intTypePromotion=1

Đề tài: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quá trình CNH, HĐH huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam

Chia sẻ: Phan Qui | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
107
lượt xem
16
download

Đề tài: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quá trình CNH, HĐH huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước ta vốn là một nước nông nghiệp, xuất phát điểm còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội và năng suất lao động còn thấp. Nông nghiệp nếu hieru theo nghãi hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và dịch vụ tong nông nghiệp. Còn nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản. Qua 26 năm đổi mới Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quá trình CNH, HĐH huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA: KINH TẾ - CHÍNH TRỊ DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong quá trình CNH, HĐH huyện Thăng Bình Tỉnh Quảng Nam. Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Lớp : Thăng Bình, tháng …….. năm ……….
  2. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Châu Văn Đương Trang 2
  3. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Nước ta vốn là một nước nông nghiệp, xuất phát điểm còn rất th ấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn y ếu kém, lao đ ộng thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội và năng su ất lao động còn thấp. Nông nghiệp nếu hieru theo nghãi hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và dịch vụ tong nông nghiệp. Còn nông nghiệp n ếu hi ểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản. Qua 26 năm đổi mới Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) n ền kinh t ế Vi ệt Nam đạt được nhiều thành tựu to lớn, nổi bậc nhất là nông nghi ệp Vi ệt Nam liên tục tăng trưởng cao, giải quyết được vấn đề lượng thực trong nước và còn là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên th ế giới. Trong công cu ộc CNH, HĐH đất nước ngành nông nghiệp ở nước ta vẫn là một ngành rất quan trọng vì nó là một trong hai ngành sản xuất vạt ch ất ch ủ yếu c ủa xã h ội. M ặt khác nông nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Nông nghiệp đặc biệt là nông nghi ệp c ủa các nước đang phát triển như ở nước ta là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị trong giai đoạn đầu của công nghi ệp hóa. Qua quá trình CNH, HĐH một mặt nhu cầu lớn về lao động, mặt khác đó là năng xuất lao động không ngừng tăng lên, lực lượng lao đ ộng từ nông nghi ệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuy ển, bổ sung phát triển cho công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã được Đảng ta xác đ ịnh là một nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Với 80% cư dân sống ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm 70% lực lượng lao động xã hội thì việc đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH nông nghi ệp nông thôn theo một cơ cấu kinh tế thích hợp là một vấn đề cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và lâu dài. Theo đó những thành ph ần kinh t ế cũng nh ư m ỗi vùng kinh tế đều thiết lập một cơ cấu kinh tế phù hợp với th ế m ạnh v ốn có của mình. Huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam là một huyện thuộc đồng bằng có hai xã miền nùi, nhưng đa số nhân dân sống bằng ngh ề nông, m ặt b ằng, trình độ dân trí không đồng đều sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chưa trở thành hàng hóa cơ sở vật chất ký thuật hạ tầng nông thôn ở các xã vùng Tây Thăng Bình chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ cả 3 mặt, điện, đường, trường trạm, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao so với mặt bằng chung trong toàn t ỉnh bên cạnh thiên tai, bão lũ dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhất là dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Nhưng với sự quan tâm tạo mọi điều kiện giúp đỡ của TW, tỉnh, s ự c ố gắn của nhân dân trong huyện. Trong những năm qua huyện Thăng Bình đạt
  4. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống của người dân được nâng cao, c ơ s ở hạ tầng được nâng cấp văn hóa xã hội càng ngày khởi sắc, đời sống đại bộ phận nhân dân được nâng cao, góp phần hạ thấp tỷ lệ đói nghèo của huyện trong tỉnh Quảng Nam nói chung, cả nước nói riêng. SVTH: Châu Văn Đương Trang 4
  5. Dựa trên tinh thần Nghị quyết TƯ 5 khóa IX về “đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010” đã xác định “nội dung tổng quát của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với th ị trường là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông lâm th ủy s ản…” xu ất phát từ vai trò của cơ cấu kinh tế cũng như mong muốn đóng góp m ột s ố gi ải pháp khả thi để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện nhà nên em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CXNH, HĐH trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu làm chuyên đề tốt nghiệp. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông – lâm – thủy sản trong quá trình NCH, HĐH huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam. - Phạm vị nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam. - Thời gian từ năm 2008-2012. 3. Phương pháp nghiên cứu: - Dựa trên cơ sở lý luận biện chứng của chủ nghĩa Mac-Lê nin đứng trên qua điểm hệ thống, ngòa ra còn sử dụng các phương pháp khác như: Thống kê, phân tích, tổng hợp các số liệu, bản biểu để minh hòa, gắn lý luận với thực tiễn. 4. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lực khác, nội dung đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyên d ịch c ơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH. Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Thăng Bình từ năm 2008-2012. Chương 3: Một số giải pháp co bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH trên địa bàn huyện Thăng Bình. Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, mặc dù được sự h ướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Việt Khoa và các anh, chị Phòng Thống kê huyện Thăng Bình nhưng do vốn kiến thức còn hạn, kinh nghi ệm ch ưa nhi ều nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được s ự góp ý ki ến của các thầy, cô giáo và quý cơ quan thực tập để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy em trong thời gian qua, xin cảm ơn thầy giáo Đặng Vi ệt Khoa và các anh, ch ị Phòng Thống kê huyện Thăng Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoán thành đề tài này./.
  6. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp Chương 1 Những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH 1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1.1.1. Cơ cấu kinh tế: 1.1.1.1. Khái niệm: Cơ cấu có nguồn gốc từ chữ La – tinh có nghĩa là xây dựng, kiến trúc và sử dụng lần đầu tiên trong sinh học để chỉ cách tổ chức, cấu tạo các yếu tố bên trong tạo nên tế bào sinh vật. Dần dần khái ni ệm c ơ c ấu đ ược s ử dụng rộng rãi trong các ngành khoa học khác trong đó có ngành kinh t ế. T ừ đó xuất hiện thuật ngữ cơ cấu kinh tế và nó được hiểu nh ư là tổng th ể các y ếu tố, các bộ phận hợp thành nền kinh tế và mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận cấu thành đó. Xét về mặt Triết Học thfi cơ cấu là một phạm trù phản ảnh cấu trúc bên trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên h ệ cơ bản t ương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đố tỏng một thời gian xác định. Cho đến nay người ta đã có nhiều định nghĩa khác nhau v ề c ơ c ấu kinh tế như sau: + Cơ cấu kinh tế là sự tương quan hay là s ự xắp x ếp các b ộ ph ận c ấu thành của nền kinh tế quốc dân. + Cơ cấu kinh tế nếu xét trên giác độ phân công lao động xã h ội thì c ơ cấu kinh tế là tổng thể hoạt động sản xuất của con người và hoạt động đó diễn ra theo sự phân công lao động xã hội. + Cơ cấu kinh tế là sự phân công, phân chia phạm vi, phân chia lĩnh vực hoạt động của lao động và đây còn bao gồm cả sự vận động của các bộ ph ận cấu thành trong nền kinh tế đó. Tuy nhiên, ta có thể hiểu cơ cấu kinh tế một cách tương đối đẩy đủ theo định nghĩa sau: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp thành nền kinh tế gắn với vị trí, trình độ công nghệ, quy mô tỷ trọng tương ứng với từng b ộ phận và mối quan hệ tương tác giữa tất cả các bộ ph ận, gắn v ới kinh t ế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định nhằm thực hiện các m ục tiêu kinh tế -xã hội đã được xác định. Khi xem xét một cơ cấu kinh tế phải xem xét 2 giác độ đó là cơ cấu kinh tế kỹ thuật và cơ cấu kinh tế xã hội. Cơ cấu kinh tế kỹ thuật bao gồm cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh t ế, các ngành đó có mối quan hệ tương tác phụ thuộc lẫn nhau. Các ngành và các lĩnh vực thường thể hiện bằng con số tuyệt đối hoặc tỷ trọng của nó. C ơ c ấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật công nghẹ là cơ cấu ph ản ánh trình đ ộ phát triển của lực lượng sản xuất của một quốc gia. Cơ cấu kinh tế theo vùng là phản ánh sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. SVTH: Châu Văn Đương Trang 6
  7. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp Cơ cấu kinh tế xã hội bao gồm các thành phần kinh tế ph ản ánh s ự phân công lao động và khả năng hoạt động của các thành viên. Cơ cấu kinh tế kỹ thuật và cơ cấu kinh tế xa xhooij luôn gắn liền với nhau, không tách rời nhau và bổ sung, tác động lẫn nhau. Thuật ngữ “cơ cấu kinh tế” là khái niệm chung nên có thể vận dụng không chỉ dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà c ả d ưới góc đ ộ m ột địa phương, một khu vực hay ngay cả trong nội bộ ngành kinh tế với trật tự cơ cấu ngành khách nhau. Hiểu đầy đủ khái niệm cơ cấu kinh tế để có nhận thức đúng đắn nhằm định hướng một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao. 1.1.1.2 Phân loại cơ cấu kinh tế: Trên giác độ phân bổ lực lượng sản xuất và phân công lao động xã h ội thì cơ cấu kinh tế được chia thành các loại sau: + Cơ cấu kinh tế theo các ngành sản xuất bao gồm: nông, lâm, th ủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, còn gọi là cơ cấu ngành kinh tế và được hiểu là tổ hợp các ngành hợp thành, các t ương quan t ỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh t ế qu ốc dân. C ơ c ấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội của một quốc gia nói chung cũng nh ư vùng lãnh thổ nói riêng. + Cơ cấu theo các thành phần kinh tế bao gồm: kinh t ế Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế tư barnNhaf nước; kinh tế có vốn đ ầu t ư nước ngoài, cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiện hệ thổng tổ chức kinh tế với các chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển của l ực lượng sản xuất, độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đ ẩy s ự phát tri ển c ủa lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội. Cơ cấu thành ph ần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh t ế và c ơ c ấu vùng, lãnh thổ trong quá trình phát triển. * Tuy nhiên nước ta đnag trong thời kỳ quá độ lên CNXH nên vi ệc tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần không chỉ là tất yếu khách quan mà còn có vai trò to lớn đó là: - Kinh tế nhiều thành phần, nhiều dạng QHSX, phù h ợp v ới th ực tr ạng thấp kém và đồng đều của LLSX ở Việt Nam hiện nay. Đi ều đó thúc đ ẩy việc tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trong các thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Kinh tế nhiều thành phần cho phép khai thác s ức m ạnh tổng h ợp c ủa nền kinh tế về vốn, tài nguyên, lao động kinh nghi ệm quản lý… mà m ột th ời gian dài chúng ta không biết khai thác…. - Kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện mở rộng các hình thức kinh tế quá độ “những cây cầu nối, những mắt xích trung gian” để từng b ước đ ưa nước ta lên sản xuất lớn XHCN bỏ qua CNTB. - Kinh tế nhiều thành phần có tác dụng khắc phục tình trạng độc quyền quá đáng, tạo cơ chế cạnh tranh lành mạnh, là động l ực quan tr ọng thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và “chính sách kinh t ế SVTH: Châu Văn Đương Trang 7
  8. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lược lâu dài, có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN vừa thể hiện tinh thần dân chủ về kinh tế vừa đảm bảo cho mọi người được tự do làm ăn theo khuôn khổ pháp luật”. Trên cơ sở đó để đảm bảo tính định hướng trong quá trinh phát triển chúng ta c ần thực hiện tốt những quan điểm cơ bản sau: - Lấy việc giải phóng LLSX động viên tối đa mọi tiềm năng kinh t ế cho sự nghiệp CNH, HĐH nền kinh tế, nâng cao hiệu qu ả kinh t ế xã h ội, c ải thiện đời sống nhân dân làm mục tiêu hàng đầu trong vi ệc khuy ến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức kinh doanh. - Chru động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTNN, KTTT, đảm bào vai trò chủ đạo của KTNN tạo điều kiện để các nhà doanh nhân yên tâm đầu tư lâu dài, áo dụng sáng tạo các loại hình KTNN. - Xác lập củng cố địa vị của người lao động trong nền kinh tế, từng bước thực hiện công bằng xã hội. - Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân ph ối theo k ết qu ả lao động và hiệu quả là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên đóng góp các nguồn lực vào kết quả kinh doanh và phân phối thông qua phúc l ợi xã h ội. Thừa nhận các hình thức thuê mướn lao động nh ưng không bi ến thành QHSX thống trị. Phân phối và phân phối lại hợp lý, nhằm khuyến khích làm giàu h ợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo. Không để sự chênh l ệch quá đáng v ề mức sống dân cư và khoảng cách phát triển giữa các vùng. Tránh s ự phân hóa xã hội thành hai cực đối lập. - Tăng cường sự quản lý vĩ mô của nhà nước, nhằm khai thác m ặt tích cực, hanjc hế mặt tiêu cực của KTTT, đảm bảo bình đẳng về quy ền và nghĩa vụ trước pháo luật của mọi công dân, mọi thành phần kinh tế. - Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng th ời mở rộng h ợp tác quốc tế. + Cơ cấu theo vùng lãnh thổ bao gồm: * Theo cách gọi quen thuộc nước ta được chia thành ba miền đó là: Bắc – Trung – Nam và mỗi vùng chiếm một tỷ trọng nhất định trong t ổng th ể n ền kinh tế quốc dân, hoặc chia thành 64 đơn vị lãnh hay còn gọi là đơn vị hành chính kinh tế. * Theo xu thế phát triển bao gồm: vùng trọng điểm và vùng động lực, vùng chuyên môn hóa… Cơ cấu kinh tế lãnh thổ được hình thành bởi việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý. Trong cơ cấu lãnh thổ, có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong những điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ. Tủy theo tiềm năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành kinh t ế nào đó. Vi ệc chuy ển dịch cơ cấu lãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát tri ển có hi ệu qu ả của các ngành kinh tế trên lãnh thổ và trên phạm vi cả nước. Ba loại hình cơ cấu trên đặc trưng cho cơ cấu kinh t ế c ủa n ền kinh t ế quốc dân. + Ngoài ra hiện nay có ý kiến cho rằng với sự ra đời của “kinh t ế tri thức” – một khu vực mới của nền kinh tê đã được hình thành và ng ười ta g ọi SVTH: Châu Văn Đương Trang 8
  9. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp đó là khu vực IV bao gồm các ngành thông tin; ngành sản xu ất tri th ức và ngành sản xuất lý luận… Tuy nhiên cách chia này chưa được áp dụng rộng rãi và phổ biến do đó đề tài này chỉ nghiên cứu cơ cấu kinh tế theo cách phân loại thông dụng bao gồm ba ngành lớn; nông, lâm, thủy sản. Qua cách phân loại cơ cấu kinh tế có thế nói cơ cấu kinh tế là bi ểu hiện quan h ệ trong n ền kinh tế quốc dân. Mối quan hệ này phản ánh hai mặt s ố lượng và ch ất l ượng của các yếu tố kinh tế hợp thành, trong đó thì cơ cấu kinh tế phân theo các ngành kinh tế là phổ biến nhất. 1.1.1.3 Những đặc trưng của cơ cấu kinh tế: + Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan: Khi nói đến cơ cấu kinh tế thì phải nói đến tính khách quan c ủa nó, một cơ cấu kinh tế hợp lý thì bao giờ cũng phù hợp với quy luật v ận đ ộng khách quan của nền sản xuất ở mỗi quốc gia. Mọi ý dịnh ch ủ quan, nóng v ội hay bảo thủ trong việc tạo ra sự thay đổi của cơ cấu kinh tế cần thiết thường dẫn đến những tai họa cho sự phát triển kinh tế. + Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và xã hội: Trong một cơ cấu kinh tế sự tồn tại yêu cầu chung về số l ượng thì có thể chung cho mọi nền sản xuất nhưng khác nhau về nguyên t ắc chung trong nội dung chất lượng, cách thức thực hiện những tỷ lệ về chất lượng. Sự khác nhau đó là do các quy luật kinh tế đặc thù c ủa mỗi ph ương th ức s ản xu ất ấy quy định. Ngay trong các hình thái kinh tế xã h ội gi ống nhau t ồn t ại ở các nước khác nhai vẫn có sự khác nhau trong sự hình thành cơ cấu kinh t ế do điều kiện kinh tế - xã hội quy định và ở mỗi giai đoạn lịch s ử, m ỗi th ời kỳ phát triển khác nhua của cùng một quốc gia thì cơ cấu kinh tế cùng khác nhau. + Cơ cấu kinh tế luôn vận động: Do sự vận động, biến đổi của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xu ất nên cơ cấu kinh tế luôn vận động cho phù hợp với điều ki ện kinh t ế, xã hôi, tiến bộ khoa học kỹ thuật. Do đó nghiên cứu cơ cấu kinh tế phải linh hoạt, nhuần nhuyễn với sự vận động của nó. + Cơ cấu kinh tế mang tính hệ thống: Khi xác lập cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi đ ịa phương phải đặt nó trong mối quan hệ với cơ cấu kinh tế chung của các quốc gia, các vùng, các địa phương khác. Trong điều kiện của nền kinh t ế m ở nh ư hiện nay thì việc xem xét mối quan hệ với bên ngoài là m ột đi ều r ất c ần cho việc xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý. Nếu không chú ý đ ến đ ặc tr ưng này nó sẽ hạn chế sự phát huy đúng mức nội lực bên trong của quốc gia đó. 1.1.1.4 Những nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế: Khi nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trước hết ta ph ải xem xét mối quan hệ của các yếu tố tác động đến cơ cấu kinh tế bao gồm: Một là: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên c ủa từng vùng. Bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình đất đai, nước, rừng, biển, khí h ậu, thời tiết, hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên… nhóm này có ý nghĩa quan tr ọng đ ến việc sản xuất và chueyern dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bởi vì SXNN luôn gắn liền với quá trình phát triển theo quy luật t ự nhiên của sinh h ọc, quá SVTH: Châu Văn Đương Trang 9
  10. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp trình phát triển của sinh học gắn bó chặt chẽ với điều kiện tự nhiên. Đặc điểm cơ bản của SXNN là quá trình phát triển hoàn toàn ch ịu s ự chi ph ối b ởi các quy luật tự nhiên. Con người cần lợi dụng để khai thác nh ững ưu đãi c ủa tự nhiên để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống của mình. Trong nông nghiệp, các đối tượng đều là cơ thể sống, có liên hệ mật thiết với các điều kiện tự nhiên và mỗi cơ th ể sống ch ỉ có th ể tồn t ịa và phát triển trong những điều kiện khí hậu, thời tiết phù hợp với s ự sinh trưởng c ủa nó. Vì vậy SXNN chỉ thực sự có hiệu quả khi bố trí hệ thống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên. Do sự phụ thuộc vào đi ều ki ện t ự nhiên nên mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương có cơ cấy kinh tế nông nghiệp khác nhai và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo h ướng s ản xu ất hàng hóa lớn cũng có những nét riêng. Ngày nay trình độ phát triển KH-CN ngày càng cao, một số nhân tố tự nhiên cũng như sinh học không còn là yếu tố bất biến, con người đã t ạo ra giống cây, giống con mới cho năng suất cao thích ứng với đi ều ki ện t ự nhiên. Do đó để SXNN mang lại hiệu quả cao nhất, nhất thiết phải tôn trọng các quy luật phát triern tự nhiên. Đồng thời khuyến khích s ự sáng t ạo c ủa con người nhằm tận dụng tối đa các nhân tố tự nhiên để phát triển kinh tế. Vì vậy muốn SXNN hàng hóa lớ, cơ cấu kinh tế h ợp lý đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH trước tiên phải điều tra, nắm ch ắc nh ững đi ều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương. Đồng thời nắm ch ắc đặc đi ểm sinh học của từng loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất hoặc dự kiến s ản xuất. Việc nhấn mạnh các nhân tố tự nhiên không có nghĩa là tuyệt đối hóa theo nguyên tắc “đất nào, cây ấy”, “sản xuất cái gì có khả năng” mà trong nền kinh tế thị trường thì mỗi hộ, mỗi cơ sở sản xuất nên trồng cây gì, nuôi con gì phải xuất phát từ nhu cầu thị trường. Muốn thị trường chấp nhận thì chất lượng hàng hóa phải cao, chi phí, giá thành phải th ấp. Việc bố trí sản xuất,c ơ cấu nông nghiệp phù hợp với các nhân tố tự nhiên trên cơ sở nhu cầu của thị trường chính là tìm kiếm lợi thế, tăng khả năng cạnh tranh của nông sản, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp. Hai là: các loại thị trường trong và ngoài nước ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH trong đi ều kiện nước ta xây dựng nền KTTT theo định hướng XHCN. Thị trường thường có vai trò và là nhân tố ảnh hưởng lớn đến SXNN hàng hóa l ớn và xu hướng chuyển giao cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nó vừa là căn cứ vừa là đối tượng của bất cứ nền sản xuất nào. Vì giải quyết những vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Điều đó không phải do chủ quan của người sản xuất quyết định mà còn ph ải căn cứ vào nhu cầu thị trường. Thị trường càng phát triển thì SXNN phải càng phát triển phong phú đa dạng và có hiệu quả cao. Cho nên thị trường cũng tác đ ộng r ất lớn đến quá trình CNH, HĐH. Sự hình thành các loại thị trường như: Th ị trường vốn, thị trường lao động có tác động như thế nào đến việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. SVTH: Châu Văn Đương Trang 10
  11. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp Ba là: Dân số và lao động: Số lượng, chất lượng… những tiêu chí này quyết định đến năng suất lao động. CNH, HĐH đất nước nói chung và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trính CNH, HĐH nông nghi ệp và nông thôn nói riêng mang tính chất khách quan nhưng tiến trình nhanh hay chậm, hợp lý hay không hợp lý lại do con người tác động quyết định. Để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH việc giáo dục và đào t ạo ngh ề cho c ư dân nông thôn năm bắt được các thành tựu KH-CN hiện nay là vô cùng c ần thiết. Bốn là: sự phát triển của KH-KT và cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ nội dung chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Nó th ể hiện trên các m ặt: Việc áp dụng các thành tựu của KH-CN là điều kiện tiên quy ết để khai thác các lợi thế so sánh do tự nhiên mang lại cho nông nghiệp nước ta; việc ứng dụng những thành tựu của KH-CN vào SXNN sẽ đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn. NÓ tạo sự chuyển biến lớn và là đ ộng l ực không có giới hạn cho sự phát triển; trong điều kiện KH-CN phát triển như vũ bão, ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, nên việc áp dụng các thành tựu của chúng phải được thực hiện một cách toàn diện cả trong lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực quản lý, lĩnh vực kinh tế và cả trong đời sống xã hội. Mặt khác cơ cấu kinh tế còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như: Sự quan tâm, giúp đỡ có hiệu lực của Nhà nước và các ngành liên quan về thông tin, công nghệ và tiếp cận thị trường. Bao trùm lên tất cả là nhận thức của các cấp lãnh đạo, thể chế và chính sách cụ thể đối với nông nghiệp nông thôn. Khi nghiên cứu kỹ lưỡng các nhân tố tác động đến cơ c ấu kinh t ế giúp chúng ta có một cái nhìn đúng đắn và có hướng điều ch ỉnh c ơ c ấu kinh t ế cho phù hợp. 1.1.1.5 Vai trò của cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế được xem như là đòn bẩy cơ bản và quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế. Mặt khác cơ cấu kinh tế là cộng cụ ph ục vụ co quá trình huy động và sủ dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của nền kinh tế. Trên thực tế mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi thành phần kinh t ế đ ều có l ợi th ế riêng biệt, do đó việc xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa mọi nguồn lực. 1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, cơ cấu kinh tế luôn thay đổi, sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này snag trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Từ đó có thể hiểu rằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ trong một cơ cấu kinh tế theo một ch ủ đích và ph ương h ướng nhất định hgoawcj là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các bộ phận trong một cơ cấu kinh tế để hướng tới những mục tiêu nhất định. ở nước ta từ một nền kinh tế chậm phát triển, đại bộ phận dân cư và lao động xã hội sống ở nông thôn, sản xuất với năng suất th ấp, đ ời s ống còn SVTH: Châu Văn Đương Trang 11
  12. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp nhiều khó khăn. Muốn tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao và bền vững, đất nước ta phải tạo được những đột biến đẻ phát triển các vùng nông thôn r ộng lớn. từ những văn kiện của Đảng và Nhà nước có thể hiểu chuy ển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH là một quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và qu ản lý kinh t ế - xã h ội từ chỗ sử dụng thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hi ện đ ại dựa trên sự phát triển của công nghiệp, tiến bộ khoa học và công ngh ệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn. Xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã hội ở nông thôn và mối quan h ệ nông – công nghiệp trong phát triển công nghiệp ở nông thôn ở một số vùng đất nước, trên nền tảng khoa học và công ngh ệ thfi vi ệc chuy ển d ịch c ơ c ấu kinh tế hợp lý trong quá trình CNH, HĐH là tất yếu, nếu s ử dụng hiệu qu ả mọi nguồn lực thì sẽ gop phần làm giảm sự cách biệt giữa thành th ị và nông thôn, tạo nhiều việc làm và nâng cao mức sống cho người dân… Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đều giữa các ngành. Ngành có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại, ngành có tốc độ th ấp hơn thì tỷ trọng sẽ giảm. Nếu tất cả các ngành có cùng một tốc độ tăng trưởng thì tỷ trọng các ngành sẽ không đổi, nghĩa là không có chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Tóm lại sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể do hai nguyên nhân chủ yếu: Thứ nhất: Do nguyên nhân khách quan, tức là dưới tác động c ủa chi ều nhân tố mà bản thân các yếu tố cũng luôn thay đổi ch ẳng h ạn nh ư: ngu ồn vốn, tài nguyên, nguồn nhân lực, thị trường… một khi các yếu tố này tác động tự phát thiếu sự can thiệp của con người thì chúng sẽ đưa đ ến s ự thay đ ổi c ơ cấu kinh tế. Thứ hai: do nguyên nhân chủ quan tức là có sự tác động c ủa con ng ười, họ tìm cách đưa ra các cơ cấu kinh tế có hiệu quả nhất làm cho cơ cấu kinh tế biến động nhằm đạt được mục tiêu chung. 1.2. Yêu cầu đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH: 1.2.1. Khái niệm CNH, HĐH: Trước đây có quan niệm cho rằng CNH là một quá trình phát triển, trang bị kỹ thuật hiện đại cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc biến một nước phát triển thành một nước có cơ cấu công – nông nghiệp theo hướng hiện đại, khoa h ọc kỹ thuật tiên tiến. Theo quan niệm của Liên Hiệp Quốc “CNH là quá trình phát tri ển n ền kinh tế, trong đó một bộ phận nguồn lực quốc gia ngày càng lớn, được huy động để xây dựng kinh tế nhiều thành ngành, với công ngh ệ hiện đ ại đ ể ch ế SVTH: Châu Văn Đương Trang 12
  13. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp tạo ra tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, có kh ả năng đảmbảo nh ịp đ ộ tăng trưởng cao trong toàn bộ nền KTQD và sự tiến bộ về kinh tế xã hội”. Theo quan điểm của Đảng ta trong Hội nghị TW lần thứ VII, khóa VII “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt đ ộng s ản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã h ội t ừ s ử d ụng lao đ ộng ch ủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao”. Cả hai quan điểm trên mặc dù trình bày theo những giác độ khác nhau nhưng đều gắn CNH với HĐH, đều khẳng định CNH, HĐH là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ, đều khẳng định s ự chuy ển đ ổi m ột cách toàn diện từ lao động thủ cong sang lao động cơ khí, xây dựng cơ sở vật chất, kinh tế cho CNXH, song giữa chúng có sự khác nhau: + Một là: CNH phải gắn với HĐH, trong bối cảnh hiện nay nhiều nước trên thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh t ế tri thức, vì thế phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu tiến bộ c ủa KHCN vào sản xuất, tiếp nhận những thành tựu của KTTT, nhanh chóng hi ện đại hóa những ngành, những khâu có thể nhảy vọt. + CNH, HĐH trước đây xây dựng trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, ngày nay trongc ơ chế thị trường có sự quản lý và đi ều ti ết c ủa Nhà nước theo định hướng XHCN. + CNH trước đây chủ yếu do hai khu vực kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể thực hiện, ngày nay nó là sự nghiệp của toàn dân, của tất cả các thành phần kinh tế. + CNH trước đây mang tính hướng nội, ngày nay mang tình h ướng ngoại. Tuy nhiên cần lưu ý định hướng CNH, HĐH phải gắn với các vấn đề sau: - Mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài phải gắn với quyền l ợi c ủa người lao động (tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội). - Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH trong đó nhân dân lao động làm chủ. - Phát triển kinh tế nhiều thành phần trong đó KTNN đóng vai trò chủ đạo, cùng với KTTT trở thành nền tảng của nền KTQD thống nhất. - CNH, HĐH ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý điều tiết của Nhà nước, do dân vì dân. 1.2.2. Yêu cầu đối với cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH: Thức nhất, một cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH là m ột c ơ cấu phản ánh đầy đủ sự tác động của quy luật kinh tế khách quan và phải thích ứng nhất với điều kiện cụ thể, đem lại hiệu quả nhất đ ịnh. Nhìn chung thì cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HDDH phải góp phần t ạo ra sự ổn định, tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, điều này được thể hiện qua các tiêu chí sau: SVTH: Châu Văn Đương Trang 13
  14. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp - Khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, địa hình, khí hậu… các điều kiện về chính trị, quan h ệ đ ối ngo ại kể cả những ảnh hưởng thuận lợi của xu thế phát triển trên th ế giới. Tuy nhiên việc khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên không có nghĩa là s ử d ụng hết và khai thác bừa bãi, chạy theo lợi nhuận trước m ắt gây h ủy ho ại v ề lâu dài mà phải khai thác một cách có khoa học, hợp lý đem l ại hi ệu qu ả kinh t ế cao. Phải tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với số lượng và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, nói cách khác cơ cấu kinh t ế ph ải tạo khả năng phát triển thuận lợi cho cả tổng thể cũng như từng b ộ ph ận trong tổng thể của cơ cấu. - Thực hiện sự phân công lao động và hợp tác quốc t ế theo xu th ế toàn cầu hóa nền kinh tế, do vậy cơ cấu kinh tế phải là “c ơ c ấu m ở”, ở góc đ ộ vĩ mô phải gắn với xây dựng chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu. - Cơ cấu kinh tế hợp lý phải lấy hiệu quả kinh tế - xã h ội làm th ước đô kết quả cuối cùng, đây là tiêu chuẩn có tính tổng hợp để đánh giá n ền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững. Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ph ải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chuyển được nền kinh tế từ tự cung tự cấp sang nền kinh t ế s ản xuất hàng hóa lớn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh t ế. Tăng t ỷ tr ọng và lao động của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng và lao động của ngành nông lâm thủy sản. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với đổi m ới và chuy ển giao công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, là quá trình chuy ển t ừ n ền s ản xuất xã hội có trình độ công nghệ thấp sang trình độ công nghệ cao hơn. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đi liền với quá trình đ ưa các hình th ức và phương pháp sản xuất hiện đại nhằm khai thác lợi thế của mỗi ngành. 1.3. Những quan điểm, chủ trương và mục tiêu của Đảng về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH ở giai đo ạn hiện nay: 1.3.1. Quan điểm: - Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực t ừ bên ngoài, xây dựng nền kinh tế mở, hướng về xuất khẩu, thay th ế nh ập kh ẩu b ằng nh ững sản phẩm trong nước có hiệu quả. - Công nghiệp hóa là sự nghiệp của toàn dân, của tất cả các thành ph ần kinh tế, trong đó KTNN đóng vài trò chủ đạo. - Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cho sự phát tri ển nhanah và bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng tích lũy cho đầu tư phát triển. Tăng trưởng kinh tế gắn v ới c ải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hóa giáo dục, th ực hi ện ti ến b ộ, công bằng xã hội. SVTH: Châu Văn Đương Trang 14
  15. GVHD: ThSĐặng Việt Khoa Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa học công nghệ là động lực của CNH, kết h ợp công ngh ệ truy ền thống với công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. - Lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ. Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có. Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô v ừa và nh ỏ, công nghệ tiên tiến tạo nhiều việc làm, thu h ồi vốn nhanh. Đ ồng th ời xây dựng một số công trình quy mô lớn thật hiệu quả. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH, HĐH phải phù h ợp với xu thế hội nhập và mở cửa với khu vực và thế giới. Trong b ối c ảnh toàn cầu hóa và phân công lao động quốc tế thì chất lượng, giá c ả s ản ph ẩm hàng hóa cũng là một yếu tố cần quan tâm. - Kết hợp chặt chẽ và toàn diện phát triển kinh tế với tăng cường cũng cố an ninh quốc phòng. 1.3.2. Chủ trương: 1.3.2.1. Phát triển LLSX, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, dựa trên cơ sở cơ khí hóa nền sản xuất xã h ội và áp d ụng nh ững thành tựu của KHCN hiện đại: Đối với nước ta, phát triển KHCN cần chú ý một số nội dung cơ bàn sau: - Thứ nhất: Xuất phát từ tiềm năng đội ngũ cán bộ KH-KT từ điều kiện và phương tiên nghiên cứu, từ nguồn vốn đầu tư cho KHCN vv…. Do đó nước ta không thể cùng một lúc đầu tư cho tất cả các lĩnh v ực KHCN mà phải lựa chọn những lĩnh vựa hết sức cần thiết, hết sức trọng điểm để đầu tư. Việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư đúng, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đ ến s ự phát triển CNH, HĐH nền KTQD và ngước lại sẽ gây ảnh h ướng không tốt… Phương hướng chung cho sự lựa chọn ở nước ta là: Phát huy lợi th ế của đất nước, tận dụng mọi khả năng sẵn có để đạt trình độ KHCN tiên tiến, đặc biệt chú trọng công nghệ thông tin và công ngh ệ sinh h ọc. Tranh th ủ ứng dụng ngày càng nhiều, càng phổ biến rộng hơn những thành tựu của KHCN, từng bước phát triển nền kinh tế tri thức. SVTH: Châu Văn Đương Trang 15
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2