intTypePromotion=3

Đề tài: Thiết kế hệ thống kho lạnh bảo quản trái cây năng suất 120 tấn

Chia sẻ: Bùi Mạnh Trình | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:42

0
573
lượt xem
196
download

Đề tài: Thiết kế hệ thống kho lạnh bảo quản trái cây năng suất 120 tấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Thiết kế hệ thống kho lạnh bảo quản trái cây năng suất 120 tấn" trình bày nội dung gồm các chương sau: chương 1 tổng quan, chương 2 tính toán kho lạnh, chương 3 tính toán cách nhiệt cách ẩm, chương 4 tính toán cân bằng nhiệt, chương 5 tính toán chu trình lạnh, tính chọn máy nén, chương 6 các thiết bị khác của hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thiết kế hệ thống kho lạnh bảo quản trái cây năng suất 120 tấn

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BỘ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ ---------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHO LẠNH BẢO QUẢN TRÁI CÂY NĂNG SUẤT 120 TẤN GVHD : TH.S ĐÀO THANH KHÊ SVTH : NGUYỄN HOÀNG LINH MSSV : 2004110090 LỚP : 02DHHH1 Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 6/2014
  2. LỜI MỞ ĐẦU  Trái cây là loại thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Đây là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể . Nước ta là một nước nhiệt đới với đủ loại cây trái quanh năm . Tuy nhiên chính thời tiết nóng ẩm l ại là nguyên nhân làm cho trái cây rất dễ bị hư hỏng khi tiến hành thu hoạch theo thời vụ. Do đó vấn đề đặt ra là làm sao bảo quản sản phẩm trái cây đ ược lâu dài . Ph ương pháp hiệu quả nhất hiện nay là bảo quản trái cây trong phòng lạnh . Theo phương pháp này , trái cây sau thời gian dài bảo quản vẫn còn giữ được chất lượng tương đối tốt . Đề tài “ Thiết kế hệ thống kho lạnh bảo quản trái cây quả năng suất 120 tấn”. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều sai sót . Em rất mong nhận được những đóng ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2014
  3. LỜI CẢM ƠN  Sau một thời gian nghiên cứu và tham khảo để hoàn thành đồ án, em xin chân thành cảm ơn: Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị để chúng em có thể hoàn thành đồ án trong thời gian ngắn. Thư viện trường đã cung cấp những tư liệu hết sức có giá trị, là tài liệu thanh khảo tốt và quý báu. Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến thầy Đào Thanh Khê, người trực tiếp hướng dẫn tận tình để nhóm chúng em hoàn thành đồ án đúng thời hạn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2014 GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 3
  4. LỜI NHẬN XÉT CỦA GVHD  ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Chữ ký của giáo viên nhận xét
  5. LỜI NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN  ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Chữ ký của giáo viên nhận xét GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 5
  6. MỤC LỤC
  7. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HỆ THỐNG LẠNH Từ xa xưa con người đã biết sử dụng lạnh cho đời sống, bằng cách cho vật cần làm lạnh tiếp xúc với những vật lạnh hơn. Sau này kỹ thuật lạnh ra đời đã thâm nhập vào các ngành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó như: - Ngành công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm - Trong công nghiệp nặng: làm nguội khuôn đúc - Trong y tế: chế biến và bảo quản máu, thuốc - Trong công nghệ hóa chất - Trong lĩnh vực sinh hoạt đời sống: điều hòa không khí Đóng vai trò quan trọng nhất là ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm. Tuy nhiên để có thể giữ cho thực phẩm được lâu dài để cung cấp, phân phối cho nền kinh tế quốc dân, thì phải bảo quản đông nhằm giữ cho các vi sinh vật làm ôi thiu thực phẩm càng bị ức chế, các quá trình phân giải diễn ra rất chậm. Vì vậy mà có thể giữ cho thực phẩm không bị hỏng trong thời gian dài. 1.2 NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ 1. Bảo quản mát - Sản phẩm bảo quản: trái cây - Dung tích: 120 tấn - Nhiệt độ kho lạnh bản quản: 4oC - Nhiệt độ ngưng tụ: 25oC 2. Thông số môi trường - Địa điểm xây dựng: kho lạnh đặt tại Tp.HCM - Nhiệt độ môi trường: tn=37,3oC - Độ ẩm môi trường: 3. Môi chất lạnh - Môi chất lạnh sử dụng trong kho lạnh bảo quản là R22 GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 7
  8. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHO LẠNH 2.1 TÍNH THỂ TÍCH KHO LẠNH Thể tích kho lạnh được xác định theo công thức: V = (m3) Trong đó: V – Thể tích kho lạnh , m3. E – Dung tích của các buồng lạnh, tấn. gv – Mức độ chất tải, tấn/m3. Kho được thiết kế với mặt hàng trái cây chứa trong thùng gỗ, ta có gv = 0,45 tấn/m3 Dung tích thật sự các buồng sản phẩm là trái cây Espvà thùng gỗ Ebb Chọn Ebb =10% Esp Esp = 120 (t) (đầu đề) Dung tích thật sự của buồng lạnh E = Esp + Ebb = 120 + 12 = 132 (t) Thể tích buồng lạnh V = (m3) 2.2 DIỆN TÍCH CHẤT TẢI TRONG KHO LẠNH Chọn h = 3 m Công thức xác định diện tích chất tải buồng lạnh: F= (m2) Trong đó: h – Chiều cao chất tải, m 2.3 TẢI TRỌNG NỀN Công thức tính tải trọng nền: gf = gv h = 0.45 x 3 = 1.35 ( tấn/m2) Trong đó:
  9. h – Chiều cao chất tải. gv – Mức độ chất tải, tấn/m3 2.4 DIỆN TÍCH KHO LẠNH CẦN XÂY DỰNG Công thức xác định diện tích xây dựng kho lạnh: Fxd= ( m2) Trong đó: βF – Hệ số sử dụng diện tích xây dựng của kho lạnh, βF phụ thuộc vào kích thước của buồng lạnh. Đối với buồng diện tích nhỏ hơn 100 m2, βF = 0,70÷0,75 Đối với buồng diện tích 100- 400 m2, βF = 0,75÷0,80 Đối với buồng diện tích hơn 400 m2, βF = 0,8÷0,85 Chọn kích thước kho lạnh Diện tích buồng lạnh quy chuẩn (bội của 36 m2) nên chọn Fxd = 144 m2 (12×12) Chọn kích thước kho như sau: 12 x 12 x 5 GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 9
  10. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM 3.1 TÍNH TOÁN CHO VÁCH KHO LẠNH 3.1.1 Kết cấu tường bao Xây dựng vách kho lạnh có kết cấu như sau: Bảng 1: Kết cấu vách ngoài kho lạnh Vật liệu Bề dày Hệ số truyền nhiệt δ(m) λ (W/m.K) Vữa 0.020 0.800 Gạch 0.380 0.820 Vữa 0.020 0.800 Cách ẩm bitum 0.004 0.300 Cách nhiệt polystirol 0.200 0.047 Lớp vữa và tấm thép 0.020 0.880 Cộng 0.624 3.1.2 Xác định bề dày lớp cách nhiệt Bề dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức: Trong đó: α1 = 23.3 W/m2 .K : hệ số cấp nhiệt của không khí bên ngoài (tường có chắn gió). α2 = 9 W/m2.K : hệ số cấp nhiệt của không khí trong phòng (đối lưu cưỡng bức). δi : bề dày của vật liệu làm tường (bảng 1). λi : hệ số truyền nhiệt của vật liệu làm tường (bảng 1). K = 0.35 W/m2.K : hệ số truyền nhiệt quy chuẩn. => chọn δ1 = 0.2 m Hệ số truyền nhiệt K
  11. K = 0.202 W/m2.K 3.1.3 Kiểm tra đọng sương Điều kiện để vách ngoài của kho lạnh không bị đọng sương: Trong đó: t1: nhiệt độ bên ngoài kho bảo quản lạnh đông (oC) ts: nhiệt độ đọng sương của không khí bên ngoài (oC) t2: nhiệt độ bên trong kho lạnh (oC) α1: hệ số cấp nhiệt của không khí bên ngoài (W/m2.K) 0.95 : hệ số an toàn => K < ks Vậy: vách ngoài không đọng sương. 3.2 CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM CHO NỀN 3.2.1 Kết cấu cách nhiệt của nền Kết cấu nền kho lạnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ phòng lạnh, tải trọng của hàng bảo quản, dung tích kho lạnh,…Yêu cầu của nền là phải có đ ộ v ững chắc cần thiết, tuổi thọ cao, không thấm ẩm. GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 11
  12. Bảng 2: Kết cấu cách nhiệt của nền Vật liệu Bề dày δ (m) Hệ số truyền nhiệt λ (W/m.K) Bêtông đất 0.02 1.6 Bêtông tấm 0.10 1.0 Cách nhiệt (Stiropor) 0.20 0.047 Cách ẩm bitum 0.005 0.23 Vữa 0.01 0.88 Bêtông cốt thép 0.15 1.5 Cộng 0.485 3.2.2 Xác định bề dày lớp cách nhiệt Bề dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức: Trong đó: α1 = 23.3 W/m2 .K : hệ số cấp nhiệt của không khí α2 = 9 W/m2 .K : hệ số cấp nhiệt của không khí trong phòng (đối lưu cưỡng bức). δi : bề dày của vật liệu làm tường (bảng 2). λi : hệ số truyền nhiệt của vật liệu làm tường (bảng 2). K = 0.35 W/m2 .K : hệ số truyền nhiệt quy chuẩn. => chọn δ2 = 0.2 m => Hệ số truyền nhiệt của nền K = 0.215 W/m2 .K Kiểm tra tương tự trên ==> không có đọng sương và đọng ẩm.
  13. 3.3 CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM CHO TRẦN 3.3.1 Kết cấu cách nhiệt của trần Mái kho lạnh không được phép đọng nước và thấm nước.Mái có kết cấu như sau: Bảng 3: Kết cấu cách nhiệt của trần kho lạnh Vật liệu Bề dày δ(m) Hệ số truyền nhiệt λ (W/mK) Bêtông cốt thép 0.07 1.5 Vữa 0.01 0.88 Bitum 0.005 0.23 Cách nhiệt (Stiropor) 0.15 0.047 Vữa trên lưới thép 0.04 0.88 Cộng 0.1957 3.3.2 Xác định bề dày lớp cách nhiệt Bề dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức: Trong đó: α1 = 23.3 W/m2 .K : hệ số cấp nhiệt của không khí bên ngoài (tường có chắn gió). α2 = 9 W/m2 .K : hệ số cấp nhiệt của không khí trong phòng (đối lưu cưỡng bức). δi : bề dày của vật liệu làm tường (bảng trên). λi : hệ số truyền nhiệt của vật liệu làm tường (bảng trên). K = 0.35 W/m2K : hệ số truyền nhiệt quy chuẩn. => chọn δ3 = 0.2 m => Hệ số truyền nhiệt của trần K = 0.288 W/m2.K Kiểm tra tương tự trên ==> Không có đọng sương đọng ẩm trên bề mặt kết cấu. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT Việc tính toán nhiệt tải kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường xâm nhập vào kho lạnh. Đây chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải trở lại môi trường nóng, đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa buồng lạnh và không khí bên ngoài. GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 13
  14. Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt tải kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần lắp đặt. Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh được xác định bằng biểu thức: Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 (W) Trong đó: Q1: dòng nhiệt thất thoát qua vách. Q2: dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra. Q3: dòng nhiệt do vận hành kho. Q4: dòng nhiệt do thong gió buồng lạnh. 4.1 TÍNH DÒNG NHIỆT TỔN THẤT 4.1.1 Tính nhiệt thất thoát qua vách Bao che K (w/m2k) F(m2) ∆T (k) Q1 =KF∆T (w) Tường ngoài 0.202 60 62.3 755.076 Tường ngoài 0.202 60 62.3 755.076 Tường ngoài 0.202 60 62.3 755.076 Tường ngoài 0.202 60 62.3 755.076 Nền 0.215 144 62.3 1928.808 Trần 0.288 144 62.3 2583.7056 Tổng Q1 7532.8176 (w) 4.1.2 Tính dòng nhiệt do sản phẩm tạo ra  Dòng nhiệt do trái cây tỏa ra: M: năng suất buồng bảo quạn lạnh đông (t/24h) Q21 :Dòng nhiệt do tôm tỏa ra
  15. h1 ,h2 : enthapi của sản phẩm trước và sau khi xử lý lạnh : Theo bảng 4-2 p.81 Chọn nhiệt độ hàng nhập thẳng vào kho bảo quản lạnh đông là: t1 = 8 oC ⇒h1 = 302 kJ/kg t2 = 4 oC ⇒h2 = 286.7 kJ/kg M = 8%E = 0.08120 = 9.6 ( t/24h) Với: M: khối lượng hàng nhập vào bảo quản lạnh đông E: dung tích phòng bảo quản lạnh đông Vậy :  Dòng nhiệt do trái cây hô hấp: Q22 = E (0.1qn + 0.9qhp) ,W =120 (0.140.7 + 0.914) = 1667 (W) Với: E : dung tích kho lạnh qn và qhp :dòng nhiệt tỏa ra khi có sản phẩm nhập vào kho lạnh, sau đó là nhiệt độ bảo quản kho lanh . W/t (bảng 4-5)  Dòng nhiệt do bao bì tỏa ra: Với: Mb : khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm (t/24h) Cb : Nhiệt dung riêng của bao bì (kJ/kgK) t1, t2 : nhiệt độ bao bì trước và sau khi bảo quản lạnh đông 1000/(243600) : hệ số chuyển đổi t/24h ra kg/s Ta có : Khối lượng bao bì gỗ : Mb = 10%M = 10% 9.6 =0.96 (t/24h) GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 15
  16. Nhiệt dung riêng của bao bì gỗ : Cb = 2.5 (kJ/kgK) Nhiệt độ bao bì trước khi bảo quản: t1= 8 oC Nhiệt độ bao bì sau khi bảo quản : t2 =4 oC Tổng nhiệt do sản phẩm tỏa ra là : Q2 = Q21 + Q22 + Q23 = 1700 + 1667 + 111.11 = 3478.11 (W) 4.1.3 Dòng nhiệt do vận hành kho  Dòng nhiệt do đèn chiếu sang: Q31 = AF ,W A: định mức chiếu sáng trên một m2 phòng, A = 1.2 W/m2 F: Diện tích phòng lạnh, F= 144 m2 Q31= 1.2144 = 172.8 W
  17.  Dòng nhiệt do người tỏa ra: Q32= 350n ,W 350: nhiệt lượng do người tỏa ra khi làm việc nặng n: số người làm việc trong phòng, chọn n=3 Q32= 3503 = 1050 W  Dòng nhiêt do động cơ điện: Q33= 1000N ,W N: công suất động cơ điện , N = 2 Q33= 10002= 2000 W  Dòng nhiệt khi mở cửa: Q34 = BF ,W B: dòng nhiệt do tổn thất kho lạnh mở cửa cho 1 m 2 phòng lạnh, B= 15 (tra bảng 4-4) F: diện tích phòng lạnh, F = 144 m2 Q34= 15144 = 2160 W Vậy dòng nhiệt vận hành: Q3 = 172.8 + 1050 + 2000 + 2160 =5382.8 (W) 4.1.4 Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh Tra đồ thị h-x ta có : h1 =105 kj/kg h2 =13 kj/kg Khối lượng riêng của không khí trong buồng pk=1.28m3/kg GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 17
  18. Bội số tuần hoàn không khí a=3  Dòng nhiệt tổn thất do không khí nóng đưa vào: Q4 = Mk (h1-h2)1000 = 6.410-3 (105-13)1000 = 588.8 (W) Dòng nhiệt tổn thất cho toàn bộ kho Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 = 7532.82 + 3478.11 + 5382.80 + 588.80 = 16982.53 W 4.2 XÁC ĐỊNH TẢI NHIỆT CHO THIẾT BỊ VÀ MÁY NÉN Tải nhiệt cho thiết bị là tổng các tải nhiệt thành phần có giá trị cao nhất : QMN = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 W (4-15) (NĐL) ⇒ QMN =7532.82 + 3478.11 + 5382.80 + 588.80 = 16982.53 (W) Năng suất lạnh của máy nén được xác định theo biểu thức: Q0= (4-17) (NĐL) ∑Q - Tổng nhiệt tải của máy nén b - Là hệ số thời gian làm việc, chọn b= 0.9 k - Là hệ số tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thống l ạnh, lấy k=1.12 (dùng phương pháp nội suy trong tài liệu hdtk NĐL) ⇒ CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH, TÍNH CHỌN MÁY NÉN 5.1 CHỌN CÁC THÔNG SỐ CỦA CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Chế độ làm việc của một hệ thống lạnh được đặc trưng bằng 4 nhiệt độ sau. + Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t0. + Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất lạnh tk.
  19. + Nhiệt độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu tql. + Nhiệt độ hơi hút về máy nén ( nhiệt độ quá nhiệt ) tqn. 5.1.1 Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh phụ thuộc vào nhiệt độ của kho lạnh. Có thể lấy như sau: t0 = tb - ∆t0, 0C [ 1, 204 ] Trong đó: tb - là nhiệt độ kho lạnh. tb = 4 0C; ∆t0 - là hiệu nhiệt độ yêu cầu. Kho lạnh lựa chọn phương pháp làm lạnh trực tiếp, độ ẩm của không khí trong kho cao, hiệu nhiệt độ yêu cầu là 8 ÷ 130C nên chọn ∆t0 = 13 0C [ 1, 204 ] Vậy t0 = 4 - 13 = -9 0C. 5.1.2 Nhiệt độ ngưng tụ Nhiệt độ ngưng tụ của hơi môi chất lạnh phụ thuộc vào môi trường làm mát và nhiệt độ của chất tải nhiệt chạy qua thiết bị ngưng tụ. Thiết bị ngưng tụ của hệ thống lạnh có tác nhân làm mát là nước lấy từ nguồn nước ngầm qua hệ thống xử lý được tuần hoàn khép kín qua tháp giải nhiệt. Nhiệt độ ngưng tụ được xác định theo biểu thức: tk = tw2 + ∆tk, 0C [ 1, 205 ] Trong đó: tw2 - là nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng, 0C; ∆tk - là hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu, 0C. Chọn nhiệt độ ngưng tụ thực ra là một bài toán tối ưu về kinh tế và kỹ thuật, để đạt giá thành một đơn vị lạnh là nhỏ nhất, nếu hiệu nhiệt độ ngưng tụ nhỏ, nhiệt độ ngưng tụ thấp, năng suất lạnh tăng nhưng phải tăng chi phí cho điện năng chạy b ơm nước giải nhiệt.... GVHD: Th.s Đào Thanh Khê Trang 19
  20. ∆tk = ( 3 ÷ 5 ) 0C có nghĩa là nhiệt độ ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nước ra từ 3 ÷ 5 0C. [ 1, 205 ] Chọn ∆tk =5 0C. - Nhiệt độ nước đầu vào, đầu ra chênh lệch nhau( 2 ÷ 6) 0C phụ thuộc vào kiểu thiết bị ngưng tụ. tw2 = tw1 + (2÷ 6) 0C. Với tw1 là nhiệt độ nước vào bình ngưng. Thiết bị ngưng tụ trong cụm máy là thiết bị ngưng tụ ống chùm vỏ bọc nằm ngang nên chọn ∆tw = 5 0C. [ 1, 205 ] - Nhiệt độ nước vào bình ngưng phụ thuộc vào điều kiện môi trường. tw1 = tư +( 3÷ 5) 0C. [ 1, 205 ] Với tư : là nhiệt độ bầu ướt, với t= 37,30C => tư=330C Vậy ta có tw1 = 37oC. tw2 =37+ 5 = 42oC. tk = 42 +5= 47 oC. 5.1.3 Nhiệt độ hơi hút (th) - Nhiệt độ quá nhiệt là nhiệt độ của hơi môi chất trước khi vào máy nén. Nhiệt độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất. - Mục đích của việc quá nhiệt hơi hút là để bảo vệ máy nén tránh không hút phải lỏng. Tuỳ từng loại môi chất và máy nén mà có nhiệt độ quá nhiệt khác nhau. - Đối với máy lạnh frêon, do nhiệt độ cuối tầm nén thấp nên độ quá nhiệt hơi hút có thể chọn cao. Trong máy nén frêon, độ quá nhiệt hơi hút đạt được trong thiết bị hồi nhiệt. Với môi chất frêon độ quá nhiệt khoảng (10 ÷ 15) 0C. [ 1, 208] Chọn ∆th = 15 0C. =>Nên tqn = to + ∆tqn = -9 + 15 = 6oC. 5.1.4 Nhiệt độ quá lạnh (tql) - Là nhiệt độ của môi chất lỏng trước khi vào van tiết lưu. Nhiệt đ ộ quá l ạnh càng thấp thì năng suất lạnh càng cao. tql= tw1+(3-5oC)= 37+(3-5oC)= 40-42oC

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản