intTypePromotion=1

Đề tài " Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam có 16000 dân.Tính toán, thiết kế bể sinh học hiếu khí "

Chia sẻ: Nguyenkhac Dat | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:41

0
291
lượt xem
131
download

Đề tài " Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam có 16000 dân.Tính toán, thiết kế bể sinh học hiếu khí "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khu dân cư Đại Nam - huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương nằm trong tam giác đô thị năng động nhất Bình Dương là khu đô thị Mỹ Phước – Thành phố mới Bình Dương – Thị xã Thủ Dầu 1, cạnh Đại lộ Bình Dương đối diện với khu du lịch đại nam. 1.1.2. Đặc trưng nước thải khu dân cư Đại Nam Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt thường ngày của các cộng đồng người như các khu dân cư, khu đô thị, các khu dịch vụ vui chơi giải trí .v.v…trên thực tế...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam có 16000 dân.Tính toán, thiết kế bể sinh học hiếu khí "

  1. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam có 16000 dân.Tính toán, thiết kế bể sinh học hiếu khí”
  2. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƯỜNG CĐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM KHOA MÔI TRƯỜNG ---o0o--- ĐỒ ÁN MÔN HỌC Họ tên sinh viên: Nguyễn Khắc Đạt Mssv: 0210020020 Lớp: CĐKTMT Ngành: Công Nghệ Môi Trư ờng 1. Ngày giao đồ án: 13/09/2010 2. Ngày hoàn thành đồ án: 11/11/2010 3. Đầu đề đồ án: Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam có 16000 dân.Tính toán, thiết kế bể sinh học hiếu khí 4. Nhiệm vụ:  Tính toán lưu lư ợng  Xác định th ành phần, tính chất, nồng độ các chất trong nước thải  Lựa chọn quy trình công ngh ệ xử lý nước thải trên đ ể sau xử lý đạt loại B. Thuyết minh quy trình công ngh ệ  Tính toán, thiết kế một công trình đ ơn vị  Vẽ chi tiết một công trình đơn vị hoàn chỉnh, trình bày trên giấy A3 TP.HCM, Ngày…..tháng …..năm 2010 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 2
  3. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam MỤC LỤC Chương I. TỔNG QUAN NƯỚ C THẢ I SINH HOẠT KHU DÂN CƯ ĐẠ I NAM 9 1.1. GIỚI THIỆU 9 Vị trí địa lý 1 .1.1. 9 Đặc trưng nước thải khu dân cư Đại Nam 1 .1.2. 9 10 Chương II. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1. PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 10 Thiết bị chắn rác 2 .1.1. 10 Thiết bị nghiền rác 2 .1.2. 11 Bể lắng cát 2 .1.3. 11 Bể lắng 2 .1.4. 12 Bể tách dầu mỡ 2 .1.5. 13 2.2. PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 14 Kh ử trùng 1 .2.1. 15 2.3. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 16 Các công trình xử lý hiếu khí 2 .3.1. 16 Các công trình xử lý yếm khí 2 .3.2. 21 Các công trình xử lý sử dụng phương pháp thiếu khí (anoxic) 2 .3.3. 24 Chương III. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN MỘT CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 28 3.1. XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ NƯỚC THẢI 28 Xác đ ịnh lưu lượng n ước thải 3 .1.1. 28 Xác đ ịnh nồng độ bẩn của nước thải 3 .1.2. 29 3.2. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÝ CẦN THIẾT 30 3.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 32 Phương án I 3 .3.1. 32 Phương án II 3 .3.2. 34 Phương án III 3 .3.3. 36 3.4. SO SÁNH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 38 SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 3
  4. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam 3.5. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ (SBR) 40 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 53 PHỤ LỤC 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 NHẬN XÉT CỦA THẦY CÔ SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 4
  5. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. NHẬN XÉT CỦA THẦY CÔ SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 5
  6. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. ................................................................................................ ................................ .. SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 6
  7. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 7
  8. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Bể lưới lọc rác Hình 2.2. Song chắn rác thô Hình 2.3. Bể lắng cát Hình 2.4. Bể lắng radian Hình 2.5. Mô hình bể lắng li tâm Hình 2.6. Bể tách dầu mỡ Hình 2.7. Ao hồ sinh học Hình 2.8. Bể aeroten Hình 2.9. Bể SBR Hình 2.10. Mương oxy hóa Hình 2.11. Bể lọc sinh học Hình 2.12. Đĩa sinh học Hình 2.13. Lọc kỵ khí dòng chảy ngược và xuôi Hình 2.14. Bể tự hoại Hình 2.15. Bể UASB Hình 2.16. Bể mêtan Hình 2.17. Hệ thống bardenpho Hình 2.18. Mương oxy hóa Hình 2.19. Hệ thống A/O Hình 3.1. CHu kỳ hoạt động của SBR SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 8
  9. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Chương I. TỔNG QUAN NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM 1 .1. GIỚ I THIỆU 1.1.1. Vị trí địa lý Khu dân cư Đại Nam - huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương nằm trong tam giác đô thị năng động nhất Bình Dương là khu đô thị Mỹ Phước – Thành phố mới Bình Dương – Th ị xã Thủ Dầu 1, cạnh Đại lộ Bình Dương đối diện với khu du lịch đại nam. 1.1.2. Đặ c trưng nước thải khu dân cư Đại Nam Nước thải sinh ho ạt là nước thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt thường ngày của các cộng đồng người như các khu dân cư, khu đô thị, các khu dịch vụ vui ch ơi giải trí .v.v…trên thực tế ngư ời ta chia nước thải sinh ho ạt làm hai lo ại là nư ớc thải sinh ho ạt phát sinh từ nh à vệ sinh và nước thải sinh ho ạt phát sinh từ quá trình rửa ráy, tắm giặt loại nước thải n ày ít gây ô nhiễm hơn so với nước thải từ nhà vệ sinh tuy nhiên loại nước thải n ày lại chứa nhiều P do hoạt động tắm giặt, rửa ráy sử dụng một lượng lớn xà phòng. Còn n ước thải từ nh à vệ sinh lại phát sinh một lư ợng lớn các vi khuẩn gây bệnh, chất rắn lơ lửng tóm lại thành phần chủ yếu đặc trưng cho nước thải sinh ho ạt vẫn là BOD5, COD, Nitơ, SS và Phốt pho, nhiều vi sinh vật gây bệnh (coliform) n goài ra còn chứa nhiều dầu mỡ, ch ất tẩy rửa. Cũng như các khu dân khác nước thải sinh hoạt khu dân cư Đại nam Chứa thành phần chất hữu cơ nhiều: BOD5, COD, SS, tổng P, tổng N cao. Hiện nay trên địa b àn cả nư ớc ta nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng hầu hết các h ộ gia đình vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng củ a hệ thống xử lý nư ớc thải sinh hoạt từ trước đến nay các hầm chứa nước thải sinh hoạt của các hộ dân chủ yếu ch ỉ đơn giản là một chiếc hố được xây gạch bốn xung quanh, hiện đại hơn th ì có bể tự hoại thậm chí có chỗ còn không có bể mà được thải trực tiếp vào kênh rạch. Lượng nước thải này nếu không đ ược thu gom, xử lý sẽ làm cho nguồn tiếp nhận bị phú dưỡng hoá và bị nhiễm khuẩn, làm ảnh hưởng đến mỹ quan cũng như sức khoẻ người dân xung quanh nguồn tiếp nhân. Trước tình hình đó để bảo vệ hệ thống kênh rạch cũng như sức khoẻ ngư ời dân xung quanh ngu ồn tiếp nhận. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam là rất cần thiết SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 9
  10. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Chương II. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Các phương pháp chính thường đ ược sử dụng trong các công trình xử lý nước thải sinh hoạt là: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, và phương pháp sinh học. 2 .1. PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC Trong nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và các tạp chất không tan. ở dạng hạt lơ lửng. Các tạp ch ất lơ lửng tồn tại ở dạng rắn và lỏng. Để tách các h ạt lơ lửng ra khỏi nước thải sinh hoạt người ta thường sử dụng phương pháp cơ học. Các công trình xử lý cơ học sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) sinh hoạt bao gồm các công trình như: thiết bị chắn rác, thiết bị nghiền rác, bể điều hòa, bể lắng cát, b ể lắng (lắng đợt 1, lắng đợt 2), bể tách dầu mỡ…Việc lựa chọn phương pháp xử lý tu ỳ thuộc vào kích thước các hạt, tính chất hoá lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải, mức độ làm sạch cần thiết. 2.1.1. Thiết bị chắn rác Thiết bị chắn rác có thể là song chắn rác hoặc lưới ch ắn rác là công trình xử lý đầu tiên rất cần cho nước thải. Nó có tác dụng khử các tạp chất có thể gây sự cố trong quá trình vận h ành hệ thống xử lý nước thải nh ư làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào kích thước khe song chắn rác. Hình 2.1. Bể lưới lọc rác SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 10
  11. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Hình 2.2. Song chắn rác thô 2.1.2. Thiết bị nghiền rác Là thiết bị có nhiệm vụ cắt và nghiện vụn rác thành các hạt, các mảnh lơ lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây h ại cho bơm. Trong thực tế cho th ấy việc sử dụng thiết b ị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác đ ã gây nhiều khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo do lư ợng cặn tăng lên làm tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và các thiết bị làm thoáng trong b ể như (đĩa, lỗ phân phối khí và dính bám vào các tuabin. 2.1.3. Bể lắng cát Nhiệm vụ của bể Lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như cát, sỏi, mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, than vụn.vv... Nh ằm mục đích b ảo vệ các thiết bị cơ khí khỏi bị m ài mòn , đồng thời giảm cặn nặng cho các công trình xử lý phía sau. Bể lắng cát gồm các loại sau:  Bể lắng cát ngang: Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo ch iều dài của bể. Bể có tiết diện h ình chữ nhật, thường có hố thu cát đặt ở đầu bể  Bể lắng cát đứng: Đặc điểm của bể này là dòng nước chuyển động từ dưới lên trên theo thân b ể SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 11
  12. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam  Bể lắng cát radian: Là loại bể có tiết diện tròn, nước thải đ ược dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng thu tập trung rồi đư ợc dẫn ra ngoài  Bể lắng cát sục khí: Bể lắng cát này có ưu điểm là loại bỏ được lượng chất hữu cơ lẫn trong cát, làm tăng hiệu quả xử lý. Hình 2.3. Bể lắng cát 2.1.4. Bể lắng Bể lắng đ ược sử dụng để tách các ch ất bẩn không hòa tan khỏi nước thải. Dựa vào chức năng và vị trí thì có 2 loại  Bể lắng 1: Được đặt trư ớc công trình xử lý sinh học dùng đ ể tách các chất rắn lửng khôn g tan (cặn tươi)  Bể lắng 2: Được đặt sau công trình xử lý sinh học dùng để lắng cặn vi sinh, làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Dựa vào chiều của dòng chảy của nước trong bể, bể lắng chia thành các loại giống lắng cát như là: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng radian. SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 12
  13. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Hình 2.4. Bể lắng radian nh bể lắng lit tâm 2.1.5. Bể tá ch dầu mỡ Dầu mỡ là thành phần không thể thiếu trong nước thải sinh hoạt. Khi vào hệ thống xử lý nước chúng sẽ bít các lỗ hổng giữa các vật liệu lọc trong bể lọc sinh học ho ặc phá huỷ b ùn hoạt tính trong b ể Aeroten gây khó khăn cho quá trình lên men cặn. Khi vào nguồn tiếp nhận chúng sẽ tạo thành một lớp m àng mỏng phủ lên diện tích m ặt nước gây khó khăn cho quá trình hấp thụ oxy gây cản trở quá trình tự làm sạch của nguồn nước. Mặt khác dầu mỡ có thể thu hồi, tái chế, sử dụng lại. Vì vậy dầu mỡ cần ph ải được tách trước khi đưa vào các công trình xử lý cục bộ. Loại dầu mỡ này được tách theo nguyên lý trọng lực giống như trong bể lắng, chỉ khác thông số đặc trưng ở đây là tốc độ nổi. SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 13
  14. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Bể tách mỡ d ùng để tách mỡ và thu các loại mỡ động vật và thực vật, các loại dầu có trong nước thải. Bể có thể được xây dựng bằng gạch, bê tông cốt thép, nhựa composite….Bể tách mỡ gồm các bộ phận: giếng thu cặn và giếng thu mỡ. Nguyên lý ho ạt động của bể tách mỡ cũng giống như bể thu dầu. Bể chỉ đ ược tiếp nhận các loại nước thải cần tách dầu mỡ hoặc có thể tách d ầu mỡ được. Bể tách dầu mỡ có thể đư ợc bố trí kết hợp với hố lắng cát đặt trước bể tự hoại hoặc kết hợp với lắng đợt 1 Bể thu dầu được xây b ằng gạch, bê tông cốt thép ho ặc bằng nhựa, cấu tại gồm 2 ph ần giếng thu cặn, và giếng thu chất nổi. trong phần thu cặn, các tạp chất rắn chủ yếu là chất vô cơ) lắng xuống đáy bể. Tốc độ nổi của hạt dầu có độ lớn thủy lực từ 0,4 – 0,6 mm/s. Dầu và các sản phẩm nổi lên được vớt thường xuyên bằng gầu múc hoặc bơm hút dầu. Diện tích mặt thoáng tối thiểu 0,2m2 cho lưu lượng nước thải 1l/s. thời gian lưu nước lại trong ngăn thu d ầu tối thiểu là 3phút. Thời gian hút dầu phụ thuộc vào lư ợng dầu có trong nước thải. Hiệu quả thu dầu có thể đạt từ 50 – 90% Hình 2.6. Bể tách dầu mỡ 2 .2. PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌ C Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học là phương pháp dùng hóa chất để chuyển đổi các hợp chất hoặc các chất hòa tan trong nước thải thành các chất có tính trơ về mặt hóa học hoặc thành các h ợp chất kết tủa để loại chúng ra khỏi nước thải. Cơ sở của ph ương pháp này là các phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ô nhiễm và hóa ch ất thêm vào, do đó ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường đư ợc sử dụng trong các h ệ thống xử lý nước khép kín. Tuy nhiên, phương pháp hóa học có nhược điểm là chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) sinh ho ạt. Các phương pháp hoá học làm sạch nước thải bao gồm trung hòa, oxy hóa, khử. Trong (HTXLNT) sinh hoạt phương pháp hóa học thư ờng được sử dụng gồm có: kh ử khuẩn… SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 14
  15. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam 1.2.1. Khử trùng Là phương pháp dùng hóa chất có tính độc đối với vi sinh, tảo, động vật nguyên sinh, giun sán… để làm sạch nước đảm bảo điều kiện vệ sinh để đổ vào nguồn hoặc tái sử dụng. Ngoài khử khuẩn có thể sử dụng chất hóa học hoặc tác nhân vật lý như ozon, tia tử ngoại Hiện nay các biện pháp khử trùng thường được sử dụng để xử lý nước thải bao gồm:  Khử trùng bằng Cl và các hợp chất của Cl Cl là chất ox y hóa m ạnh ở bất kỳ dạng n ào. Khi Cl tác dụng với nó sẽ tạo thành HOCl có tác dụng diệt trùng m ạnh. Khi cho Cl vào nước, chất diệt trùng sẽ phát tán qua lớp vỏ tế bào sinh vật gây phản ứng với men tế bào, làm phá hoại các quá trình trao đổi ch ất của tế b ào vi sinh vật * Khử trùng bằng Clo lỏng Khi dùng Cl lỏng để khử trùng, tại nhà máy phải lắp đặt thiết bi chu yên dùng đ ể đưa Cl vào nước gọi là Clorato. Đây là thiết bị có chức năng pha ch ế và định lượng Cl hơi vào nước * Khử trùng bằng clorua vôi và canxihyphocloit Clorua vôi đư ợc sản xuất bằng cách cho Cl + vôi tôi → Clorua vôi. Trong Clorua vôi Cl ch iếm 20 – 25%. Canxihyphocloit Ca(OCl)2 là sản phẩm của quá trình bão hòa dung d ịch vôi sữa bằng Clo. Hàm lượng Clo ho ạt tính chiếm 30 – 45%. Thiết bị dùng để khử trùng nước thải bằng Clorua vôi thường có 1 hay 2 thùng hòa trộn, hai thùng dung d ịch và một thùng định lượng. Thùng hòa trộn nhiệm vụ hòa trộn Clo rua vôi với nước công tác để nhận đ ược dung dịch Clorua vôi d ạng sữa có nồng độ 10 – 15%. Sau đó dung dich Clorua vôi dẫn tới thùng dung d ịch . Ở đây pha trộn thêm nước cấp đ ể có dung dịch nồng độ 2,5%, và sau khi qua phần định lượng, dung dịch Clorua vôi dẫn đến máng xáo trộn trước khi qua bể tiếp xúc. * Khử trùng bằng Natri hypoclorit (nước zaven). NaClo là sản phẩm của quá trình đ iện phân dung dịch muối ăn. Nước zaven có nồng độ Cl hoạt tính từ 6 – 8g/l  Khử trùng bằng ozon Ozon là một ch ất khí có màu tím, ít hòa tan trong nước và rất độc đối với con người. Ở trong nước, Ozon phân hủy rất nhanh thành ox y phân tử và nguyên tử. Ozon có tinh ox y hóa mạnh hơn Clo, nên diệt trùng mạnh hơn. SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 15
  16. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Ozon được sản xuất bằng cách cho ox y ho ặc không khí qua thiết bị phóng lửa điện. Để cung cấp đủ lượng Ozon cho trạm xử lý n ước ta sử dụng máy phát tia lửa điện và cho không khí chạy qua. Tuy nhiên trong xử lý nư ớc thải người ta thường sử dụng chủ yếu Cl hoặc hợp ch ất của Cl để khử khuẩn 2 .3. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC Bản chất của phương pháp sinh học trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là lợi dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích đ ể phân huỷ các ch ất hữu cơ d ễ phân huỷ và các thành ph ần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt nh ư sulfit, muối amon, nitrat... Có thể phân loại các phương pháp sinh h ọc dựa trên các cơ sở khác nhau, song nhìn chung có thể ch ia chúng thành hai loại như sau:  Phương pháp hiếu khí là phương pháp xử lý sử dụng nhóm vi khuẩn hiếu khí. Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cáp o xy liên tục và duy trì nhiệt độ khoảng 20 – 40 oC.  Phương pháp yếm khí là phương pháp sử dụng vi sinh vật yếm khí. 2.3.1. Các công trình xử lý hiếu khí 2 .3.1.1. Công trình xử lý hiếu khí trong điều kiện tự nhiên: Cơ sở của phương pháp này là dựa vào kh ả năng tự làm sạch của đất và nguồn nước. Các công trình đặc trưng: cánh đồng tư ới, b ãi lọc, hồ sinh hoc…  Cánh đồng lọc: Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc là việc tưới nước thải lên b ề mặt của một cánh đồng với lưu lư ợng tính toán để đạt được một mức độ xử lý n ào đó thông qua quá trình lý, hóa và sinh học tự nhiên của hệ đất - nước - thực vật của hệ thống. Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc đồng thời có thể đạt được ba m ục tiêu:  Xử lý nước thải  Tái sử dụng các chất dinh dưỡng có trong nước thải để sản xuất  Nạp lại nước cho các túi nước ngầm So với các hệ thống nhân tạo thì việc xử lý nư ớc thải bằng cánh đồng lọc cần ít năng lượng h ơn. Xử lý n ước thải bằng cánh đồng lọc cần năng lượng để vận chuyển và SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 16
  17. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam tưới nước thải lên đ ất, trong khi xử lý nước thải bằng các biện pháp nhân tạo cần năng lượng để vận chuyển, khuấy trộn, sục khí, bơm hoàn lưu nước thải và bùn... Do ít sử dụng các thiết bị cơ khí, việc vận h ành và bảo quản hệ thống xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc dễ d àng và ít tốn kém hơn. Tuy nhiên, việc xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc cũng có Hình 2.7. Ao hồ sinh học nh ững hạn chế như cần một diện tích đất lớn, phụ thuộc vào cấu trúc đất và điều kiện khí hậu.  Ao, hồ sinh học (ao hồ hiếu khí tự nhiên): Đây là phương pháp xử lý đơn giản đã được áp dụng từ xa xưa. Phương pháp này lợi dụng quá trình tự làm sạch của hồ, lấy oxy nhờ sự khuếch tán không khí vào lớp nước mặt và ánh sáng mặt trời chiếu rọi làm cho tảo phát triển thải ra oxy. Để đảm bảo ánh sáng qua nước, ch iều sâu của hồ thường nhỏ. 2 .3.1.2. Các công trình hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Là các công trình được cung cấp o xy nhờ thiết bị hoặc nhờ cấu tạo của nó. Các công trình đ ặc trưng bao gồm aeroten, aeroten theo m ẻ (SBR), mương oxy hoá, tháp lọc sinh học, đĩa sinh học….  Bể Aeroten Là công trình bê tông cốt thép hoặc bằng sắt thép, hình khối chữ nhật hoặc h ình tròn. Nước thải ch ảy qua suốt ch iều d ài b ể và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường ox y hoà tan trong nước, thúc đẩy quá trình phân hu ỷ ch ất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí. Quá trình phân hu ỷ các chất hữu cơ xảy trong Aeroten bao gồm ba giai đoạn SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 17
  18. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Hình 2.8. Bể aeroten  Giai đoạn một: thức ăn dinh dưỡng trong nước rất phong phú, lượng sinh khối trong thời gian này lại ít. Sau khi thích nghi với môi trường, vi sinh vật sinh trưởng rất nhanh và mạnh theo cấp số nhân, vì vậy lư ợng o x y tiêu thụ tăng dần  Giai đoạn hai: sinh vật phát triển ổn định, tốc độ tiêu thụ oxy cũng gần như ít thay đổi chính ở giai đo ạn này chất hữu cơ b ị phân huỷ nhiều nhất  Giai đoạn ba: Sau một thời gian khá dài, tốc độ oxy hoá cầm chừng, có ch iều hướng giảm lại thấy tốc độ tiêu thụ o xy tăng lên. Đây là giai đo ạn nitrat hoá muối amon.  Bể SBR (Aeroten theo mẻ ) Bể SBR là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính lơ lửng theo kiểu làm đầy và xả cặn, hoạt động theo chu k ỳ gián đoạn (do quá trình làm thoáng và lắng đ ược thực hiện trong cùng 1 bể).các bước xử lý trong chu trình ho ạt động của hệ thống như sau: 1- làm đầy, 2 – sục khí (khử BOD), 3 – lắng trong, 4 – xả nước ra và xả cặn dư, 5 – chờ tiếp nhận nước Hình 2.9. Bể SBR thải mới. Tiếp tục thực hiện xử lý theo chu k ỳ mẻ nước thải khác. SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 18
  19. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Pha làm đầy có thể ở trạng thái: tĩnh, khuấy trộn hoặc thông khí tùy thuộc vào đối tượng cần xử lý. Trạng thái tĩnh có thể được là do năng lượng đầu vào th ấp và có nồng độ các chất nền cao ở cuối giai đoạn. Trạng thái khuấy trộn là do có sự khử nitrat (khi có sự hiện diện của nitrat) các ch ất lơ lửng sẽ làm giảm nhu cầu o xy và năng lượng đầu vào, và ph ải có điều kiện thiếu hoặc kỵ khí cho quá trình lo ại bỏ P. Trạng thái thông khí là do xảy ra các phản ứng hiếu khí ban đầu, làm giảm thời gian tuần hoàn và giữ lại nồng độ ch ất nền ở mức thấp, điều này là quan trọng nếu tồn tại các thành ph ần, các ch ất hữu cơ dễ bị phân hủy với nồng độ hoạt tính cao.  Mương oxy hóa Đây là m ột dạng Aeroten cải tiến khuấy trộn hoàn chỉnh trong điều kiện hiếu khí kéo dài, và nước chuyển động tuần hoàn trong mương. Mương ox y hóa có thể phân thành 2 nhóm chính: liên tục và gián đoạn. Mương o xy hóa gián đoạn có hình vành kh ăn sâu từ 0,9 – 1 ,5 m, ho ạt động luân phiên: thổi khí và lắng. Nạp và tháo nước ch ỉ tiến h ành trong giai đoạn lắng vì vậy quá trình xử lý có dạng b ậc và nước thải sau xử lý có chất lượng tốt Mương ox y hóa ho ạt động liên tục loại 1: cũng đơn giản như mương o xy hóa gián đoạn nhưng nư ớc vào và ra liên tục đồng thời quá trình lắng diễn ra ở hai mương bên hông, luân phiên nhau. Hình 2.10. Mương oxy hóa Mương o xy hóa liên tục loại 2: Rất gọn tuy nhiên trên thực tế rất khó bố trí trùng kh ớp với chu kỳ lắng trong các mương bên hông. Lắng và tháo nước sạch diễn ra trong vòng 30 – 40 phút. Trong th ời gian này, lư ợng nước thải trong mương tăng tương ứng với độ sâu ngập nước máy thổi khí cũng tăng  Bể lọc sinh học SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 19
  20. Đồ án môn xử lý nước thải Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư Đại Nam Là m ột thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh trư ởng cố định trên lớp màng bám trên vật liệu lọc khi dòng nước thải trùm lên lớp m àng này ch ất hữu cơ được vi sinh vật ch iết ra, sản phẩm của quá trình trao đổi sẽ được thải ra ngoài qua màng ch ất lỏng, o xy được bổ sung nhờ hấp thụ từ không khí. Hình 2.11. Bể lọc sinh học  Đĩa sinh học Là một hệ thống gồm một loạt các đĩa tròn lắp trên cùng một trục cách nhau một khoảng nhỏ, khi trục quay một phần đĩa ngập trong máng nước thải, một phần tiếp xúc với không khí, nhờ vậy m à chất hữu cơ được phân huỷ nhanh. Hình 2.12. Đĩa sinh học SVTH : Nguyễn Khắc Đạt GVHD : Huỳnh Thị Ngọc Hân Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2