung trong toàn công ty.
75
Về lâu dài, việc thống nhất trong nhận thức và hành vi văn hóa sẽ góp
phần tạo nên sự đồng bộ trong thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự. Nhân viên
có xu hướng phối hợp tốt hơn, giảm mâu thuẫn phát sinh trong công việc và
nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Đây là nền tảng quan
trọng để doanh nghiệp xây dựng một tập thể ổn định, có kỷ luật và định hướng
phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao của thị trường
hiện nay.
3.2.3. Gắn văn hóa doanh nghiệp với công tác quản lý và đánh giá nhân sự
Căn cứ đề xuất giải pháp
Thực tế tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam cho thấy, văn hóa doanh nghiệp
vẫn chưa được gắn kết chặt chẽ với hệ thống quản lý và đánh giá nhân sự. Kết
quả khảo sát tại các doanh nghiệp quy mô vừa cho thấy khoảng 65–70% doanh
nghiệp vẫn đánh giá nhân sự chủ yếu dựa trên kết quả công việc định lượng,
trong khi các yếu tố về thái độ, tinh thần hợp tác và trách nhiệm cá nhân chỉ
chiếm dưới 30% trọng số đánh giá hoặc chưa được quy định rõ ràng.
Tại nhiều đơn vị, trong đó có Công ty Lan Dương, công tác đánh giá nhân
sự hiện nay vẫn tập trung chủ yếu vào việc hoàn thành chỉ tiêu công việc, tiến
độ và hiệu quả kỹ thuật. Theo khảo sát nội bộ, hơn 60% người lao động cho
biết họ chưa thấy sự khác biệt rõ ràng về quyền lợi hay ghi nhận khi thực hiện
tốt các hành vi văn hóa như hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp hay tuân thủ quy trình
làm việc.
Điều này khiến văn hóa doanh nghiệp khó đi vào chiều sâu, bởi người lao
động chưa nhận thức được mối liên hệ trực tiếp giữa hành vi văn hóa và quyền
lợi cá nhân. Thống kê cho thấy, tại những doanh nghiệp chưa gắn văn hóa với
đánh giá nhân sự, mức độ tự giác tuân thủ các chuẩn mực hành vi chỉ đạt khoảng
45–50%, chủ yếu mang tính đối phó hoặc hình thức.
Nội dung giải pháp
Công ty cần từng bước lồng ghép các tiêu chí văn hóa như tinh thần trách
nhiệm, hợp tác, tuân thủ quy trình và thái độ làm việc vào công tác quản lý và
đánh giá nhân sự. Việc đánh giá không chỉ dựa trên kết quả cuối cùng mà còn
76
xét đến cách thức thực hiện công việc. Theo kinh nghiệm thực tiễn, khi các tiêu
chí hành vi chiếm 20–30% tổng điểm đánh giá, mức độ quan tâm và thực hiện
văn hóa của nhân viên có thể tăng thêm 25–30%.
Các hình thức ghi nhận và khen thưởng cần quan tâm đến cả những hành
vi phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, kể cả các đóng góp nhỏ nhưng tích cực.
Thực tế cho thấy, trên 70% người lao động có xu hướng duy trì hành vi tích cực
khi các nỗ lực của họ được ghi nhận kịp thời, dù giá trị vật chất không lớn.
Giải pháp này giúp văn hóa doanh nghiệp không còn là khái niệm trừu
tượng mà trở thành một phần cụ thể của công việc và quá trình phát triển cá
nhân. Khi nhân viên nhận thấy việc thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá và cơ hội ghi nhận, mức độ gắn kết với tổ
chức sẽ được cải thiện rõ rệt.
Điều kiện thực hiện giải pháp
Giải pháp gắn văn hóa doanh nghiệp với công tác quản lý và đánh giá nhân
sự cần được triển khai phù hợp với hệ thống quản lý hiện có của công ty. Trong
điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc xây dựng các quy trình quá phức tạp
có thể làm tăng 20–30% khối lượng công việc hành chính, gây tâm lý e ngại
cho cả người quản lý và người lao động. Do đó, các tiêu chí văn hóa cần được
lồng ghép linh hoạt, tập trung vào 3–4 nội dung cốt lõi, dễ theo dõi và dễ áp
dụng.
Đội ngũ quản lý trung gian giữ vai trò then chốt trong quá trình triển khai
giải pháp này. Theo khảo sát, gần 75% nhân viên cho rằng đánh giá của cấp
quản lý trực tiếp có ảnh hưởng lớn nhất đến thái độ và hành vi làm việc của họ.
Vì vậy, công ty cần hướng dẫn cụ thể cho các cấp quản lý về cách nhận diện và
đánh giá hành vi phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, hạn chế tình trạng đánh
giá cảm tính hoặc thiếu thống nhất giữa các bộ phận.
Bên cạnh đó, quá trình đánh giá cần được thực hiện theo nguyên tắc công
bằng và minh bạch. Thực tiễn cho thấy, tại các doanh nghiệp có quy trình đánh
giá rõ ràng, mức độ tin tưởng của người lao động vào hệ thống quản lý nhân sự
77
cao hơn khoảng 30–35%, từ đó nâng cao sự hợp tác và chấp nhận của nhân viên
đối với các tiêu chí văn hóa được đưa ra.
Kết quả kỳ vọng
Khi văn hóa doanh nghiệp được gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý và
đánh giá nhân sự, người lao động sẽ dần nhận thức rõ mối liên hệ giữa việc
thực hiện các giá trị văn hóa và quyền lợi cá nhân. Dự kiến khoảng 75–80%
nhân viên có thể nhận diện rõ các hành vi văn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả đánh giá, cơ hội ghi nhận và phát triển trong doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, người lao động có xu hướng chủ động điều chỉnh hành vi
làm việc theo chuẩn mực văn hóa chung. Các hành vi tích cực như tuân thủ quy
trình, phối hợp hiệu quả với đồng nghiệp, chủ động hỗ trợ công việc chung và
có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao sẽ dần trở thành thói quen. Theo các
nghiên cứu tương đồng, mức độ tự giác thực hiện văn hóa doanh nghiệp có thể
tăng từ khoảng 50% lên 70–75% sau một thời gian triển khai ổn định.
Về lâu dài, sự thay đổi tích cực trong hành vi và thái độ làm việc của người
lao động sẽ góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công việc
chung. Đội ngũ nhân sự làm việc có kỷ luật, phối hợp nhịp nhàng và cùng
hướng tới mục tiêu chung sẽ giúp giảm sai sót trong vận hành từ 15–20%, đồng
thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty
trong thời gian tới.
3.2.4. Phát huy vai trò nêu gương của lãnh đạo và quản lý các cấp
Căn cứ đề xuất giải pháp
Trong bối cảnh văn hóa doanh nghiệp Việt Nam, vai trò của lãnh đạo có
ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và hành vi của người lao động. Tại Lan Dương,
nếu lãnh đạo và quản lý các cấp chưa thể hiện rõ sự nhất quán giữa lời nói và
hành động, văn hóa doanh nghiệp sẽ khó được lan tỏa và duy trì bền vững.
Thực tế cho thấy, nhân viên thường đánh giá văn hóa doanh nghiệp thông
qua cách hành xử của cấp quản lý nhiều hơn là các văn bản hay khẩu hiệu.
78
Nội dung giải pháp
Ban lãnh đạo và đội ngũ quản lý cần chủ động thể hiện các giá trị văn hóa
thông qua hành vi cụ thể trong công việc hằng ngày như cách giao việc, xử lý
vấn đề, lắng nghe ý kiến nhân viên và giải quyết mâu thuẫn nội bộ. Các quyết
định quản lý cần minh bạch, công bằng, hạn chế cảm tính, qua đó tạo niềm tin
cho người lao động.
Thông qua sự nêu gương của lãnh đạo, các giá trị văn hóa sẽ dần trở thành
chuẩn mực chung và được nhân viên tiếp nhận một cách tự nhiên.
Điều kiện thực hiện giải pháp
Giải pháp này không đặt nặng yêu cầu về nguồn lực tài chính mà chủ yếu
phụ thuộc vào nhận thức, cam kết và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ lãnh
đạo. Trong bối cảnh doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc đầu tư lớn cho các chương
trình văn hóa là không thực sự cần thiết và khó duy trì lâu dài. Thay vào đó,
hiệu quả của giải pháp được quyết định bởi việc lãnh đạo có thực sự coi văn
hóa doanh nghiệp là yếu tố nền tảng trong quản lý và điều hành hay không.
Sự cam kết của lãnh đạo cần được thể hiện thông qua hành động cụ thể và
nhất quán trong công việc hằng ngày, thay vì chỉ dừng lại ở các phát biểu định
hướng. Từ ban giám đốc đến các cấp quản lý trung gian, mỗi người đều đóng
vai trò là “hình mẫu” trong việc thực hiện các giá trị văn hóa đã đề ra. Khi lãnh
đạo thể hiện rõ thái độ nghiêm túc, công bằng và minh bạch trong quản lý, các
chuẩn mực văn hóa sẽ được truyền tải một cách tự nhiên và có sức lan tỏa trong
toàn doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, sự thống nhất trong hành động giữa các cấp quản lý là điều
kiện quan trọng để tránh tình trạng triển khai hình thức hoặc không đồng đều
giữa các bộ phận. Khi cấp quản lý cao nhất và quản lý trực tiếp cùng chia sẻ
chung quan điểm và cách thức thực hiện văn hóa doanh nghiệp, người lao động
sẽ cảm nhận được sự rõ ràng và nhất quán trong định hướng quản lý. Đây là
nền tảng để giải pháp được thực hiện hiệu quả, bền vững và phù hợp với điều
kiện thực tế.
79
Kết quả kỳ vọng
Khi các giải pháp về văn hóa doanh nghiệp được triển khai một cách nhất
quán và có sự gương mẫu từ đội ngũ lãnh đạo, niềm tin của người lao động đối
sẽ từng bước được củng cố. Nhân viên có thể cảm nhận rõ sự công bằng trong
quản lý, sự minh bạch trong đánh giá và sự nghiêm túc trong thực hiện các cam
kết của doanh nghiệp. Niềm tin này không hình thành tức thời mà được xây
dựng dần thông qua những trải nghiệm tích cực và nhất quán trong quá trình
làm việc hằng ngày.
Trên cơ sở niềm tin được tăng cường, các quan niệm chung tích cực về
môi trường làm việc sẽ dần hình thành trong tập thể lao động. Người lao động
có xu hướng chia sẻ chung nhận thức rằng sự công bằng, tinh thần trách nhiệm
và sự hợp tác không chỉ là yêu cầu của doanh nghiệp mà còn là điều kiện cần
thiết để mỗi cá nhân phát triển và làm việc hiệu quả. Những quan niệm này
được củng cố thông qua tương tác nội bộ, cách ứng xử của quản lý và các chuẩn
mực hành vi được duy trì ổn định trong tổ chức.
Về lâu dài, việc hình thành các quan niệm chung tích cực sẽ tạo ra nền
tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của văn hóa doanh nghiệp. Một môi
trường làm việc dựa trên niềm tin, trách nhiệm và hợp tác sẽ giúp doanh nghiệp
duy trì sự ổn định về nhân sự, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận và
tăng khả năng thích ứng trước những biến động của thị trường. Đây chính là
giá trị cốt lõi giúp văn hóa doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển
lâu dài cùng với quá trình lớn mạnh của công ty.
3.2.5. Xây dựng văn hóa học hỏi, chia sẻ và gắn kết nội bộ
Căn cứ đề xuất giải pháp
Trong ngành viễn thông – công nghệ, yêu cầu cập nhật kiến thức và chia sẻ
kinh nghiệm là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, tại
Lan Dương, các hoạt động học hỏi và chia sẻ nội bộ hiện nay chủ yếu mang tính
tự phát, chưa trở thành một nét văn hóa rõ ràng trong doanh nghiệp.
80
Điều này ảnh hưởng đến khả năng kế thừa kinh nghiệm và sự gắn kết giữa
các nhóm nhân viên.
Nội dung giải pháp
Công ty có thể tổ chức các buổi trao đổi chuyên môn ngắn theo phòng ban
hoặc nhóm dự án, tạo điều kiện để nhân viên chia sẻ kinh nghiệm thực tế trong
công việc. Đồng thời, khuyến khích sự hỗ trợ, hướng dẫn giữa nhân viên lâu năm
và nhân viên mới nhằm giúp họ nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc.
Các hoạt động gắn kết nội bộ được tổ chức theo hướng đơn giản, gần gũi,
phù hợp với văn hóa doanh nghiệp Việt Nam, tránh hình thức và tốn kém.
Điều kiện thực hiện giải pháp
Giải pháp này có thể được triển khai một cách linh hoạt trong khung giờ
làm việc hiện có hoặc lồng ghép vào các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp phòng
ban định kỳ. Việc kết hợp nội dung văn hóa doanh nghiệp với các hoạt động
chuyên môn giúp giảm áp lực về thời gian cho người lao động, đồng thời tránh
tạo cảm giác đây là hoạt động mang tính phong trào hoặc tách rời công việc
thực tế. Cách triển khai này phù hợp với đặc thù doanh nghiệp công nghệ – viễn
thông, nơi nhân viên thường ưu tiên hiệu quả công việc và tính thực tiễn.
Bên cạnh đó, giải pháp không làm phát sinh nhiều chi phí do tận dụng tối
đa nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như không gian họp, thời gian sinh hoạt
nội bộ và đội ngũ quản lý hiện hữu. Công ty không cần tổ chức các chương
trình quy mô lớn hay thuê đơn vị bên ngoài, mà tập trung vào những nội dung
thiết thực, dễ triển khai và có thể duy trì thường xuyên. Điều này giúp giải pháp
có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong
bối cảnh kinh tế hiện nay.
Sự khuyến khích và hỗ trợ từ quản lý trực tiếp giữ vai trò then chốt trong
việc duy trì hiệu quả của các hoạt động này. Khi quản lý chủ động tham gia,
tạo điều kiện về thời gian và ghi nhận sự tham gia của nhân viên, các hoạt động
văn hóa sẽ được thực hiện một cách nghiêm túc và có chiều sâu hơn. Ngược
lại, nếu thiếu sự quan tâm từ quản lý, các hoạt động dễ mang tính hình thức và
81
khó duy trì lâu dài. Do đó, vai trò đồng hành của quản lý trực tiếp là điều kiện
quan trọng để giải pháp phát huy hiệu quả bền vững.
Kết quả kỳ vọng
Thông qua việc duy trì thường xuyên các hoạt động trao đổi chuyên môn
và chia sẻ kinh nghiệm trong nội bộ sẽ từng bước hình thành văn hóa học hỏi
và chia sẻ trong toàn doanh nghiệp. Nhân viên có cơ hội tiếp cận kiến thức mới,
cập nhật kinh nghiệm thực tiễn và học hỏi lẫn nhau trong quá trình làm việc,
thay vì chỉ phụ thuộc vào đào tạo chính thức. Văn hóa học hỏi được hình thành
một cách tự nhiên, gắn liền với công việc hằng ngày và phù hợp với đặc thù
lĩnh vực công nghệ – viễn thông.
Khi văn hóa học hỏi và chia sẻ được củng cố, năng lực chuyên môn của
đội ngũ nhân sự sẽ từng bước được nâng cao. Việc trao đổi cởi mở giúp giảm
sự phụ thuộc vào cá nhân, hạn chế tình trạng “giữ kiến thức riêng” và tăng khả
năng phối hợp giữa các bộ phận. Đồng thời, quá trình cùng nhau học hỏi và hỗ
trợ trong công việc cũng góp phần tăng sự gắn bó giữa các nhân viên, tạo cảm
giác thuộc về một tập thể chung thay vì làm việc rời rạc theo từng cá nhân hoặc
phòng ban.
Về lâu dài, văn hóa học hỏi và chia sẻ sẽ góp phần xây dựng môi trường
làm việc tích cực, ổn định và có khả năng thích ứng cao trước những thay đổi
của thị trường. Một tập thể luôn sẵn sàng học hỏi, hỗ trợ và cùng phát triển sẽ
giúp duy trì chất lượng nguồn nhân lực, giảm biến động nhân sự và tạo nền tảng
vững chắc cho sự phát triển bền vững trong dài hạn. Đây cũng là yếu tố quan
trọng giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh mà không cần đầu tư quá lớn
về nguồn lực tài chính.
82
KẾT LUẬN
Đề án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh
nghiệp, làm rõ khái niệm, vai trò và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp đối với
sự phát triển bền vững của tổ chức trong bối cảnh cạnh tranh và chuyển đổi số
hiện nay. Trên cơ sở đó, đề án phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương giai đoạn 2022–2024, tập
trung vào tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, các biểu trưng văn hóa và hoạt động
văn hóa nội bộ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty đã bước đầu hình thành nền tảng
văn hóa phù hợp với đặc thù doanh nghiệp công nghệ – viễn thông, góp phần
tạo bản sắc riêng, tăng cường gắn kết nội bộ và nâng cao hiệu quả làm việc.
Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế như: giá trị cốt lõi
chưa được cụ thể hóa thành chuẩn mực hành vi, mức độ thấm nhuần chưa đồng
đều giữa các bộ phận, một số hoạt động còn mang tính hình thức và chưa gắn
chặt với công tác quản trị nhân sự cũng như chiến lược phát triển.
Trên cơ sở đó, đề án đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện
văn hóa doanh nghiệp trong thời gian tới, bao gồm: chuẩn hóa môi trường và
nhận diện văn hóa nội bộ; cụ thể hóa và truyền thông hệ giá trị cốt lõi; gắn văn
hóa doanh nghiệp với quản lý và đánh giá nhân sự; phát huy vai trò nêu gương
của lãnh đạo; xây dựng văn hóa học hỏi, chia sẻ và gắn kết nội bộ.
Việc triển khai hiệu quả các giải pháp này sẽ góp phần xây dựng nền văn
hóa doanh nghiệp vững mạnh, tạo động lực cho người lao động, nâng cao năng
lực cạnh tranh và hỗ trợ Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương phát
triển ổn định, bền vững trong bối cảnh nền kinh tế số hiện nay.
83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hoàng Ánh (2005), Văn hóa kinh doanh Việt Nam trên đường
phát triển và hội nhập, Tạp chí Hoạt động Khoa học.
2. TS. Đỗ Minh Cương (2018), Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh
doanh, NXB Chính trị Quốc gia.
3. Võ Bá Đức (2012), Cuốn cẩm nang văn hóa ứng xử và giao tiếp công
sở, NXB Văn hóa - Thông tin.
4. PGS.TS Đỗ Thị Thu Hoài (2011), Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp,
NXB Tài chính.
5. Lê Mạnh Hùng (2022), Giáo trình quản trị học, NXB Đại học Kinh tế
Quốc Dân.
6. Đỗ Thụy Lan Hương (2008), Ảnh hưởng của Văn hóa doanh nghiệp
đến cam kết gắn bó với tổ chức, Luận văn Thạc sĩ thuộc trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh.
7. PGS.TS Dương Thị Liễu (2021), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài Chính.
8. PGS.TS Dương Thị Liễu (2004), Vai trò văn hóa trong phát triển kinh
tế, Tạp chí Triết học.
9. David H Maister (2005), Bản sắc văn hóa doanh nghiệp, NXB Thống kê.
10. Đào Duy Quát (chủ biên) (2007), Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa
doanh nhân trong quá trình hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia.
11. PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân (2007), Giáo trình đạo đức kinh doanh
và văn hóa công ty, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
12. Dương Thanh Thảo (2016), Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại
Tổng công ty Việt Thắng, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học quốc tế Hồng Bàng
Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Võ Minh Thắng, 2016, Vai trò và lợi ích của văn hóa doanh
nghiệp,Tập đoàn điện lực Việt Nam.
14. Quốc Hội (2019), Luật Doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội.
84
15. Syed Munir Ahmed Shah (2012), Tác động văn hóa tổ chức đến sự
hài lòng trong công việc của nhân viên và đến sự cam kết gắn bó với tổ chức,
Nghiên cứu của các giảng viên trường Đại hoc tư của các trường Pakistan.
16. Đinh Thị Thanh Tâm (2022), Văn hóa doanh nghiệp – sức mạnh phục
hồi nền kinh tế sau đại dịch Covid – 19, Tạp chí Công Thương
17. Zahariah Mohd Zain (2009), Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp
đến cam kết gắn bó với tổ chức.
18. TS. Lê Cao Thắng - TS. Phùng Thế Hùng - TS. Ngô Quang Trường
(Đồng chủ biên) (2025), Văn hóa doanh nghiệp, NXB Dân trí.
19. Tạp chí Khoa học & Công nghệ (2023), “Nghiên cứu mô tả thực
trạng văn hóa tại Viện nghiên cứu Gốm sứ công nghiệp Việt Nam theo 3 cấp
độ”, Hà Nội
20. Tạp chí VNU Journal of Economics and Business (2025), “Phân tích
vai trò văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số đối với các tập đoàn
kinh tế tại Việt Nam, thảo luận về các giá trị, thách thức và đề xuất”, Hà Nội.
21. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing (2021), “Nghiên cứu các
nhân tố văn hoá doanh nghiệp ảnh hưởng đến duy trì nguồn nhân lực tại Công
ty CP Quốc tế Phong Phú, sử dụng điều tra định lượng với 264 bảng khảo sát”,
Việt Nam
22. Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương (2024), Tình hình
lao động hiện nay của công ty năm 2024, Hà nội
23. Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương (2024), Kết quả
sản xuất kinh doanh năm 2024, Hà Nội
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT
THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG LAN DƯƠNG
Mã phiếu:
(Vui lòng không ghi)
Kính chào Quý Anh/Chị,
Hiện tại tôi đang thực hiện nghiên cứu về thực trạng quan hệ lao động tại
Công ty TNHH Công nghệ Viễn thông Lan Dương. Rất mong Quý Anh/Chị
giúp hoàn thành các câu hỏi trong phiếu khảo sát này bằng cách tích vào ,
khoanh tròn vào phương án lựa chọn hoặc điền thông tin vào phần “….”.
Lưu ý:
- Thông tin trong phiếu khảo sát này chỉ sử dụng cho mục đích khoa học
và rất hữu ích cho nghiên cứu của tôi;
- Không có lựa chọn nào là đúng hoặc sai. Tất cả các lựa chọn đều có ý
nghĩa khi đó là lựa chọn phù hợp nhất đối với Anh/Chị.
PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN VỀ NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT
Họ và tên người trả lời (có thể không viết tên):.................................................
Bộ phận/Phòng ban:............................................................................................
Giới tính: Nam: Nữ:
Độ tuổi: Dưới 35 tuổi: Từ 35-45 tuổi: Trên 45 tuổi:
Vị trí làm việc: Quản lý: Nhân viên:
Trình độ chuyên môn cao nhất được đào tạo:
Trên đại học: Cao đẳng, Đại học: Trung cấp nghề:
Trung học phổ thông: Trình độ khác:
Thâm niên công tác:
Dưới 1 năm: Từ 1-3 năm: Từ 3-5 năm: Trên 5 năm:
PHẦN NỘI DUNG KHẢO SÁT
1. Anh/Chị hãy cho biết ý kiến đánh giá của cá nhân về các phát biểu dưới
đây bằng cách khoanh tròn vào phương án lựa chọn tương ứng?
(1 = Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không hài lòng, 2 = Không đồng
ý/Không hài lòng, 3 = Không có ý kiến, 4 = Đồng ý/Hài lòng, 5 = Hoàn toàn
đồng ý/Hoàn toàn hài lòng)
Mức độ đồng
STT Câu hỏi ý(Mức độ thể
hiện)
Các hoạt động tập thể
Các hoạt động tập thể được tổ chức đa dạng, phù 1 2 3 4 5 1 hợp với nhiều đối tượng lao động
Nội dung các hoạt động góp phần tăng cường sự 1 2 3 4 5 2 gắn kết giữa các phòng ban
Người lao động được khuyến khích và tạo điều kiện 1 2 3 4 5 3 tham gia các hoạt động tập thể
Các hoạt động tập thể giúp tạo không khí làm việc 1 2 3 4 5 4 tích cực và thân thiện hơn
Việc tổ chức các hoạt động tập thể thể hiện sự quan
5 tâm của công ty đến đời sống tinh thần của người 1 2 3 4 5
lao động
Các hoạt động tập thể góp phần hình thành tinh thần 1 2 3 4 5 6 tập thể và văn hóa nội bộ của công ty
Nhũng tuyên ngôn và văn phong
Công việc được phân công rõ ràng, phù hợp với 1 2 3 4 5 7 năng lực và vị trí của người lao động
Quy trình làm việc trong công ty được xây dựng 1 2 3 4 5 8 tương đối khoa học và dễ thực hiện
Môi trường làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự 9 1 2 3 4 5 hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau
Người lao động có cơ hội trao đổi ý kiến và đề 10 1 2 3 4 5 xuất sáng kiến trong quá trình làm việc
Áp lực công việc ở mức hợp lý và được tổ chức 11 1 2 3 4 5 phân bổ tương đối cân bằng
Các thông điệp định hướng của công ty được 12 1 2 3 4 5 truyền đạt hiệu quả đến cán bộ, nhân viên
Tình hình làm việc
Công việc được phân công rõ ràng, phù hợp với 13 1 2 3 4 5 năng lực và vị trí của người lao động
Quy trình làm việc trong công ty được xây dựng 14 1 2 3 4 5 tương đối khoa học và dễ thực hiện
Môi trường làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự 15 1 2 3 4 5 hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau
Người lao động có cơ hội trao đổi ý kiến và đề xuất 16 1 2 3 4 5 sáng kiến trong quá trình làm việc
Áp lực công việc ở mức hợp lý và được tổ chức 17 1 2 3 4 5 phân bổ tương đối cân bằng
Phong cách làm việc của lãnh đạo và quản lý tạo 18 1 2 3 4 5 được sự tin tưởng cho nhân viên
19. Anh/Chị cho biết đề xuất của cá nhân để thúc đẩy văn hóa doanh
nghiệp tại công ty trong thời gian tới?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn Quý Anh/Chị đã dành thời gian tham gia khảo sát!
PHỤ LỤC 2
KẾT QUẢ KHẢO SÁT
(100 người lao động tham gia)
STT Nội dung khảo sát 100
Trung 1 2 3 4 5 Các hoạt động tập thể bình
Các hoạt động tập thể được tổ chức đa
1 dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao 7 10 20 40 25 3,48
động
Nội dung các hoạt động góp phần tăng 4 8 18 45 25 3,79 2 cường sự gắn kết giữa các phòng ban
Người lao động được khuyến khích và
3 tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập 6 12 22 38 22 3,58
thể
Các hoạt động tập thể giúp tạo không 3 7 15 43 33 3,95 4 khí làm việc tích cực và thân thiện hơn
Việc tổ chức các hoạt động tập thể thể
5 hiện sự quan tâm của công ty đến đời 5 10 20 40 25 3,7
sống tinh thần của người lao động
Các hoạt động tập thể góp phần hình
6 thành tinh thần tập thể và văn hóa nội 4 9 17 44 26 3,79
bộ của công ty
Những tuyên ngôn và văn phong
Định hướng phát triển lâu dài của công 6 12 35 26 21 3,28 7 ty được thể hiện rõ ràng và dễ tiếp cận
Các thông điệp mà công ty truyền tải
8 phản ánh đúng mục đích và giá trị 8 6 31 29 26 3,42
hướng tới
Cách tiếp cận trong hoạt động kinh
9 doanh của công ty thể hiện sự nhất quán 10 12 42 30 6 2,95
và rõ ràng
Những thông điệp ngắn gọn của công
10 ty tạo được ấn tượng và cảm hứng trong 9 15 36 24 16 3,08
công việc
Ngôn ngữ sử dụng trong các văn bản và
11 thông báo nội bộ mang tính chuyên 8 12 39 26 15 3,12
nghiệp và thống nhất
Các thông điệp định hướng của công ty
12 được truyền đạt hiệu quả đến cán bộ, 6 7 20 24 43 3,72
nhân viên
Tình hình làm việc
Công việc được phân công rõ ràng, phù
13 hợp với năng lực và vị trí của người lao 12 20 33 23 12 2,89
động
Quy trình làm việc trong công ty được
14 xây dựng tương đối khoa học và dễ thực 19 17 33 30 1 2,64
hiện
Môi trường làm việc tạo điều kiện
15 thuận lợi cho sự hợp tác và hỗ trợ lẫn 10 20 32 19 19 3,02
nhau
Người lao động có cơ hội trao đổi ý
16 kiến và đề xuất sáng kiến trong quá 17 19 30 23 11 2,78
trình làm việc
Áp lực công việc ở mức hợp lý và được 17 21 20 31 27 1 2,54 tổ chức phân bổ tương đối cân bằng
Phong cách làm việc của lãnh đạo và
18 quản lý tạo được sự tin tưởng cho nhân 12 17 35 22 14 2,94
viên
19. Tổng hợp đề xuất của cá nhân để thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp tại công
ty trong thời gian tới:
- Thường xuyên cập nhật thông tin về hoạt động, thành tích của công ty
và nhân viên qua email, bảng tin, mạng xã hội nội bộ để mọi người hiểu rõ giá
trị và mục tiêu chung.
- Tổ chức các hoạt động team building, workshop chia sẻ kinh nghiệm
hoặc ngày hội văn hóa để tăng tinh thần đồng đội và kết nối nhân viên.
- Thực hiện hệ thống ghi nhận thành tích, sáng kiến hoặc hành vi tích cực
của nhân viên, cả nhỏ lẫn lớn, để khuyến khích và nhân rộng văn hóa tốt.
- Cung cấp các khóa học về kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo, trách nhiệm
và lãnh đạo để mọi người phát triển đồng bộ với giá trị cốt lõi của công ty.
- Khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến, tạo không gian chia sẻ và giải
quyết vấn đề nhanh chóng, giúp văn hóa mở và trách nhiệm được lan tỏa.

