intTypePromotion=3

Điều trị phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng fallot ở người lớn

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
17
lượt xem
2
download

Điều trị phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng fallot ở người lớn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này nhằm nhận xét đặc điểm điều trị phẫu thuật và đánh giá kết quả sớm sau điều trị phẫu thuật sửa chữa triệt để TOF ở người lớn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điều trị phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng fallot ở người lớn

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ PHỤ TRƢƠNG 2014<br /> <br /> ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TRIỆT ĐỂ<br /> TỨ CHỨNG FALLOT Ở NGƢỜI LỚN<br /> Đinh Tiến Dũng*<br /> TÓM TẮT<br /> 62 bÖnh nh©n (<br /> tø chøng Fallot (TOF), ≥ 16 tuæi ®-îc phÉu thuËt t¹i BÖnh viÖn Tm Hµ Néi<br /> tõ th¸ng 3 - 2007 ®Õn 3 - 2010. Nghiªn cøu nµy nh»m ®-a ra kÕt qu¶ phÉu thuËt vµ lîi Ých cña<br /> phÉu thuËt triÖt ®Ó TOF ë BN tr-ëng thµnh. Nghiªn cøu 31 BN nam (50%) vµ 31 BN n÷ (50%),<br /> tuæi trung b×nh 21,6 (dao ®éng 16 - 44). 20 BN cã biÕn chøng tr-íc phÉu thuËt nh- xanh tÝm,<br /> hiÖn t-îng nµy t¨ng theo tuæi, ngåi xæm, gi¶m oxy, tai biÕn m¹ch m¸u n·o, ¸p xe n·o, viªm néi<br /> t©m m¹c. 11 BN cã shunt tr-íc ®ã, 29 BN (46,8%) NYHA III tr-íc phÉu thuËt. §-êng kÝnh thÊt<br /> ph¶i trung b×nh 73,4 mmHg (dao ®éng 32 - 129 mmHg). 31 BN t¹o van ®éng m¹ch phæi (§MP)<br /> 1 l¸. Tû lÖ tö vong bÖnh viÖn 1,9% (1 BN), sau phÉu thuËt 87,3% BN NYHA I. PhÉu thuËt söa<br /> ch÷a triÖt ®Ó TOF an toµn víi tû lÖ tö vong vµ biÕn chøng chÊp nhËn ®-îc. Chøc n¨ng cña BN<br /> ®-îc c¶i thiÖn. Cã thÓ ¸p dông ph-¬ng ph¸p nµy ®iÒu trÞ cho nh÷ng BN ng-êi lín m¾c TOF.<br /> * Tõ khãa: Tø chøng Fallot; PhÉu thuËt söa ch÷a triÖt ®Ó.<br /> <br /> complete repair of tetralogy of Fallot in adults<br /> summary<br /> A total of 62 patients with tetralogy of Fallot (TF) aged 16 years and over were operated<br /> upon at Hanoi Heart Institute between March, 2007 and March, 2010. This study was undertaken to<br /> establish the results of surgery and the benefits, if any, of complete repair of TF in adult patients.<br /> There were 31 males (50%) and 31 females (50%), the mean age was 21.6 years (range 16 to<br /> 44 years). Twenty patients had preoperative complications like cyanosis, which is often progressive<br /> with age, squatting, and often hypoxic, cerebrovascular accidents, brain abscess and infective<br /> endocarditis. Eleven patients had previous palliative shunts, twenty nine patients (46.8%) were<br /> in NYHA functional class III prior to the operation. The mean gradient across the right ventricular<br /> outflow tract was 73.4 mmHg (range 32 to 129 mmHg). Transannular patch was used in 31 patients<br /> (50%). Two for residual ventricular septal defect. Hospital mortality was 1.9% (1 patient), postoperatively 87.3% of patients were in NYHA functional class I. Complete repair of TF in adults is<br /> feasible with acceptable mortality and morbidity. The main benefit of the operation is functional<br /> improvement in this patient population. Total correction of tetralogy of Fallot in older patients<br /> can be performed with acceptable results.<br /> * Key words: Tetralogy of Fallot; Complete repair.<br /> <br /> * Bệnh viện Tim Hà Nội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Đinh Tiến Dũng (dinhung@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 25/01/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/02/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 28/02/2014<br /> <br /> 144<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ PHỤ TRƢƠNG 2014<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Tứ chứng Fallot (TOF) là một bệnh tim<br /> bẩm sinh có tím thường gặp nhất, BN có<br /> thể sống được đến tuổi trưởng thành.<br /> Khoảng 66% BN TOF sống đến 1 tuổi<br /> nếu không được điều trị phẫu thuật; 49%<br /> sống được đến 3 tuổi và 24% sống được<br /> đến 10 tuổi. Hiện nay, xu thế chung của<br /> điều trị TOF là phẫu thuật sửa chữa triệt<br /> để sớm nhất ngay khi trẻ nhỏ tuổi, kết<br /> quả phẫu thuật tốt với tỷ lệ tử vong thấp.<br /> Trong các BN bị bệnh tim có tím sống<br /> được đến tuổi trưởng thành, TOF có tỷ lệ<br /> cao nhất, những BN này được gọi là<br /> “Fallot già”. Bệnh cảnh lâm sàng chung<br /> của nhóm BN này là hậu quả của tình<br /> trạng tím kéo dài, máu cô đặc, rối loạn<br /> đông máu, tăng sinh các tuần hoàn phụ,<br /> suy tim cũng như biến chứng của bệnh<br /> như tai biến mạch máu não, áp xe não,<br /> hở van tim, viêm nội tâm mạc, rối loạn<br /> nhịp tim… Do vậy, phương pháp điều trị<br /> phẫu thuật triệt để TOF trên BN “Fallot<br /> già”, cũng như diễn biến hồi sức, theo dõi<br /> sau mổ có một số đặc điểm khác biệt đối<br /> với trẻ nhỏ.<br /> Chúng tôi xin trình bày kết quả điều trị<br /> phẫu thuật 62 BN “Fallot già” tại Bệnh<br /> viện Tim Hà Nội từ tháng 3 - 2007 đến 3 2010 nhằm: Nhận xét đặc điểm điều trị<br /> phẫu thuật và đánh giá kết quả sớm sau<br /> điều trị phẫu thuật sửa chữa triệt để TOF<br /> ở người lớn.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> Tổng số BN “ Fallot già” > 16 tuổi được<br /> điều trị phẫu thuật sửa chữa toàn bộ tại<br /> <br /> Bệnh viện Tim Hà Nội từ tháng 3 - 2007<br /> đến 3 - 2010.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ: BN không lỗ van<br /> và teo van động mạch phổi (ĐMP), bệnh<br /> lý phối hợp khác (kênh nhĩ thất toàn<br /> phần, thất phải hai đường ra, đảo gốc<br /> động mạch...).<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu mô tả, tiến cứu và hồi cứu.<br /> - Phương pháp điều trị phẫu thuật triệt<br /> để TOF: áp dụng kỹ thuật tuần hoàn<br /> ngoài cơ thể (THNCT) để sửa chữa triệt<br /> để TOF; đường mổ nhĩ phải qua van ba<br /> lá và thân ĐMP, cắt bỏ và mở rộng<br /> đường thoát thất phải căn cứ theo dụng<br /> cụ nong Hegar có kích thước lớn hơn hai<br /> số so với kích cỡ dự đoán theo bảng<br /> Rowlatt; vá thông liên thất qua van ba lá<br /> hoặc kết hợp với qua van ĐMP. Đo kích<br /> thước vòng van và thân ĐMP, các nhánh<br /> ĐMP theo nong Hegar và so sánh với giá<br /> trị trung bình theo người bình thường (đã<br /> chuẩn hóa thành giá trị Z theo diện tích<br /> da của cơ thể BN), nếu Z ≤ 2, có chỉ định<br /> mở rộng đường mở thân ĐMP xuống qua<br /> vòng van và xẻ vào phễu thất phải 1 - 1,5<br /> cm, miếng vá màng tim ngang qua vòng<br /> van sẽ được sử dụng để mở rộng đường<br /> thoát thất phải. Tùy thuộc vào tình trạng<br /> của van ĐMP, có thể bảo tồn, cắt bỏ một<br /> phần hoặc cắt bỏ hoàn toàn, sau đó dùng<br /> màng tim hoặc miếng gortex 0,1 mm để<br /> tạo hình thành van ĐMP một lá (monocusp)<br /> giúp tránh hở van ĐMP sau mổ và cải<br /> thiện chức năng thất phải sau mổ. Nếu có<br /> hẹp thân, nhánh ĐMP, sẽ dùng miếng<br /> 144<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ PHỤ TRƢƠNG 2014<br /> màng ngoài tim đã xử lý bằng dung dịch<br /> glutaraldehyt 0,6% để mở rộng ĐMP theo<br /> bảng Rowlatt. Đo áp lực và đánh giá độ<br /> chênh áp giữa thất phải và ĐMP cũng như<br /> tỷ lệ áp lực tâm thu thất phải/áp lực tâm<br /> thu hệ thống sau khi ngừng tuần hoàn.<br /> * Thu thập số liệu:<br /> - Các dữ liệu lấy trực tiếp từ hồ sơ BN<br /> được lưu trữ tại bệnh viện.<br /> - BN ra viện được tái khám: tuần đầu,<br /> 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau<br /> ra viện.<br /> - Thu thập đầy đủ các thông tin về điều<br /> trị trước mổ, về phẫu thuật, hồi sức sau<br /> mổ, điều trị nội khoa đang dùng, siêu âm,<br /> điện tim…<br /> - Phân tích thống kê số liệu bằng<br /> chương trình phần mềm SPSS 16.0.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm BN “Fallot già” trƣớc mổ.<br /> Tổng số có 62 BN “ Fallot già” > 16 tuổi,<br /> BN nhiều tuổi nhất 44. Theo phân loại<br /> suy tim, 33 BN (53,2%) NYHA II, 29 BN<br /> (46,8%) NYHA III.<br /> Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng BN “Fallot<br /> già”.<br /> Đ<br /> <br /> Giới<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Điều trị phẫu thuật tạm thời cầu nối<br /> chủ phổi (Blalock-taussig cải tiến) trước<br /> mổ, sửa toàn bộ 11 BN (17,7%). 7 BN<br /> (11,3%) có shunt vẫn hoạt động tốt trước<br /> khi mổ sửa triệt để và 4 BN (6,5%) shunt<br /> bị tắc hoàn toàn. Không BN nào có biến<br /> chứng gây tăng áp ĐMP.<br /> Bảng 2: Đặc điểm huyết học BN trước<br /> sau mổ.<br /> Đ<br /> <br /> Thấp<br /> nhất<br /> <br /> Cao<br /> nhất<br /> <br /> Thấp<br /> nhất<br /> <br /> Cao<br /> nhất<br /> <br /> Hồng cầu (10ⁿ/µl)<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 9,3<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> Hematocrit (%)<br /> <br /> 40<br /> <br /> 85<br /> <br /> 28<br /> <br /> 60,2<br /> <br /> Hemoglobin (g/l)<br /> <br /> 123<br /> <br /> 252<br /> <br /> 95<br /> <br /> 196<br /> <br /> Tiểu cầu (10³/µl)<br /> <br /> 70<br /> <br /> 408<br /> <br /> 61<br /> <br /> 420<br /> <br /> Bảng 3: Đặc điểm tổn thương giải phẫu<br /> tim trên siêu âm trước mổ.<br /> Đ<br /> <br /> Đường kính lỗ thông<br /> liên thất (mm)<br /> <br /> 9<br /> <br /> 27<br /> <br /> 20,3 ± 3,6<br /> <br /> Z value của vòng van<br /> ĐMP<br /> <br /> 2<br /> <br /> -7<br /> <br /> -2,9 ± 1,96<br /> <br /> Z value của thân ĐMP<br /> <br /> 5<br /> <br /> -7<br /> <br /> -1,05 ± 2,1<br /> <br /> Hẹp nhánh phải ĐMP<br /> <br /> 4<br /> <br /> -3<br /> <br /> 0,4 ± 1,44<br /> <br /> Hẹp nhánh trái ĐMP<br /> <br /> 5<br /> <br /> -6<br /> <br /> -0,33 ± 2<br /> <br /> Chênh áp thất<br /> phải/ĐMP (mmHg)<br /> <br /> 32<br /> <br /> 129<br /> <br /> 73,4 ± 16,6<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 31<br /> <br /> 50<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 31<br /> <br /> 50<br /> <br /> Tiền sử có cơn tím ngất<br /> <br /> 15<br /> <br /> 24,2<br /> <br /> Tím toàn thân<br /> <br /> 62<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tiền sử tai biến mạch máu não<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> Đường kính thất trái tâm trương lớn<br /> <br /> Tiền sử bị áp xe não<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> nhất 64 mm của BN trước mổ, nhỏ nhất<br /> <br /> Viêm nội tâm mạc<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 145<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ PHỤ TRƢƠNG 2014<br /> 21 mm; 38 BN (60,8%) Z value vòng van<br /> ĐMP ≤ 2.<br /> Bảng 4: Các thương tổn phối hợp.<br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Thông liên nhĩ<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> Còn ống động mạch<br /> <br /> 8<br /> <br /> 12,9<br /> <br /> Tuần hoàn phụ<br /> <br /> 12<br /> <br /> 19,3<br /> <br /> Bất thường động mạch vành<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> Hở<br /> van tim<br /> <br /> Van động<br /> mạch chủ<br /> <br /> Nhẹ - vừa<br /> <br /> 13<br /> <br /> 20,9<br /> <br /> Nặng<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> Van hai lá<br /> <br /> Nhẹ - vừa<br /> <br /> 11<br /> <br /> 17,7<br /> <br /> Van ba lá<br /> <br /> Nhẹ - vừa<br /> <br /> 52<br /> <br /> 83,9<br /> <br /> Nặng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 9,7<br /> <br /> Phân loại hở van tim: nhẹ: hở 1/4;<br /> vừa: hở 2/4; nặng: 3/4 - 4/4. 6 BN hở van<br /> ba lá nặng (1 BN hở 4/4).<br /> 2. Đặc điểm về phẫu thuật.<br /> Tất cả BN được phẫu thuật dưới THNCT.<br /> Vấn đề hạ thân nhiệt trong mổ tùy thuộc<br /> từng BN khi có tuần hoàn phụ trở về tim<br /> trái nhiều và được áp dụng cho 22 BN<br /> (35,5%) với nhiệt độ hạ từ 28 - 32ºC. 2 BN<br /> (3,2%) phải ngừng tuần hoàn trong mổ để<br /> xử lý tổn thương.<br /> <br /> lớn (MAPCAs). Sau khi ngừng tim, tiến<br /> hành mở nhĩ phải song song với rãnh nhĩ<br /> thất phải và mở dọc thân ĐMP, kiểm tra vị<br /> trí lỗ thông liên thất và cấu trúc lòng của<br /> thất phải, đánh giá van, vòng van ĐMP.<br /> Phẫu tích cắt các bè cơ phì đại thành<br /> trước thất phải (parietal extensions) và<br /> bè cơ hướng vách (septal extensions);<br /> khi vòng van ĐMP nhỏ (Z value ≤ 2) hoặc<br /> phễu thất phải thiểu sản, cần tiến hành<br /> mở rộng thân ĐMP xuống qua vòng van<br /> và xẻ vào phễu thất phải 1 - 1,5 cm. Đánh<br /> giá kích thước đường thoát thất phải bằng<br /> dụng cụ nong Hegar (thường lớn hơn 2<br /> số so với kích thước dự đoán theo bảng<br /> Rowlatt). Đóng lỗ thông liên thất qua van<br /> ba lá hoặc kết hợp qua van ĐMP bằng miếng<br /> vá màng tim đã qua xử lý glutaraldehyt 0,6%.<br /> Cho tim đập trở lại, tạo hình van một lá<br /> ĐMP bằng màng tim hoặc bằng gortex<br /> 0,1 mm khi có chỉ định (tránh hở van ĐMP<br /> và cải thiện chức năng thất phải sau mổ),<br /> mở rộng thân ĐMP và các nhánh nếu có<br /> hẹp bằng miếng vá màng ngoài tim hoặc<br /> gortex 0,4 mm.<br /> Bảng 6: Đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật<br /> sửa chữa triệt để TOF.<br /> Đ<br /> <br /> Bảng 5: THNCT.<br /> <br /> n<br /> %<br /> <br /> Đường mổ<br /> <br /> THNCT<br /> Thời gian THNCT (phút)<br /> <br /> 54<br /> <br /> 231<br /> <br /> 116 ± 37,3<br /> <br /> Thời gian cặp động mạch<br /> chủ (phút)<br /> <br /> 39<br /> <br /> 171<br /> <br /> 89,3 ± 29,8<br /> <br /> Phẫu tích thân, hai nhánh ĐMP để<br /> đánh giá kích thước. Phẫu tích tìm và<br /> thắt ống động mạch, tuần hoàn chủ phổi<br /> <br /> Qua van ba lá<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> Qua van ba lá và ĐMP<br /> <br /> 60<br /> <br /> 96,8<br /> <br /> Mở rộng đường Cắt cơ qua van ba lá<br /> thoát thất phải đơn thuần<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> Cắt cơ-làm miếng vá<br /> qua vòng van ĐMP<br /> <br /> 31<br /> <br /> 50<br /> <br /> Xẻ mép mở rộng van<br /> đơn thuần<br /> <br /> 46<br /> <br /> 74,2<br /> <br /> 146<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ PHỤ TRƢƠNG 2014<br /> Van ĐMP<br /> <br /> Kỹ thuật mở<br /> rộng ĐMP<br /> <br /> Cắt bỏ một phần lá van<br /> <br /> 25<br /> <br /> 40,3<br /> <br /> Cắt bỏ toàn bộ lá van<br /> <br /> 6<br /> <br /> 9,7<br /> <br /> Tạo van ĐMP 1 lá<br /> (monocusp)<br /> <br /> 31<br /> <br /> 50<br /> <br /> Mở rộng thân ĐMP<br /> đơn thuần<br /> <br /> 48<br /> <br /> 77,4<br /> <br /> Mở rộng thân và<br /> nhánh ĐMP<br /> <br /> 9<br /> <br /> 14,4<br /> <br /> (1)<br /> <br /> Đ<br /> Thở máy sau<br /> mổ<br /> <br /> n<br /> ≤ 48 giờ<br /> <br /> 58<br /> <br /> 93,6<br /> <br /> > 48 giờ<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6,4<br /> <br /> Thuốc tăng co bóp cơ tim<br /> <br /> 15<br /> <br /> 24<br /> <br /> Điều trị loạn nhịp tim<br /> <br /> 15<br /> <br /> 24<br /> <br /> Suy thận cấp phải thẩm phân phúc mạc<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> Chảy máu<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (4)<br /> <br /> Vá thông liên thất<br /> <br /> 62<br /> <br /> 100<br /> <br /> Thắt hoặc cắt cầu nối chủ phổi<br /> <br /> 7<br /> <br /> 11,2<br /> <br /> Thắt MAPCAs<br /> <br /> 12<br /> <br /> 19,3<br /> <br /> Làm shunt tầng nhĩ<br /> <br /> 8<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> %<br /> <br /> Nguyên nhân Nhiễm trùng xương ức<br /> mổ lại<br /> Mở xương ức<br /> <br /> 1 BN (1,6%) phải thở máy 10 ngày; sử<br /> dụng thuốc tăng co bóp cơ tim dài nhất 8<br /> <br /> * Các phẫu thuật sửa chữa kết hợp khác:<br /> <br /> ngày cho 2 BN (3,2%); dùng phối hợp cả<br /> <br /> Vá thông liên nhĩ: 3 BN (4,8%); sửa<br /> van động mạch chủ: 1 BN (1,6%); sửa<br /> van hai lá: 1 BN (1,6%); sửa van ba lá: 10<br /> BN (16%).<br /> <br /> 3 thuốc (dobutrex - adrenalin - noradrenalin)<br /> <br /> Sau khi ngừng THNCT, đo độ chênh<br /> áp giữa thất phải và ĐMP cũng như tỷ lệ<br /> áp lực tâm thu thất phải/áp lực tâm thu hệ<br /> thống. Dựa trên các chỉ số này, phẫu<br /> thuật viên quyết định có cần mở rộng<br /> thêm đường thoát thất phải hay không để<br /> tránh chênh áp tồn lưu sau mổ.<br /> <br /> Chảy máu do rối loạn đông máu: 7 BN<br /> <br /> Bảng 7: Áp lực các buồng tim đo được<br /> sau phẫu thuật.<br /> Đ<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Chênh áp thất<br /> phải/ĐMP<br /> <br /> < 40 mmHg<br /> <br /> 60<br /> <br /> 96,8<br /> <br /> ≥ 40 mmHg<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> Chênh áp thất<br /> phải/thất trái<br /> <br /> < 0,7<br /> <br /> 56<br /> <br /> 90,4<br /> <br /> ≥ 0,7<br /> <br /> 6<br /> <br /> 9,6<br /> <br /> Bảng 8: Các vấn đề điều trị hồi sức<br /> sau mổ.<br /> <br /> cho 7 BN (11,2%).<br /> * Biến chứng sau mổ:<br /> <br /> (11,3%); rối loạn nhịp thất, block nhánh,<br /> block AV: 48 BN (76,8%); thông liên thất<br /> tồn lưu: 2 BN (3,2%); để hở xương ức:<br /> 1 BN (1,6%); tràn dịch, tràn máu khoang<br /> màng tim-màng phổi: 8 BN (12,8%); nhiễm<br /> trùng xương ức-vết mổ: 5 BN (8%); suy<br /> thận cấp: 1 BN (1,6%); tử vong: 0 BN. Rối<br /> loạn nhịp tim sau mổ: 7 BN block AV độ I<br /> và 1 BN block AV độ II; 39 BN nhịp bộ nối<br /> và block nhánh.<br /> 3. Kết quả kiểm tra BN sau ra viện 1<br /> tháng.<br /> Bảng 8: Kết quả siêu âm sau mổ 1<br /> tháng.<br /> 147<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản