intTypePromotion=1

Đề Tài: Sản Phẩm Sữa Vinamilk

Chia sẻ: Hong Le Hong Le | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

0
354
lượt xem
121
download

Đề Tài: Sản Phẩm Sữa Vinamilk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, Cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan .....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề Tài: Sản Phẩm Sữa Vinamilk

  1. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Trường Đại Học Thủy Lợi Khoa Kinh Tế Và Quản Lý BÀI NGHIÊN CỨU Môn: Marketing Căn Bản Đề Tài: Sản Phẩm Sữa Vinamilk Giảng viên hướng dẫn: Mai Thị Phượng Nhóm 3 Lớp N01.1: 1- Nguyễn Thị Yến – 51QT 2- Ngô Thị Ánh – 51QT 3- Nguyễn Thùy Ngân – 51QT 4- Nguyễn Thị Hiền – 51QT 5- Nguyễn Thị Hoa – 51KT2 6- Đặng Văn Duyệt – 51QT 7- Trần Văn Thế - 51QT Hà Nội, tháng 11, 2010 Nhóm 3_ lớp N01.1 1
  2. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Đề Tài: Sản Phẩm Sữa Vinamilk Nhóm 3_ lớp N01.1 2
  3. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý PHỤ LỤC PHỤ LỤC……………………………………………………………...…….3 PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................5 NỘI DUNG.....................................................................................................7 CHƯƠNG trường mục I: Phân tích môi kinh doanh và tiêu………………..7 Giới thiệu tổng về I. quan công ty……………………………………….......7 trường II. Môi vĩ mô........................................................................................9 1. Yếu tố luật pháp - chính trị........................................................................9 2. Yếu tố kỹ thuật – công nghệ....................................................................10 3. Yếu tố văn hóa xã hội..............................................................................10 4. Yếu tố tự nhiên.........................................................................................11 5. Yếu tố kinh tế...........................................................................................11 6. Thực trạng nghành sữa.............................................................................12 trường III. Môi vi mô ……………………...................................................13 1. Nhà cung ứng............................................................................................13 Nhóm 3_ lớp N01.1 3
  4. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Đ ối thủ cạnh 2. tranh.....................................................................................14 3. Khách hàng…………………………………………………………........15 4. Công chúng…………………………………...........................................16 IV Phân tích mô hình SWOT........................................................................17 V. Mục tiêu...................................................................................................19 CHƯƠNG Chiến lược II: marketing.............................................................20 Chiến lược sản 1. phẩm…………………………………………………….21 Chiến lược 2. giá…………………………………………………………...24 3. Chiến lược phân phối…………………………………………………… 26 Chiến lược tiến hỗn 4. xúc hợp…………………………………………….28 Kết hợp chiến lược chiến lược 5. giá và phân phối………………………..29 CHƯƠNG Kế hoạch thực III: hiện………………………………………...31 Tổ chức thực hiện và ngân sách I. marketing……………………………..31 II. Dấu hiệu của thất bại…………………………………………………… 33 KẾT LUẬN………………………………………………………………...34 liệu Tài tham khảo………………………………………………………….35 Nhóm 3_ lớp N01.1 4
  5. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Bảng phân công công việc………………………………………………… 35 LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay, đời sống người dân được sung túc hơn cùng với đó vấn đề về sức khỏe được mọi người đặc biệt Nhóm 3_ lớp N01.1 5
  6. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý quan tâm. Ngày xưa, mọi người chỉ biết tới sữa mẹ nó là nguồn dinh dưỡng ban đầu cho trẻ sơ sinh ăn trước khi chúng có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác. Nhưng ngày nay với nhu cầu của hầu hết mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp trong xã hội và nền khoa học phát triển đã có rất nhiều loại sữa ra đời v ới công dụng khác nhau có khả năng đáp ứng hết tất cả nhu cầu của người tiêu dùng. Sữa là một loại sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng, giúp họ ngăn ngừa bệnh tật, phòng bệnh loãng xương ở người già, phòng bệnh còi xương ở trẻ nhỏ, giúp hồi phục sức khỏe… Sữa không chỉ có từ ngu ồn s ữa mẹ nữa mà hiện nay còn được chế tạo theo công thức và tác dụng của nó thì không hề thua kém sữa mẹ xét về nhiều khía cạnh s ữa được ch ế t ạo theo công thức lại có tác dụng tốt hơn sữa mẹ. Nhiều doanh nghiệp sản xuất sữa xuất hiện với mục tiêu mang t ới ng ười tiêu dùng sản phẩm tốt nhất. Nhưng bên cạnh đó cũng không ít doanh nghi ệp kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận và cạnh tranh không lành mạnh nên gần đây người tiêu dùng đã phát hiện trong sữa có chất MELAMINE gây ảnh h ưởng x ấu tới người sử dụng. Melamine là một hóa chất được sử dụng trong sản xuất nhựa và nhiều ngành công nghiệp khác. Đưa MELAMINE vào dạ dày trong một thời gian dài sẽ làm hỏng thận và có thể gây ung th ư ru ột. Hóa ch ất này b ị c ấm trong chế biến thực phẩm cho con người và vật nuôi. Khi xuất hiện vụ việc này nghành sữa đã gặp rất nhiều khó khăn. Qua quá trình điều tra đã tìm ra đ ược các loại sản phẩm chứa chất MELAMINE là sản phẩm sữa được nh ập kh ẩu từ TRUNG QUỐC. Tuy đã tìm ra được thủ phạm nhưng trải qua vụ việc này sự tin dùng của người tiêu dùng và thương hiệu của các doanh nghiệp trong nước đã bị giảm sút. Các doanh nghiệp cần có chính sách chiến lược phát tri ển đ ể thay đ ổi cục diện. Trong số đó, VINAMILK cũng là một nạn nhân của sự việc trên. VINAMILK là một doanh nghiệp hàng đầu việt nam về sản xuất sữa và các s ản phẩm từ sữa, thương hiệu đã được khẳng định và chiếm khoảng 39% thị phần Nhóm 3_ lớp N01.1 6
  7. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý trên thị trường tiêu dùng việt nam, hiện nay VINAMILK đã có những chiến lược phát triển để thoát khỏi thời kì này và lấy lại lòng tin của người tiêu dùng. Trên thị trường tiêu dùng thì sản phẩm sữa có rất nhiều loại, và v ấn đ ề “ tiền nào của đấy” không phải lúc nào cũng đúng, công dụng của sữa thì rất nhiều nhưng không ai giám phủ nhận tác hại của nó khi là sữa kém ch ất l ượng. Nên đây là vấn đề đang bức súc trong dân chúng và được quan tâm nhiều nhất. Vì những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài sữa c ủa hãng VINAMILK đ ể nghiên cứu. Chúng tôi đã cố gắng tìm hiểu và đưa ra được bài nghiên c ứu này. Và bày tỏ lòng cảm ơn tới giảng viên MAI THỊ PHƯỢNG đã hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu này. Trong quá trình làm bài không tránh kh ỏi những sai sót. vậy nên rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ phía b ạn đọc. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc góp ý kiến nhằm nâng cao ch ất l ượng c ủa bài. Mọi ý kiến xin vui lòng gửi về địa chỉ YENNT942@WRU.VN. Chân thành cảm ơn ! NỘI DUNG Chương I: Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Và Mục Tiêu. I. Giới thiệu tổng quan về công ty. Nhóm 3_ lớp N01.1 7
  8. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Địa điểm: 36-38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp.HCM Telephone: (848) 824 4228 Fax: (848) 829 4845 Email: vinamilk@vinamilk-vn.com Website: www.vinamilk.com.vn Cơ cấu tổ chức: Nhóm 3_ lớp N01.1 8
  9. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, n ước ép trái cây, bánh, Cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan ... Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước. Đến nay, sản ph ẩm sữa Vinamilk đã được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên th ế gi ới: M ỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức, CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia … II. Môi Trường Vĩ Mô. Nhóm 3_ lớp N01.1 9
  10. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý 1. Các yếu tố pháp luật và chính trị. Vào đầu tháng 6/2010, Bộ Y tế vừa ra thông tư về việc ban hành bộ quy chuẩn kỹ thuật nhà nước đối với các sản phẩm sữa, gồm QCVN cho các sản phẩm sữa lỏng, sữa bột, phomat, chất béo sữa. Vinamilk đã cùng với các nhà sản xuất khác, tích cực đóng góp ý ki ến đ ể bộ QCVN được thiết thực, chính xác và hoàn thiện, nh ằm bảo v ệ ng ười tiêu dùng, bảo vệ nhà sản xuất, phù hợp với các quy định c ủa qu ốc t ế cũng nh ư phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Sữa là sản phẩm tiêu dùng có liên quan đến sức kh ỏe, nên nhà n ước có nhiều chính sách quy định rất chặt chẽ về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này. Những đòi hỏi như: quy trình sản xuất phải đảm bảo chất lượng, không làm nguy hại tới môi trường và hơn hết là chất lượng của s ản ph ẩm. Tr ước khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ thì sẽ được cục vệ sinh an toàn th ực phẩm kiểm tra và đánh giá chất lượng. Nếu sản phẩm đạt chất lượng mới được tiêu thụ. Như vậy, Đây là thách thức và cũng là cơ hội lớn với Vinamilk. Thách thức: Vinamilk sẽ cần phải đầu tư nhiều vào khâu s ản xu ất và đáp ứng đ ầy đ ủ yếu tổ để sản phẩm là sản phẩm chất lượng. Tuy là điều khó khăn nh ưng n ếu Vinamilk vượt qua được thì đây lại là một cơ h ội lớn. Vì s ữa là một nghành có rất nhiều doanh nghiệp nên nếu nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của nhà nước thì sẽ bị ngừng hoạt động. Vinamilk từ đó sẽ chiếm lĩnh thêm được thị phần trên thị trường tiêu dùng. Và doanh thu sẽ cao hơn. 2. Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ. Nhóm 3_ lớp N01.1 10
  11. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Hiện nay, mọi người không chỉ biết đến nguồn sữa mẹ, mà bên cạnh đó nhờ khoa học kĩ thuật phát triển sản phẩm sữa có thể được t ạo ra từ nh ững công thức hiện đại. Từ đó đáp ứng được hầu hết nhu c ầu c ủa ng ười tiêu dùng. Khoa học - kỹ thuật ngày càng phát triển đây cũng là m ột l ợi th ế giúp Vinamilk có thể nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm của mình. Bên cạnh đó, đây cũng lại là một thách thức với Vinamilk, khoa h ọc - kỹ thu ật phát tri ển các công ty trong nghành cùng với đó cũng phát triển theo vậy nên vấn đề đặt ra là làm thế nào để chất lượng sản phẩm của Vinamilk ngày càng được nâng cao, mẫu mã bao bì bắt mắt, giá cả sản phẩm có sức cạnh tranh cao phù h ợp v ới m ọi người và cố gắng giành nhiều thị phần hơn nữa trên thị trường tiêu dùng. N ếu Vinamilk nắm bắt được cơ hội và vượt qua được các đối th ủ cạnh tranh này thì Vinamilk sẽ ngày càng phát triển hùng mạnh hơn, khẳng định thương hiệu của mình vững chắc bên trong nước và có thể tiến xa hơn là thị trường quốc tế. Khi khoa hoc - kĩ thuật phát triển nó sẽ làm thay đổi căn bản các s ản phẩm cũ hoặc lỗi thời, thay vào đó là các sản phẩm mới có chất lượng tốt và giá cả thì phù hợp vì chi phí và thời gian tạo ra sản ph ẩm s ẽ th ấp h ơn. Đây là thách thức lớn với Vinamilk. Vậy nên Vinamilk cần nghiên c ứu và t ạo ra nh ững dòng sản phẩm mới có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó cũng cần đầu tư vào máy móc để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn nữa. 3.Các yếu tố văn hóa - xã hội. Thói quen uống sữa: Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Yêu cầu đặt ra cho những nhà marketing là làm th ế nào để cho ng ười dân bi ết được lợi ích của việc uống sữa, từ đó mọi người sẽ tin dùng. Nh ưng v ấn đ ề Nhóm 3_ lớp N01.1 11
  12. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý này thực sự nan giải, nhà marketing của Vinamilk cần ph ải có chi ến l ược c ụ thể để tiếp cận với tâm lý người dân, làm thay đổi lối suy nghĩ cổ sưa này. 4. Các yếu tố tự nhiên. Với Việt Nam khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa s ẽ t ạo ra những thách thức đối với ngành sữa. Tính mau hỏng, dễ bị bi ến ch ất….c ủa s ữa nếu không được bảo quản và sử lý kịp thời. Điều đó gây ảnh hưởng x ấu t ới chất lượng của sữa từ đây đặt ra một yêu cầu cần có chiến lược c ụ th ể đ ể b ảo quản sữa và sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao. Bên cạnh đó thì về tính chất của khí hậu cũng có ưu điểm không nhỏ. Khí hậu rất thuận lợi cho việc nuôi trồng. Tạo nguồn nguyên li ệu cung c ấp cho s ản xuất. Vinamilk cần khai thác ưu điểm này một cách triệt để, t ừ đó s ẽ t ạo ra được nguồn nguyên liệu đủ để đáp ứng cho việc sản xuất. Đây là một cơ h ội cũng có thể là thách thức với Vinamilk nếu nắm bắt và v ượt qua nó thì đây qu ả thật là một điều tôt. Như vậy sẽ giúp Vinamilk giảm được giá thành mà ch ất lượng sữa vẫn không đổi. 5. Các yếu tố kinh tế. Nền kinh tế đang trong thời kì phát triển, vậy n ên người dân có thu nhập cao hơn từ đó nhu cầu cũng tăng lên. Đây là đi ều kiên thu ận l ợi đ ể Vinamilk có thể phát huy tiềm năng vốn có của mình. Có thể tạo ra được nhiều s ản ph ẩm hơn đáp ứng nhu cầu của thị trường tốt hơn từ đó sẽ thu đ ược nhi ều l ợi nhu ận về cho công ty hơn. Lạm phát tăng, nhu cầu tăng lương cho cán bộ công nhân viên để bù đắp cũng phải tính đến. Lạm phát 10% mà các doanh nghiệp v ẫn gi ữ l ương c ủa cán bộ công nhân viên nguyên như vậy cũng là vấn đề đang bàn tới. Nhóm 3_ lớp N01.1 12
  13. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Lạm phát tăng mà lương của công nhân viên vẫn giữ nguyên đây cũng là một thách thức với thị trường tiêu dùng. Khi sảy ra lạm phát, với cùng một lượng tiền đó thì số lượng hàng hóa mua được sẽ ít đi . Như vậy, với ngành sữa lại là một thách thức và nguy cơ lớn. Khi thu nhập của h ọ không đủ đáp ứng tiêu dùng những thứ cơ bản nhất hàng ngày thì họ sẽ không thể nghĩ t ới vi ệc tiêu dùng sữa. Đây sẽ là một trở ngại lớn với Vinamilk, khi Vinamilk đang muốn ngày càng nâng cao thị phần của mình trên thị trường tiêu dùng. 6. Thực trạng nghành sữa. Hiện tượng sữa có chứa chất melamine. Trong nước hiện tượng này đã làm ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý người tiêu dùng và t ới các doanh nghi ệp trong nghành sữa. Vinamilk cũng là một trong số những doanh nghiệp bị kéo vào cơn lốc này. Người tiêu dùng từ khi biết trong sữa có ch ứa chất Melamine đã hoang mang và không còn tin tưởng dùng sản phẩm sữa nữa, từ đó doanh thu của doanh nghiệp cũng giảm sút mạnh mẽ. Sữa có chứa chất melamine được phát hiện đầu tiên vào ngày 24/11 ở TRUNG QUỐC. Từ đó các công ty sữa không ngừng bị kiểm tra chất lượng vì sự phản ánh của người dân về sữa nhiễm chất độc này. Dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. Mà theo ước tính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều nhất đó là Vinamilk. Vì Vinamilk là doanh nghiệp có th ị phần tiêu dùng lớn tại VIỆT NAM. Khi người tiêu dùng không tin t ưởng dùng sữa nữa thì doanh số bán ra sẽ giảm đáng kể. Qua điều tra thực tế, các bộ phận có trách nhiệm đã đưa ra đ ược danh sách các sản phẩm sữa nhiễm khuẩn. Và lấy lại danh dự cho các s ản ph ẩm không chứa Melamine. Vinamilk từ đó đã phải xây dựng lại thương hiệu c ủa mình vững chăc hơn để nhanh lấy lại lòng tin của người tiêu dùng. Đây có thể coi là cơ hội và nó cũng là nguy cơ lớn đối với Vinamilk: Nhóm 3_ lớp N01.1 13
  14. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Cơ hội: nếu Vinamilk biết nắm bắt thời cơ này, rồi nhanh chóng lấy lại lòng tin của người tiêu dùng để ngày càng nâng cao thị phần của mình trên th ị trường sữa thì doanh nghiệp sẽ phát triển nhanh chóng. Cần có nh ững biện pháp cụ thể như: cho mọi người dùng thử sản phẩm, quảng bá và nói về sản phẩm của mình không chứa chất Melamine.. như vậy mọi người sẽ hiểu biết nhiều về Vinamilk và dùng nhiều hơn. Thách thức: Vinamilk đang trong cơn lốc soáy, nếu không có cách nhìn hay chiến lược sáng suốt thì khó có thể vượt qua được các doanh nghiệp khác. Vì vậy, thách thức lớn với Vinamilk là phải làm th ế nào để l ấy l ại v ị th ế c ủa mình và lòng tin dùng của mọi người. Nếu Vinamilk biết cách nắm bắt cơ hội và vượt qua được thách th ức này thì doanh nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ và đạt được mục tiêu nhanh hơn. III. Môi trường vi mô. 1. Nhà cung ứng. Nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu chủ yếu cho Vinamilk là do các trang trại nuôi bò sữa. Và nguồn nguyên liệu sữa nh ập kh ẩu t ừ n ước ngoài. Các trang trại nuôi bò sữa được Vinamilk đắc biệt chú trọng đ ầu t ư trang thi ết b ị và công nghệ hiện đại nhất. Đây cũng là một lợi thế lớn của Vinamilk. Là một doanh nghiệp lớn nên so với các doanh nghiệp trong ngành, Vinamilk luôn mua được nguyên liệu đầu vào với giá có l ợi, th ậm chí trong m ột số trường hợp Công ty có thể đàm phán lại giá mua khi th ị tr ường có nh ững biến động lớn. Tuy nhiên, sự biến động trên thị trường nguyên liệu vẫn là một trong những lo ngại hàng đầu của doanh nghiệp này. Chính vì thế, nhằm ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào, Vinamilk đã và đang phát triển vùng nguyên liệu với Nhóm 3_ lớp N01.1 14
  15. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý các trang trại bò sữa kiểu mẫu để cung cấp con giống, dịch vụ cho phát tri ển sữa tại địa phương. chăn nuôi bò Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk Name of Supplier Product(s) Supplied · Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder · Hoogwegt International Milk powder BV · Perstima Binh Duong, Tins Carton packaging and packaging · Tetra Pak Indochina machines 2. Đối thủ cạnh tranh. Với tiềm năng ngày càng lớn của Vinamilk trên thị trường đã dẫn đến việc đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng đổ sô vào Việt Nam để triển khai hoạt động kinh doanh. Đó là nh ững thách th ức lớn cho Vinamilk trong quá trình cạnh tranh giành thị trường sữa. Hiện t ại, Vinamilk đang phải đối đầu với các đối th ủ cạnh tranh trong n ước hay nói cách Nhóm 3_ lớp N01.1 15
  16. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý khác là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của Vinamilk. Trên thị trường hiện nay sữa Vinamilk và Nutifood đang dẫn đầu ngành sữa nhưng sữa bột của Abbott dẫn đầu về doanh số tại thị trường Việt Nam do giá bán cao hơn nhiều so với sản ph ẩm nội đ ịa. N ếu tính giá trung bình của thị trường năm 2005, giá sữa chỉ khoảng 122 đ/gam thì giá sữa của Abbott lên đến 222 đ/gam so với Nutifood chỉ 77 đ/gam và Vinamilk 89 đ/gam. 3. Khách Hàng. Số lượng khách hàng của thị trường sữa rất đa dạng và phong phú. Có đầy đủ tầng lớp và lứa tuổi từ trẻ sơ sinh tới người già. Đây là một nghành có thị trường tiêu thụ rộng lớn. Vậy nên Vinamilk có rất nhiều cơ h ội đ ể qu ảng bá hình ảnh và sản phẩm của mình tới người tiêu dùng để mọi người tin dùng và sử dụng. Người tiêu dùng đa số dùng sản phẩm sữa với mục đích là b ổ sung chất dinh dưỡng vậy nên chi tiêu cho sản phẩm này chiếm khoảng từ 5 – 10% thu nhập của bản thân. Yêu cầu về chất lượng đòi hỏi cao. Vì đây là s ản ph ẩm trong giỏ hàng hóa bổ sung chất dinh dưỡng nên cần đảm bảo an toàn vệ sinh và hơn hết là về vấn đề giá cả phải phù h ợp với t ừng t ầng l ớp tiêu dùng ngoài xã hội. Để tất cả mọi người đều có thể chọn cho mình một s ản ph ẩm s ữa phù hợp. Người tiêu dùng sử dụng sữa đa số đều chung thành với sản phẩm mình lựa chọn. Qua điều tra thực tế cho thấy có khoảng 80% người tiêu dùng chung thành với sản phẩm và thương hiệu tiêu dùng của họ. Vì khi s ử d ụng h ọ đã cân nhắc kĩ lưỡng và tin dùng. Và với Vinamilk, khách hàng rất chung thành với nhãn hiệu này. Từ đó ta nhận thấy, đây là cơ h ội để Vinamilk phát tri ển và m ở rộng thị trường tiêu thụ của mình. Nhóm 3_ lớp N01.1 16
  17. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Người xưa có câu: "khách hàng là thượng đế". Vinamilk có những chính sách và những chương trình khuyến mại, giảm giá chi ân khách hành đặc biệt. Giúp làm cho thương hiệu ngày càng trở nên thân thuộc với người dân. 4. Công Chúng. Đại đa số người dân tin dùng sản phẩm sữa Vinamilk. Qua một cuộc điều tra thực tế gần đây cho thấy cứ khảo sát 10 người thì có 6 ng ười thích dùng s ản phẩm sữa Vinamilk và đã dùng. Các công ty trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt đông marketing của Vinamilk bao gồm: giới tài chính như Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam; Cơ quan nhà nước như: Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty trên sàn giao dịch ch ứng khoán; Các ph ương tiện thông tin đại chúng mà Vinamilk có liên k ết nh ư: đài phát thanh truy ền hình Hà Nội các đài báo địa phương…có sự liên kết này sẽ giúp Vinamilk quảng bá hình ảnh và thương hiệu của mình nhanh và hiệu quả hơn tới người tiêu dung. Nhóm 3_ lớp N01.1 17
  18. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý IV- Mô Hình SWOT. Điểm mạnh Điểm yếu - Công nghệ sản xuất tiên tiến - Năng lực marketing của và liên tục được đổi mới với những Vinamilk thì yếu, không tương xứng dây chuyền sản xuất hiện đại và tính với sức mạnh to lớn của hệ thống sản tự động hóa cao để đáp ứng nhu cầu phẩm và lực lượng sản xuất hùng hậu về chất lương cao nhất của người của công ty. Marketing chưa xây dựng được một chiến lược truyền thông và tiêu dùng. - Đội ngũ nhân viên có trình độ những thông điệp hiệu quả để quảng chuyên môn cao và năng lực làm việc bá đến người tiêu dùng về những hiệu quả, có tinh thần trách nhiêm và điểm mạnh và ưu thế của các thương cống hiến hết mình cho công ty. hiệu và sản phẩm của Vinamilk. - Vinamilk là tâp đoàn được - Sản phẩm sữa tươi của thành lập lâu năm có bề dầy trong Vinamilk thì tỷ trọng sữa tươi rất việc kinh doanh, có nhiều kinh cao, từ 70% đến 99% sữa tươi so với nghiệm trong việc sản xuất. các đối thủ chỉ có khoảng 10% sữa - Các chiến lược tận dụng tối tươi nhưng Vinamilk lại chưa hề có đa nguồn nguyên liệu trong nước của một thông điệp nào mạnh mẽ để Công ty đề ra có tác dụng giảm bớt áp khẳng định ưu thế đó đến người tiêu lực về nguyên vật liệu nhập khẩu để dùng. làm giảm tối thiểu ảnh hưởng của tỷ - Với 50% nguyên liệu đầu vào của Công ty là nhập khẩu và 30% giá. - Vinamilk thường xuyên tổ chức doanh thu của Công ty là từ xuất các chiến dich quảng bá thương hiệu khẩu, những biến động về tỷ giá có Nhóm 3_ lớp N01.1 18
  19. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý và sản phẩm trên thị trường. ảnh hưởng đến hoạt động của Công - Vinamilk có số lượng sản phẩm đa ty. dạng thích hợp với nhiều thành phần lứa tuổi. - Vinamilk đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi. Là công ty đi đầu trong việc đầu tư vùng nguyên liệu có bài bản và theo kế hoạch. Cơ hội Thách thức - Tốc độ tăng trưởng của thị - Trong thời kì hiện nay, nền trường sữa Việt Nam rất cao, sức hấp kinh tế tăng trưởng chậm, lạm phát dẫn của thị trường lớn và sẽ tiếp tục cao từ đó dẫn tới thu nhập của người tăng trưởng nhanh trong những năm dân giảm sẽ tác động tới sức tiêu thụ tới. sữa trong nước, làm giảm lợi nhuận - Chính phủ đã ban hành nhiều và doanh thu của Công ty. chính sách phát triển ngành chăn nuôi - Việc Việt Nam gia nhập WTO bò sữa,và quyết định quy hoạch ngành sẽ tạo điều kiện cho các công ty nước công nghiệp sữa của việt nam đến ngoài thâm nhập vào thị trường trong năm 2010 và định hướng đến năm nước, tăng sức cạnh tranh giữa các công ty trong ngành. Ngoài ra, việc 2020. - Nguồn cung cấp nguyên vật giảm thuế nhập khấu đối với các sản liệu chính khá ổn định trong tương lai, phẩm sữa sẽ tạo điều kiện thuận lợi Vinamilk sẽ dần giảm tỷ trọng sữa cho các sản phẩm sữa ngoại nhập. nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào - Trên thị trường thì khách hàng đó là nguồn nguyên liệu sữa bò tươi, có rất nhiều lựa chọn về sản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa sữa nên vấn đề ép giá của khách hàng Nhóm 3_ lớp N01.1 19
  20. Đại Học Thủy Lợi- khoa kinh tế và quản lý cho người tiêu dùng và góp phần thúc và nhà cung cấp tăng mạnh. đẩy các ngành hỗ trợ trong nước. - Cần quan tâm tới sự thay đổi Những yếu tố này đã có tác động tích nhu cầu và thị hiếu của khách hàng về cực tới hoạt động sản xuất kinh dòng sản phẩm. doanh của Công ty. -Việt Nam ra nhập WTO sẽ giảm hàng rào thương mại và là lợi thế lớn cho thương hiệu sữa Vinamilk vươn xa ra tầm quốc tế khẳng định thương hiệu và chất lượng sản phẩm của mình. V- Mục Tiêu. Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đu ổi chi ến lược phát triển kinh doanh. Với chúng tôi, mục tiêu lớn nhất khi làm b ài nghiên cứu này là lập ra một chiến lược marketing phù hợp với thời kì hiện nay và để thực hiện chiến lược này chúng tôi đưa ra sản phẩm mới với tên gọi: HEALTHY. Đ ể giúp công ty vượt qua được thời kì khó khăn này cùng với đó là lấy lại niềm tin của người tiêu dùng và khẳng định thương hiệu một cách vững chắc hơn trên th ị trường, giúp công ty phát triển mạnh mẽ hơn. Sau đó là giải quyết vấn đề "tiền nào của đấy", trên thị trường tiêu dùng hiện nay người tiêu dùng không khó gì để tìm mua một sản phẩm sữa. Ch ỉ c ần vào một quán tạp hóa thì sẽ có rất nhiều chủng loại sữa đ ể ng ười tiêu dùng l ựa chọn. Nhưng làm thế nào để chọn cho mình một sản phẩm sữa chất lượng thì quả là một điều khó khăn. Không phải lúc nào quan điểm "nhi ều ti ền là t ốt" Nhóm 3_ lớp N01.1 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản