intTypePromotion=1

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI Ở LƯỠNG CƯ

Chia sẻ: Van Thuong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:44

0
228
lượt xem
65
download

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI Ở LƯỠNG CƯ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lớp Lưỡng cư (Amphibia) là loài phổ biến ở nước ta. Sự tồn tại của chúng đã góp phần tạo nên tính đa dạng sinh học, giữ một vai trò nhất định trong việc duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái, trong sản xuất nông nghiệp và trong đời sống con người. Một trong những vấn đề nghiên cứu về đối tượng này là quá trình phát triển phôi và hậu phôi nhằm hiểu biết rõ quá trình phát triển của chúng, có những dẫn liệu chính xác phục vụ cho khoa học, đời sống và sản xuất của con người...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI Ở LƯỠNG CƯ

  1. BÀI BÁO CÁO SINH HỌC PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI Ở LƯỠNG CƯ GV hướng dẫn: PGS-TS NGÔ ĐẮC CHỨNG HV thực hiện: Trần Công Tiến Nguyễn Ngọc Thôi Biện Văn Quyền Nguyễn Thành Hưng
  2. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. NỘI DUNG: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI 1. Quá trình tạo giao tử 2. Quá trình thụ tinh 3. Quá trình phân cắt của trứng 4. Quá trình phôi vị hoá và tạo trung bì 5. Tạo tấm thần kinh 6. Phát sinh cơ quan 7. Phát triển hậu phôi III. KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
  3. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Lớp Lưỡng cư (Amphibia) là loài phổ biến ở nước ta. Sự tồn tại của chúng đã góp phần tạo nên tính đa dạng sinh học, giữ một vai trò nhất định trong việc duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái, trong sản xuất nông nghiệp và trong đời sống con người. Một trong những vấn đề nghiên cứu về đối tượng này là quá trình phát triển phôi và hậu phôi nhằm hiểu biết rõ quá trình phát triển của chúng, có những dẫn liệu chính xác phục vụ cho khoa học, đời sống và sản xuất của con người. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu quá trình phát triển phôi của Lưỡng cư”.
  4. PHẦN II: NỘI DUNG: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI 1. Quá trình tạo giao tử 1.1 Các tế bào mầm. Hợp tử bắt nguồn từ sự hợp nhất giữa các giao tử đực và cái. Quá trình tạo giao tử được bắt đầu từ các tế bào mầm. Các tế bào mầm bắt nguồn từ vùng tế bào chất mầm có các protein đặc trưng và mARN nằm trong những tế bào xác định của phôi. a. Sự tạo thành tế bào mầm. Ở lưỡng cư, bào tương mầm phân bố ở vùng cực thực vật của hợp tử. Sau khi phân chia, những tế bào nào có chứa các tế bào chất mầm sẽ biệt hóa thành các tế bào mầm.
  5. b. Sự di cư của các tế bào mầm. Ở lưỡng cư không đuôi như cóc và ếch, tế bào mầm có trong trứng đã thụ tinh dưới dạng các hạt giàu ARN ở cực th ực vật. Trong suốt quá trình phân cắt các hạt này di chuy ển qua noãn hoàng lên phía trên và cuối cùng kết h ợp với các t ế bào nằm ở đáy của xoang phôi. Về sau chúng di chuyển t ừ lớp nội bào của ống ruột sơ khai đến màng treo ruột ở ph ần lưng, rồi đi đến tuyến sinh dục đang phát triển. Các t ế bào mầm sinh dục di cư nhờ tác dụng của chuyển động giả túc xuyên qua các tế bào trung gian, đi đến tuyến sinh dục. Sự di chuyển tế bào chất mầm ở Xenopus
  6. Trứng của lưỡng cư có đuôi không có các tế bào mầm sinh dục như ở trứng ếch. Các tế bào sinh dục nguyên thủy nằm ở vùng trung phôi bì cuộn qua mép bụng bên của xoang phôi. Ở đây các tế bào này được thành lập bằng sự cảm ứng trong vùng trung phôi bì và sau đó theo một con đường khác đi đến tuyến sinh dục.
  7. c. Sự biệt hóa của các tế bào mầm. Các tế bào mầm di chuyển vào tuyến sinh dục có thể biệt hóa thành tinh trùng hoặc trứng tùy thuộc vào tuyến.
  8. 1.2. Sự phát sinh giao tử. a. Sự sinh tinh. Các tinh trùng được sản sinh từ các tinh nguyên bào. Khi các tế bào này di chuyển đến mào sinh dục của phôi, chúng sẽ hợp nhất và biến đổi thành ống sinh tinh. Trong ống sinh tinh có 2 lo ại tế bào: các tế bào Sertoli do phần biểu mô của ống biệt hóa thành có nhiệm vụ dinh dưỡng và các tế bào sinh dục ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sinh tinh. Sự phát triển của tinh trùng.
  9. b. Sự sinh trứng. Ở ếch, con cái tạo ra cùng lúc hàng trăm hoặc hàng ngàn trứng, các noãn nguyên bào là những tế bào gốc có khả năng tự tạo mới trong suốt cuộc đời sinh vật. Trong giai đoạn đầu, tất cả các chất dinh dưỡng và những chất cần thiết cho sự phát tirển phôi đều nằm trong tế bào chất của trứng. Các chất này được tích tụ trong suốt kì trước I của giảm phân và giai đoạn này thường được chia thành hai thời kì: tiền sinh noãn hoàng và sinh noãn hoàng. Các tế bào trứng của lưỡng cư bắt nguồn từ một nhóm tế bào mầm sinh dục, mỗi năm có thể tạo ra một thế hệ tế bào mới.
  10. 2. Quá trình thụ tinh Sự thụ tinh bao gồm các hoạt động cơ bản sau: - Sự nhận biết và tiếp xúc giữa tinh trùng với trứng. Điều này bảo đảm là tinh trùng và trứng thuộc cùng một loài. - Sự xâm nhập của tinh trùng vào trứng. Trứng có cơ chế cản trở sự xâm nhập của nhiều tinh trùng, chỉ cho phép một tinh trùng đi vào trứng. - Sự hợp nhất nguyên liệu di truyền của tinh trùng và trứng. - Sự hoạt hóa trao đổi chất của trứng để bắt đầu phát triển
  11. 3. Quá trình phân cắt của trứng Trứng của Lưỡng cư là trứng dị hoàng, luợng noãn hoàng nhiều và tập trung ở cực thực vật. Nhân nằm gần ở cực động vật.
  12. Hợp tử phân cắt hoàn toàn và đối xứng tỏa tròn. Tuy nhiên trứng lưỡng cư có nhiều noãn hoàng tập trung ở cực th ực vật gây trở ngại cho sự phân cắt. Lần phân chia th ứ nh ất bắt đầu từ cực động vật và kéo dài từ từ xuống vùng cực thực vật. Lần phân cắt thứ hai cũng theo mặt ph ẳng kinh tuyến, trực giao với mặt phẳng của lần phân cắt th ứ nh ất và được bắt đầu khi lần phân cắt đầu vẫn còn tiếp tục ở vùng noãn hoàng của cực thực vật. Ở lần thứ 3, do cực thực vật có nhiều noãn hoàng nên mặt phẳng phân cắt là mặt phẳng xích đạo nhưng nằm chệch lên phía cực đ ộng vật. Chúng tạo thành 4 tiểu phôi bào ở cực động v ật và b ốn đại phôi bào ở cực thực vật. Sự phân chia hoàn toàn nh ưng không đều này đã tạo ra 2 vùng chính trong phôi: m ột vùng có các phôi bào nhỏ, phân chia nhanh, nằm gần cực động vật và 1 vùng có các phôi bào lớn, phân chia ch ậm h ơn, nằm ở cực thực vật. Khi sự phân cắt tiếp tục, vùng cực động vật có rất nhiều phôi bào nhỏ trong khi vùng cực th ực vật chỉ có 1 ít phôi bào lớn. Khi phôi có từ 16 đ ến 64 t ế bào chúng được gọi là phôi dâu. Ở giai đoạn 128 tế bào, xoang phôi bắt đầu xuất hiện, hình thành phôi nang.
  13. Sự phân cắt gồm hai quá trình có tính chu kỳ là s ự phân chia nhân (karyokinesis) và sự phân chia tế bào chất (cytokinesis). Sự phân chia nhân đạt được nhờ sự thành lập các vi ống và kết thúc khi có sự thành lập rãnh phân cắt (cleavage furrow) thẳng góc với mặt phẳng của thoi phân bào. Ở vùng rãnh, vỏ trứng dày lên tạo thành một vòng co th ắt lại tách đôi tế bào hợp tử. Vòng co thắt (contractile ring) nầy bao quanh các vi sợi (microfilament) có chiều dài từ 30 đến 70 Ao. Các vi sợi được tạo thành từ hai loại protein là actin và myosine. Trong lúc tế bào phân chia, thoi phân bào xuất hiện ở trung tâm của tế bào chất còn các vòng co th ắt được thành lập ở phần ngoài. Các vòng này chỉ tồn tại trong thời gian tế bào phân chia.
  14. 4. Quá trình phôi vị hoá và tạo trung bì Ở Lưỡng cư trứng có đối xứng phóng xạ theo trục động- thực vật. Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trứng, ph ần t ế bào chất phía ngoài (ngoại chất) xoay 300 về điểm tinh trùng xâm nhập (so với phần nội chất). Một vùng ở bán cầu động vật của trứng trước đây bị che phủ bởi lớp ngoại chất có sắc tố đậm nay được lộ ra. Lớp tế bào chất phía bên dưới của vùng này có các hạt sắc tố đen hòa tan nên có màu xám. Vì vậy vùng này được gọi là liềm xám. Liềm xám đánh dấu mặt lưng tương lai của phôi.
  15. Phôi ếch ở giai đoạn trước phôi vị là một khối cầu rỗng có khoảng 104 tế bào với xoang phôi bên trong n ằm ch ệch v ề phía cực động vật. Các tế bào ở vùng cực động vật (vùng lưng) nhỏ trong khi các tế bào ở vùng cực th ực vật (vùng bụng) lớn hơn. Phôi nang củ Lưỡng cư được chia thành 3 vùng chính: (1) vùng lưng tạo thành nhiều lớp t ế bào trong nóc xoang phôi; (2) vùng bụng gồm các phôi bào l ớn ở c ực thực vật nằm dưới xoang phôi và (3) vùng giáp ranh n ằm ở giữa, phân cách với vùng thực vật bởi liềm xám. Sự phôi vị hóa của ếch khởi đầu từ vùng liềm xám, ngay phía dưới xích đạo nơi bán cầu động vật và thực vật gặp nhau. Dấu hiệu bên ngoài đầu tiên của sự phôi vị hóa là sự hình thành môi lưng của phôi khẩu. Tại đây các tế bào lõm vào t ạo thành phôi khẩu có dạng khe hẹp. Những tế bào này thay đ ổi hình dạmg một cách đột ngột. Phần thân chính của mỗi t ế bào hướng về phía trong phôi, phần còn lại vẫn gắn vào mặt ngoài qua một cổ thon. Các tế bào này được gọi là t ế bào c ổ chai. Khi quá trình phôi vị hóa tiếp diễn, các t ế bào c ổ chai tiếp tục lõm vào tạo ra các môi bên và cuối cùng là môi b ụng của phôi khẩu.
  16. Khi ruột nguyên thủy dài ra, các tế bào cổ chai tiếp t ục di chuyển vào trong và chúng dàn trải ra t ạo thành một vùng lớn ở ngoại vi của ruột. Các tế bào cổ chai di nh ập vào các lớp sâu hơn, ở đó chúng tạo thành dây sống và trung bì thân. Các tế bào nội bì được bào quanh bởi phôi kh ẩu tạo thành nút noãn hoàng. Giai đoạn tiếp theo của sự tạo phôi vị là sự di cư của các t ế bào vùng ranh về phía môi phôi kh ẩu. Các t ế bào này sau đó sẽ cuộn vào và di chuyển dọc theo mặt trong của l ớp ngo ại bì. Những tế bào tạo thành môi phôi kh ẩu th ường xuyên thay đổi. Những tế bào đầu tiên tạo thành môi lưng là các t ế bào nội bì lõm vào tạo thành mép trước của ruột. Khi các t ế bào này đi vào phía trong phôi, môi phôi kh ẩu bao g ồm các t ế bào là tiền thân của trung bì đầu. Các tế bào tiếp theo cu ộn vào trên môi lưng của phôi được gọi là các tế bào trung bì dây sống. Khi các tế bào đi vào bên trong phôi, xoang phôi s ẽ h ẹp d ần và dịch chuyển sang vị trí đối diện với môi lưng. Do sự chuyển động của các tế bào nội bì và trung bì bên trong, các tế bào ngoại bì sẽ lan phủ và bao lấy toàn bộ phôi.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2