intTypePromotion=1

Đề tài: Thị trường chứng khoán Việt Nam và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
169
lượt xem
55
download

Đề tài: Thị trường chứng khoán Việt Nam và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh doanh thì nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp để phát triển các thị trường. Trong đó thị trường vốn là một trong những thị trường hết sức quan trọng để huy động vốn cho các mục tiêu phát trỉên kinh tế xã hội. Một trong những kênh huy động vốn mà nhà nước đã tổ chức là thị trường chứng khoán với việc mở trung tâm giao dịch chứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 7 năm 2000....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thị trường chứng khoán Việt Nam và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán

  1. II ------ Đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán
  2. Mục lục 4 Lời nói đầu 6 Nội dung đề tài 6 Phần 1: Lý thuyết chung về chứng khoán và thị trường chứng khoán 6 I. Chứng khoán 6 1. Khái niệm 6 2. Một số loại chứng khoán cơ bản 2.1 Cổ phiếu 6 2.2 Trái phiếu 7 2.3 Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán 8 9 II. Thị trường chứng khoán 9 1. Khái niệm 9 2. Chức năng 2.1 Huy động vốn đầu tư cho n ền kinh tế 9 2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng 10 2.3 Tạo tính thanh khoản cho các loạ i chứng khoán 10 2.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp 11 2.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ 11 mô 11 3. Các chủ thể tham gia thị trường 3.1 Nhà phá t hành 11 3.2 Nhà đầu tư 12 3.3 Cá c công tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán 12 3.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán 13 15 4. Các nguyên tắc hoạt độ ng cơ bản của thị trường chứng khoán 4.1 Nguyên tắc công khai 15 4.2 Nguyên tắc đấu giá 15 4.3 Nguyên tắc trung gian 16 16 5. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán 5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn 16 5.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường 17 5.3 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường 18 Phần 2: Thị trường chứng khoán Việt Nam 18 18 Khái quát chung về thị trường chứng khoán Việt Nam I. 18 1. Sự cần thiết phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 19 2. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua 1
  3. 21 II. Thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 22 1. Thuận lợi 22 2. Khó khăn 24 III. Một số nhận định của các nhà đầu tư về thị trường chứng khoán Việt Nam 26 IV. Một số giải pháp và ý kiến cá nhân để thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam 1. Cổ phần hoá doanh nghiệp 26 1.1 Giải pháp cho các DN còn gặp khó khăn về tài ch ính và qu ản 26 lý 1.2 Giải pháp cho vấn đề lao động dôi dư trong DN sau khi tiến 29 hành CPH 1.3 Giải pháp cho những tồn tại trong vốn để xác định giá trị 30 doanh nghiệp 2. Đẩy mạnh phá t triển thị trường trá i phiếu 32 2.1 Cả i cách quy trình đấu thầu trái phiếu 32 2.2 Xây d ựng một thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) chuyên 33 biệt 3. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý ch ứng khoán 34 4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật 34 5. Các tổ chức trung gian 35 36 Kết luận Bảng chữ viết tắt 37 38 Danh mục tài liệu tham khảo 2
  4. LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam bắt đ ầu tiến hành đổi mới từ năm 1986 và kể từ đó tới nay đất nước ta đ ã phát triển với một tốc độ rất nhanh. Từ m ột nền kinh tế bao cấp trước đổ i mới nước ta đã dần chuyển sang một nền kinh tế thị trường kể từ sau đổi mới. Biết bao thách thức đã đ ặt ra cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá m à nhà nước đặt ra nhằm phát triển nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên những thách thức đó cũng đ ã chỉ ra rằng nền kinh tế thị trường của chú ng ta còn quá yếu kém. Cuôc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đ ông Nam á 1997 đã chỉ ra điều đó rất rõ. Trong khi các nước trong khu vực b ị ảnh hưởng rất nặng nề từ cuộc khủng ho ảng đó thì dường như chúng ta vẫn không có mộ t chút ảnh hưởng gi đáng kể, tỗ c độ tăng trưởng kinh tế hàng năm vẫn đạt được ở một mức khá cao. Điều đó phải chăng là do chúng ta đ ã quản lý tốt, nền kinh tế chúng ta đã đủ mạnh nên không bị ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng. Nhưng sự thật không phải như vậy mà do mộ t nguyên nhân rất đơn giản đó là do nền kinh tế của chú ng ta còn quá ít có quan hệ với các nền kinh tế khác nên dù trong khu vực bị khủng hoảng thì chúng ta cũng không bị ảnh hưởng quá lớn. Trong mộ t thế giới mà xu hướng toàn cầu hoá như hiện nay đang diễn ra rất nhanh thì thử hỏi một nền kinh tế có thể thật sự phát triển nếu khô ng có quan hệ kinh tế với các nền kinh tế khác? Dường như nhận ra điều đó kể từ sau cuộc khủng hoảng 1997 và sang đầu năm 2000 đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thu hú t đầu tư nước ngoài, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước và khu vực trên thế giới để phục vụ mục tiêu phát triển kinh doanh. Để phục vụ cho m ục tiêu phát triển kinh doanh thì nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp để phát triển các thị trường. Trong đó thị trường vố n là một trong những thị trường hết sức quan trọng đ ể huy động vốn cho các mục tiêu phát trỉên kinh tế x ã hội. Một trong những kênh huy đ ộng vốn mà nhà nước đã tổ chức là thị trường chứng khoán với việc mở trung tâm giao dịch chứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 7 năm 2000. Từ đó đến nay thì thị trường chứng khoán đã có một số đóng góp vào sự phát triển kinh tế nói chung. Tuy nhiên sự phát triển thị trường chứng khoán ở V iệt Nam còn gặp nhiều khó khăn, nếu khô ng có biện pháp khắc phục thì thậm chí nó còn là vật cản cho sự phát triển kinh tế. 3
  5. Chính vì thế, m à hơn bao giờ hết chúng ta cần phải chuẩn b ị một cách kỹ càng cả về kiến thức cơ bản và các kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới về cơ cấu quản lý và kiểm soát hoạt động của thị trường chứng kho án. Đ ể thị trường này thất sự là một kênh huy độ ng vốn hiêu quả cho các mục tiêu phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó em hi vọng đề án tài chính tiền tệ với đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam và giả i pháp thúc đẩ y sự phát triển củ a thị trường chứng khoán có thể có những đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam 4
  6. NỘI DUNG ĐỀ TÀI Phần 1: Lý thuyết chung về chứng khoán và thị trường chứng khoán I. Chứng khoán 1 Khái niệm Chứng khoán là thuật ngữ dùng đ ể chỉ các chứng chỉ đầu tư ho ặc cho vay vốn nhằm thu đ ược trong tường lai một khoản lợi tức. Chứng khoán bao gồm 3 loại chính sau Chứng khoán vốn: cổ phiếu Chứng khoán nợ: trái phiếu Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán: chứng quyền, chứng chỉ thụ hưởng 2 Một số loại ch ứng khoán cơ bản 2.1 Cổ phiếu Cổ p hiếu là chứng chỉ cổ p hần xác nhận sự góp vố n của người nắm giữ cổ p hiêu vào công ty cổ p hần và xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ cổ phiếu với tài sản và thu nhập của cô ng ty Cổ p hiếu được chia làm hai loại chủ yếu sau Cổ p hiếu ưu đãi có đặc điểm là thường có mức cổ tức cố định. Người chủ của cố phiếu này có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường. Nếu số lãi chỉ đ ủ trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không nhận được cổ tức kì đó. Một vấn đề rất quan trọng trong việc phát hành cổ p hiếu ưu đãi là thuế. Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cô ng ty, cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế. Đó là hạn chế của cổ phiếu ưu đãi. Mặc dù vậy thì cổ phiếu ưu đãI vẫn có ưu điểm với cả nhà phát hành và nhà đầu tư. Tuy nhiên thông thường thì cổ phiếu ưu đ ãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành. 5
  7. Cổ p hiếu thông thường là loại cổ phiếu thô ng dụng nhất vì các ưu đIểm của nó đáp ứng được yêu cầu của cả người đầu tư và cô ng ty phát hành. Là cổ phiếu xác định quyền sở hữu của cổ đông trong công ty. Cổ phiếu thường được đặc trưng bởi quyền quản lí, kiểm soát công ty. Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường đ ược tham gia bầu hội đồng quả trị, tham gia bỏ phiếu quyết đ ịnh các vấn đề lớn của cô ng ty. Cổ tức của cổ phiếu thường được trả khi hội đồ ng quản trị công bố. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông sở hữu cổ phiếu thường sẽ được chia số tiền còn lại sau khi thanh toán các kho ản nợ và thanh toán cho cổ phiếu ưu đãi. Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép phát hành gọi là vốn cổ p hần. Phần lớn những cổ phiếu đã phát hành nằm trong tay những nhà đầu tư - cổ đông. Những cổ phiếu này được coi là đang lưu hành trên thị trường. Tuy nhiên, có thể chính cô ng ty phát hành mua lại một số cổ phiếu của mình và giữ nó nhằm những mục đích nhất định và những cổ p hiếu đó được coi như không lưu hành. 2.2 Trái phiếu Trái phiếu là thoả thuận vay nợ mang tính chất hợp đồng theo đó người đi vay phát hành trái phiếu với cam kết se trả cho người cho vay, người nắm giữ trái phiếu một số tiền lãi định kì và khi trái phiếu hết hạn là lúc khoản thanh toán cuố i cùng sẽ đ ược thực hiện Trái phiếu được phân lo ại dựa trên nhiều tiêu chí khac nhau  Căn cứ theo chủ thể phát hành  Trái phiếu cô ng ty: do công ty phat hành nhằm mục đích gia tăng vốn cho công ty. Tuy nhiên khô ng phải công ty nào cũng được quyền phát hành trái phiếu mà chỉ có những công ty lớn có uy tín trên thị trường  Trái phiếu chính phủ: do chính phủ phát hành nhằm mục đích huy độ ng vốn phục vụ cho các mục xây dựng các công trình hay tài trợ cho các dự án của chính phủ 6
  8.  Trái phiếu chính quyền địa phương do chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích tài trợ cho dự án của chính quyền địa phương  Căn cứ tính chất chuyển đổ i của trái phiêu  Trái có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu  Trái phiếu khô ng có khả năng chuyển đổi  Căn cứ cách thức trả lãi  Trái phiếu có lãi suất cố định: lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn cuả nó. Việc thanh to án lãi trái phiếu cũng thường đ ược qui định rõ ràng  Trái phiếu có lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu được thay đổi theo sự biến độ ng của lãi suất thị trường hoặc b ị chi phối bởi biểu giá, chẳng hạn như giá bán lẻ.  Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả thưởng và được b án theo nguyên tắc chiết khấu. Tiền thưởng cho việc sở hữu trái phiếu nằm dưới d ạng lợi nhuận do vố n đem lại hơn là tiền thu nhập (nó là phần chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa- m ệnh giá trái phiếu và giá mua). 2.3 Các chứng ch ỉ có nguồn gốc chứng khoán Gồm các loại chứng khoán sau Chứng quyền: là giấy xác nhận quyền được mua cổ phiếu mới phát hành tại mức giải tường bán ra của công ty. Các chứng quyền thường được phát hành cho cổ đông cũ, sau đó chú ng có thể được đem ra giao dịch. Chứng khế: là các giấy tờ được phát hành kèm theo các trái phiếu, trong đó xác nhận quyền được mua cổ p hiếu theo những điều kiện nhất định. Chứng chỉ thụ hưởng: là giấy xác nhận quyền lợi của khách hàng là những nhà đầu tư cá nhân trong các quỹ đầu tư nhất định. Chứng chỉ này có thể được mua bán, giao dịch trên thị trường chứng khoán như các giấy tờ có giá trị khác. Chứng chỉ này do công ty tín thác đầu tư hay các quỹ tương hỗ phát hành (là tổ chức chuyên nghiệp thực hiện đ ầu tư theo sự uỷ nhiệm của khách hàng)... 7
  9. II. Thị trường chứng khoán 1 Khái niệm Thị trường chứng kho án trong đ iều kiện của nền kinh tế hiện đại được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt độ ng trong giao d ịch mua bán chứng kho án trung và dài hạn. V iệc mua bán này được tiến hành trên thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua di bán lại các chứng kho án đã đ ược phát hành ở thị trường sơ cấp Như vậy xét về m ặt hình thức thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổ i, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán 2 Chức nă ng 2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Thị trường chứng kho án đ ược xem như chiếc cầu vô hình nố i liền người thừa vố n với người thiếu vốn để họ giúp đ ỡ nhau thông qua việc mua bán cổ phiếu và qua đó để huy động vón cho nền kinh tế, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp, ổn định đời sống dân cư và thú c đ ẩy nền kinh tế phát triển.Thông qua thị trường CK,chính phủ và chính quyền địa phương cũng huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.Thị trường chứng khoán đóng vai trò tự động điều hoà vốn giữa nơi thừa sang nơi thiếu vốn. Vì vậy, nó góp phần giao lưu và phát triển kinh tế. Mức độ điều hoà này phụ thuộc vào quy mô hoạt động của từng thị trường chứng khoán. Chẳng hạn, những TTCK lớn như Luân Đôn, Niu óc , Paris, Tokyo,... thì phạm vi ảnh hưởng của nó vượt ra ngo ài khuôn khổ quốc gia vì đây là những TTCK từ lâu đ ược xếp vào loại hoạt động có tầm cơ quốc tế. Cho nên biến động của thị trường tác đ ộng mạnh mẽ tới nền kinh tế của bản thân nước sở tại, mà còn ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán nước khác. 2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng 8
  10. Bên cạnh các thị trường mà từ trước đén giờ người dân hay đầu tư như thị trường bất động sản hay hình thức đầu tư q ua gửi tiền vào ngân hàng thì từ khi có thị trường chứng khoán nó trở thành một trong những môI trường đầu tư mới cho người dân, giúp họ có nhiều cơ hội lựa chọn hình thức đầu tư hơn. H ơn thế nữa thị trường chứng kho án với các hàng hoá là chứng kho án hết sức đa dạng cũng làm tăng lựa chọn đầu tư cho công chúng 2.3 Tạo tính thanh kho ản cho các loại chứng khoán Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà đầu tư có thể chuyển đổi chứng kho án thành tiền khi họ muốn.Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản bảo đảm cho thị trường chứng kho án hoạt động hiệu quả và năng độ ng. Khô ng chỉ vậy mà nhờ có thị trường chứng khoán cung cấp tính thanh khoản mà các chứng khoán do công ty phát hành dễ d àng được chấp nhận trên thị trường do nó có thể đựoc mua đI bán lại d ễ dàng 2.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Thị trường chứng khoán là nơi đánh giá chính x ác các ho ạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ số chứng khoán trên thị trường .Việc này kích thích các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, áp d ụng công nghệ m ới. Ví dụ mộ t loại chưng khoán như cổ phiếu mà trên thị trường đang có như cầu cao điều đó chứng tỏ hoạt động của công ty phát hành đang rất thuận lợi, làm ăn hiệu quả nên giá trị thi trường của cổ phiếu của nó trên thi trường cũng tăng cao. Điều đó đồng thời thúc đây doanh nghiệp mở rộng đ ầu tư thúc đây kinh doanh. Có thể nói tố i đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường là mộ t trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2.5 Tạo môi trường giúp ch ính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô Thông qua các chính sách vĩ mô đối với thị trường chứng kho án chính phủ có thể đ ịnh hướng đầu tư hay thúc đ ẩy thị trường tài chính b ởi thị trường chứng kho án là một trong những thị trường b ậc cao nhất của thị trường chứng khoán. Ngoài ra chính phủ cũng có thể huy động vốn b ằng cách phát hành trái 9
  11. phiếu chính phủ trên thị trường để huy động vố n cho các mục tiêu vĩ mô hay mua bán trái phiếu kiềm chế lạm phát 3 Các chủ thể tham gia thị trường 3.1 Nhà p hát hành Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vố n thô ng qua thị trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán, hàng hoá của thị trường chứng khoán. Trong đó:  Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương  Công ty là nhà phát hành các cổ p hiếu và trái phiếu công ty  Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng…phục vụ cho hoạt động của họ 3.2 Nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư có thể được chia làm 2 lo ại là nhà đầu tư cá nhân và các nhà đầu tư là tổ chức Nhà đầu tư là các cá nhân là người đầu tư riêng lẻ trên thị trường chứng khoán nhằm m ục đích sinh lời từ khoản đầu tư Nhà đầu tư là các tổ chức thường xuyên nghiên cứu thị trường và các loại chứng khoán để đưa ra các quyết định đầu tư với số lượng lớn. Ưu đ iểm của hình thức đầu tư này là đa dạng hoá danh m ục đ ầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm . Một bộ phận quan trọ ng của các tổ chức đ ầu tư là các công ty tàI chính. Ngoài ra còn có các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại 3.3 Các công tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán 3.3.1 Công ty chứng khoán Các công ty này ho ạt độ ng với nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, tự doanh, môi giới, quản lý d anh mục đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán. 3.3.2 Quỹ đầu tư chứng khoán Các quỹ này ho ạt động trên cơ sở tập trung một số vốn lớn thông qua các 10
  12. chủ sở hữu quỹ hay huy độ ng trên thị trường thô ng qua phát hành chứng chỉ quỹ đ ầu tư. Trên cơ sở số vố n đó và với phân tích của các chuyên gia chứng khoán quỹ đầu tư chứng kho án với lô lớn 3.3.3 Các trung gian tài chính Các trung gian tài chính khác cũng có thể trở thành các tổ chức kinh doanh chứng khoán khi nó mua chứng khoán nhằm mục đích đầu tư sinh lời. Chẳng hạn như các ngân hàng mua chứng khoán nhằm mục đích sinh lời, hơn nữa chứng kho án còn nhằm mục đích tạo tính thanh khoản cho các tàI sản của ngan hàng hay các công ty b ảo hiẻm cũng vậy 3.4 Các tổ ch ức có liên quan đến thị trường chứng khoán 3.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước Cơ quan quản lý nhà nước được thành lập để quản lý hoạt động của thị trường chứng khoán có vai trò quan trọ ng nhất. Cơ q uan này được thành lập với những tên gọi khác nhau, như tại Anh có uỷ ban đầu tư chứng kho án (SBI – securicties investment board ) hay tại Mỹ có uỷ ban chứng khoán và giao dịch chứng kho án ( SEC – securities and exchange commisson ). ở Việt Nam thì uỷ ban chứng khoán nhà nước được thành lập theo nghị định 75 của chính phủ ngày 28/11/96. 3.4.2 Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Sở giao dịch chứng khoán là nơi diễn ra các ho ạt động mua bán chứng khoán. Sở giao dịch được tổ chức thành 3 hình thức Thứ nhất: SGDCK được tổ chức dưới hình thức “câu lạc bộ mini” hay được tổ chức theo chế độ hội viên. Đây là hình thức tổ chức SGDCK có tính chất tự p hát. Trong hình thức này, các hội viên của SGDCK tự tổ chức và tự quản lý SGDCK theo pháp luật không có sự can thiệp của nhà nước. Các thành viên của SGDCK bầu ra hội đ ồng quản trị đ ể quản lý và hội đồng quản trị bầu ra ban điều hành. Thứ hai: SGDCK được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần có cổ đông là cô ng ty chứng khoán thành viên. SGDCK tổ chức dưới hình thức này hoạt động theo luật công ty cổ phần và chịu sự giám sát của một cơ quan chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng chứng khoán do chính phủ lập ra. 11
  13. Thứ ba: SGDCK được tổ chức dưới dạng một cô ng ty cổ phần nhưng có sự tham gia quản lý và điều hành của Nhà nước. Cơ cấu tổ chức, điều hành và quản lý cũng giống như hình thức công ty cổ phần nhưng trong thành phần hội đồng quản trị có một số thành viên do Uỷ b an chứng khoán quố c gia đưa vào, giám đốc điều hành SGDCK do ủy ban chứng khoán bổ nhiệm. Thành viên của SGDCK có thể là cá nhân hoặc các công ty chứng khoán (còn gọ i là công ty môi giới chứng kho án). Để trở thành thành viên của một SGDCK, cô ng ty phải được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp giấy phép hoạt động, phải có số vố n tối thiểu theo quy định và có những chuyên gia kinh tế, pháp lý đ ã được đào tạo về phân tích và kinh doanh chứng khoán, ngoài ra công ty cò n phải thoả mãn yêu cầu của từng sở giao dịch riêng biệt. Một công ty chứng khoán có thể là thành viên của hai hay nhiều SGDCK, nhưng khi đã là thành viên của SGDCK (thị trường chứng khoán tập trung) thì không được là thành viên của thị trường phi tập trung (thị trường OTC) và ngược lại. 3.4.3 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng kho án ho ạt động với mục đích b ảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nó i riêng và cho toàn ngành chứng kho án nói chung. Hiệp hội này có một số các chức năng chính sau: - K huyến khích hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán. - Ban hành và thực hiện các quy tắc tự điều hành trên cơ sở các quy định pháp luật về chứng kho án. - Đ iều tra và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên. - Tiêu chuẩn hoá các nguyên tắc và thô ng lệ trong ngành chứng khoán. 3.4.4 Các tổ chức ký gửi và lưu kí ch ứng khoán Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng kho án là các tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành nghiệp vụ thanh toán bù trừ. 3.4.5 Các công ty dịch vụ máy tính chứng khoán Các cô ng ty này cung cấp mạng máy tính và điều hành, sửa chữa mạng máy tính cho các sở giao dịch, các công ty chứng khoán…. 3.4.6 Các tổ chức tài trợ chứng khoán 3.4.7 Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm Các tổ chức này là các công ty chuyên đưa ra các đánh giá về tình hình và triển vọ ng của các cô ng ty khác dưới dạng các hệ số tín nhiệm. 12
  14. 4 Các nguyên tắc hoạt động cơ bả n của thị trường chứng khoán 4.1 Nguyên tắc công khai Theo nguyên tắc này tất cả các hoạt động của thị trường chứng khoan, các văn bản pháp luật, các tài liệu về các công ty niêm yết , báo cáo kết quả kinh doanh dưới hình thức bản cáo bạch của công ty này đ ều phải được công bố rộ ng rãi công khai không có sự che giấu thông tin. 4.2 Nguyên tắc đấu giá Khi phát hành hay bán mộ t số lượng lô lớn cổ p hiếu thì phải thực hiện đấu giá trên thị trường 4.3 Nguyên tắc trung gian Hoạt độ ng mua b án chứng kho án trên thị trường đều đ ược thực hiện thông qua các trung gian 5 Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng kho án Thị trường chứng khoán được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức có một sự p hân chia khác nhau. 5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn Thị trường chứng khoán được phân làm hai loại 5.1.1 Thị trường cấp 1: là thị trường tài chính trong đó diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán đang phát hành hay chứng khoán mới phát hành lần đầu. Các lo ại hàng hoá như cổ phiếu, trái phiếu của công ty và của chính phủ khi mới phát hành đều được đ em b án ở thị trường này. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường cấp 1 thường được tiến hành thô ng qua các trung gian đó là ngân hàng. Ngân hàng này thường được xem như là ngân hàng đầu tư hay ngân hàng bảo hiểm cho việc phát hành thông qua việc bảo đảm giá cố định của chứng kho án trong qua trình phát hành 5.1.2 Thị trường cấp 2: là thị trường mua bán các chứng khoán đã phát hành. Khi một cá nhân mua chứng khoán ở thị trường cấp 2 thì cá nhân, người vừa bán nó nhận được tiền bán chứng kho án nhưng công ty phát hành chứng 13
  15. khoán lần đầu tiên khô ng thu được tiền nữa. Một công ty mua được vố n chỉ khi chứng kho án đó được bán lần đầu trên thị trường cấp 1. Việc mua bán ở thị trường cấp 2 thường được thực hiện thông qua các cô ng ty môi giới Thị trường cấp 2 thực hiện 2 chức năng sau Thứ nhất nó tạo đ iều kiện để bán chứng khoán nhằm thu tiền mặt tức là nó đảm b ảo cho những chứng khoán này có tính lỏng thêm. Tính lỏng thêm của những chứng khoán làm chú ng được ưa chuộng hơn và như thế là dễ d àng hơn cho công ty phát hành bán chúng ở thị trường cấp 1 Thứ hai thị trường cấp 2 xác định giá của chứng khoán mà công ty phát hành bán ở thị trường cấp 1. Những hãng mua các chứng kho án ở thị trường cấp một sẽ chỉ thanh toán cho công ty phát hành với giá mà họ cho rằng thị trường cấp 2 sẽ chấp nhận nó 5.2 Căn cứ vào ph ương thức hoạt động của thị trường Thị trường cũng được chia làm 2 loại, đây cũng có thể coi là cách phân loại của thị trường cấp 2 5.2.1 Th ị trường tập trung ( sở g iao d ịch chứng khoán ) Là nơi mà người mua và bán (ho ặc các đại lý môI giới của họ) gặp nhau tại một vị trí trung tâm để tiến hành mua bán. V í dụ như thị trường giao dịch chứng kho án Mỹ và NewYork là nơI giành cho cổ phiếu và p hòng thương mại Chicago giành cho hàng hoá là ví dụ về giao d ịch có tổ chức. Như trên trình bày thì sở giao dịch chứng khoán hiện nay có 3 hình thức tổ chức 5.2.2 Th ị trường phi tập trung ( thị trường OTC - over the counter market) Thị trường phi tập trung hay thị trường trao tay trong đó các nhà buôn bán tại các địa đIểm khác nhau có mộ t danh mục chứng khoán và đứng ra sẵn sàng mua và bán chứng khoán theo kiểu mua bán thẳng cho bất kỳ ai đến cới họ, có ý định chấp nhận giác của họ. Do những nhà buôn bán thẳng có tiếp xúc với nhau qua mạng máy tính và b iết giá của nhau nên thị trường kiểu này có 14
  16. tính cạnh tranh cao và khô ng khác nhiều so với thị trường ở trung tâm giao dịch nói trên 5.3 Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường 5.3.1 Th ị trường trái phiếu Thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua b á các trái phiếu đ ã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm trá I phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ 5.3.2 Th ị trường cổ phiếu Thị trường cổ p hiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ p hiếu thường và cổ phiếu ưu đãi 5.3.3 Th ị trường các công cụ phá i sinh Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đI bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn… 15
  17. Phần 2: Thị trường chứng khoán Việt Nam I. Khái quát chung về thị trường chứng khoán Việt Nam 1 Sự cần thiết phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam Do chúng ta xuất phát điểm từ 1 nước nghèo nhưng kể từ sau đổi m ới 1986 nền kinh tế đã có nhưng bước chuyển biến rất nhanh do đó nhu cầu vốn đầu tư tẳng cao. Trong khi đó, quá trình CNH, HĐH lại đòi hỏi ngay một khối lượng khổng lồ vốn dài hạn: trong năm năm 1991-1995, để có tốc độ tăng trưởng GDP b ình quân 2,8% năm cần 18,6 tỉ USD; thời kì 1996-2000, để đạt được tốc độ tăng trưởng 9 - 9,5% năm thì dự tính vốn đầu tư đã tăng hơn 2,2 lần, khoảng 40 - 45 tỉ USD; với quy mô như vậy ước tính đ ến năm 2020 vốn đầu tư là 500 - 600 tỉ U SD. Do đó việc phát triển thị trường chứng kho án là 1 trong những giải pháp huy động vốn cho các mục tiêu phát triển kinh tế x ã hôi đồng thời giúp nhân dân có thể mở rộng danh mục đầu tư. Ngo ài ra sự hình thành thị trường chứng khoán cò n có các lý do sau Sự hình thành của thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh trong đIều kiện nên kinh tế V iệt Nam đang ngày cang phát triển và mở rộ ng hội nhập như hiện nay D ưới gó c độ vĩ m ô thì sự hình thành thị trường chứng khoán tạo ra một thị trường tài chính hoàn thiện hơn với chúng ta đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động cuả thị trường tàI chính Một thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả là cơ sở giúp hoạch định các chính sách kinh doanh trong tường lai, đưa ra các dự b áo chính xác đồng thời giúp nhà nước quản lý vĩ mô với đầu tư thông qua các chính sách với thị trường chứng khoán. Bởi trong một nền kinh tế thị trường chứng khoán là thị trường phát triển bậc cao nhất 2 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn khá nhỏ khi so sánh với vá tiêu chuẩn của Đông Nam á 16
  18. Bảng thị trường chứng khoán nhỏ 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tài khoản giao dịch cá nhân 2870 8703 13398 15569 21402 24000 Tài khoản giao dịch tổ chức 38 71 122 166 193 250 Chứng khoán được niêm yết 5 10 20 26 26 30 Tập trung vốn trên thị trường 2.3 3.8 5.9 Khố i lượng mua bán 3641 19028 35798 28024 72894 82300 Nguồn: UBCKNN. Đ ơn vị tiền tệ tính bằng nghìn tỷ Với 2 trung tâm giao d ịch chính thức ở H à Nội và thành phố Hồ Chí Minh hoạt độ ng như các đơn vị kinh doanh trực thuộc uỷ ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN). Trung tâm giao d ịch chứng kho án thành phố Hồ Chí Minh bắt đ ầu hoạt động tháng 7 năm 2000 với chỉ 2 công ty yết danh. Đ ến giữa năm 2005 công ty này chỉ có 30 công ty và 249 trái phiếu phát hành cùng với 1 quĩ đóng được yêt danh trên thị trường vào cuối năm 2005. Tổng lượng vốn trên thị trường 5900 tỷ với chứng kho án yết danh và 33700 tỷ tráI phiếu phát hành và 300 tỷ với quỹ đầu tư. Trung tâm giao dịch ở Hà Nội được thành lập thang 3 năm 2005. các công ty có thể được yết danh trên thị trường giao dịch chứng khoán H à Nội nếu có ít nhất 5 tỷ đồng vố n pháp đ ịnh và 50 cổ đông và làm ăn có lãi trong năm trước. Hoạt động của thị trường thứ cấp đối với các trái phiếu yết danh vẫn chưa bắt đầu ở H à Nội nhưng đã chớm b ắt đầu ở thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến đầu năm 2006 giá trị giao dịch hàng ngày của trung tâm giao dịch thành phố Hồ Chí Minh vào kho ảng 3.9 tỷ đồng cổ phiếu và 78.4 tỷ đồng trái phiếu Tính đến đầu năm 2006 trong số 30 công ty yết danh tại trung tâm giao dịch thành phố Hồ Chí Minh thì có đến 29 doanh nghiệp nhà nước thực hiện bán cổ p hiếu ra ngoài thị trường trong kế hoạch cổ phần hoá trước khi chính thức yết danh. Rất ít công ty sử dụng thị trường chứng khoán làm cơ sở tăng vốn thông qua bán cổ phiếu ban đầu ra ngoàI thị trường. NgoàI ra, phần lớn các trung gian môI giới trên thị trường có quan hệ chặt chẽ với các tổ chức tàI 17
  19. chính nhà nước. Hiện tại thị trường có 13 công ty chứng kho án, 1 cô ng ty quản lý ngân quỹ, 3 ngân hàng lưu kí chứng khoán và 1 ngân hàng thanh to án. Trong số 13 công ty chứng khoán thì có đến 7 công ty thuộc sở hữu của các ngân hàng thường mại. Trong khi đó m ột thị trường chứng khoán không chính thức (OTC) được phát triển mạnh mẽ hơn nhiều. Hiện tại thì giá trị của nó ứoc tính gấp 4 đến 5 lần giá trị của 2 trung tâm giao dịch chính thức. Thị trường OTC này được thực sự hình thành như một sản phẩm phụ của quá trình cổ phần hoá ngay cả trước khi trung tâm giao dich thành phố Hồ Chí Minh thành lập. Theo một ước tính có khoảng 30 ngân hàng cổ phần và 100 công ty cổ phần có cổ phiếu được giao dịch trên thị trường OTC Có hai nhóm trung gian hoạt động trên thị trường phi chính thức này. Lo ại thứ nhất chiếm 60 đến 80 môi giới chứng khoán độ c lập, không có giấy phép. Một số b uôn b án chứng kho án làm nghề phụ nhưng nghề chính là làm việc cho các tổ chức tài chính kể cả các công ty môi giới chính thức. Nhóm thứ hai gồm những nhà môi giới được cấp giáy phép môi giới ở bất kì một thị trường nào kể cả ơ trung tâm giao dịch chính thức và thị trường OTC. Hiện tại chính phủ đang nỗ lực thúc đẩy hoạt động của thị trường chứng khoán chính thức. Tháng 8/2005 chính phủ đ ã chỉ thị các doanh nghiệp nhà nứơc được cổ phần hoá nhanh chóng yết danh tại 2 trung tâm giao dịch chứng khoán. Ngoài ra thị chính phủ cũng đã cam kết hỗ trợ thành lập và phát triển các quỹ đầu tư trong nước và nước ngo ài. Tháng 9/2005 nhóm các tổ chức và cá nhân nước ngo àI có thể giữ tới 49% tổ ng số cổ phần của một công ty so với 30% như trước đây.Mặc dù đây là những bước tiến đáng khích lệ trong thời gian gần đây nhưng để hiểu tại sao thị trường OTC lại phát đạt trong khi thị trường chính thức lại suy yếu hơn cần xem xét trên 3 khía cạnh chủ yếu sau: Phạm vi và tính chất của các công ty có chứng khoán được giao d ịch, mức độ công khai thô ng tin về tình hình hoạt độ ng của các cô ng ty này, các nguyên tắc chỉ đ ạo với trung gian thị trường. 18
  20. (Theo báo cáo phát triển Việt Nam 2006) II. Thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 1 Thuận lợi Có thể nói thuận lợi đầu tiên và cũng là một ưu điểm ở V iệt Nam đó là có một nền chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty phát triển ổn định. Hơn nữa nền kinh tế nước ta đang trong thời gian cất cánh, tức là một nền kinh tế đang trên đà phát triển với tốc độ tăng trưởng thực tế trong những năm gần đ ây b ình quân là hơn 8% tạo những đIều kiện vĩ mô cho thị trường chứng khoán phát triển và việc phát triển th ị trường chứng khoán cũng là một yêu cầu cần thiết với sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Thuận lợi thứ hai với chú ng ta đó là chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp của nhà nước. Sau một thời gian dàI nhiều doanh nghiệp nhà nước hoạt động không thật sư hiệu quả và để đáp ứng yêu cầu nền kinh tế thị trường thì nhà nước đã thực hiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp trong đó thực hiện trước tiên với các doanh nghiệp nhà nước là thuận lợi cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Thuận lợi thứ ba với sự phát triển của thị trường chứng khoán là mội trường đ ầu tư của Việt Nam ngày càng cải thiện và chúng ta đã thu hút được một lượng lớn đầu tư nước ngoài trong thời gian qua cù ng với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của chính phủ thì sự phát triển của thị trường chứng khoán là cần thiết đồng thời với việc đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoàI thông qua thị trường chứng khoán sẽ làm thị trường chứng khoán phát triển nhanh và lành mạnh. Thứ tư nữa là quá trình phát triển kinh tế nước ta trong thời gian qua đã hình thành nên một hệ thống các ngân hàng thường mại, các tổ chức tín dụng, quỹ đ ầu tư . Đây là các tác nhân quan trọng cho sự phát triển của thị trường chứng khóan. Và đặc biệt với việc gia nhâp WTO ngày 9/11 vừa qua thì thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi để phát triển. 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2