intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề tài: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh nội trú Trường PTDTNT Cà Mau.

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
101
lượt xem
37
download

Đề tài: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh nội trú Trường PTDTNT Cà Mau.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Đề tài: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh nội trú trình bày cơ sở lý luận, thực trạng tự học và quản lý hoạt động tự học ở trường nội trú Cà Mau, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh nội trú, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường PTDTNT Cà Mau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh nội trú Trường PTDTNT Cà Mau.

  1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH NỘI TRÚ           I. LÝ DO CHỌN ĐỀ  TÀI. Trong thời đại khoa học – công nghệ, chất lượng giáo dục hướng tới  con người phát triển toàn diện không ngừng. Đó là con người năng động,  độc lập, sáng tạo, có lòng ham hiểu biết, có năng lực tự  học, vận dụng   kiến thức vào cuộc sống. Những người như  vậy phải được bắt đầu cách   học, cách suy nghĩ độc lập từ lớp THCS, được dẫn dắt của thầy cô trong  môi trường giáo dục ở đó hướng trung tâm về học sinh, phát huy tốt nhất,  tự nhiên nhất những năng lực phẩm chất của học sinh “…quan niệm về  vai trò của người giáo dục và người được giáo   dục đã thay đổi, người giáo dục là người hướng đẫn, tổ chức, điều khiển,   hỗ  trợ  nhằm làm cho người được giáo dục phát huy vai trò tích cực, chủ   động, độc lập trong việc chiếm lĩnh trí thức, tiến tới tự giáo dục bản thân.   Nghĩa là tạo điều kiện cho họ  phát triển năng lực nội sinh như  năng lực   học tập (…) năng lực thích ứng, nhanh chóng hội nhập với hoàn cảnh v.v…   để khẳng định vai trò của mình trong xã hội. Điều này đòi hỏi người giáo   dục và người được giáo dục luôn luôn đổi mới phương pháp giáo dục,   phương pháp dạy và học. Vì vậy, quá trình dạy học (nghĩa rộng) được coi   là quá trình dạy – tự  học.”   (Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục –  Trần Kiểm )  Từ  bậc học THCS học sinh phải được hướng dẫn và tự  vận dụng  kỹ  năng học tập tích cực một cách tự  giác, khi lên bậc THPT mới có đủ  khả năng tiếp cận cách học độc lập và tự học, tự nghiên cứu có kết quả. Hoạt động học tập có hai dạng cơ  bản: Học trên lớp và tự  học  ở  nhà. Học trên lớp được hướng dẫn của thầy cô, tự học do tự bản thân vận  động để chiếm lĩnh tri thức nên thường mang lại những kết quả to lớn về  nội dung và phương pháp, phát huy được những năng lực tiềm  ẩn của con  người. Có thể  nói tự  học là con đường phát triển suốt đời của mỗi con   người, giúp con người biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục . Nhà trường PT hiện nay đều tập trung cải tiến phương pháp dạy –  học hướng đến thực hiện mục tiêu hoàn chỉnh thay sách giáo khoa  ở  bậc   học phổ thông – phát huy tính tích cực độc lập và năng lực tự học của học   sinh. Tuy nhiên mỗi địa phương  có những khó khăn thuận lợi riêng mà có  những định hướng quản lý hoạt động dạy – tự học của thầy cô giáo và học  sinh cho phù hợp ở trường mình.
  2. Trường PTDTNT tỉnh Cà Mau đặc trưng là phổ  thông, dân tộc , nội  trú, đối tượng đa số  là người dân tộc Khmer có đặc trưng riêng: như  khả  năng nhận thức và tiếp thu kiến thức chậm, năng lực học và tự  học còn   hạn chế  nhiều về  nhận biết, hiểu vận dụng, đặc biệt là chưa có phương   pháp học tập. Chất lượng văn hóa đầu vào rất thấp (không thi tuyển). Nhà trường quản lý học sinh tại trường 100% thời gian, nên viêc tổ  chức quản lý hoạt đông tự học của học sinh là rất cần thiết, không để học  sinh lãng phí thời gian vào công việc vô ích. Xây dựng nề nếp học tập, sinh   hoạt cho học sinh thật tốt sẽ đảm bảo chất lượng học tập, khắc phục các   nhượt điểm về  năng lực tự học của học sinh. Với những yêu cầu đó việc   tổ chức tự học cho học sinh có nề nếp , quản lý tự học chặt chẽ và thường   xuyên cùng với nỗ lực tham mưu và tham gia quản lý của đội ngũ giáo viên  mang lại sự   ổn định chất lượng học tập và hiệu quả  giáo dục của nhà  trường. Tuy nhiên nếu việc tổ  chức tự  học không tốt hoăc thiếu kiểm tra  đánh giá, điều chỉnh kịp thời những biểu hiện chán học, lười học của học   sinh thì hoạt động tự học của toàn trường sẽ bị phá vỡ, chất lượng sẽ thấp   , mục tiêu giáo dục đối với học sinh là người dân tộc thiểu số  (khmer) sẽ  không thực hiện được.            Dựa vào thực tiễn dạy và học tại trường PTDTNT Cà Mau trong   nhiều năm qua , một trong những yếu tố để  nâng cao chất lượng học tập   của học sinh là tăng cường công tác quản lý tự học  của học sinh, đổi mới   quản lý dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của học sinh là một  nhiêm vụ rất cần thiết của nhà trường.       Từ những lý do trên , tôi chọn nghiên cứu đề tài này để góp phần nâng   cao chất lượng giáo dục ở trường PTDTNT Cà Mau.     II . CƠ SỞ LÝ LUẬN. 1.Phương pháp dạy học tích cực (Dạy­ tự học)          ­Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp nhằm đề cao vai trò tự  giác, tích cực, độc lập nhận thức của người học dưới vai trò tổ chức, định  hướng của người dạy, hướng tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của   người học, nghĩa là tập trung phát huy tính tích cực của người học chứ  không chỉ tập trung hoạt động tích cực của người dạy.          ­Phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi sự hợp tác của người dạy và   người học, sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học: Người dạy   luôn động não, tổ  chức các hoạt động dẫn dắt người học vào tình huống  sư  phạm khác nhau và để  tự  người  học giải quyết các tình huống  đó.   Người học có phương pháp học tích cực , có năng lực tự học, kỹ năng thực  hành, từ đó biến quá trình dạy học thành quá trình dạy­ tự học.
  3.         ­ Bản chất của phương pháp dạy  học tích cực là phương pháp dạy  lấy người học làm trung tâm, trong đó người dạy đóng vai trò chủ  đạo để  tổ chức chỉ đạo và định hướng cho người học có phương pháp học­ tự học  tối  ưu; người học đóng vai trò chủ  động chiếm lĩnh trí thức, kỹ  năng kỹ  xảo và còn nắm được cách thức, con đường đi tới trí thức, kỹ năng kỹ xảo  đó.       2.Các đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực:         ­ Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học:  Người học tích cực tham gia vào các hoạt động học tập dưới vai trò tổ  chức của người dạy.              ­ Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự  học: Rèn luyện   phương pháp tự học là mục tiêu, nhiệm vụ và là cách thức, con đường của  phương pháp dạy học tích cực. Tự bản thân ngượi học tìm kiếm, khám phá   trí thức thông qua các kênh thông tin đa dạng khác nhau, tạo nên động cơ, ý   chí tự học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người.        ­ Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác:Phương   pháp dạy học tích cực phải đảm bảo nguyên tắc tính vừa sức chung với đa   số và tính vừa sức riêng với từng cá nhân học sinh. Việc áp dụng CNTT sẻ  đáp  ứng yêu cầu cá thể  hóa hoạt động học tập của người học. Học tập  hợp tác như thảo luận , tranh luận trong tập thể , hoạt động nhóm…giúp cá  nhân thể hiện trình độ nhận thức, làm tăng hiệu quả , chất lượng giờ học ,   đồng thời giáo dục năng lực hợp tác trong đời sống xã hội.        ­ Kết hợp đánh giá của người dạy với tự giác đanh giá của người học :   Kiểm tra đánh giá giúp người dạy điều chỉnh quá trình dạy, còn người học   tự đánh giá quá trình học của bản thân, từ đó nghĩ ra cách học tiếp theo và   người dạy tổ chức hướng dẫn cho người học phát triển kỷ năng đánh giá,   tự điều chỉnh hoạt động học. Yêu cầu này nhằm tạo ra thông tin hai chiều  tương tác trong quá trình dạy học và quá trình tự đánh giá đúng bản thân để  từ  đó điều chỉnh hành vi hoạt động của mình là yếu tố  cần thiết để  hòa  nhập và thích nghi với đời sống xã hội.     3.Dạy học tích cực đòi hỏi gắn với phương pháp tương tác:         ­Người học là người đi học chứ  không phải người được dạy, là chủ  thể  nhận thức của quá trình dạy học và họ  tự  nguyện , chủ động. Người   dạy học có nhiệm vụ  hướng dẫn giúp đở, định hướng cho người học để  làm nãy sinh trí thức  ở  người học. Môi trường tự  nhiên và xã hội xung  quanh là tác nhân quan trọng , là nơi chứa đựng thông tin quan trọng  ảnh   hưởng , tác động đến  dạy và  học , người học tìm cách khai thác, xử  lý, 
  4. vận dụng cho mục đích của mình, trong lớp học môi trường là tổng hòa ba  yếu tố­ thầy – trò­ mối quan hệ tương tác giữa thầy và trò.       ­ Hoạt động dạy học tích cực gắn với phương pháp tương tác sư phạm   theo 3 bước: Tự tìm hiểu(người học tiếp nhận, tự tìm hiểu, phát huy , đánh  giá)­Tự thể  hiện (xử  lý thông tin trong môi trường học tập, hợp tác , chia  sẻ học tập) – Tự kiểm tra ( củng cố, đánh giá để hoàn thiện trí thức).      4.Một số khái niệm.         ­ “Học”là hoạt động tự giác tích cực, chủ  động, tự  tổ  chức, tự  điều   khiển hoạt động nhận thức. Học tập của người học nhằm thu nhận xử lý ,  biến đổi thông tin bên ngoài thành trí thức của bản thân, qua dó người học  thể  hiện mình, biến đổi mình, tự  làm phong phú giá trị  của mình. Học là  hoạt động cá nhân và là hoạt động tự  giác, là sự  tự  khám phá hiện thực,   hoạt động học còn gắn kết với nhân tố  môi trường như  bạn bè, gia đình,   lớp học, cộng đồng, trong quá trình học cá nhân và xã hội không tách rời   nhau.        ­ “Tự học”theo cách hiểu thông thường, tự học là sự  nổ  lực của bản  thân, người học tự suy nghĩ, tự tìm kiến thức trong mỗi nội dung học hoặc   tự  tìm tòi tri thức trong thực tiễn để  sở  hửu nhằm đạt đến một mục đích  nhất định. “Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí   tuệ…và có khi cả  bắp cơ  (khi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của   mình, rồi cả  động cơ, tình cảm, cả  nhân sinh quan, thế  giới quan (trung   thực khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn   nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận   lợi.v.v)để  chiếm được một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến   lĩnh vực đó thành sở hửu của mình”.(Nguyễn Cảnh Toàn ).       Hoạt động học là hoạt động tự thân, hể có học là có tự học và không ai   có thể  học hộ  người khác. Học theo nghĩa chung hàm ý có xét đến mối  quan hệ  thống nhất với hoạt động dạy, tức là có tác động ngoại lực. Khi   nói đến tự học chỉ xét nội lực của người học, bằng chính khả năng và ý chí  của người học để  đạt được mục đích. Trong nhà trường hoạt động học   gắn bó hửu cơ với hoạt động dạy, tức là có tác động ngoại lực, ngoại lực  có thể kềm hảm nội lực nếu quan hệ dạy­học có tính áp đặt nhồi nhét làm  mất đi tính tự chủ, sáng tạo của người học; ngoại lực có thể kích thích nội   lực phát triển nếu quan hệ  dạy học tích cực phát huy được những phẩm  chất và tiềm năng học tập của người học.
  5.        ­Trong những điều kiện học tập không có thầy, người học phải chủ  động tìm kiếm trí thức trong sách vở, tài liệu mạng thông tin…đó là kho tàn   trí thức được nhiều thế  hệ  người thầy(có thể  không chính thức) đúc kết   kinh nghiệm truyền cho thế  hệ mai sau; đó là người thầy tiềm  ẩn trong ý   thức học tập thôi thúc người học biết lựa chọn, sắp xếp kiến thức để  có  cách học tốt nhất biến trí thức nhân loại thành của mình; đó là tự học đỉnh   cao có ở những người có mục đích học tập rõ ràng, có ý chí với khác vọng  không ngừng học hỏi để hoàn thiện nhân cách.      ­ Hoạt động học và tự học trong nhà trường.        Học –tự học trên lớp có sách giáo khoa, có thầy hướng dẫn và về nhà   tự học, kết quả đạt được phụ thuộc vào việc chủ động tiếp thu trên lớp và   mức độ tự học ở nhà.              Học­tự  học  ở  nhà có sách giáo khoa…có người hướng dẫn (người   thân,  dạy kèm,  ban bè…)   dành cho  những  gia  đình có  điều  kiên  tương   ứng,kết quả sẻ thấp hơn nếu như việc hướng dẫn không có phương pháp  tốt hoặc bị áp lực học thêm nhồi nhét quá mức.       Học sinh dựa vào sách giáo khoa…tự học để hiểu sâu hơn về kiến thức   đã học, khai thác kiến thức có liên quan nâng cao kỹ  năng vận dụng, thực   hành và đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình tự  học  ở  từng lĩnh vực .   Cách này học sinh có năng lực học cao thường biết kết hợp ngoại lực của   thầy tại lớp với sách giáo khoa…biết lựa chọn kiến thức từ  dễ  đến khó,   biết đánh giá, điều chỉnh và biết tìm kiếm sự  định hướng của thầy trong  những vấn đề chưa hiểu thấu đáo. III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ  HỌC VÀ QUẢN LÝ TỰ  HỌC   Ở NHÀ TRƯỜNG.    1.Tổ chức thực hiện hoạt động tự học của học sinh nội trú:       ­Hoạt đông tự học của học sinh được tổ chức tự quản theo nhóm,có sự  quản lý của giáo viên trực. Thời gian học  chủ  yếu tập trung tự học trên  lớp vào buổi tối từ thứ hai đến thứ sáu hằng tuần cho toàn thể học sinh nội  trú, buổi chiều không có tiết dạy của thầy, học sinh tự  quản tự  học cá   nhân hoặc theo nhóm tại chỗ   ở  hoặc trên các phòng học trống. Các nhóm  trau đổi bài, giải bài tập, học các nội dung tham khảo hoặc nâng cao theo   mục đích cá nhân. Buổi tối tự học theo kế  hoạch lớp , của trường căn cứ  vào thời khóa biểu ngày mai, nề  nếp tự  học do học sinh thống nhất tự  quản trên cơ  sở  yêu cầu, hướng dẫn của nhà trường thông qua giáo viên  chủ  nhiệm lớp và Ban thi đua của Đoàn. Học sinh cố  gắng giải quyết các   nội dung học tập cơ  bản, sau đó tăng cường luyện tập và thảo luận bài   khó.
  6.        Ngoài các hình thức tự học trên, nhà trường còn khyến khích học sinh   tự ôn bài vào các buổi sáng trước khi lên lớp, tự giác lập kế hoạch tự học  chuyên sâu các nội dung học tập vào các thời gian khác( ngày nghỉ, chúa  nhật). Yêu cấu này thực tế chỉ đạt được ở  học sinh có ý thức chuyên cần   tốt.        Về cơ bản tổ chức tự học cho học sinh nội trú là bắt buộc, nhưng dẫn  đảm bảo các hoạt động khác của trường tổ chức như văn thể, Đoàn Hội…       ­Một số khó khăn, hạn chế :         Nhận thức về tự học và chấp hành đúng các qui định tự học của từng   học sinh chưa đầy đủ, đa số  chưa nhận thức được đúng yêu cầu tự  học,  mặt dù quản lý tốt, học sinh biểu hiện nghiêm túc điều đó chưa nói lên   được chất lượng học tập         Tự học còn mang tính thụ động ,học sinh có chuẩn bị bài cho ngày mai  nhưng chưa thật sự tích cực chủ động tự học để nâng cao kiến thức và kỹ  năng tự học, chưa đủ để thực hiện yêu cầu tự học, như là phương pháp tự  học, phương pháp đọc sách, giải quyết các bài tập, các câu hỏi…      2. Quản lý hoạt động tự học:        ­ Quản lý hoạt động tự  học của học sinh nội trú là nhiệm vụ  chung,  thường xuyên của cán bộ  quản lý, giáo viên, nhân viên toàn trường. Công   tác quản lý học sinh tự học theo hướng hình thành tính tự chủ, tích cực học   tập của học sinh. Tuy vậy quản lý hoạt động tự  học của trường vừa qua  còn lúng túng về  nhận thức cũng như  thực tiễn của cán bộ  quản lý, giáo  viên, nhân viên nhà trường.        ­ Nội dung quản lý hoạt động tự học tập trung vào các vấn đề sau đây:           Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ  quản lý , giáo viên, nhân viên về  tầm quan trọng của công tác quản lỷ  hoạt động tự  học của học sinh dân   tộc nội trú.           Nêu cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tham gia quản lý  học sinh tự  học, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính   tích cực, khả  năng tự  học của học sinh. Bồi dưỡng cho học sinh phương   pháp tự  học. Quản lý học sinh tự  học theo kế  hoạch của nhà trường. Đề  cao vai trò của đoàn thể lớp. Tổ chức các hoạt động kích thích tự học như  kiểm tra đánh giá, kết quả học tập , thi đua khen thưởng, hoạt động ngoại  khóa.            Yêu cầu tương đối cao nhưng thực hiện chưa tốt chưa đều , còn   nhiều yếu kém tồn tại. ­ Tồn tại yếu kém và nguyên nhân:             + Tồn tại : Đội ngũ giáo viên có nhận thức đúng về  ý nghĩa, tầm   quan trọng của hoạt động dạy­ tự  học, nhưng thực hiện chưa đồng đều,  chưa liên tục hiệu quả   khác nhau. Một số  giáo viên thực hiện chưa đúng 
  7. phương pháp dạy học tích cực, thiếu sâu sát việc học sinh tự  học. Nhiều  học sinh nhận thức đúng nhưng không cầu tiến, thiếu nỗ  lực tự  học. Cán  bộ  quản lý chưa tiếp cận quản lý hoạt động tự  học  một cách khoa học   nên thường chú trọng xây dựng nề nếp, chưa thường xuyên kiểm tra giám   sát nội dung dạy học tích cực chưa có những phương pháp điều chỉnh hoặc   phát huy năng lực dạy­ tự học của giáo viên cũng như khả năng tự học của   học sinh.        Chỉ đạo dạy học đúng hướng nhưng về hoạt động dạy – tự học các tổ  chuyên môn còn những hạn chế như tổ chức quản lý tổ, điều hành và giám  sát hoạt động nâng cao chất lượng dạy học, kiểm tra đánh giá chất lượng   học sinh, chưa chủ  động, sáng tạo, chưa có biện pháp thúc đẩy quá trình  dạy –tự học.         Tính tự quản của học sinh về tự học còn yếu , trông chờ  sự  hướng  dẫn , điều hành của giáo viên, nên chưa tạo ra được ý thức tự  giáo dục ,   học sinh hiểu yêu cầu tự học nhưng thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu chung   của tập thể và cá nhân.         Hoạt động của Đoàn, Hội có tác dụng nhưng chưa cao, chỉ dừng lại ở  ghi nhận phản  ảnh, nhắc nhở học sinh nhớ lai những hoạt động chưa đạt  yêu cầu, thiếu tính năng động cho nên hoạt động này chừng mức còn mang   tính hình thức, thiếu chương trình hoạt động thiết thực và những biện pháp   thuyết phục học sinh tự giác thực hiện nhiêm vụ học –tự học.               +Ngyên nhân:                   Đối với lãnh đạo: Có kế hoạch quản lý tự học nhưng chưa đủ  mạnh chưa tác động toàn diện đến đội ngũ giáo viên và  học sinh : Chưa   thường xuyên kiểm tra   đánh giá việc thực hiện qui chế  chuyên môn, tổ  chuyên môn làm việc còn thụ  động trông chờ  cấp trên, có tổ  chức bồi  dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nhưng chưa thể  chế  hóa các hoạt  động, biện pháp chưa kiên quyết thực hiện nên dẫn còn hình thức hoặc  không đồng đều trong khi thực hiện  nhiệm vụ chuyên môn và quản lý đội  ngũ giáo viên, chưa tổ  chức được những hoạt động thiết thực nâng cao  năng lực tự học cho học sinh như ngoại khóa, kèm học sinh yếu, giáo dục   học sinh cá biệt, tổ  chúc các hội thi tìm hiểu bài học còn khiêm tốn… khuyến khích động viên thông qua thi đua chưa đủ  mạnh, chưa có qui chế  cụ  thể  cho hoạt động quản lý học sinh nội trú, chưa có qui chế  phối hợp  giữa quản sinh ,đoàn thể và các bộ phận khác.             Đối với giáo viên: Nhận thức đúng nhưng hoạt động chưa thống  nhất, chưa đồng đều, chưa phát huy được năng lực chuyên môn, khả năng  quản lý học sinh: Tổ  chuyên môn còn bị  động trong hoạt động nâng cao  
  8. chất lương soạn giảng theo hướng dạy­tự học, có dự giờ rút kinh nghiệm   nhưng   chưa   sâu   và   chưa   định   hình   được   phương   pháp   dạy   học   tích  cực.Giáo viên bộ  môn còn lúng túng trong việc tổ  chức hoạt động nhóm,  chưa phát huy và khai thác trí lực học sinh do đầu tư chưa nhiều, một phần  do khối lượng kiến thức phải dạy trong một tiết quá lớn. Việc tham gia   hoạt động ngoại khóa, quản lý tự học còn trở ngại về điều kiện sinh hoạt   nên giáo viên chưa nhiệt tình. Giáo viên chủ  nhiệm còn hạn chế  năng lực   quản lý lớp, chưa hướng dẫn cho cán sự    kỹ  năng tự  quản   nên việc tự  quản chưa đạt yêu cầu chung.               Đối với học sinh: Năng lực tự  đánh giá, tự  khẳng định còn yếu   kém, trình độ  tiếp thu bài không đồng đều, đa số  chỉ  nhận thức chung ,  chưa cụ thể hóa thành quyết tâm tự học, còn bị động, lúng túng trong cách  tiến hành tự học, tức là chưa có kế hoạch và phương pháp tự học tốt . Cho  nên học sinh yếu chỉ học theo hướng dẫn, chưa chủ động tự học, học sinh   khá thì tìm hiểu thêm trong chương trình. Vì thế phải có biện pháp tác động   mạnh đến việc chấp hành các qui định nề  nếp, thời gian, yêu cầu hoàn  thành việc học tập chính khóa. Tính tự quản của học sinh còn rất thấp, nên  sinh hoạt lớp thiếu chủ  nhiệm thì lớp rất tự  do, mất trật tự, hiệu quả  không cao, không giải quyết được vấn đề và chi đoàn lớp không thực hiện   được vai trò xung kích, tinh thần vươn lên trong tự  học do thiếu chương  trình hoạt động từ phía nhà trường.                Từ thực trạng nêu trên , dựa vào cơ sở lý luận, căn cứ vào  thực tế tại   trường PTDTNT Cà Mau , “MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO   CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỰ  HỌC” của học sinh nội trú được đề  xuất như  sau nhằm góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng trường đạt  chuẩn quốc gia vào năm 2015.        IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  HOẠT  ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH NỘI TRÚ.        Biện pháp 1 :        Tăng cường giáo dục nhận thức về tự học, hình thành phương pháp tự  học của học sinh để  xây dựng bầu không khí học tập tích cực trong toàn  trường. 1.Yêu cầu: 
  9.           ­Giúp học sinh nhận thức đúng về tự học, có ý thức vươn lên, hướng  tới thái độ  học tập tích cực: Sự  nghiêm túc, trách nhiệm, tính khiêm tốn,   nhạy cảm, tính độc lập…           ­Giúp học sinh có kỹ năng tự  học phù hợp với khả năng thông qua   hình thành phương pháp tự  học. Khơi dậy tinh thần tự  chủ  về  trí tuệ, tự  chủ  về  đạo đức, thái độ  học tập tốt , có phương  pháp và kỹ  năng tự  học  tạo nên không khí tự học trong toàn trường. 2. Nội dung và cách thực hiện:            2.1.Các lớp đầu cấp đều được quán triệt mục tiêu giáo dục, mục  tiêu đào tạo của trường, các yêu cầu học tập sinh hoạt nội trú ngay từ đầu  năm học. Cụ  thể  hóa nội dung xây dựng trường học thân thiện học sinh   tích cực, đây là chủ điểm giáo dục của ngành trong các hoạt động học tập  và giáo dục đạo đức học sinh.                2.2. Làm cho hoạt động tự  học là hoạt động có tổ  chức của nhà  trường được học sinh thừa nhận, việc thừa nhận không chỉ  trong nhận  thức mà còn thể hiện bằng hành động cụ thể trong viêc cố gắng khắc phục  những yếu kém trong học tập, nỗ  lực chiếm lĩnh kiến thức tốt hơn, thể  hiện sự khao khát được học để tự khẳng định mình. Tổ chức tuyên truyền,  giáo dục học sinh về  ý nghĩa tự  học thông qua đoàn thể, hệ  thống truyền  thanh…sinh hoạt chủ nhiệm, của giáo viên bộ môn tác động đến hình thành  động cơ thái độ tự học.     2.3.Trang bị những kỹ năng sống, giúp học sinh hòa đồng trong tổ chức   tự  học của nhà trường và cá nhân tự  học có phương pháp: Tổ  chức các   chuyên đề  giáo dục kỹ  năng sống cho học sinh như  kỹ  năng tổ  chức, lập   kế  hoạch, điều hành quá trình tự  học, thích nghi với điều kiện… tạo nên  năng lực tự  học và phương pháp tự  học ,giáo viên bộ  môn hướng dẫn   phương pháp học tập bộ môn và định hướng cách tự học bộ môn trong mỗi   đầu năm học.     2.4.Cụ thể hóa các yêu cầu giáo dục và dạy học bộ môn của nhà trường,  thống nhất các quan điểm chung các qui định thực hiện. Xây dựng bầu   không khí học tập tích cực của mỗi lớp và phát huy tính tự  chủ  của học   sinh trên cơ sở tôn trọng những nhu cầu chính đáng của người học. Thống   nhất quan điểm giáo dục toàn diện: Phát triển trí tuệ  không tách rời tổng  thể  quan hệ  tình cảm­ xã hội, chủ  động về  đạo đức là động lực phát huy   sự  chủ  động về  trí tuệ  giúp hoàn thiện nhân cách học sinh. Tổ  chức tốt  những hoạt động giáo dục đời sống nội trú; Văn hóa văn nghệ, thể dục thể  thao ,thẩm mỹ… cân đối với hoạt động dạy học làm cho học sinh không bị  áp lực khép vào khuôn phép tự học.
  10.       Biện pháp 2:       Nâng cao vai trò chủ thể quản lý hoạt động tự học; tăng cường quản lý  chất lượng dạy học để  quản lý đội ngũ giáo viên trong việc tổ  chức dạy   học; cải tiến phương pháp, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, tạo  các điều kiện phù hợp thúc đẩy hoạt động tự học. 1. Yêu cầu:          ­Xác định rõ vai trò trách nhiệm của đội ngũ giáo viên trong quản lý   hoạt động tự học để tổ chức thực hiện đúng mục đích yêu cầu.           ­Nhận thức được đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối  tượng là động lực thúc đẩy hoạt động tự học.           ­Nâng cao hiệu quả  quản lý nhà trường trong hai hoạt động trọng   tâm: Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng dạy học.           ­Tạo niềm tin trong học sinh về sự tận tâm, nhiệt tình, hết lòng vì  học sinh thân yêu của đội ngũ CBQL và giáo viên. 2. Nội dung và cách thực hiện:          2.1.Bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên quan điểm, phương pháp dạy học   tích cực và qui trình dạy học­tự  học, trang bị  lý luận dạy học và định  hướng đúng cho đội ngũ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy  học phù hợp với học sinh dân tộc.             ­Việc bồi dưỡng quan điểm, đổi mới phương pháp, qui trình dạy   học tích cực cho giáo viên là rất cần thiết, quan trọng làm thay đổi nhận   thức bảo thủ  không muốn đổi mới của một bộ  phận giáo viên. Tổ  chức  dạy chuyên đề vào mỗi đầu năm  học, có sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh  nghiệm.            ­ Phát động phong trào nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học   tích cực theo đặc điểm bộ  môn, có thể  mỗi tổ  tập trung nghiên cứu một  chủ  điểm, chủ  điểm đó có tác động đến hoạt động tự  học của học sinh   (phương pháp nêu vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác, kiểm tra các yêu  cầu học tập…).          2.2.Qui chế hóa yêu cầu dạy học­ tự học và nhiệm vụ quản lý hoạt   động tự  học trong từng năn học: Tăng cường quản lý hoạt động chuyên  môn bằng qui chế, thống nhất các qui định soạn giảng, cách thức quản lý  hoạt động tự học của học sinh, trách nhiệm của giáo viên quản lý giờ giấc  tự  học và các biện pháp chống dạy thụ  động, dạy chay…Tiêu chuẩn hóa  hoạt động của giáo viên để  đánh giá khách quan, chính xác, từ  đó có biện   pháp kích thích hoạt động.
  11.           2.3.Đánh gía hoạt động của giáo viên một cách nghiêm túc về quản   lý và chất lượng dạy­học trên cơ sở các qui chế và cụ thể hóa các yêu cầu  kiểm tra. Giao cho tổ  chuyên môn thống nhất các yêu cầu và biện pháp   đánh giá sâu sát giáo viên trong tổ, dựa trên các tiêu chuẩn chung của nhả  trường, chú ý đến chất lượng chuyên môn và kết quả tiến bộ của học sinh.            2.4.Hiệu trưởng quan tâm chỉ đạo hàng tháng có kế hoạch kiểm tra   tổ  chuyên môn để  công tác đánh giá đúng yêu cầu, có tác dụng thúc đẩy  hoạt động tự học của học sinh. Cần có chế độ  khen thưởng xứng đáng để  động viên kịp thời những cá nhân làm tốt,có hiệu quả thiết thực, được học   sinh tín nhiệm, để điều chỉnh những người chưa làm tốt sẽ làm tốt hơn.   Biện pháp 3:   Chỉ đạo lập kế hoạch tổ chức tự học của tập thể lớp và kế hoạch tự học   của cá nhân. Phát huy tính tự  chủ  của học sinh và giáo viên chủ  nhiệm   trong việc quản lý, thực hiện kế hoạch tự học. 1.Yêu cầu:      ­ Hình thành kỷ năng lập kế hoạch học tập, giúp học sinh có thói quen  làm việc có kế hoạch, chấp hành kế hoạch chung của lớp.   ­ Quản lý có hiệu quả hoạt động tự học bằng kế hoạch tự học.      ­ Tăng cường trách nhiệm của giáo viên chủ  nhiệm, của thầy cô tham  gia quản lý hoạt động tự  học của học sinh. Phát huy vai trò tự  quản của  lớp qua việc thực hiện kế hoạch đề ra.  2. Nội dung và cách thực hiện:       2.1.Hướng dẫn cách tổ chức tự học và kỹ năng lập kế  hoạch cho học   sinh lớp 10 , nâng cao tính chủ  động xây dựng kế  hoạch tự  học của học   sinh lớp 11,12, phân công trách nhiệm kiểm tra cho từng bộ phận.         ­ Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cán bộ thi đua của Đoàn hoặc Chi   đoàn giáo viên bồi dưỡng cách tổ  chức tự  học và phương pháp lập kế  hoạch tự học cho học sinh lớp 10, có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế  hoạch giúp học sinh điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu tự học.         ­ Giáo viên chủ nhiệm lơp 11,12 hướng dẫn học sinh thảo luận và lập   kế  hoạch trên cơ  sở  kết quả  học tập của năm học trước, phân tích mặt  mạnh mặt yếu trong học tập từng môn, đặt ra chỉ tiêu phấn đấu vươn lên,  từ đó có kế hoạch tự học đúng với khả năng mỗi học sinh.         ­ Giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch chủ nhiệm phân loại học  sinh, phân công đôi bạn học tập, trên cơ sở đó phân công hướng dẫn cán sự  lớp làm kế hoạch tự học hằng tuần, cụ thể cho mỗi buổi tự học.      2.2 Quản lý việc tự học theo chức năng và nhiệm vụ  của thầy cô, tạo   điều kiện cho học sinh thực hiện đúng kế hoạch.
  12.         ­ Ban quản sinh vừa hướng dẫn học sinh tự học vừa ki ểm tra việc   thực hiện kế hoạch đối với học sinh yếu để giúp các em tự học có kết quả  đồng thời khuyến khích những học sinh khá giỏi tự học tốt hơn nữa.         ­ Giáo viên chủ  nhiệm phối hợp với giáo viên bộ  môn đánh giá chất  lượng học sinh từng tháng để  có định hướng điều chỉnh kế  hoạch tự  học,   giáo dục học sinh có ý thức kỷ luật kém học yếu.     2.3 Bồi dưỡng năng lực quản lý theo kế hoạch cho cán sự lớp, tác động  tích cực vai trò tự quản của lớp trong tổ chức tự học có kế hoạch.            ­ Phân công Đoàn trường kết hợp với Ban quản sinh, giáo viên chủ  nhiệm bồi dưỡng năng lực quản lý tự học cho cán sự lớp, bồi dưỡng khả  năng tự đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch mỗi buổi mỗi tuần học.       ­ Nâng cao trách nhiệm quản lý lớp theo tính tự chủ và sự tự tin của cán  sự lớp trong điều hành lớp tự học.        2.4 Tổ  chức đánh giá việc thực hiện kế  hoạch tự  học của lớp hằng   tháng, rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế  hoạch cho phù hợp với yêu cầu   dạy học.       ­ Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và mỗi lớp thực hiện tốt việc đánh giá   rút kinh nghiệm thực hiên kế  hoạch mỗi tháng. Làm cho học sinh biết tự  đánh giá mình, đánh giá được hạn chế của lớp, của bạn.       ­ Đoàn trường thu thập thông tin, quản lý thông tin về  thi đua tự  học,   công khai đánh giá điểm mạnh điểm yếu của từng lớp trong tuần, trong   tháng, từng học kỳ  giúp cho học sinh có sự  điều chỉnh kế  hoạch tự  học,   lấy thi đua để kích thích mỗi học sinh để có kế hoạch học tốt hơn. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý nội dung tự  học theo kế  hoạch chung, tạo điều kiện   thuận lợi để  học sinh cải tiến phương pháp tự  học cho phù hợp với trình  độ của mình.  1.Yêu cầu:    ­ Giúp học sinh chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập hằng ngày, hằng   tuần, thực hiện đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng học tập­tự học.    ­ Nâng cao vai trò quản lý tự học của giáo viên, tạo mối quan hệ  tương   tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học và quản lý tự học.    ­ Thúc đẩy học sinh tìm phương pháp học tốt, hợp tác học tập, tự  đánh  giá được việc thực hiện nội dung tự học.   2.Nội dung và cách thực hiện:     2.1 Quản lý nội dung củng cố bài dạy, hướng dẫn và giao nhiệm vụ học   tập ở nhà cho học sinh của giáo viên bộ môn, kiểm tra đánh giá việc hướng  
  13. dẫn phương pháp cho học sinh của giáo viên bộ  môn có sát với từng đối  tượng không.     2.2 Qui định và yêu cầu các lớp thể hiện nội dung tự học từng buổi học,   mỗi cá nhân xác định được nội dung tự học và biết sắp xếp trình tự  thực   hiện.  3.2 Quản lý tiến độ học tập, định hướng hợp tác và chia sẻ  học tập   theo nhóm, đôi bạn học tập. Biện pháp 5 Bồi dưỡng khả  năng tự  quản học tập của tập thể lớp, nâng cao uy tín và   trách nhiệm của cán sự lớp trong việc tổ chức tự học của lớp, phát huy vai   trò tự chịu trách nhiệm của từng nhóm và tính tự  giác tự  chủ  cho học sinh   trong tự học.    1.Yêu cầu:      ­Giáo dục kỹ năng tổ chức điều hành lớp cho cán sự lớp, nâng cao khả  năng tự quản thông qua sinh hoạt lớp.      ­ Làm cho học sinh có ý thức tôn trọng lãnh đạo , biết hợp tác trong việc  tự quản, góp phần xây dựng nề nếp lớp, tạo sự đoàn kết trong tập thể, lấy  học sinh giáo dục học sinh.    2.Nội dung và cách thực hiện.      2.1.Qui định rõ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của cán sự lớp, phổ  biến dưới cờ cho toàn trường biết, tạo điều kiện cho cán dự  lớp phát huy  tác dụng và có được sự hưởng ứng của tập thể.        ­Đầu năm thành lập tổ chủ nhiệm, tổ giáo vụ (hiện nay trường chưa   có tổ giáo vụ) , bồi dưỡng năng lực quản lý lớp, quản lý hoạt động tự học  cho giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn được phân công tham gia quản  lý hoạt động tự học và bồi dưỡng cách tự quản cho cán sự lớp 10.        ­ Đoàn trường bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo , sinh hoạt Đoàn cho cán bộ  Đoàn ở lớp để phối hợp tự quản tự học.        ­ Nhà trường ban hành những quy định chung về nhiệm vụ của ban cán  sự lớp cũng như biện pháp thực hiện đảm bảo hiệu lực quản lý lớp.    2.2.Tổ chức các nhóm học tập, đôi bạn học tập tự quản nhau trong học   tập, giúp nhau cùng tiến bộ.       ­ Chỉ đạo tổ chủ nhiệm thống nhất yêu cầu tổ chức đôi bạn, nhóm học   tập  tiến hành tổ chức hoặc công nhận nhóm, đôi bạn học tập, giao nhiệm   vụ cam kết thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra đánh giá hằng tuần.        ­ Tổ chức thi đua giữa nhóm, đôi bạn, tạo phong trào tự  giác của lớp  trong tự học.     2.3.Tổ chức thực hiện tự phê và phê bình trong học sinh phù hợp với lứa  tuổi trong việc tự học.
  14.         ­ Hướng dẫn lớp biết điều hành, đánh giá hoạt động của lớp hằng   tuần , biết tổ chức cho lớp góp ý cùng tiến bộ, hạn chế đánh giá chủ quan   và thường xuyên của giáo viên chủ  nhiệm sẽ  làm cho lớp thụ  động thiếu   tự giác điều chỉnh.        ­Nội dung sinh hoạt đa dạng phong phú, không tạo sự căng thẳng, phát   huy vai trò tư vấn, trọng tài của giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm   có kết luận làm cho học sinh tự tin, vui vẽ diều chỉnh mình. Biện pháp 6 Quản lý, kiểm tra hoạt động tự học của học sinh, nâng cao năng lực, trách  nhiệm của ban quản sinh.    1. Yêu cầu:     ­Thống nhất nội dung hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của   học sinh để tăng cường hiệu lực quản lý của trường.     ­Quản lý tốt Ban quản sinh,Ban quản lý hoạt động tự học (Ban thi đua ) .      ­Thường xuyên củng cố  nề  nếp tự  học hình thành thói quen và tính tự  giác học tập của học sinh.    2.Nội dung và cách thực hiện:       2.1.Kế hoạch kiểm tra đánh giá hoạt động tự học, hế hoạch phải phù  hợp với yêu cầu dạy học và đặc điểm học sinh nội trú.           ­Hiệu trưởng ( có thể  phân công các phó hiệu trưởng) chỉ  đạo xây  dựng phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động tự  học, qui định rõ nhiệm  vụ  phải làm: Kiểm tra sỉ  số, tìm hiểu nguyên nhân học sinh nghỉ  học, xác  minh tại KTX…, quản lý nề nếp, xử lý các trường hợp vi phạm và các vấn  đề bất thường, kiểm tra việc thực hiện nội dung tự học và việc thực hiện   tự học của học sinh.            ­Những biện pháp tác động đến học sinh: Hướng dẫn cách học cho  học sinh yếu, định hướng giải quyết một số nội dung khó, ổn định kỷ luật   trật tự  lớp. Giáo viên chủ  nhiệm theo dõi đánh giá và có biện pháp điều  chỉnh.             ­Thống nhất các nội dung trên trong phạm vi toàn trường, khẳng   định trách nhiệm của thầy cô tham gia quản sinh, quản lý tự  học của học   sinh nội trú.         2.2.Tăng cường giám sát có biện pháp thúc đẩy, nâng cao trách nhiệm  của thầy cô từ  phía nhà trường trong việc thực hiện đồng bộ  qui trình  kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học sinh.           ­Hiệu trưởng phân công trực điều hành và kiểm tra việc thực hiện   nhiệm vụ quản lý học sinh tự học của thầy cô giáo.
  15.          ­Lấy ý kiến tham mưu của thầy cô giáo, khảo sát trong học sinh về  các nội dung kiểm tra, đánh   giá khách quan chức năng quản lý của nhà   trường.          ­Đánh giá rút kinh nghiệm để có những tác động tích cực hơn, giúp   từng thành viên làm đúng chức năng của mình.         2.3.Giáo viên thông qua công tác kiểm tra tác động tích cực đến học  sinh giúp học sinh có điều kiện thực hiện kế hoạch và hoàn thành nội dung  tự học.           ­Giáo viên tham gia quản lý học sinh tự học có trách nhiệm hướng   dẫn học sinh có kế hoạch hoàn thành các yêu cầu học tập trong từng buổi   học, điều chỉnh cách tự  học của lớp, tác động tích cực đến học sinh yếu  kém.          ­Công tác quản lý học sinh quán triệt hai yêu cầu: Tổ chức hoạt động   học tập tích cực trong lớp và các biện pháp kiểm tra đánh giá học sinh để  tăng tinh thần tự học của học sinh. Kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học   phải chú ý đến hai yêu cầu trên, tăng cường sự đầu tư soạn giảng và trách  nhiệm của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh,   nói cách khác giáo viên phải biết tự kiểm tra hoạt động của mình để điều  tiết nội dung và phương pháp dạy học phù hợp trình độ học sinh.  Biện pháp  7   : Phát triển điều kiện cơ  sở  vật chất tạo môi trường thuận lợi cho hoạt  động tự  học; tổ  chức có hiệu quả  các biện pháp kích cầu để  tạo sự  cân   bằng và gây hứng thú trong sinh hoạt, giúp học sinh không có cảm giác bị  bắt buộc học tập( VN,TDTT,xem phim,tự  học ngoài giờ, ngoại khóa, tự  nghiên cứu ở thư viện…) 1. Yêu cầu:    ­Đảm bảo các yêu cầu giáo dục và nuôi dưỡng trong trường nội trú        ­Tạo điều kiện cho hoạt động cân đối nhu cầu vật chất và tinh thần;   sự hài hòa giữa giáo dục trí tuệ  và giáo dục thể chất, qua đó giúp học sinh   thoái mái tinh thần và tự giác tự học. 2.Nội dung và cách thực hiện.            2.1.Có kế  hoạch từng bước hoàn thiện CSVC đúng chuẩn của một  trường DÂN TỘC NỘI TRÚ, trang thiết bị , đồ dùng dạy học để nâng cao  chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
  16.         ­Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận như Văn phòng, tổ cấp dưỡng, tổ  chủ nhiệm tham mưu tốt đảm bảo các yêu cầu ăn ở sinh hoạt của học sinh   nội trú.         ­Chỉ đạo sử dụng tốt trang thiết bị,  ứng dụng công nghệ  thông tin và  truyền thông trong dạy học bằng phương  pháp dạy học tích cực đạt hiệu   quả. Tạo điều kiện cho học sinh sử  dụng công nghệ  thông tin trong các  hoạt động tìm hiểu, nghiên cứu.       2.2.Tổ chức các hoạt động hổ trợ và góp phần nâng cao chất lượng tự  học của học sinh.: Giáo dục thể  chất, sinh hoạt văn hóa văn nghệ, xây  dựng môi trường sống lành mạnh thân thiện.  ­Phân công Đoàn TNCS.HCM có chương trình hoạt động suốt năm về  sinh hoạt tự phục vụ đời sống tinh thần trong đoàn viên, thanh niên học   sinh.  ­Tổ  chuyên môn đầu tư  cho các chuyên đề: Vui để  học, tìm hiểu sáng  tạo, ngoại khóa…      2.3.Quan tâm đến các vấn đề nhạy cảm trong độ tuổi học sinh như giới  tính, tình cảm, khủng hoảng tâm lý…   ­ Thành lập các ban tư vấn giáo dục đạo đức học sinh, giao tiếp xã hội,  tâm lý tuổi thanh niên.         ­ Tổ chức các diễn đàn học sinh để  trao đổi tìm hiểu những vấn đề  của thanh niên, kết hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Biện pháp 8: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tạo sự đồng bộ  trong quản lý hoạt động tự học 1.Yêu cầu:      ­Thực hiện tốt yêu cầu đào tạo của  Trường  PTDTNT, tức là tạo nguồn  nhân lực cho địa phương .Thiết lập mối quan hệ  và tìm kiếm sự  đồng  thuận về  chính sách của các cấp quản lý, chính quyền địa phương trong   giáo dục học sinh dân tộc.       ­Tăng cường hoạt động xã hội hóa giáo dục, tạo sự  phối hợp với cha   mẹ  học sinh, gắn kết với các lực lượng giáo dục  ở  địa phương tạo điều  kiện thuận lợi cho việc học tập và rèn luyện của học sinh. 2.Nội dung và cách thực hiện:      2.1.Quán triệt sự chỉ đạo của UBND Tỉnh, Sở GD&Đ Cà Mau, liên hệ  thường xuyên với chính quyền địa phương trong tỉnh, đưa ra những giải   pháp hợp lý để  tạo sự  đồng tình và giúp đở  của các cấp các ngành trong   quá trình giảng dạy giáo dục học sinh.         ­Thực hiện sự chỉ đạo của UBND Tỉnh,của Sở GD&ĐT Cà Mau, căn   cứ  vào đặc điểm học sinh, thực tế  của nhà trường mà tổ  chức các hoạt 
  17. động dạy –học và quản lý học sinh nội trú.Tạo cơ  sở  pháp lý cho việc tổ  chức các hoạt động quản lý và giáo dục.                ­Phối hợp với các Ban tuyển sinh của huyện trong công tác tuyển   sinh , thông báo cho phụ huynh biết các yều cầu , tiêu chuẩn học tại trường   và cam kết thực hiện như việc kỷ luật học sinh, qui định trao đổi thông tin,   phối hợp để giáo dục học sinh.      2.2.Hợp tác tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh, chính quyền các địa  phương để thu nhận và phản hồi thông tin về giáo dục học sinh.        ­Tổ giáo vụ và Ban quản sinh có trách nhiệm liên hệ, thông tin tạo cầu   nối cho những hoạt động phối hợp giáo dục giữa nhà trường với cha mẹ  các em học sinh.        ­Mỗi năm nhà trường có kế hoạch đi thực tế nắm tình hình một số gia  đình có con em đi học , tạo hệ thống liên lạc thường xuyên, có tác động cụ  thể nhằm giúp phụ huynh học sinh nhận thức đúng yêu cầu , mục tiêu đào  tạo của nhà trường, từ đó học sinh có ý thức tốt để nổ lực học tập.      2.3.Phối hợp các lực lượng giáo dục  trên địa bàn hoạt động của trường,   tạo các điều kiện giao lưu văn hóa, học tập, thực hiện các chương trình hỗ  trợ giáo dục học sinh.        ­Hằng năm đều có thông báo số liệu học sinh và các yêu cầu phối hợp   vói UB, CA phường ,công an khu vực, để  đảm bảo các hoạt động hổ  trợ  về  an ninh, phòng chống bạo lực học đường, liên kết các hoạt động giao   lưu văn hóa ở địa phương, tham gia các phong trào xây dựng phường khóm  xanh­sạch­đẹp. Hình thành nếp nghĩ, lối sống lành mạnh, văn minh, tạo ý  thức cộng đồng cho học sinh.       ­Chủ động quan hệ với hội khuyến học, các mạnh thường quân hỗ trợ  học bổng cho những học sinh nghèo vượt khó vươn lên học tốt, nhằm  động viên kịp thời đối với học sinh này để  các em có điều kiện học tốt  hơn. Kết quả giáo dục các năm gần đây:     Năm học Tổng   số  H K(kh,tốt )   HL(Lênlớp    Đỗ HS thẳng)  tốt nghiệp    2008 ­ 2009          320           90%           70%  53%    2009 ­ 2010          365           95,9%            71,8%  96%    2010 ­ 2011          369           98,4%            74%  98,9%     V.KẾT LUẬN
  18.     Trường PTDTNT Tỉnh Cà Mau xác định: Tổ  chức quản lý học sinh nội   trú nói chung và “tổ  chức quản lý hoạt động tự  học trong nhà trường” và  giúp học sinh biết cách tự học là một trong những nhiệm vụ trung tâm của  các hoạt động dạy­ học. Các hoạt động quản lý học sinh nội trú, quản lý  học sinh tự học xuất phát từ thực tiễn của nhà trường, xuất phát từ  cơ  sở  lý luận giáo dục, lý luận về dạy học, phương pháp dạy học tích cực nhằm   nâng cao chất lượng và hiệu quả  giáo dục hướng tới mục tiêu tạo nguồn   cán bộ  có trí thức và năng lực phục vụ  vùng đồng bào dân tộc thiểu số  trong tỉnh.      Từ đó những biện pháp quản lý tự  học không chỉ  nhằm nâng cao chất   lượng học tập mà còn hướng đến giáo dục phẩm chất đạo đức học sinh ,  thông qua phương pháp học để rèn luyện đức tính làm người.       Với những đặc điểm người dân tộc thiểu số (Khmer) những biện pháp   đặt ra nhằm đạt được các yêu cầu sau đây:              ­Học sinh nhận thức và hiểu đúng tự  học đối với bản thân các em,   chuyển trạng thái học thụ  động sang trạng thái học chủ  động tích cực, tự  giác, học có phương pháp.        ­Người dạy phải vì người học, có sự đổi mới về phương pháp dạy­tự  học,   làm   cho   người   học   có   điều   kiện   tự   học   phù   hợp   với   nhiều   đối   tượng(Yếu, trung bình, khá) để vươn lên, giúp các em độc lập suy nghĩ, tự  tin trong học tập.        ­Đạt được chất lượng ngày càng tốt hơn trong giảng dạy và giáo dục   học sinh.           ­Các biện pháp giáo dục đến học sinh cần chú ý qui trình giáo dục   nhận thức( hiểu cách thức , thể  hiện hành vi, tự  đánh giá, củng cố  kiến   thức) .Với mong muốn tạo cho học sinh luôn ý thức về  tự  học, biết thể  hiện năng lực và tự khẳng định mình trong quá trình đào tạo ở nhà trường.       Từ cơ sơ lý luận, phân tích thực trạng hoạt động tự học, các biện pháp   quản lý hoạt động tự học ở trường PTDTNT Cà Mau đã đề ra và được giải   quyết:           1.Định hướng hoạt động tự học của học sinh Trường  PTDTNT:              ­Tự học có hướng dẫn của giáo viên trên lớp hoặc ngoài giờ  lên   lớp.              ­Tự học theo nhóm, đôi bạn.              ­Tự học có tổ chức của nhà trường.            2.Thực hiện được qui trình tổ  chức tự  học có kế  hoạch… của cá   nhân và tập thể.            3.Biện pháp tác động trực tiếp đến học sinh:
  19.                ­Đối với giáo viên: Đầu tư vào bài gảng theo yêu cầu dạy­ tự học,   tổ chức học tập trên lớp, thực hiện tiết dạy trên lớp theo phương pháp tích  cực.                ­Đối với học sinh: Chỉ đạo của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ  nhiệm có những biện pháp thuyết phục và hiệu quả  đúng theo phương   pháp dạy học tích cực và các tác động đến học sinh dựa trên một số  biện   pháp chỉ đạo chung( Đưa hoạt động tự học vào nề nếp; khơi dậy ý thức tự  giác, nâng cao tính tự quản của học sinh; trang bị năng lực tự học; quản lý   tự học theo bộ môn của giáo viên bộ môn; quản lý chất lượng học tập của   học sinh).                              ­Đối với Ban giám hiệu: Tăng cường quản lý trong chuyên   môn(Đổi mới phù hợp với sự thay đổi mục tiêu giáo dục tích cực; tiếp cận  các quan điểm dạy học tích cực; cải tiến phương pháp dạy học tích cực   theo yêu cầu; kiểm tra sự đổi mới của giáo viên; các biện pháp quản lý tạo  điều kiện đổi mới có hiệu quả). VI.  ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ:    1.Ngành giáo dục và đào tạo:     Tăng cường bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn, năng lực sư phạm,  giáo dục phẩm chất đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ, giáo viên   để  đảm bảo mỗi thầy cô giáo là tấm gương cho học sinh noi theo.     Bồi dưỡng kỹ năng , phương pháp công tác chủ nhiệm cho thầy cô làm   chủ  nhiệm và cho nhân viên hành chính các trường được tham gia học  chính trị hè.     Trường PTDTNT tỉnh Cà Mau nên thi tuyển đầu vào và có tuyển 5% học   sinh là con em người kinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.      Cho Trường PTDTNT thêm 2 nhân viên chyên trách làm công tác quản  sinh và quản lý hoạt động tự  học, có như  thế  mới đảm bảo chất lượng  giáo dục như mục tiêu của trường đã nêu.        2.Lãnh đạo các cấp:          Cần có biện pháp tích cực ngăn chặn có hiệu quả tác hại của trò chơi   trực tuyến, trò chơi này đã làm hư hỏng rất nhiều học sinh. Đề nghị lập lại  trật tự các dịch vụ gem­Intenet , những điểm gần trường học hoặc trên các   tuyến đường có nhiều học sinh đi học có thể  xóa bỏ  hoặc phải quản lý  thật chặt chẽ nội dung và thời gian hoạt động .                 Bài viết đã đưa ra một số biện pháp hữu ích về  quản lý dạy­tự học và  hoạt động tự  học của học sinh trường PTDTNT Cà Mau, không thể  tránh  khỏi những thiếu sót hạn chế, có thể chưa được sự đồng thuận cao, nhưng  hy vọng sẽ giúp ích để thầy cô làm công tác quản lý học sinh nội trú, quản  
  20. lý học sinh tự học thuận lợi hơn, hiệu quả cao hơn , góp phần phát triển sự  nghiệp giáo dục tỉnh nhà.      Mong được sự quan tâm góp ý, xin ghi nhận ,xin chân thành cảm ơn .                                                                                            Người thực hiện                                                                                                     Tô Văn Thành 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản