intTypePromotion=1

Đề cương bài giảng môn Kỹ thuật điện tử (Dùng cho trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp)

Chia sẻ: Huyền Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:256

0
14
lượt xem
5
download

Đề cương bài giảng môn Kỹ thuật điện tử (Dùng cho trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng gồm có những nội dung chính sau: Linh kiện thụ động, mạch điện, cơ cấu đo, đo lường bằng máy hiện sóng, linh kiện bán dẫn, thực tập hàn, transistor BJT, mạch ổn áp, transistor UJT, linh kiện nhiều tiếp giáp, khuếch đại thuật toán, mạch dao động dùng IC, họ vi mạch ổn áp 3 chân, vẽ sơ đồ nguyên lý, thiết kế mạch in trên máy tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng môn Kỹ thuật điện tử (Dùng cho trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp)

  1. BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ (Dùng cho trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp ) GVBS: NGUYỄN NGỌC LINH TPHCM, tháng 03 năm 2018
  2. Bài 1: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG 1. Điện trở 1.1. Ký hiệu, phân loại, cấu tạo 1.1.1. Định nghĩa: Là linh kiện thụ động có khả năng cản trở dòng điện trong mạch điện tử. 1.1.2. Ký hiệu: R R1 1.1.3. Phân loại, cấu tạo : a. Điện trở than: * Cấu tạo điện trở than : là loại điện trở được sử dụng nhiều nhất trong các mạch điện. Điện trở than dùng bột than ép lại dạng thanh, được bao bọc bởi một lớp cách điện. * Ký hiệu– Hình dáng điện trở: R R1 * Phân loại điện trở +Phân loại dựa trên công suất, thì điện trở thường được chia làm 3 loại: - Điện trở công suất nhỏ - Điện trở công suất trung bình - Điện trở công suất lớn. Tuy nhiên, do ứng dụng thực tế và do cấu tạo riêng của các vật chất tạo nên điện trở nên thông thường, điện trở được chia thành 2 loại: - Điện trở: là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ hay là các điện trở chỉ cho phép các dòng điện nhỏ đi qua. - Điện trở công suất: là các điện trở dùng trong các mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua hay nói cách khác, các điện trở này khi mạch hoạt động sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng khá lớn. Chính vì thế, chúng được cấu tạo nên từ các vật liệu chịu nhiệt. +Phân loại dựa trên cấu tạo như: điện trở than, điện trở màng kim loại, điện trở dây quấn… +Phân loại dựa trên công dụng: biến trở, nhiệt trở, quang trở… b. Điện trở dây quấn: 2
  3. Dây làm điện trở là một hợp kim được quấn trên một lõi cách điên, hai đầu có chân ra để nối các mạch điện. c. Điện trở màng than: * Cấu tạo: Trên một lõi gốm người ta phủ một lớp than tinh thể, hai đầu nối ra hai chân bằng kim loại đưa ra ngoài. Người ta thay đổi trị số điện trở bằng cách: Thay đổi bề dày của lớp màng than; tạo những rãnh xoắn trên bề dày lớp màng than. * Đặc điểm: -Độ ổn định cao -Công suất từ 0,5 đến vài W -Giá thành thấp. 1.2. Cách đọc, đo và cách mắc điện trở 1.2.1. Cách đọc - Đọc theo trị số trên thân điện trở. - Đọc theo mã màu. 1.2.1.1. Đọc theo trị số trên thân điện trở: - Ghi trị số trực tiếp : VD : 10R = 10  100 = 100  4R7 = 4,7  - Ghi 3 số : * Số thứ nhất : chỉ giá trị đầu. * Số thứ hai : chỉ giá trị thứ hai. * Số thứ ba : chỉ số số 0 đứng bên phải. Đơn vị là  . VD : 273 = 27000  = 27K  333 = 3300  = 33K  1.2.1.2. Đọc theo mã màu : Trị số của điện trở than được ghi bằng các vòng màu theo qui ước của Hoa Kỳ. Bảng qui ước về màu sắc điện trở : Màu Vòng số 1,2,3 Vòng số 4 Vòng số 5 Vòng số 6 (0C) (Nhân lũy thừa của (Sai số) (%) (khả năng chịu 10 ) nhiệt) Đen 0 x100 Nâu 1 x101 1 100 Đỏ 2 x10 2 2 50 Cam 3 x10 3 3 15 Vàng 4 x10 4 4 25 (yellow) Lục 5 x105 0.5 Lam 6 x106 0.25 10 3
  4. Tím 7 x107 0.1 5 Xám 8 x108 0.05 Trắng 9 x109 1 Vàng kim x10-1 5 (gold) Bạc x10-2 10 a. Loại 3 vòng màu : Vòng số 1 : số thứ nhất Vòng số 2 : số thứ hai Vòng số 3 : Nhân lũy thừa của 10 và luôn luôn có sai số là 20%. VD: Nâu đỏ nâu : 12 x101  =120  20%  Vàng tím đen : 47 x100  =47  20%. Vàng tím nâu : : 47 x101  =470  20%. b. Loại 4 vòng màu : dựa vào bảng màu để xác định giá trị điện trở. * Cách đọc : Vòng số 1 : số thứ nhất Vòng số 2 : số thứ hai Vòng số 3 : Nhân lũy thừa của 10 Vòng số 4 : sai số VD: Vàng tím vàng bạc : 47 x104   =470K  10%. Lam xám vàng bạc : 68 x104   =680K  10%. Vàng X.lục đỏ vàng kim : 45 x102   =4.5K  5%. c. Loại 5 vòng màu : là loại điện trở có độ chính xác cao. * Cách đọc : Vòng số 1 : số thứ nhất Vòng số 2 : số thứ hai Vòng số 3 : số thứ ba 4
  5. Vòng số 4 : Nhân lũy thừa của 10 Vòng số 5 : sai số VD : Lục lục đen bạc đỏ : 550x10-2   2% = 5.5  2% Cam xám đen cam đỏ : 380 x103   =380K  2%. d. Loại 6 vòng màu : là loại điện trở có độ chính xác cao, có cho biết tham số nhiệt thay đổi đơn vị phần triệu cho 10C. 1.2.3. Cách mắc điện trở a. Mắc nối tiếp : cách này làm tăng trị số điện trở và tăng công suất tiêu tán. Theo định luật Ohm: I R1 R2 U1 U2 Ta có : + 5 U
  6. U=IxR Vậy tổng điện thế trên 2 điện trở chính là điện thế nguồn: U = U1 + U2 = I (R1 + R2) = I.R Vậy R = R1 + R2 là điện trở tương đương của mạch. Suy ra : PR = PR1 +PR2 (do P = I2.R ) là công suất tiêu tán trong mạch. Vậy khi sử dụng điện trở phải biết 2 đặc trưng kỹ thuật của điện trở là trị số và công suất tiêu tán trên nó. b. Mắc song song : cách này làm tăng công suất tiêu tán nhưng giảm trị số điện trở . I1 R1 Theo định luật Ohm: I2 R2 Ta có : I U I R + U Vậy tổng điện thế trên 2 điện trở chính là điện thế nguồn: I = I1 + I2 = U. (1/R1 +1/ R2) Vậy : R1 .R2 R R1  R2 Và : PR = PR1 +PR2 1.3. Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng 1.3.1. Biến trở :(VR – Variable Resistor) VR • Ký hiệu : • Hình dáng : 6
  7. Biến trở được cấu tạo gồm một điện trở màng than hay dây quấn có dạng hình cung góc quay 2700 , có trục xoay ở giữa nối với con trượt làm bằng than (biến trở dây quấn) hay làm bằng kim loại (biến trở than). Con trượt sẽ ép lên mặt điện trở để tạo kiểu nối tiếp xúc làm thay đổi trị số điện trở khi xoay trục. • Trị số điện trở danh định : Là trị số điện trở đo được ở 2 đầu nút ngoài cùng của bản điện trở , không phụ thuộc vào vị trí con chạy. Vd: VR = 100K   điện trở danh định là 100K  . • Công suất danh định : Là công suất tiêu tán trên điện trở mà điện trở có thể chịu đựng được trong thời gian dài, không quá nóng làm thay đổi trị số điện trở. 1.3.2. Nhiệt trở : (Th- Thermistor) Là loại điện trở có trị số thay đổi theo nhiệt độ. Rth • Ký hiệu :Rth • Phân loại : có 2 loại : - PTC (Positive Temperature Coefficient) : nhiệt trở có hệ số dương là loại nhiệt trở có nhiệt độ và trị số điện trở tỉ lệ thuận với nhau. - NTC (Negative Temperature Coefficient) : nhiệt trở có hệ số âm là loại nhiệt trở có nhiệt độ và trị số điện trở tỉ lệ nghịch với nhau. Trịsố của nhiệt trở ghi trong sơ đồ là trị số đo được ở 250 C. • Ứng dụng : -Nhiệt trở thường được dùng để ổn định nhiệt cho các tầng khuếch đại công suất hay làm linh kiện cảm biến trong các hệ thống tự động điều khiển theo nhiệt độ. 1.3.3. Quang trở (Photo Resistor) : • Cấu Tạo : thường được chế tạo từ chất sunfur Cadmium nên trên ký hiệu thường ghi CdS. • Đặc điểm : Quang trở có trị số điện trở lớn hay nhỏ tuỳ thuộc cường độ sáng chiếu vào nó. Độ chiếu sáng càng mạnh thì điện trở có trị số càng nhỏ và ngược lại. Điện trở khi bị che tối : vài trăm K  đến vài M  . Điện trở khi bị chiếu sáng : vài trăm  đến vài K  . 7
  8. • Ứng dụng : Quang trở thường dùng trong các mạch tự động điều khiển bằng ánh sáng, mạch báo động. • Ký hiệu, hình dáng : CdS Ký hiệu : Hình dáng Mạch ứng dụng: : mạch chiếu sáng đèn đường. 1.3.4. Điện trở cầu chì (Fusistor): Đặc điểm, ứng dụng : -Điện trở cầu chì có trị số rất nhỏ khoảng vài  . -Khi có dòng điện qua lớn hơn trị số cho phép thì điện trở sẽ nóng lên và đứt. -Điện trở cầu chì có tác dụng bảo vệ quá tải như các cầu chì của hệ thống điện nhà nhưng được dùng trong các mạch điện tử để bảo vệ cho mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn,… 1.3.5. Điện trở tuỳ áp (VDR-Voltage Dependent Resistor) • Hình dáng : giống như điện trở nhưng nặng như kim loại. • Đặc điểm : Là loại điện trở có trị số thay đổi theo điện áp đặt vào 2 cực . Khi điện áp giữa hai cực ở dưới trị số qui định thì VDR có trị số điện trở rất lớn coi như hở mạch. Khi điện áp giữa hai cực tăng cao quá mức qui định thì VDR có trị số giảm xuống còn rất thấp coi như ngắn mạch 8
  9. Hình dáng điện trở thanh 2. Tụ điện 2.1. Ký hiệu, phân loại, cấu tạo 2.1.1. Cấu tạo, ký hiệu a. Cấu tạo : Tụ điện gồm có 2 bản cực làm bằng chất dẫn điện đặt song song nhau, ở giữa là một lớp chất cách điện gọi là điện môi. Chất cách điện thông dụng để làm điện môi trong tụ điện là giấy, dầu, mica, không khí… b. Ký hiệu : -KH: C (Capacitor). C Bản cực -Tên gọi : +Tụ thường +Tụ hóa +Tụ xoay 2.1.2. Phân loại: Tụ điện được chia làm 2 loại chính : a.Tụ có phân cực tính dương –âm. b.Tụ không phân cực tính. 2.2. Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện 2.2.1. Cách đọc tụ điện Tụ điện có đơn vị là F nhưng trong thực tế đơn vị này là rất lớn vì vậy ta ít gặp mà ta thường gặp các ước số của nó đó là:  F , nF, pF 1  F = 106 F 9
  10. 9 1nF = 10 109 F 1pF = 1012 F *Cách đọc: +  F : -Nếu  1  F người ta thường ghi trực tiếp: 10  F , 100  F ... - Nếu  1  F người ta ghi kí hiệu bằng dấu chấm ở trước chữ số: VD: • 01 = 0,01  F ; • 47 = 0,47  F + nF: Người ta ghi trực tiếp: 22nF, 24nF + pF: Ngoài hai đơn vị trên ra còn lại là pF VD: 103K = 10. 103 pF  10% - Chữ số chỉ trị số điện dung của tụ +Hai chữ số đầu là số tự nhiên thứ nhất, thứ hai +Chữ số thứ ba chỉ số số 0 bên phải thêm vào - Chữ cái chỉ sai số + J :  5% + K:  10% + M:  20% . 2.2.3. Cách mắc tụ điện a. Mắc nối tiếp: I + U1 U2 Điện dung tương đương : 1/Ctđ = 1/C1 + 1/C2 Giả sử C1 = C2 thì Ctđ = C1/2 = C2/2 C1 C2 Vậy ghép nối tiếp tụ điện sẽ cho ra tụ có điện dung nhỏ hơn và điện áp làm việc lớn hơn b. Mắc song song : Điện dung tương đương : Ctđ = C1 + C2 + U I1 + Giả sử C1 = C2 thì Ctđ = 2.C1 =2.C2 C1 Vậy ghép nối tiếp tụ điện sẽ cho ra tụ có điện dung lớn hơn và I2 điện áp làm việc bằng nhau . I 2.3. Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng C2 2.3.1. Các linh kiện khác cùng nhóm a. Tụ ôxi hóa (tụ hóa) : + U * Cấu tạo : Tụ được chế tạo với bản cực nhôm làm cực dương, có bề mặt hình thành lớp ôxit nhôm và cách điện để làm chất điện môi. Lớp oxit nhôm rất mỏng nên điện dung tụ lớn từ 1F đến 10000F. Vì đây là loại tụ có phân cực tính dương âm nên khi sử dụng phải lắp đúng cực tính , điện thế làm việc nhỏ hơn 500V. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa. 10
  11. * Ký hiệu – hình dáng: b. Các loại tụ có dùng mã Tụ giấy Tụ thường 11
  12. Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau: - Giá trị thứ 1 là số hàng chục - Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị - Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2. Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị pico Fara (pF) - Chữ cái đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ. J : sai số 5% K: sai số 10% M : sai số 20% *Lưu ý: +Nếu các trị số là các số nhỏ hơn 1 thì đơn vị là µF. VD : .022 = 0,022 µF .1 = 0,1 µF +Nếu ghi trên tụ là một dãy số thì đơn vị là pF. -Kết thúc là số 0 thì trị số dung lượng chính là dãy số đó . -Kết thúc là số khác 0 thì đọc như điện trở. VD : 332 = 33.102 pF = 3300 pF 102=1000pF = 1nF 272J=2700pF=2,7nF v sai số l 5% +Nếu đơn vị là nF thì được ghi trực tiếp lên tụ. c. Tụ tang-tan : Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về điện dung lớn nhưng kích thước nhỏ. Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ. d. Tụ không phân cực Tụ thường Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau. 12
  13. e. Tụ có dùng mã màu Nâu-Đen-cam-đen-đỏ =10000pF= 10nF= 0.01  F. Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau. Đỏ-đỏ-vàng –đen-đỏ(Dải đỏ rộng/vàng)= 22.104pF = 220nF=0.22  F Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm. Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ. Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở. 3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp. f. Tụ Polyester Ngày nay, loại tụ này cũng hiếm khi được sử dụng. Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ. Tụ polyester g. Tụ điện biến đổi Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF. Tụ xoay Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định. 13
  14. h. Tụ chặn Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điện tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị tụ. Tụ chặn Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF. 2.3.2. Ứng dụng a. Tụ dẫn điện tần số cao : Dung kháng của tụ tỉ lệ nghịch với tần số f của dòng điện c  1 / C  1 / 2fC Ở tần số cao thì dungkháng Xc càng nhơ nên dòng điện qua dễ dàng. Tín hiệu âm thanh bổng (tress) có tần số cao được đến loa bổng, âm thanh trầm có tần số thấp bị chặn ở tụ nên xuất ra loa trầm(bass). Tụ dẫn điện liên tục đối với nguồn xoay chiều có tần số cao nên được dùng trong các mạch âm thanh(bass-tress) b. Tụ lọc nguồn : Dùng trong các mạch lọc để làm dòng điện trong mạch nắn điện được liên tục và giảm bớt mức dợn sóng của dòng điện do đặc tính nạp xả của tụ… Trong mạch điện, C cố định làm nhiệm vụ ghép, lọc, tích phân, vi phân…,kết hợp với R tạo mạch tách sóng,lọc RC; kết hợp với L tạo mạch dao động LC, mạch có tần số cộng hưởng trong máy thu thanh… 3. Bài tập ứng dụng 3.1. Điện trở 3.1.1. Xác định trị số các điện trở dựa vào vòng màu : +Nâu đen đỏ vàng kim : +Nâu đen đỏ bạc: +Đỏ đỏ cam bạc kim : +Đỏ đỏ cam đỏ: +Nâu đen lục đỏ : +Nâu đen vàng nâu: +Vàng tím đỏ nâu : +Vàng tím nâu nâu: +Đỏ tím nâu vàng kim : +Đỏ tím cam đỏ: +Cam cam vàng bạc kim : +Đỏ tím đỏ bạc: +Vàng tím nâu vàng kim : +Cam trắng đỏ vàng kim: +Cam cam cam nâu : +Cam cam đỏ đỏ: +Đỏ tím đỏ vàng kim : +Vàng tím vàng bạc: +Cam cam đỏ : +Vàng tím cam vàng kim: 14
  15. 3.1.2. Đổi các trị số điện trở sau ra vòng màu +100 = +120 = +330 = +1K = +1,2K = +1,5K = +2,2K = +3,3K = +3,8 = +4,7K = +5,6K = +6,8K = +10K = +12K = +15K = +22K = +33K = +1M = 3.2. Tụ điện 3.2.1. Đổi trị số điện dung sang F: +C1 = 103 = F +C2 = 33µF = F +C3 = 222 = F +C4 = 100pF = F +C5 = 102J = F +C6 =224M = F 3.2.2. Xác định trị số tụ : 22 681K 332 .01 100 104J 50v 50 22 22 50v 222 100M .047 .47 102J 101 100J 682 102K 103J 181 .1 102 22n 473 J .33 47n .22 101k 100K 15
  16. 0 4. Cuộn cảm 4.1. Ký hiệu, phân loại, cấu tạo a. Cấu tạo: Cuộn cảm là một dây dẫn điện có bọc cách điện bên ngoài – khác với dây dẫn điện thông thường – thường được gọi là dây điện từ quấn nhiều vòng liên tiếp nhau (trên một lõi sắt). Lõi sắt của cuộn cảm có thể là một ống rỗng (lõi không khí), sắt bụi hay sắt lá. Tuỳ loại lõi các cuộn cảm có ký hiệu khác nhau b. Ký hiệu: Lõi không khí Lõi sắt bụi Lõi sắt lá (cho tần số rất cao) ( cho tần số cao) ( cho tần số thấp) c. Hình dáng: Cuộn cảm lõi Ferit Cuộn cảm lõi không khí Cuộn cảm có lõi điều chỉnh Cuộn cảm có điện cảm thay đổi Cuộn cảm có điện cảm không đổi
  17. 1 Cuộn cảm Khi cuộn cảm có lõi từ thì cường độ từ trường lớn hơn rất nhiều so với cuộn cảm không có lõi. Hệ số từ thẩm tương đối của vật liệu làm lõi là tỉ số giữa từ trường khi có lõi và khi không có lõi Tương tự như đối với điện trở, trên thế giới có một số loại cuộn cảm có cấu trúc tương tự như điện trở. Quy định màu và cách đọc màu đều tương tự như đối với các điện trở. Tuy nhiên, do các giá trị của các cuộn cảm thường khá linh động đối với yêu cầu thiết kế mạch cho nên các cuộn cảm thường được tính toán và quấn theo số vòng dây xác định. Với mỗi loại dây, với mỗi loại lõi khác nhau thì giá trị cuộn cảm sẽ khác nhau. 4.2. Cách đọc, đo và cách mắc cuộn cảm a. Cách đọc trị số điện cảm: * Đọc theo vòng màu: Cuộn dây cũng sử dụng nguyên tắc ghi vạch màu như điện trở. Cách đọc như đọc điện trở. Tuy nhiên đơn vị của cuộn dây là  H. * Đọc theo chấm màu: Chấm màu nhỏ thứ nhất: số thứ nhất Chấm màu nhỏ thứ hai: số thứ hai Chấm màu lớn: hệ số nhân ( lũy thừa của 10) c. Cách mắc cuộn cảm: *Cách mắc nối tiếp: Hai cuộn dây mắc nối tiếp có hệ số tự cảm tương đương là L tính như điện trở nối tiếp L = L1 + L 2 *Cách mắc song song: Hai cuộn dây mắc song song có hệ số tự cảm tương đương là L tính như điện trở song song 1 1 1   L L1 L2 4.3. Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng 4.3.1. Máy biến áp a. Khái niệm :MBA là linh kiện (thiết bị) để tăng hoặc giảm điện thế (hay cường độ) của các dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số. b. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động: *Cấu tạo :gồm 2 hay nhiều cuộn dây tráng sơn cách điện quấn chung quanh 1 lõi thép. Lõi thép (mạch từ) của biến áp có thể là các lá thép, loại sắt lá, sắt bụi,… được ghép thành hình khối; có trường hợp là lõi không khí. Cuộn dây nhận dòng xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp. Cuộn lấy dòng xoay chiều ra gọi là cuộn thứ cấp(cuộn nối với tải). Cuộn dây thực chất là dây quấn bằng đồng hoặc nhôm, có tiết diện hình tròn hay hình chữ nhật, có bọc cách điện bằng sợi coton hay sơn cách điện hoặc các vật liệu cách điện khác.
  18. 2 Giữa dây quấn và lõi thép, giữa cuộn sơ và thứ cấp đều có cách điện. Tùy theo chức năng, yêu cầu kỹ thuật, công suất, môi trường mà máy biến áp có thêm các bộ phận hỗ trợ như sứ cách điện, ống bảo hiểm, thùng máy tản nhiệt,… * Ký hiệu: T1 1 3 2 4 Sơ cấp Thứ cấp * Nguyên lý : Khi cho dòng xoay chiều V1 vào cuộn sơ cấp, dòng I1 sẽ tạo ra từ trường biến thiên chạy trong mạch từ và sang cuộn thứ cấp, cuộn thứ cấp nhận được từ trường biến thiên sẽ làm từ thông qua cuộn dây thay đổi nên cuộn thứ cấp cảm ứng cho dòng xoay chiều có điện áp V2.  Ở cuộn sơ cấp : V1 = -N1. t  Ở cuộn thứ cấp :V2 = -N2. t Với N1, N2 là số vòng dây cuộn sơ và thứ cấp. 4.3.2. Loa a. Khái niệm:Loa là dụng cụ điện thanh, có tác dụng biến đổi năng lượng dòng âm tần thành năng lượng âm thanh. Loa có vai trò quan trọng trong ngành điện tử. b.Ký hiệu, hình dáng: LS1 SPEAKER Ký hiệu Hình dáng c. Cấu tạo và hoạt động của loa điện động: * Cấu tạo : Gồm nam châm vĩnh cữu hình trụ rỗng, ở giữa có trụ sắt non tạo thành với nam châm khe từ mạch. Màng loa gắn dính vào sườn loa và đầu kia gắn chặt vào cuộn dây loa và được định vị bởi màng nhện. Màng loa nhún nhẹ nhờ các nếp nhăn ở màng loa. Mũi loa dùng che bụi vào khe từ và có tính thẩm mỹ. Hình vẽ : a. Nam châm vĩnh cữu b. Trụ sắt non c. Khe từ d. Đế giấy hình trụ để quấn cuộn dây loa e. Cuộn dây f. Mũi loa g. Mạng nhện loa h. Màng loa i. Sườn loa bằng sắt * Nguyên lý hoạt động:Cuộn dây động của loa nằm trong từ trường của nam châm. Khi cho dòng điện âm tần chạy qua cuộn dây của loa thì trong nó sinh ra một từ trường biến đổi. Cuộn dây động nằm trong từ trường biến đổi thì sẽ di chuyển dọc theo khe từ , làm cuộn dây hướng xuống(bị kéo xuống) hoặc hướng lên(cuộn dây bị nén).
  19. 3 KL : Dòng điện âm tần chạy qua cuộn dây loa thì cuộn dây loa sẽ bị kéo xuống hay kéo lên theo tần số âm tần. Rung động này truyền sang màng loa làm màng loa rung động cùng tần số, nhờ vậy tai ta nghe được tần số âm tần do loa phát ra.Loa điện động có trở kháng thấp, thường từ 4  8, cao nhất là 56. Loa điện động có chất lượng âm thanh cao, đáp tuyến tần số rất rộng. 4.3.3. Micro phone a. Khái niệm:Là dụng cụ điện thanh, có tác dụng biến đổi năng lượng của các dao động âm tần. Dạng của dao động âm tần lấy ra từ hai đầu ra của microphone phải giống hệt dạng của dao động âm thanh đưa tới microphone. b. Ký hiệu, hình dáng : MK1 1 2 MICROPHONE Ký hiệu Hình dáng c.Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của microphone điện động : *Cấu tạo: Là microphone kiểu cuộn dây, đây là loại microphone thông dụng nhất , có cấu tạo giống như loa điện động. 1 - Màng microphone 2 – Màng nhện 3 – Cuộn dây 4 – Da hút ẩm 5 - Khe từ mạch 6 – Ống thoát hơi 7 – Nam châm hình nhẫn 8 – Trụ sắt non * Nguyên lý hoạt động: Microphone điện động thường là loại một hướng. Khi nói sẽ tác động lên màng microphone. Màng microphone rất mỏng nên rung động dễ dàng, làm cho cuộn dây rung động theo và di chuyển trong khe từ , nhờ vậy tạo ra sức điện động cảm ứng âm tần ở hai đầu cuộn dây. Điện áp âm tần lấy ra ở 2 đầu cuộn dây có tần số và cường độ phù hợp với âm thanh tác động lên màng microphone. Microphone kiểu điện động có đặc tính tần số tốt, độ nhạy không cao lắm nhưng chịu được nhiệt độ, độ ẩm và va chạm.
  20. 4 Bài 2: MẠCH ĐIỆN I. MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU: §2.1.KHÁI NIỆM CHUNG: 2.1.1.Định Nghĩa Về Mạch Điện: - Mạch điện: là một hệ thống gồm các thiết bị điện, điện tử ghép lại. Trong đó xảy ra các quá trình truyền đạt, biến đổi năng lượng hay tín hiệu điện từ đo bởi các đại lượng dòng điện, điện áp. 2.1.2.Kết Cấu Hình Học Của Mạch Điện: - Nhánh: là 1 đoạn mạch gồm những phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có cùng 1 dòng điện chạy thông từ đầu nọ đến đầu kia. - Nút: là giao điểm gặp nhau của 3 nhánh trở lên. - Vòng (mạch vòng): là một lối đi khép kín qua các nhánh. Ví dụ 1.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1-1). Hãy cho biết mạch điện trên có bao nhiêu nhánh, bao nhiêu nút và bao nhiêu vòng? R1 A R2 I1 I2 I3 E1 E2 R3 B Giải Mạch điện trên gồm : ❖ 3 nhánh: Nhánh 1: gồm phần tử R1 mắc nối tiếp với nguồn E1 Nhánh 2: gồm phần tử R2 mắc nối tiếp nguồn E2 Nhánh 3: gồm phần tử R3. ❖ 2 nút: A và B ❖ 3 vòng: Vòng 1: qua các nhánh (1, 3, 1) Vòng 2: qua các nhánh (2, 3, 2) Vòng 3: qua các nhánh (1, 2, 1) Ví dụ 1.2: Cho mạch điện như hình (1-2). Hãy cho biết mạch điện trên có bao nhiêu nhánh, bao nhiêu nút và bao nhiêu vòng? Giải Mạch điện trên gồm: ❖ 6 nhánh: R1 A R2 Nhánh 1: gồm phần tử R1 mắc nối tiếp với nguồn E1 Nhánh 2: gồm phần tử R2 mắc nối tiếp nguồn E2 Nhánh 3: gồm phần tử R3 E1 R6 E2 Nhánh 4: gồm phần tử R4 R4 R5 Nhánh 5: gồm phần tử R5 D C B R3
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2