intTypePromotion=3

Đề cương bài giảng môn học Khoa học quản lý - GS.TS Nguyễn Kim Truy

Chia sẻ: Van Khanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:103

0
310
lượt xem
107
download

Đề cương bài giảng môn học Khoa học quản lý - GS.TS Nguyễn Kim Truy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết cấu bài giảng môn học Khoa học quản lý của GS.TS Nguyễn Kim Truy gồm có: Quản lý và cơ sở khoa học của quản lý, chức năng của quản lý, phương pháp quản lý, một số mô hình và công cụ quản lý. Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng môn học Khoa học quản lý - GS.TS Nguyễn Kim Truy

  1. ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN HỌC KHOA HỌC QUẢN LÝ GS.TS NGUYỄN KIM TRUY www.thmemgallery.com 1 Company Logo
  2. KẾT CẤU BÀI GIẢNG Quản lý và sơ sở khoa học của quản lý Chức năng của quản lý Phương pháp quản lý Một số mô hình và công cụ quản lý www.thmemgallery.com 2 Company Logo
  3. CHƯƠNG I QUẢN LÝ  VÀ  CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ. www.thmemgallery.com 3 Company Logo
  4. 1.1 Quản lý 1.1.1 Sơ đồ của một hệ thống quản lý Chủ thể Quản lý MÔI TRƯỜNG (KHÁCH THỂ  QuẢN LÝ) Mục tiêu Đối tượng (sản phẩm, dịch vụ,..) Bị quản lý 1.1.2 Khái niệm Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội, các mối quan hệ của hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều kiện ràng buộc của môi trường. www.thmemgallery.com 4 Company Logo
  5. 1.2 Khoa học quản lý Khái niệm – bản chất – đặc điểm 1.2.1 Khái niệm Là khoa học nghiên cứu các quy luật về sự hình thành và biến đổi của một hệ thống tổ chức (hệ thống có con người tham gia) trong một môi trường nhất định và các phương pháp, các nghệ thuật nhằm thực hiện có hiệu quả nhất mục tiêu đặt ra. 1.2.2 Bản chất Quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu, lợi ích của hệ thống bảo đảm cho hệ thống đó tồn tại và phát triển lâu dài. Bản chất của quản lý tùy thuộc vào ý tưởng, thủ đoạn, nhân cách của thủ lĩnh hệ thống. 1.2.3 Đặc điểm 1. Quản lý sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng bị qu ản lý. 2. Quản lý là quá trình thu thập, xử lý, trao đổi thông tin trong đó thông tin phản hồi đóng vai trò mối liên hệ ngược giữa đối tượng và chủ thể. 3. Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. www.thmemgallery.com 5 Company Logo
  6. 1.3 Quản lý dưới quan điểm hệ thống 1.3.1 Một số thuật ngữ cơ bản của lý thuyết hệ thống Lý thuyết hệ thống bao gồm một loạt những các khái niệm, phạm trù 1. Vấn đề Là hệ thống giữa điều mà người ta mong muốn và có thể thực hiện được với cái thực tế mà con người chưa đạt tới. 2. Phần tử Là tế bào tạo nên hệ thống, nó có tính độc lập tương đối. 3. Quan hệ Là sự tương tác qua lại giữa các phần tử của hệ thống. 4. Hệ thống Là sự tập hợp các phần tử, các quan hệ ràng buộc, chi phối lẫn nhau theo các quy tắc nào đó để trở thành một chỉnh thể, nhờ đó sẽ xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi” của hệ thống. www.thmemgallery.com 6 Company Logo
  7. 5. Môi trường của hệ thống Là tập hợp các phần tử, các phân hệ không nằm trong hệ thống nhưng có quan hệ với hệ thống. 6. Đầu vào của hệ thống Là các tác động từ môi trường đến hệ thống hoặc tác động từ hệ thống lên hệ thống. 7. Đầu ra của hệ thống Là tập hợp các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường . 8. Hành vi của hệ thống Là tập hợp đầu ra của hệ thống trong một khoảng thời gian nào đó. 9. Trạng thái của hệ thống Là khả năng kết hợp giữa các đầu vào, đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định nào đó. www.thmemgallery.com 7 Company Logo
  8. 10 Sự thay đổi của hệ thống Là sự thay đổi trạng thái của hệ thống ở mốc phát triển này sang mốc phát triển khác. 11 Mục tiêu của hệ thống Là trạng thái mong đợi, cần có của hệ th ống sau một th ời gian nào đó. 12 Quỹ đạo của hệ thống Là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu v ề trạng thái cuối ( tức là mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định) 13 Nhiễu của hệ thống Là các tác động bất lợi của môi trường hoặc sự rối loạn trong hệ thống Làm lệch quỹ đạo hoặc chậm sự biến đổi của hệ th ống đến mục tiêu đặt ra. www.thmemgallery.com 8 Company Logo
  9. 14 Phép biến đổi của hệ thống Là khả năng thực tế của hệ thống trong việc biến đổi “đ ầu vào” thành “đầu ra”. 15 Cơ cấu (cấu trúc) của hệ thống Là tổ chức cấu tạo bên trong của hệ thống, bao gồm sự sắp x ếp trật tự các bộ phận, các phần tử và các quan hệ giữa các bộ phận, các phần tử đó trong không gian và theo th ời gian. (chú ý: đây là khái niệm có ý nghĩa quan trọng b ậc nh ất c ủa lý thuyết hệ thống). 16 Động học của hệ thống Là những kích thích đủ lớn để làm biến đổi hành vi của các ph ần tử hoặc của cả hệ thống. Động hoc có 2 loại : + Động học bên trong + Động học bên ngoài www.thmemgallery.com 9 Company Logo
  10. 17 Phân chia hệ thống Một hệ thống lớn có thể tác thành các hệ th ống con. Việc phân chia (hoặc phép gộp) sao cho vừa quản lý hệ thống được toàn diện, vừa đảm bảo tính năng động, nhưng không ph ải x ử lý quá nhiều mối quan hệ. 18 Kết hợp mục tiêu của hệ thống với mục tiêu của các phân hệ thành phần. - Toàn bộ hệ thống có mục tiêu chung - Mỗi đơn vị thành vị thành phần có mục tiêu chung Vấn đề kết hợp hài hòa mục tiêu chung với mục tiêu riêng, không đối lập giữa mục tiêu chung với mục tiêu riêng, lấy mục tiêu chung làm trọng. 19 Hệ thống vận động và phát triển không theo quy luật s ố học đơn thuần mà phát triển theo quy luật. Tổng thể > tổng số các thành phần (với điều kiện h ệ th ống đó có một cấu trúc tốt) www.thmemgallery.com 10 Company Logo
  11. 1.3.2 Quan điểm hệ thống trong quản lý          Là quan điểm nghiên cứu, giải quyết một vấn đề nào đó phải có  căn cứ khoa học và thực tiễn; giải pháp phải đồng bộ, khả thi và  hiệu quả.          Quan điểm đòi hỏi:          Khi xem xét nghiên cứu sự vật phải biện chứng, logic 1.          Sự vật luôn luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau, tác  2. động chi phối lẫn nhau          Sự phát triển của sự vật phải do sự vận động của bản thân là  3. chính (có sự tận dụng lợi thế của môi trường)          Sự tác động của sự vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu, nhân  4. quả www.thmemgallery.com 11 Company Logo
  12. 1.4 Quản lý theo quan điểm điều khiển     1.4.1 Điều khiển là gì? 1      Điều khiển là sự tác động của chủ thể quán lý (chủ thể điều        khiển) tới đối tượng bị quản lý (đối tượng bị điều khiển) để sao        cho hành vi của đối tượng bị điền khiển trở thành hướng đích.       Hành vi hướng đích là vấn đề quan trọng nhất của việc điều  2.       khiển, nó vừa là mục tiêu vừa là kết quả thực hiện.       Quá trình điều khiển là quá trình thông tin.       Từ sự phân tích các khía cạnh trên rút ra khái niệm điều khiển  3.       như sau       Điều khiển là một quá trình thông tin đảm bảo cho hành vi        của đối tượng hướng vào mục tiêu khi điều kiện bên ngoài        thay đổi. www.thmemgallery.com 12 Company Logo
  13. 1.4.2 Cơ chế điều khiển 1 Là phương thức tác động có chủ đích của chủ th ể điều khiển lên hệ thống bao gồm các quy tắc ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng , mọi cấp trong hệ thống nhằm phát hiện, duy trì tính trồi hợp lý của hệ thống để đưa hệ thống đạt được mục tiêu đặt ra. 2 Nội dung của cơ chế điều khiển. a Xác định mục tiêu, hoàn thiện tính thích nghi, tính ch ọn l ọc c ủa b hệ thống nhằm duy trì trạng thái nội cân bằng. c Thu thập thông tin về môi trường, về các hệ thống xung quanh, d về các phần tử, phân hệ của hệ thống. Tổ chức mối liên hệ ngược. www.thmemgallery.com Tiến hành điều chỉnh khi cần thiết. 13 Company Logo
  14. 1.4.3 Các loại điều khiển 1 Điều khiển theo chương trình. 2 Điều khiển thích nghi. 3 Điều khiển săn đuổi. 4 Điều khiển tối ưu. www.thmemgallery.com 14 Company Logo
  15. Các nguyên lý điều khiển C: Chủ thể điều khiển Đ: Đối tượng bị điều khiển c R*: Mục tiêu điều khiển Đ R* 1. Nguyên lý bổ sung ngoài ( thử - sai – sửa) 1. Nguyên lý đa dạng cần thiết 2. Nguyên lý phân cấp 1. Nguyên lý lan truyền ( cộng hưởng) 1. Nguyên lý khâu suy yếu www.thmemgallery.com 15 Company Logo
  16. 1.4.5. Điều chỉnh và các phương pháp điều chỉnh 1 Điều chỉnh là gì? Điều chỉnh là quá trình phát hiện sai lệch giữa mục tiêu đặt ra với kết quả thực hiện, đề ra các giải phóng xóa bỏ sai lệch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát quá trình th ực hiện. 2 Các phương pháp điều chỉnh a. Phương pháp khử nhiễu C Đ R V Ѯ www.thmemgallery.com ỏ 16 Company Logo
  17. b. Phương pháp bồi nhiễu Là phương pháp điều chỉnh bằng cách tổ chức một bộ bồi nhiễu ở ngay trong lòng hệ thống. C Đ R Bộ bồi nhiễu Ѯ c. Phương pháp xóa bỏ sai lệch. www.thmemgallery.com 17 Company Logo
  18. 1.5 Các quy luật của quản lý 1.5.1. Khái niệm Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, ph ổ biến của các sự v ật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định. 1.5.2 Đặc điểm - Các quy luật hoạt động khách quan không lệ thu ộc vào con ng ười có nhận biết được nó hay không, có chấp nhận nó hay không. - Các quy luật tồn tại và đan xen nhau tạo thành một hệ th ống th ống nhất, nhưng khi xử lý các thường do một hay một số quy luật chi ph ối. - Con người chỉ có quy luật chưa biết, chứ không có quy luật không biết. 1.5.3 Các quy luật cần lưu ý trong quản lý 1. Các quy luật biện chứng: 2. Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính ch ất của l ực lượng sản xuất. 3. Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. 4. Sự vật luôn biến đổi từ lượng (đến ngưỡng) thì biến thành chất. 5. Các quy luật về hệ thống. www.thmemgallery.com 6. Các quy luật về tâm lý: cá nhân, tập thể, tổ chức, xã hội.Company Logo 18
  19. 1.5.3 Các quy luật cần lưu ý trong quản lý 1. Các quy luật biện chứng: • Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính ch ất của lực lượng sản xuất. • Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. • Sự vật luôn biến đổi từ lượng (đến ngưỡng) thì biến thành chất. 2. Các quy luật về hệ thống. 3. Các quy luật về tâm lý: cá nhân, tập thể, tổ chức, xã hội. 4. Các quy luật về tự nhiên - khoa học - công nghệ. 5. Các quy luật kinh tế. 6. Các quy luật cạnh tranh. www.thmemgallery.com 19 Company Logo
  20. 1.6 Các nguyên tắc quản lý 1.6.1 Khái niệm Là các ràng buộc mang tính khách quan, khoa học mà các ch ủ thể quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý. 1.6.2 các nguyên tắc quản lý cơ bản 1. Phải có chính danh được biểu hiện thông qua các mục tiêu đúng đ ắn mà xã hội chấp nhận. 2. Phải phân cấp quản lý : tập trung và dân chủ. Biểu hiện của tập trung: + Các bộ phận làm nhiệm vụ lãnh đạo (chủ thể quản lý). + Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn vị, các cấp. Biểu hiện dân chủ: + Xác định rõ phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của các cấp. + Tự chịu trách nhiệm. www.thmemgallery.com 20 Company Logo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản