intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi hoạt động tại trường Tiểu học Phú Hải

Chia sẻ: Huỳnh Đức Việt | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:41

177
lượt xem
35
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại “Khu vực hoá” và “Toàn cầu hoá”; để hội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm những chính sách, những công cụ kinh tế quan trọng. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cải cách quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt quan trọng là những cải cách về lĩnh vực hành chính, về tổ chức bộ máy...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi hoạt động tại trường Tiểu học Phú Hải

  1. LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại “ Khu vực hoá” và “Toàn cầu hoá”; để hội nhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm những chính sách, những công cụ kinh tế quan trọng. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cải cách quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt quan trọng là những cải cách về lĩnh vực hành chính, về tổ chức bộ máy cũng như việc nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác tài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan nhà nước sử dụng nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu là từ ngân sách nhà nước. Chính vì thế, để đảm bảo cho quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ quan nhà nước thì công tác kế toán thu, chi hoạt động đóng một vai trò rất quan trọng. Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thì việc nắm vững công tác kế toán thu, chi hoạt động cũng như quá trình tiến hành thu, chi là hết sức quan trọng nó đảm bảo công tác kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện theo đúng các chỉ tiêu, định mức cho phép và dự toán được giao. Đặc biệt trong việc hạch toán kế toán thu, chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất công tác l ập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại em đã nghiên cứu tìm hiểu về công tác kế toán thu, chi hoạt động trong đơn vị. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Bích Hương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi hoạt động tại trường Tiểu học Phú Hải” làm nội dung cho báo cáo tốt nghiệp của mình. Nội dung chính của bài báo cáo gồm hai phần chính: Chương 1: Thực trạng kế toán thu chi hoạt động tại trường Tiểu học Phú Hải Chương 2: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi hoạt động tại trường Tiểu học Phú Hải
  2. CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU CHI HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG THCS PHÚ HẢI 1.1. Đặc điểm chung của đơn vị 1.1.1. Quá trình hình thành của trường Tiểu học Phú Hải Địa chỉ: Phú Hải - Phú Vang – Thừa Thiên Huế Điện thoại: (0543)850212 MST: 3301193022 Trường THCS Phú Hải được tách ra từ trường PTCS Phú Hải và được thành lập theo quyết định số 268/TCCB ngày 01/08/1991 của sở giáo dục và đào tạo Thừa Thiên Huế. Sau hơn 22 năm hình thành và phát triển trường đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Từ ngày thành lập trường đến nay trường đã nổ lực vượt qua mọi khó khăn thử thách tạo được nhiều thành tích đáng kể về giáo dục - đào tạo cũng như xây dựng đội ngủ. Nổi bậc là phong trào học sinh giỏi nhiều cá nhân đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, c ấp huy ện, nhiều năm liền được phòng GD – ĐT huyện tặng cờ toàn đoàn. Các phong trào văn hóa, văn nghệ , thể dục thể thao được đẩy mạnh và tạo được nhiều thành tích. Đặc biệt là 2 năm trở lại đây chất lượng đội ngủ thầy giáo, cô giáo ngày càng khởi sắc. 100% cán bộ quản lý – giáo viên đều đạt chuẩn. 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 1.1.2.1. Chức năng Trường Tiểu học Phú Hải là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân .Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. 1.1.2.2. Nhiệm vụ - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành. - Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, lớp tiểu học, vận động các em bỏ học trở lại lớp. Thực hiện phổ cập giáo dục, tham gia xóa mù chữ trong phạm vi công đồng. 2
  3. - Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh. - Quản lý, sử dụng đất đai trường sở, thiết bị và tài chánh theo đúng pháp luật. - Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giáo dục. - Tổ chức giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.1.3. Công tác tổ chức của đơn vị Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA NHÀ TRƯỜNG Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trường. Ch ịu trách nhiệm ra các quyết định, phụ trách chung quản lý điều hành các hoạt động tại trường Phó Hiệu trưởng: Hỗ trợ cho Hiệu trưởng trong việc quản lý nhà trường Tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường Tổ văn phòng: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.
  4. Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó 1.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của đơn vị 1.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ PHÒNG KẾ TOÁN-TÀI VỤ. - Kế toán có nhiệm vụ: Thu nhận, xử lý thông tin và cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác các tài liệu, thông tin kinh tế phục vụ cho công tác lãnh đạo đi ều hành và qu ản lý các hoạt động kinh tế-tài chính tại đơn vị mình. - Thủ quỹ có nhiệm vụ: quản lý quỹ tiền mặt thông qua các ho ạt đ ộng thu, chi tài chính phát sinh tại đơn vị mình. - Văn thư có nhiệm vụ: cung cấp mọi sổ sách, tài li ệu kế toán…để phục v ụ cho công tác kế toán tại đơn vị 1.1.4.2. Chính sách kế toán đơn vị áp dụng - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng. - Hình thức kế toán: Theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ 4
  5. Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Các sổ sách kế toán chủ yếu: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết - Sổ quỹ - Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ Chứng từ kế toán để kiểm tra đr lập Chứng từ ghi sổ hoặc lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, sau đó mới căn cứ số liệu của
  6. Chứng từ kế toán hoặc của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ khi đã được lập được chuyển cho Phụ trách kế toán kí duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng kí vào Sổ đăng kíchứng từ ghi sổ và cho số, ngày của Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào Sổ đaưng kí của chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào Sổ Cái, và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. - Sau khi phản ánh tất cả Chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào Sổ Cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của từng Tài khoản. Sau khi đối chiếu kiểm tra số liệu trên Sổ Cái đã dược sử dụng l ập “ Bảng cân đối tài khoản “ và các báo cáo tài chính khác. 1.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HẢI 1.2.1. Dự toán chi hoạt động 1.2.1.1. Dự toán chi hoạt động năm Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị, cũng nh ư đ ể ch ủ động trong việc chi tiêu, hàng năm các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi của đơn vị mình và dựa vào dự toán này ngân sách nhà nước cấp phát cho đơn vị. a. Căn cứ lập dự toán năm Hàng năm vào cuối quý III (tháng 9), kế toán tiến hành công tác lập dự toán căn cứ vào các nội dung sau: - Căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trong năm kế hoạch. - Căn cứ vào nhiệm vụ của nghành và của đơn vị trong năm kế hoạch. - Căn cứ vào chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành c ủa Nhà nước. - Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán chi năm báo cáo của năm trước của đơn vị. Dự toán năm kế hoạch được lập theo nội dung chi quy định trong mục lục ngân sách. b. Các bước lập dự toán chi năm * Công tác chuẩn bị lập dự toán chi năm. - Xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ công tác của đơn vị trong năm kế hoạch. 6
  7. - Trưng cầu ý kiến của các phòng ban, tổ công tác để nắm nhu cầu chi tiêu cần thiết của các bộ phận đó trong năm kế hoạch. - Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi của năm trước. - Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm kế hoạch. * Lập dự toán chi năm. - Thông qua thủ trưởng đơn vị, giao trách nhiệm cho các tổ công tác các phòng ban, lập dự trù chi tiêu của bộ phận mình. - Bộ phận TC-KT lập dự toán chi và tổng hợp dự toán của các bộ phận thành dự toán chung của đơn vị trình lãnh đạo xét duyệt và gửi cơ quan quản lý cấp trên. c. Phương pháp lập dự toán chi năm - Đối với các khoản chi thường xuyên dùa vào chính sách chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức để lập từng mục (có chi tiết từng tiểu mục) - Đối với các khoản chi không thường xuyên thì dùa vào nhu cầu thực tế để lập các mục (có chi tiết từng tiểu mục) nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm. PHÒNG GD-ĐT HUYỆN PHÚ VANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  8. DỰ TOÁN KINH PHÍ NĂM 2013 Đơn vị: Trường tiểu học Phú Hải Chương: 622 - 492 ĐVT: VNĐ Chia ra quý Mục Tên mục Tổng số I II III IV 1.402.254.00 6001 Tiền lương 350.563.500 350.563.500 350.563.500 350.563.50 0 6101 Phụ cấp lương 490.788.900 122.697.225 122.697.225 122.697.225 122.697.22 Các khoản đóng 6300 150.272.496 37.568.124 37.568.124 37.568.124 37.568.124 góp 6500 Thanh toán DVCC 7.200.000 1.800.000 1.800.000 1.800.000 1.800.000 6550 Vật tư văn phòng 8.400.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 2.100.000 6600 Thông tin liên lạc 9.600.000 2.400.000 2.400.000 2.400.000 2.400.000 6650 Hội nghị 6.000.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 6600 Công tác phí 5.640.000 1.410.000 1.410.000 1.410.000 1.410.000 7000 Nghiệp vụ C.Môn 10.800.000 2.700.000 2.700.000 2.700.000 2.700.000 7750 Chi khác 18.000.000 4.500.000 4.500.000 4.500.000 4.500.000 2.108.955.39 527.238.849 527.238.849 527.238.849 Cộng 527.238.849 6 Số tiền bằng chữ: Hai tỷ một trăm linh tám triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng (Kèm theo bảng dự toán chi tiết và thuyết minh từng nội dung). Kế toán Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 1.2.1.2. Dự toán chi hoạt động quý Là kế hoạch chấp hành cụ thể dự toán thu, chi năm, vì vậy việc thực hiện tốt dự toán thu, chi quí là cơ sở để đơn vị phấn đấu hoàn thành toàn diện dự toán thu, chi năm. a. Căn cứ lập dự toán quý - Căn cứ vào dự toán thu, chi năm đã được xét duyệt. - Căn cứ vào khối lượng công tác và đặc điểm hoạt động của từng quý. - Căn cứ vào chính sách, chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước. 8
  9. - Căn cứ vào ước thực hiện dự toán quý trước và tình hình thực hiện dự toán quý này năm trước. b. Phương pháp lập dự toán Tính toán thu, chi từng tháng cho từng mục (chi tiết tiểu mục). Sau đó tổng hợp kế hoạch của 3 tháng thành dự toán quý PHÒNG GD – ĐT HUYỆN PHÚ VANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DỰ TOÁN KINH PHÍ QUÝ II NĂM 2013 Đơn vị: Trường tiểu học Phú Hải Chương: 622 - Khoản 492 ĐVT: VNĐ Chia ra tháng Mục Tên mục Tổng số Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 6001 Tiền lương 350.563.500 116.854.500 116.854.500 116.854.500 6101 Phụ cấp lương 122.697.225 40.899.075 40.899.075 40.899.075 6300 Các khoản đóng góp 37.568.124 12.522.708 12.522.708 12.522.708 6500 Thanh toán DVCC 1.800.000 600.000 600.000 600.000 6550 Vật tư văn phòng 2.100.000 700.000 700.000 700.000 6600 Thông tin liên lạc 2.400.000 800.000 800.000 800.000 6650 Hội nghị 1.500.000 500.000 500.000 500.000 6600 Công tác phí 1.410.000 470.000 470.000 470.000 7000 NV chuyên môn 2.700.000 900.000 900.000 900.000 7750 Chi khác 4.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 Cộng 527.238.849 175.746.283 175.746.283 175.746.283 Số tiền bằng chữ: Năm trăm hai mươi bảy triệu hai trăm ba mươi tám nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng chẵn ./. Kế toán Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên)
  10. 1.2.2. Kế toán chi hoạt động tại Trường tiểu học Phú Hải 1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Các chứng từ áp dụng tại đơn vị đều tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30/03/2006 như: - Bảng chấm công ( Mẫu số C01a - HD) - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số C02a - HD) - Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số C04 - HD) - Bảng thanh toán phụ cấp (Mẫu số C05 - HD) - Giấy đi đường(Mẫu số C06 - HD) - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số C07 - HD) - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số C11 - HD) - Phiếu chi (Mẫu 31-BB) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số C32 - HD) - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số C37 - HD) …….. 1.2.2.2. Kế toán chi tiết chi hoạt động *Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép vào sổ kế toán như sau: Từ các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại kế toán ghi vào các chứng từ ghi sổ. Đồng thời với quá trình trên thì các chứng t ừ kế toán được ghi vào sổ chi tiết chi hoạt động. Cuối tháng từ các chứng từ ghi sổ đã được lập kế toán ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái ( Chi hoạt động). Cuối tháng từ sổ chi tiết chi hoạt động lập bảng tổng hợp chi tiết chi hoạt động nhằm đối chiếu với sổ cái ( Chi hoạt động) Nhận dự toán kinh phí được cấp trên cơ sở dự toán của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi nhận được thông báo phân phối dự toán kinh phí đ ược cấp tại kho bạc Nhà nước trích thông báo dự toán kinh phí được cấp duyệt quý II năm 2013 của đơn vị tính toán số liệu chính xác dựa vào mẫu biểu dự toán của từng chương từng loại khoản mục từ đó rút dự toán kinh phí về. Căn cứ vào dự toán kinh phí được duyệt ở quý II năm 2013 và nhu cầu chi tiêu của đơn vị, kế toán làm thủ tục xin duyệt rút dự toán kinh phí từ kho bạc về chi tiêu. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 6 năm 2013 và nhu cầu chi khác của đơn vị, kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản PHÒNG GD – ĐT HUYỆN PHÚ VANG BẢNG THAN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HẢI THÁ STT Họ và tên Hệ số HS Tổng hệ Tổng Các khoản Lương PCUĐ CV số lương phải trừ BHXH 7% BHYT 1.5 BHTN 10
  11. % (6)=(5)*1.050. (1) (2) (3) (4) (5)=(3)+(4) (7) (8) (9 000 Đinh Danh 6.993.000 489.510 104.895 69.9 01 Tuấn 5,76 0,90 6.66 Cà Văn 5.565.000 389.550 83.475 55.6 02 Diện 4,6 0,70 5.3 Nguyễn Thị 4.851.000 339.570 72.765 48.5 03 Dung 4,27 0,35 4.62 Phạm Thế 4.662.000 326.340 69.930 46.6 04 Hùng 3,99 0,45 4.44 Trịnh Thị 4.158.000 291.060 62.370 41.5 05 Thiện 3,96 3.96 Quàng Thị 4.305.000 301.350 64.575 43.0 06 Thiển 3,65 0,45 4.1 Nguyễn 3.780.000 264.600 56.700 37.8 Ngọc 07 Khánh 3,3 0,3 3.6 Trần Thị 3.885.000 271.950 58.275 38.8 08 Phương 3,35 0,35 3.7 Trần Hữu 3.465.000 242.550 51.975 34.6 09 Toán 3,3 3.3 Nguyễn Thị 4.158.000 291.060 62.370 41.5 10 Cương 3,96 3.96 Cao Trung 5.670.000 396.900 85.050 56.7 11 Thấn 4,95 0,45 5.4 Mai Thị 3.465.000 242.550 51.975 34.6 12 Tâm 3,00 0,3 3.3 Phạm Thị 3.465.000 242.550 51.975 34.6 13 Minh Thìn 3,00 0,35 3.35 Nguyễn 4.158.000 291.060 62.370 41.5 14 T.T. Huyền 3,66 0,3 3.96 Nguyễn 3.465.000 242.550 51.975 34.6 15 T.Kim Ngân 3,00 0,3 3.3 Trần Thị 3.465.000 242.550 51.975 34.6 16 Lành 3,00 0,3 3.3 Lò Văn 3.465.000 242.550 51.975 34.6 17 Chinh 3,00 0,3 3.3 18 Vũ Thị Lụa 2,80 2.8 2.940.000 205.800 44.100 29.4 Các khoản Lương PCU Hệ số HS Tổng hệ Tổng phải trừ STT Họ và tên CV số lương BHYT 1.5 BHXH 7% BHTN % (6)=(5)* (1) (2) (3) (4) (5)=(3)+(4) 1.050.00 (7) (8) (9) 0 266.070 57.015 38.01 3.801. Đỗ Thị Thanh Hồng 3,62 - 3,62 000 - 3.465. 242.550 51.975.000 34.65 000 Hà Đình Trung 3,3 3,3 2.814. 196.980 42.210 28.14 Đỗ Hồng Minh 2,68 - 2,68 000 - 3.129. 219.030 46.935 31.29 Lê Thị Bình 2,98 2,98 000 2.163. 151.410 32.445 21.63 Đỗ Thị Loan 2,06 - 2,06 000 - 1.995. 139.650 29.925 19.95 Trần Ngọc Tuyên 1,90 1,90 000
  12. 2.373. 166.110 35.595 23.73 Bùi Anh Tuấn 2,26 - 2,26 000 - 2.163. 151.410 32.445 21.63 Lò Thị Hương Hà 2,06 2,06 000 2.457. 171.990 36.855 24.57 Vũ Thị Bình 2,34 - 2,34 000 - 1.953. 136.710 29.295 19.53 Nguyễn T.Kim Oanh 1,86 1,86 000 2.457. 171.990 36.855 24.57 Nguyễn Thị Bắc Hà 2,34 - 2,34 000 - 2.457. 171.990 36.855 24.57 Vũ Văn Linh 2,34 2,34 000 2.457. 171.990 36.855 24.57 Hoàng Xuân Sinh 2,34 - 2,34 000 - 1.953. 136.710 29.295 19.53 Nguyễn Châu Hà 1,86 1,86 000 1.575. 110.250 23.625 15.75 Nguyễn T.Kim Phương 1,50 - 1,50 000 - 1.575. 110.250 23.625 15.75 Đinh Thị Phiến 1,50 1,50 000 2.100. 147.000 31.500 21.00 Lê Thị Duyên 2,00 - 2,00 000 116.85 8.179.815 1.752.818 1.168.5 Cộng 105,49 5,8 4.500 Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng./. Người lập biểu Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 12
  13. GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Niên độ: 2013 S ố : 036 Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt (Đánh dấu x vào ô tương ứng) Đơn vị rút dự toán: Trường tiêu hoc Phú Hải ̉ ̣ Mã ĐVQHNS: Tài khoản số: Tại KBNN:Huyện Phú vang Mã cấp NS:............................................... Tên CTMT, DA:............. .................................................................. Mã CTMT, DA.............. Nội dung Mã nguồn Mã ngành Mã Mã chương Số tiền thanh toán NS KT NDKT Chuyển 622 492 6000 lương 13 105.753.322 T6/2013 Phụ cấp 461 492 6100 lương 13 40.899.075 T6/2013 Tổng cộng 146.652.397 Tổng số tiền ghi bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng Đơn vị nhận tiền: Trường tiểu học Phú Hải Địa chỉ :Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Mã ĐVQHNS:................................................................................................................................................. Tên CTMT, DA.............................................................................................................................................. Tài khoản: 5199090 Tại KBNN(NH): Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn t ỉnh Thừa Thiên Huế. Hoặc người nhận tiền:………………..Số CMND: ………….…. Cấp ngày: ……….... Nơi cấp: ………… Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách Ngày 05 tháng 6 năm 2013 Ngày 05 tháng 06 năm 2013 Kiểm soát Phụ trách Kế toán tr ưởng Thủ trưởng đơn vị Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày..../..../..... KBNN B ghi sổ và thanh toán ngày..../..../.... (ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
  14. - Căn cứ vào giấy rút dự toán chuyển lương và phụ cấp ngày 05/6/2013, kế toán lập chứng từ ghi sổ: Trường Tiểu Học Phú Hải Mẫu: S02a-H Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Số:72 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 05 tháng 6 năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Trích yếu Nợ Có Tính lương T6/2013 661 334 116.854.500 Phụ cấp T6/2013 661 334 40.899.075 Khấu trừ 7% BHXH T6/2013 334 3321 8.179.815 Khấu trừ 1.5% BHYT T6/2013 334 3322 1.752.818 Khấu trừ 1% BHTN T6/2013 334 3324 1.168.545 Chuyển trả lương T6/2013 334 461 146.652.397 Cộng X X 315.507.150 (Kèm theo 2 chứng từ gốc) Người lập biểu Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
  15. GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Niên độ: 2013 Số : 037 Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt (Đánh dấu x vào ô tương ứng) Đơn vị rút dự toán: Trường tiểu học Phú Hải Mã ĐVQHNS: Tài khoản số: Tại KBNN: Huyện Phú Vang Mã cấp NS:............................................... Tên CTMT, DA:............. .................................................................. Mã CTMT, DA.............. Nội dung thanh Mã nguồn Mã ngành Mã chương Mã NDKT Số tiền toán NS KT Thanh toán 13 622 492 6301 28.045.080 24 % BHXH Thanh toán 13 622 492 6302 5.258.453 4,5% BHYT Thanh toán 13 622 492 6304 2.337.090 2% BHTN Cộng 35.640.623 Tổng số tiền ghi bằng chữ: ( Ba mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng ./.) Đơn vị nhận tiền: Bảo hiểm huyện Phú vang Địa chỉ : Phú Đa – Phú Vang – Thừa Thiên Huế Mã ĐVQHNS:................................................................................................................................................................. Tên CTMT, DA.............................................................................................................................................................. Tài khoản: 943100000001 Tại: Kho bạc nhà nước huyện Phú Vang Hoặc người nhận tiền:........................ Số CMND:............... Cấp ngày: .........../........../........... Tại: .................. Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách Ngày 06 tháng 06 năm 2013 Ngày 06 tháng 06 năm 2013 Kiểm soát Phụ trách Kế toán tr ưởng Thủ trưởng đơn vị Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày..../..../..... KBNN B ghi sổ và thanh toán ngày..../..../.... (ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc - Tính các khoản đóng góp theo lương: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và tỷ lệ trích quy định, kế toán lập bảng kê tính trích các khoản đóng góp theo lương làm chứng từ hạch toán.
  16. BẢNG KÊ TÍNH TRÍCH ĐÓNG GÓP THEO LƯƠNG Quý II/2013 ĐVT: VNĐ BHXH BHYT BHTN 2% KPCĐ 2% Tổng quỹ 24% 4,5% Tháng Số LĐ lương 17% tính 7% trừ 3% tính 1.5% trừ 1% tính 1% trừ vào chi vào lương vào chi vào lương vào chi vào lương 116.854.50 6 37 0 19.865.265 8.179.815 3.505.635 1.752.818 1.168.545 1.168.545 2.337.090 Cộng 116.854.500 19.865.265 8.179.815 3.505.635 1.752.818 1.168.545 1.168.545 2.337.090
  17. - Căn cứ vào bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Trường Tiểu Học Phú Hải Mẫu: A02a – H Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Số: 73 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 06 tháng 6 năm 2013 Đơn vị tính:VNĐ Số hiệu TK Số tiền Trích yếu Nợ Có - Chuyển nộp BHXH, BHYT, BHTN (30,5%) 332 461 35.640.623 Tính BHXH, BHYT, BHTN (21%) 661 332 24.539.445 Cộng x X 60.180.068 (Kèm theo 02 chứng từ gốc) Người lập biểu Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) - Căn cứ vào bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản chuyển 2% KPCĐ.
  18. GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Niên độ: 2013 Số : 38 Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt (Đánh dấu x vào ô tương ứng) Đơn vị rút dự toán: Trường tiểu họcPhú Hải Mã ĐVQHNS: Tài khoản số: Tại KBNN: Huyện Phú vang Mã cấp NS:............................................... Tên CTMT, DA:............. .................................................................. Mã CTMT, DA.............. Nội dung thanh Mã nguồn Mã ngành Mã chương Mã NDKT Số tiền toán NS KT Thanh toán 13 622 492 6303 2.337.090 2% KPCĐ Cộng 2.337.090 Tổng số tiền ghi bằng chữ: ( Hai triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn không trăm chín mươi đồng ./.) Đơn vị nhận tiền: Liên đoàn lao động Tỉnh Thừa Thiên Huế Địa chỉ : 54 Đường Đống Đa - TP Huế Mã ĐVQHNS:................................................................................................................................................................. Tên CTMT, DA.............................................................................................................................................................. Tài khoản: 945030000022 Tại: Kho bạc nhà nước Huyện Phú Vang Hoặc người nhận tiền:........................ Số CMND:............... Cấp ngày: .........../........../........... Tại: .................. Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách Ngày 07 tháng 06 năm 2013 Ngày 07 tháng 06 năm 2013 Kiểm soát Phụ trách Kế toán tr ưởng Thủ trưởng đơn vị Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày..../..../..... KBNN B ghi sổ và thanh toán ngày..../..../.... (ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
  19. - Căn cứ vào bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ: Trường Tiểu Học Phú Hải Mẫu: S02a – H Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Số: 74 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 07 tháng 6 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Ghi chú Số hiệu TK Số tiền Trích yếu Nợ Có - Tính 2% KPCĐ 661 332 2.337.090 - Chuyển 2% KPCĐ 332 461 2.337.090 Cộng X x 4.674.180 (Kèm theo 02 chứng từ gốc) Người lập biểu Kế toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) - Hàng tháng căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền điện thoại, tiền Internet kế toán lập giấy rút dự toán ngân sách chuyển tiền thanh toán.
  20. HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: Liên 2: Giao cho khách hàng 01GTKT2/001 Ký hiệu: AA/11P Số: 1264787 Mã số Viễn thông: Thừa Thiên Huế Tên khách hàng: Trường Tiểu học Phú HảiMS: Địa chỉ: Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Số điện thoại: Mã số Hình thức thanh toán: Dịch vụ sử dụng Thành tiền Cước phí điện thoại tháng 05/2013 1.590.000 Cộng tiền dịch vụ 1.590.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 159.000 Tổng cộng 1.749.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn đồng ./. Ngày 12 tháng 06 năm 2013 Người nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Mẫu số: Liên 2: Giao cho khách hàng 01GTKT2/001 Ký hiệu: AA/11P Số: 1264787 Mã số Viễn thông: Thừa Thiên Huế Tên khách hàng: Trường Tiểu học Phú HảiMS: Địa chỉ: Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Số điện thoại: Mã số Hình thức thanh toán: Dịch vụ sử dụng Thành tiền Cước inter net tháng 05/2013 350.000 Cộng tiền dịch vụ 350.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 35.000 Tổng cộng 385.000 Số tiền viết bằng chữ:Ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng ./. Ngày 12 tháng 06 năm 2013 Người nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2