intTypePromotion=3

Đề cương đề tài: Thẩm định giá trị thương hiệu Taxi Vinasun

Chia sẻ: Nguyễn Quang Minh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

1
127
lượt xem
49
download

Đề cương đề tài: Thẩm định giá trị thương hiệu Taxi Vinasun

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương đề tài: Thẩm định giá trị thương hiệu Taxi Vinasun cung cấp những thông tin tổng quan của đề tài nghiên cứu khoa học trong việc thẩm định giá trị thương hiệu của hãng Taxi Vinasun. Tài liệu giúp các bạn bổ sung thêm kiến thức về thẩm định giá trị thương hiệu cũng như cách thức trình bày một bài nghiên cứu khoa học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương đề tài: Thẩm định giá trị thương hiệu Taxi Vinasun

  1. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN BỘ MÔN THẨM ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU Tên đề tài: Thẩm định giá trị thương hiệu Taxi Vinasun.   GVHD: Th. S Ngô Hoàng Thảo Trang. GV Nguyễn Thị Hồng Thu Nhóm SVTH_ VG1 Trang 1
  2. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Nhóm thực hiện Họ tên Lớp MSSV Trần Ngọc Qúy VG1 31101021758 Đỗ Quốc Dũng VG1 31101021653 Trần Kiến Cường VG1 31101021900 Trần Đức Thiện VG1 31101022433 Võ Hải Thịnh VG1 31101021818 Nhóm SVTH_ VG1 Trang 2
  3. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN LỜI MỞ ĐẦU: Ở Việt Nam, thẩm định giá hình thành từ cơ chế thị trường từ những năm 90, vì thế ngành nghề này còn khá mới mẻ nhưng không vì th ế mà ph ủ nh ận những thành công mà ngành đã đem lại cho nền kinh tế nước ta. Kết qu ả mà công tác thẩm định giá, đặc biệt là thẩm định giá thương hiệu mang lại đã góp phần rất lớn và hiệu quả các nguồn vốn cho sự phát triển kinh tế. Thẩm định giá thương hiệu là một lĩnh vực quan trọng của hoạt đ ộng thẩm định giá doanh nghiệp hiện nay trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng diễn ra mạnh mẽ, phục vụ nhiều ngành nghề trong xã hội như: tòa àn, ngân hàng, các tổ chức cũng như các doanh nghiệp tư nhân, các chủ đầu tư. Hiện nay, nhu cầu đánh giá lại tài sản vô hình của các doanh nghi ệp tăng cao, nên đã thúc đẩy sự phát triển của ngành thẩm định giá th ương hi ệu m ột cách đáng kể và các lợi ích mà nó đem lại đóng vai trò ngày càng quan tr ọng. Bằng việc thẩm định giá thương hiệu, đã giúp cho các doanh nghi ệp có th ể mua bán, sáp nhập hay chuyển nhượng thương hiệu của mình một cách chính xác và công bằng hơn. Một minh chứng cụ thể là th ị trường taxi tại thành ph ố H ồ Chí Minh thì VINASUN Corp đã chiếm lĩnh gần như toàn bộ thị phần. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 3
  4. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Do đó, để làm rõ vấn đề trên, nhóm chúng em đã ch ọn đề tài nghiên c ứu mang tên: “ Thẩm định giá trị thương hiệu VINASUN Corp”. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Giá trị thương hiệu của Công ty cổ phần Ánh Dương (Taxi Vinasun) GIÃ THIẾT NGHIÊN CỨU: • Các phương pháp khác nhau sẽ cho các kết quả thẩm định khác nhau • Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm nhất định và phù hợp với từng doanh nghiệp nhất định. PHẠM VI VÀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU: • Phạm vi: Tại thành phố Hồ Chí Minh • Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần Ánh Dương. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: • Các dữ liệu cần thu thập: Các báo cáo tài chính của công ty VINASUN Corp sử dụng để định giá. • Sau đó dùng phương pháp phân tích để phân tích, tìm hiểu. Từ đó, đưa ra nhận xét và kết luận. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: A.Các lý thuyết liên quan: Nhóm SVTH_ VG1 Trang 4
  5. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN I. Nhãn hiệu. 1. Khái niệm: Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để nhận biết hàng hóa hoặc d ịch v ụ của một cơ sở kinh doanh, giúp phân biệt chúng với hàng hóa hoặc d ịch v ụ c ủa các cơ sở kinh doanh khác. Theo Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã h ội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/ 11/2005: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. 2. Hình ảnh nhãn hiệu Nhãn hiệu hàng hóa có thể là chữ cái hoặc chữ số, từ, hình ảnh hoặc hình vẽ, hình khối 3 chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố này. Nhãn hiệu hàng hoá được hiểu bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ. Nhãn hiệu là một hình ảnh độc đáo và rõ nét trong nhận th ức của khách hàng, đem đến cho họ những lợi ích đặc biệt khi sử dụng sản ph ẩm, d ịch vụ được sản xuất, cung cấp bởi một công ty đặc biệt. Nhãn hiệu phải luôn vận động theo đời sống xã hội và thăng hoa cùng với nhu cầu của khách hàng. Th ế giới mà nhãn hiệu vận động là một thế giới vô hình nằm trong tâm tưởng c ủa khách hàng. II. Thương hiệu. 1. Khái niệm: Trên thực tế thuật ngữ "thương hiệu” đã được dùng phổ biến tại Việt Nam nên để thống nhất khi sử dụng thì thuật ngữ "thương hiệu” là hàm ý nói về các "brand". Nhóm SVTH_ VG1 Trang 5
  6. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Thương hiệu là một trong những tài sản quý nhất của doanh nghiệp. Thương hiệu có thể được hiểu là những giá trị của doanh nghi ệp mà xã h ội, khách hàng nhận thức được. Thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ được thể hiện ở các hình ảnh thương hiệu mà còn thể hiện ở triết lý kinh doanh, các đ ặc trưng văn hoá, tinh thần thái độ của cán bộ trong phục vụ khách hàng, trong đ ổi mới và phát triển nội bộ doanh nghiệp. 2. Các nhân tố cấu thành nên tài sản thương hiệu: Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan bao gồm: khách hàng, nhân viên, c ổ đông, cộng đồng… Những thành tố cấu thành nên tài sản th ương hiệu có th ể khác nhau tùy từng trường hợp; tuy nhiên trên nguyên tắc có 5 thành t ố chính c ấu thành nên tài sản thương hiệu: 1. Sự trung thành của thương hiệu 2. Sự nhận biết thương hiệu 3. Chất lượng cảm nhận 4. Thuộc tính thương hiệu 5. Các yếu tố sở hữu khác như: bảo hộ thương hiệu, quan hệ với kênh phân phối… Tất cả các thành tố của tài sản thương hiệu s ẽ giúp cho khách hàng có th ể hiểu được cũng như lưu giữ được rất nhiều thông tin khác nhau về sản phẩm và thương hiệu. Nó sẽ mang đến cho khách hàng sự tự tin khi lựa chọn sản phẩm. III. Giá trị thương hiệu: 1. Khái niệm: Nhóm SVTH_ VG1 Trang 6
  7. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Giá trị thương hiệu là tất cả những thuộc tính, giá trị định tính và tinh thần mà nhãn hiệu muốn truyền tải; trong đó tính "s ở h ữu chính" và tính đ ộc đáo, duy nhất là những yếu tố quan trọng tạo nên giá trị riêng nhất của th ương hiệu. 2. Các yếu tố cấu thành nên giá trị thương hiệu: 1. Giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận là một khái niệm rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Một số nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra được sản ph ẩm tốt, giá c ả ph ải chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua. Tuy nhiên, điều này không ph ụ thuộc vào ý nghĩ chủ quan của doanh nghiệp mà phụ thuộc vào đánh giá c ủa ng ười tiêu dùng. 2. Giá trị tài chính Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nh ằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 7
  8. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Mô hình về tài sản thương hiệu: Bên cạnh việc mang đến giá trị cho khách hàng, tài sản thương hiệu còn mang đến giá trị cho công ty thông qua việc gia tăng dòng tiền tệ thông qua các cách thức sau: • Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương trình tiếp thị. • Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ trong một thời gian dài. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 8
  9. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN • Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết l ập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. • Thứ tư, tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. • Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận d ụng t ối đa kênh phân phối. • Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và c ụ th ể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập th ị trường của các đ ối th ủ c ạnh tranh mới. IV. Các cách tiếp cận và các phương pháp thẩm định giá thương hiệu. Có một số phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong việc định giá thương hiệu và mỗi cách phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhất định. Hiện nay, 3 phương pháp thường được sử dụng: - Phương pháp dựa trên cơ sở thị trường - Phương pháp dựa trên cơ sở chi phí - Phương pháp dựa trên cơ sở thu nhập 1. Phương pháp dựa trên cơ sở thị trường a.Khái niệm: Phương pháp này dựa trên giả định tồn tại nh ững giao dịch th ị tr ường , hoặc các giao dịch công ty có thể so sánh hoặc giá cả th ị trường ch ứng khoán (cung cấp những tỷ lệ đánh giá đối với một thực thể được dán nhãn có thể so sánh, có thể được định giá). b. Cơ sở Nhóm SVTH_ VG1 Trang 9
  10. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Phương pháp thị trường sử dụng hai quy trình phân tích để xác định giá trị: - Thu thập và phân tích dữ liệu giao dịch đã có trên thị trường. đó là các dữ liệu liên quan đến việc bán hoặc cấp phép của chính tài sản vô hình và của tài sản so sánh. - Có đánh giá về các điều kiện thị trường hiện tại (các đi ều ki ện kinh t ế ảnh hưởng đến giá ) và của những thay đổi trong điều kiện thị trường giữa ngày dữ liệu giao dịch có được và ngày phân tích. Do vậy việc định giá nhãn hiệu được dựa trên những cơ sở sau: - Việc chuyển nhượng các nhãn hiệu cá biệt có thể so sánh - Những bộ phận được dán nhãn hiệu cá biệt - Mọi thông tin cơ bản về công ty phải được công khai hóa. Đây là những thông tin được sử dụng để ước lượng một cách trực tiếp giá trị của một nhãn hiệu bằng cách so sánh với giá trị của nhãn hiệu khác. c. các bước tiến hành: - Thu thập thông tin và chọn thông tin - Phân loại thông tin chọn lựa. - Kiểm tra thông tin chọn lựa - Xác định số lượng của hệ số nhân về giá - Điều chỉnh hệ số nhân về giá - Áp dụng hệ số nhân về giá - Thống nhất để đưa ra giá d. Ứng dụng thực tiễn Nhóm SVTH_ VG1 Trang 10
  11. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN • Ví dụ, có thể xác định giá trị của một nhãn hiệu bằng cách tính toán t ổng doanh thu (dựa trên bội số thị trường chứng khoán có th ể so sánh) sau khi khấu trừ (-) giá trị tài sản hữu hình đã biết t ừ giá tr ị th ị tr ường ch ứng khoán, còn lại là giá trị dôi ra đại diện cho những tài sản vô hình bao g ồm c ả các nhãn hiệu. Sau đó nó có thể ước lượng tỷ lệ giá trị của nhãn hiệu trong t ổng số giá trị của các tài sản vô hình. • Có thể áp dụng một cách đơn giản bội số thị trường có th ể so sánh thu nh ập sau thuế tính cho nhãn hiệu. Tuy nhiên, điều này cũng gi ả đ ịnh có th ể xác định được khoản thu nhập tính cho nhãn hiệu trong m ột tổ ch ức, công ty hay một tập hợp các nhãn hiệu. e. Hạn chế • Khó khăn chính đối với cách tiếp cận này là h ầu nh ư không có công ty ho ặc tổ chức nào hoạt động với một nhãn hiệu duy nhất. • Trong thực tế, hầu như có rất ít việc bán nhãn hiệu bằng cách so sánh trực tiếp. • Việc so sánh định giá dựa trên giả định các nhãn hiệu là t ương tự hoặc gi ống hệt nhau, trên thực tế điều này là không thể. • Phương pháp này không thực tế lắm vì theo định nghĩa, mỗi th ương hi ệu phải có sự khác biệt với các thương hiệu khác, nên khó có thể so sánh được. 2. Phương pháp dựa trên cơ sở chi phí a. Khái niệm Có thể đánh giá nhãn hiệu trên cơ sở chi phí bỏ ra để tạo ra nó hoặc chi phí lý thuyết để tái tạo ra nó. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 11
  12. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN b. Các phương pháp chi phí Chi phí quá khứ a) Khái niệm Phương pháp này xem xét những năm từ khi nhãn hiệu bắt đầu đ ược tung ra và tính toán lại các khoản chi tiêu thực t ế đã b ỏ ra phù h ợp v ới giá tr ị ti ền t ệ hiện hành. Điều này thể hiện giá trị hiện tại của tổng các khoản chi phí đã bỏ ra cho việc có được nhãn hiệu trong điều kiện và trạng thái hiện hành của nó. Nói cách khác, giá trị thương hiệu là tổng hợp của tất cả nh ững chi phí đã gánh chịu trong quá khứ, hay chi phí thay thế cần có để đưa th ương hiệu đ ến trạng thái hiện tại; tức là tổng của những chi phí phát tri ển, ti ếp th ị, qu ảng cáo, truyền thông... b) Phạm vi áp dụng Cách tiếp cận này hoàn toàn phù hợp đối với m ột nhãn hi ệu m ới, kho ảng thời gian dành cho việc nghiên cứu là ngắn và số liệu v ề chi phí có th ể thu th ập được một cách dễ dàng. c) Ứng dụng thực tiễn Có thể xem xét các khoản chi tiêu trong quá khứ dành cho quảng cáo để xây dựng quảng bá hình ảnh của sản phẩm, lòng trung thành c ủa khách hàng và phản ánh vào các khoản mục tiền tệ hiện tại và thực hiện kết toán tổng kh ối lượng đầu tư. Tương tự, có thể làm với từng loại chi phí khác trong vi ệc xây dựng một nhãn hiệu nhất định. d) Nhược điểm Nhóm SVTH_ VG1 Trang 12
  13. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN • Nhìn chung thì những khoản chi tiêu trong quá kh ứ không nói lên đ ược giá tr ị hiện tại của nhãn hiệu do có trường hợp một số nhãn hi ệu có chi phí th ực t ế phải bỏ ra thấp nhưng giá trị cuối cùng có thể cao. • Với những chi phí thực tế đã bỏ ra, thậm chí ngay cả khi có th ể thu th ập được và chuyển sang một giá trị đơn nhất thì chúng cũng rất ít khi được s ử dụng trong thể hiện giá trị hiện hành của bất kỳ một nhãn hiệu cụ th ể nào. Có thể ước lượng tương đối dễ dàng những chi phí phát triển của Phileas Fogg, một nhãn hiệu hoàn toàn mới. • Phương pháp này thất bại vì tiền của đổ ra đầu t ư cho th ương hi ệu ch ưa chắc tạo ra giá trị gia tăng từ thương hiệu. Chi phí tái tạo hiện hành a) Khái niệm Trong trường hợp sử dụng chi phí tái tạo hiện hành, chỉ có một vấn đề gây tranh cãi đó là có thể ước lượng được những chi phí liên quan đến việc tái tạo một nhãn hiệu hay không. Về mặt lý thuyết, có thể sử dụng: • Chi phí phục hồi: là tái tạo lại một nhãn hiệu giống hệt. Chi phí tái tạo xem xét việc xây dựng hoặc mua bán tài sản vô hình gi ống hệt. Trước khi có những điều chỉnh thích hợp được lập cho nh ững m ục đích đ ể đạt được chỉ số về giá, chi phí tái tạo không quan tâm đến ho ặc nhu c ầu th ị trường hoặc việc chấp nhận của thị trường về tài sản vô hình. • Chi phí thay thế: là tái tạo ra một nhãn hiệu có giá trị kinh t ế t ương t ự cho người sở hữu. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 13
  14. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Chi phí thay thế xem như chi phí tái tạo lại tính hữu ích của tài s ản vô hình mục tiêu nhưng về hình thức hoặc vẻ bề ngoài có th ể hơi khác bi ệt v ới tài sản vô hình thực được thẩm định (tài sản mục tiêu). b) Nhược điểm • Cả hai cách tiếp cận này đều mang nặng tính lý thuyết khi mà mục tiêu là làm ra “một bản sao của một nhãn hiệu có tính đơn nhất” . Không thể tạo ra được nhãn hiệu giống hệt, tương tự cái đã có. Phương pháp này có thể được sử dụng nhiều hơn trong việc đánh giá những tài sản hữu hình như trang thiết bị máy móc trong nhà máy. Việc áp dụng đối với tài sản vô hình hoàn toàn không phù hợp, vì nhãn hiệu có tính đơn chiếc không thể dễ dàng tái tạo lại được. Virgin và Body shop ch ỉ là hai ví dụ mang tính chất hiện tượng cá biệt, không phổ biến. • Lý do nhãn hiệu có giá trị là vì nó là duy nh ất. Do đ ặc tính t ự nhiên nên không thể so sánh hay làm một bản sao của chúng. Do vậy, những nỗ lực ước lượng chi phí thay thế nhìn chung là những việc phù phiếm, vô ích. Nói cách khác, trước khi thực hiện các điều ch ỉnh việc định giá c ần thi ết, việc ước lượng chi phí tái sản xuất không trả lời vấn đề hoặc không quan tâm đến vấn đề nếu ái đó thậm chí muốn tạo ra một tài sản vô hình hoàn toàn gi ống hệt. c. Phạm vi áp dụng Việc đánh giá trên cơ sở chi phí thỉnh thoảng được sử dụng trong các trường hợp pháp lý khi xem xét cân nhắc quyết định liên quan đến việc đền bù. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 14
  15. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN 3. Phương pháp dựa trên cơ sở thu nhập 3.1 Phương pháp tiền bản quyền a) Khái niệm Phương pháp tiền bản quyền xác định giá trị nhãn hiệu bằng cách đối chiếu với giá người khác sẽ đưa ra để trả cho quyền sử dụng nó. Nếu một nhãn hiệu cần phải được cấp phép từ chủ sở h ữu nhãn hiệu v ới tư cách là bên thứ ba thì tỷ lệ tiền bản quy ền tính cho đ ặc quy ền s ử d ụng nhãn hiệu sẽ được tính theo doanh thu. b) Các bước tiến hành: Trong việc phân tích giá trị liên quan đến phương pháp tiền bản quy ền, phải tuân thủ theo quy trình sau: 1. Đánh giá điều khoản của bản thỏa thuận nguyên tắc cho phép sử dụng bản quyền trên cơ sở xem xét các điều khoản sau: Mô tả toàn quyền về mặt pháp luật đối với việc sử dụng tài sản chủ đạo: a. Mô tả bất kỳ yêu cầu nào để duy trì tài sản vô hình ch ủ đạo (.., qu ảng cáo sản phẩm, đề cao sản phẩm, quản lý chất lượng). b. Thời hạn có hiệu lực của bản thỏa thuận cho phép s ử d ụng b ản quyền. c. Thời hạn kết thúc của bản thỏa thuận cho phép sử dụng bản quyền. d. Mức độ độc quyền của bản thỏa thuận cho phép sử dụng bản quyền. 2. Đánh giá tình trạng hiện tại của ngành công nghiệp và xã hội sự phù hợp thị trườngvà triển vọng tương lai. 3. Ước tính tỷ lệ chuyển hóa vốn thích hợp của thị trường. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 15
  16. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN 4. Áp dụng tỷ lệ chuyển hóa vốn thị trường để làm thước đo thích hợp đối với tài sản vô hình mục tiêu để di đến mức giá chỉ dẫn. c) Cách tính Phương pháp tiền bản quyền bao hàm việc ước lượng doanh thu tương lai và sau đó sử dụng tỷ lệ tiền bản quyền phù hợp với thu nh ập có được tính cho các khoản thu tiền bản quyền từ việc sử dụng nhãn hiệu trong những năm tiếp theo. Có một vài liên quan đến việc phân tích tỷ lệ tiền bản quyền.Tất cả những phân tích này có quan hệ một trong hai tình huống sau: (1). Thu nhập tiền bản quyền là thu nhập thực tế hoặc dựa trên thu nhập dự đoán của việc cấp phép sử dụng tài sản vô hình của chủ sở hữu tài sản vô hình cho một bên độc lập. (2). Chi phí tiền bản quyền dự đoán đó không ph ải sinh lợi cho bên đ ộc l ập bởi vì người chủ trên thực tế là người sở hữu tài sản vô hình mục tiêu và không được cấp phép sử dụng cho bất kỳ bên nào khác. Tình huống phân tích đó là cơ sở cho khoản tiết kiệm hoặc khoản bồi thường chi phí ti ền bản quyền từ phương pháp tiền bản quyền. Phương pháp thu nhập tiền bản quyền trong các phân tích này bao gồm các hình thức sau: 1. Tổng tiền bản quyền phải trả trên thời đoạn 2. Tỷ lệ tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. 3. Tỷ lệ tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm trên lợi nhuận 4. Tổng tiền bản quyền tính trên đơn vị hàng bán. 5. Tổng tiền bản quyền tính trên một sản phẩm. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 16
  17. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Trong bất kỳ trường hợp nào, số tiền bản quyền trả theo thực tế hay dự đoán được ước tính theo lợi tức của thị trường. Trong phương pháp tiền bản quyền, tài sản vô hình mục tiêu đ ược đ ịnh giá liên quan tới tổng thu nhập từ bản quyền, vì nó sẽ phát sinh khi tài sản vô hình được chuyển nhượng. Tiền bản quyền chuyển nhượng hoặc th ỏa thu ận c ấp phép sử dụng được phân tích. Việc chọn các giao dịch chuy ển nh ượng ti ền b ản quyền sẽ phản ánh các đặc trưng của việc hoàn vốn đầu tư và rủi ro tương tự để có thể so sánh với tài sản vô hình mục tiêu. Doanh thu thuần kỳ vọng được sinh ra bởi tài sản vô hình mục tiêu từ tất cả các nguồn trong suốt tuổi đời còn lại của tài s ản, sau đó nhân t ỷ l ệ ti ền b ản quyền chuẩn được chọn. Sản phẩm được ước tính thu nhập ti ền b ản quy ền dựa trên giả thiết được cấp phép sử dụng tài sản vô hình mục tiêu. Dòng tiền bản quyền ước tính chủ sở hữu nhận được từ tài sản vô hình được vốn hóa. Điều đó sẽ dẫn đến giá trị chỉ dẫn của tài sản vô hình của chủ sở hữu nó. d) Phạm vi áp dụng Phương pháp tiền bản quyền được sử dụng khá phổ biến trong một số trường hợp liên quan đến luật pháp và vấn đề đánh thuế c ủa nhà n ước do c ơ s ở dữ liệu hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu trong việc đưa ra những phán quyết đúng đắn. e) Ưu điểm Với tỷ lệ tiền bản quyền phù hợp, có thể thực hiện được việc đánh giá giá trị thương hiệu khá xác thực và tin cậy. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 17
  18. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN 2. Phương pháp dùng giá chênh lệch a) Khái niệm Phương pháp mức giá vượt trội là phương pháp xem xét mức giá vượt của sản phẩm có nhãn hiệu so với những sản ph ẩm cùng loại nh ưng không có nhãn hiệu. Nói cách khác, phương pháp tiền lãi xem xét mức giá có lãi c ủa s ản ph ẩm có nhãn hiệu so với sản phẩm không có nhãn hiệu tương đương. b) Cách tính Theo phương pháp này, giá trị thương hiệu được tính là giá trị ròng hiện tại của các mức chênh lệch giá trong tương lai giữa một sản phẩm có thương hiệu và một sản phẩm chung chung hoặc không có thương hiệu. 7. Ứng dụng trong thực tiễn d) Nhược điểm Mục đích chính của nhiều thương hiệu không nhất thiết ph ải là bán được giá cao hơn, mà là bảo đảm thu hút được mức cầu cao nhất trong tương lai. 3.2 Phương pháp định giá thương hiệu dựa trên thu nhập quá khứ a) Khái niệm Phương pháp này dựa vào những khoản thu nh ập từ thương hiệu trong quá khứ. b) Cách tính ● Ước tính thu nhập tương lai dựa vào những khoản thu nhập từ th ương hiệu trong quá khứ. ● Dự kiến hệ số chiết khấu cho những năm trong tương lai dựa vào hệ số chiết khấu những năm quá khứ. Nhóm SVTH_ VG1 Trang 18
  19. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN ● Hiện giá các khoản thu nhập tương lai về thời điểm hiện tại. c) Nhược điểm ● Hệ số chiết khấu của các khoản thu nhập quá khứ có xu hướng không xác thực vì những hành vi trong quá khứ chưa hẳn đã là dấu hi ệu tốt cho các hoạt động trong tương lai. Do đó, việc đánh giá cũng không ổn định do độ tin cậy v ề s ố li ệu c ủa những năm sử dụng. Ví dụ, năm 1992, Financial World ước tính giá trị nhãn hiệu Marlboro là 51,6 tỷ đô la. Năm 1993, sau khi giảm giá để duy trì thị phần, nhãn hiệu Marlboro được định giá lại là 33 tỷ đô la. Một s ố nhà quan sát ph ản đ ối và cho rằng trên thực tế sau khi giảm giá, nhãn hiệu Marlboro trở lên m ạnh h ơn và có giá trị cao hơn. 3.3 Phương pháp lợi ích kinh tế Phương pháp đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế là phương pháp phổ biến nhất để đánh giá nhãn hiệu. a) Khái niệm Việc định giá nhãn hiệu xem xét giá trị kinh tế của m ột nhãn hi ệu đ ối v ới người sở hữu hiện hành theo cách đang sử dụng. Nói cách khác, người ta tính toán số tiền thực tế mà người sở hữu nhãn hiệu thu được như là kết quả của quyền sở hữu nhãn hiệu – đóng góp thu ần của nhãn hiệu cho công ty tại thời điểm hiện tại và trong tương lai. b) Cách tính Nhóm SVTH_ VG1 Trang 19
  20. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VINASUN Thương hiệu được định giá bằng cách xác định thu nhập trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương hiệu, sau đó quy số tiền này về giá trị hiện tại bằng cách sử dụng lãi suất chiết khấu (lãi suất chiết khấu ph ản ánh mức đ ộ r ủi ro của số tiền lãi trong tương lai). Tỷ lệ chiết khấu thích hợp được sử dụng trong phân tích ti ếp c ận d ựa trên cơ sở thu nhập là chi phí của vốn thích h ợp với vi ệc đ ầu tư vào tài s ản vô hình mực tiêu. Chi phí của vốn là một hàm số của rủi ro của vi ệc đầu t ư vào vào tài sản vô hình mục tiêu. Nếu tài sản vô hình m ục tiêu đ ược phân tích nh ư là một bộ phận của doanh nghiệp đang hoạt động, sẽ là thích hợp khi sử dụng tỷ lệ vốn hóa cho suốt tuổi đời tồn tại của doanh nghiệp. Tỷ lệ đó sẽ là m ột hàm số của chi phí vốn của một bộ phận cấu thành doanh nghiệp m ục tiêu. S ử dụng tỷ lệ vốn hóa cho suốt tuổi đời doanh nghiệp sẽ giá trị kết thúc của tài sản vô hình trong kinh doanh, có nghĩa là một bộ phận đóng góp trong ho ạt đ ộng kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị cuối cùng này sẽ phù hợp với giá trị tài sản kể trên của doanh nghiệp trong tình trạng đang tiếp tục hoạt động. Tỷ lệ chiết khấu thường được tính toán bằng cách sử dụng tỷ trọng chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là điểm xuất phát. Chi phí vốn bình quân gia quyền biểu thị tỷ suất lợi nhuận mong mu ốn tối thiểu trên các tài sản có giá trị đối với cả người nắm giữ công cụ n ợ và người nắm giữ vốn cổ phần, hoặc nó mang lại tỷ suất lợi nhuận mong muốn. Nhìn chung, mức độ rủi ro liên quan đến hoạt động doanh nghi ệp càng cao thì chi phí vốn bình quân gia quyền càng lớn. Tỷ suất chi ết kh ấu cao h ơn dẫn đến giá trị hiện tại của doanh nghiệp (hoặc dự án) thấp hơn. Công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền: K = Ke [E/V] + Kd (1 - tc) [D/V] Trong đó: K: Chi phí vốn bình quân gia quyền Nhóm SVTH_ VG1 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản