
364
Bài 99
DINH DƯỠNG TRẺ EM
MỤC TIÊU
1. Trình bày được những lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và tính đa dạng
của sữa mẹ, khuyến nghị nuôi con bằng sữa mẹ.
2. Trình bày được cách cho con bú và kỹ thuật vắt sữa bằng tay.
3. Kể được tên các loại thức ăn bổ xung và chế độ ăn của trẻ từ 0 đến 12 tháng.
4. Trình bày được các loại sữa dùng cho trẻ ăn nhân tạo và công thức pha sữa
bò cho trẻ em dưới 1 tuổi.
NỘI DUNG
I. NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ:
1. Giá trị của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Tuỳ theo giai đoạn bài tiết sữa, sữa mẹ gồm có:
- Sữa non: là sữa bài tiết trong tuần đầu sau đẻ, sữa non sánh đặc có màu vàng
nhạt, nhiều năng lượng, chất đạm, nhiều vitamin A, kháng thể và tế bào bạch cầu, giúp
tăng cường miễn dịch cho trẻ. Sữa non là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong tuần đầu.
- Sữa trưởng thành: là sữa bài tiết tiếp theo từ tuần thứ hai sau đẻ, một bà mẹ
trung bình một ngày có thể bài tiết được từ 800 - 1200ml sữa.
Trong một bữa bú có 2 giai đoạn tiết sữa:
+ Sữa đầu bữa: là sữa bài tiết ở đầu bữa bú. Sữa đầu bữa thường loãng, chủ yếu
cung cấp đạm, đường và nước.
+ Sữa cuối bữa: là sữa bài tiết cuối bữa bú. Sữa cuối bữa đặc, mầu trắng, chủ
yếu cung cấp chất béo.
1.1. Sữa mẹ có đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ
thể trẻ trong 6 tháng đầu:
- Calo: 1 lít sữa mẹ có 600 - 700 kcal.
- Protein:
+ Lượng Protein ở sữa mẹ ít hơn trong sữa bò, nhưng trong sữa mẹ chủ yếu là
protein nước sữa có trọng lượng phân tử thấp và có đủ các acid amin cần thiết, tỷ lệ
cân đối, dễ tiêu hoá.
+ Protein trong sữa bò chủ yếu là casein, có trọng lượng phân tử lớn, khi vào dạ
dày sẽ kết tủa thành thể tích lớn khó tiêu hoá.
- Lipid: lipid trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò. Sữa mẹ có acid béo linoleic cần
thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự bền vững các thành mạch của trẻ. Lipid trong
sữa mẹ dễ tiêu hoá hơn sữa bò vì sữa mẹ có men lipase.
- Lactose: Trong sữa mẹ có nhiều lactose hơn sữa bò, giúp cung cấp thêm
năng lượng cho trẻ. Một số lactose khi vào ruột sẽ chuyển thành acid lactic giúp cho sự
hấp thu calci và muối khoáng tốt hơn.
- Vitamin: Trong sữa mẹ có nhiều vitamin A, vitamin D, vitamin C hơn sữa bò
do vậy trẻ bú sữa mẹ sẽ phòng được bệnh khô mắt do thiếu vitamin A.
- Muối khoáng:
+ Trong sữa mẹ có ít calci hơn sữa bò, nhưng dễ hấp thu và thoả mãn nhu cầu
của trẻ.

365
+ Sắt trong sữa mẹ cao hơn sữa bò và dễ hấp thu hơn nên trẻ được bú mẹ ít bị
thiếu máu thiếu sắt.
Do trong sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, dễ tiêu hoá và hấp thu, thoả
mãn nhu cầu của trẻ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ phát triển tốt, ít bị mắc các bệnh về
dinh dưỡng như : suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu, khô mắt, béo phì.
Bảng 99.1: Thành phần các chất dinh dưỡng có trong 100ml sữa
Thành phần
Sữa mẹ
Sữa bò
Năng lượng (Kcal)
70
67
Protein (g)
1,07
3,4
Lipid (g)
4,2
3,9
Lactose (g)
7,4
4,8
Retinol (mcg)
60
31
caroten (mcg)
0
19
Vitamin D (mcg)
0,81
0,18
Calci (mg)
35
124
Sắt (mg)
0,08
0,05
Kẽm (mcg)
295
361
1.2. Sữa mẹ có các chất kháng khuẩn và chống dị ứng
- Sữa mẹ vô khuẩn, sạch sẽ: Trẻ bú mẹ trực tiếp nên đảm bảo vô khuẩn, vi
khuẩn không có điều kiện phát triển.
- Globulin miễn dịch IgA tiết: có nhiều trong sữa non và giảm dần trong những
tuần sau. IgA tiết thường không được hấp thu mà hoạt động tại ruột để chống lại một
số vi khuẩn gây tiêu chảy như E. coli và virus. IgA tiết còn có tác dụng chống dị ứng.
- Lactoferin: Là một protein gắn sắt, có tác dụng kìm khuẩn vì không cho vi
khuẩn lấy sắt để phát triển.
- Lysozym: Là một enzym có tác dụng diệt khuẩn.
- Tế bào: Có lympho bào sản xuất ra IgA tiết và interferon có tác dụng ức chế
hoạt động của một số virus. Đại thực bào có thể thực bào vi khuẩn, nấm và bài tiết ra
lactoferin, lysozym. Đại thực bào cũng có tác dụng chống dị ứng.
- Các yếu tố kích thích sự phát triển của vi khuẩn Lactobacillus bifidus (vi
khuẩn Gram + có ích ở ruột): Một số lactose khi vào ruột chuyển thành acid lactic tạo
môi trường tốt cho vi khuẩn Lactobacillus bifidus phát triển, đồng thời lấn át các vi
khuẩn gây tiêu chảy như E. coli.
Do sữa mẹ có các chất kháng khuẩn và chống dị ứng nên trẻ bú sữa mẹ ít bị
nhiễm khuẩn, dị ứng và tỷ lệ tử vong thấp hơn so với trẻ nuôi nhân tạo.
1.3. Thuận tiện và đỡ tốn kém
- Không tốn tiền mua sữa và dụng cụ pha chế.
- Không mất công chế biến.
- Có thể cho trẻ bú bất cứ lúc nào trẻ muốn.
1.4. Tăng cường mối quan hệ tình cảm mẹ con
- Người mẹ khi cho con bú thường âu yếm, nâng niu con, do vậy trẻ cảm thấy
vui vẻ, bình yên, thoải mái, ôm ấp 2 bầu vú mẹ. Tình cảm mẹ con được hình thành và
gắn bó.
- Trẻ phát triển khoẻ mạnh.

366
- Mẹ cảm thấy hạnh phúc và bớt nhọc nhằn.
1.5. Giúp bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ:
- Cho con bú sớm giúp co hồi tử cung tốt và cầm máu sau đẻ.
- Mẹ cho con bú sẽ hạn chế được quá trình rụng trứng.
- Cho con bú thường xuyên hạn chế viêm tắc, áp xe vú, ung thư vú.
2. Sinh lý bài tiết sữa
2.1. Giải phẫu vú
Hình 99.1: Giải phẫu vú
2.2. Sự bài tiết sữa:
Sữa mẹ được bài tiết theo cơ chế phản xạ. Khi trẻ bú, các xung động cảm giác
từ núm vú lên não tác động lên thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormon prolactin, thuỳ sau
tuyến yên tiết ra hormon oxytoxin.
- Prolactin kích thích các tế bào sữa tiết ra sữa. Phản xạ này gọi là phản xạ tiết
sữa. Prolactin được bài tiết nhiều về ban đêm, vì vậy nên cho trẻ bú nhiều về đêm có
lợi cho việc duy trì tạo sữa. Nội tiết tố này còn giúp bà mẹ thư giãn, ngủ tốt và làm
chậm rụng trứng, giúp bà mẹ chậm có thai.

367
Hình 99.2: Phản xạ prolactin
- Oxytocin kích thích các tế bào cơ xung quanh nang sữa co lại để đẩy sữa vào
ống dẫn sữa đến các xoang sữa. Phản xạ này gọi là phản xạ phun sữa, phản xạ này dễ
bị ảnh hưởng bởi tình cảm và ý nghĩ của mẹ. Mẹ thương yêu con, âu yếm, vuốt ve con,
hài lòng về con và tin tưởng là sữa mình tốt sẽ hỗ trợ cho phản xạ này, ngược lại nếu
mẹ lo lắng, đau đớn hoặc nghi ngờ mình không đủ sữa sẽ ngăn cản tiết oxytocin.
Oxytoxin còn giúp co hồi tử cung, cầm máu cho mẹ sau đẻ, do vậy, ngay sau đẻ nên
cho trẻ bú càng sớm càng tốt.
Hình 99.3: Phản xạ oxytoxin
2.3. Chất ức chế bài tiết sữa:
Sự sản xuất sữa trong vú cũng tự điều chỉnh được. Nếu vú bài tiết nhiều sữa thì
chất ức chế sẽ ngăn chặn các tế bào bài tiết sữa, nhưng nếu cho trẻ bú thì chất ức chế
cũng theo ra và vú lại tạo nhiều sữa hơn.
3. Bảo vệ nguồn sữa mẹ
3.1. Cho trẻ bú thường xuyên cả ngày lẫn đêm, tránh ứ đọng sữa
- Động tác mút bú của trẻ kích thích bài tiết Prolactin, có tác dụng tăng tạo sữa.
Prolactin được bài tiết nhiều vào ban đêm.
- Động tác mút bú của trẻ kích thích bài tiết oxytocin có tác dụng tống sữa ra
xoang sữa.
- Tránh ứ đọng sữa để hạn chế yếu tố ức chế tạo sữa trong sữa mẹ.

368
3.2. Tinh thần thoải mái
Những bà mẹ sống thoải mái, ít lo lắng và có niềm tin là mình đủ sữa nuôi con
thì sẽ hỗ trợ phản xạ oxytoxin.
3.3. Đảm bảo dinh dưỡng: Bà mẹ khi có thai và cho con bú cần được ăn uống bồi dưỡng
tốt hơn bình thường để đảm bảo cho thai nhi phát triển tốt và có đủ sữa nuôi con.
- Ăn các món ăn lợi sữa.
- Đảm bảo khối lượng và chất lượng thức ăn.
- Uống đủ nước.
- Tránh ăn kiêng.
- Hạn chế thuốc hoặc các chất kích thích ảnh hưởng đến sự bài tiết sữa.
3.4. Lao động hợp lý, sinh hoạt điều độ
- Tạo điều kiện cho bà mẹ có đủ thời gian cho con bú.
- Lao động phù hợp với sức khoẻ.
- Ngủ nhiều.
3.5. Chăm sóc 2 bầu vú
- Đầu vú cần được kiểm tra ngay từ khi mang thai, nếu tụt vào trong hoặc quá
to hàng ngày cần vê và kéo núm vú.
- Vệ sinh bầu vú trước và sau khi cho con bú.
4. Cách cho trẻ bú
4.1. Tư thế của mẹ:
- Tư thế của bà mẹ khi cho con bú cần thoải mái, thư giãn, có thể nằm hoặc
ngồi tuỳ ý. Nên nằm trong tuần đầu sau đẻ, những tuần sau nên ngồi cho con bú.
Người mẹ bế trẻ tự tin, chăm chú nhìn và âu yếm vuốt ve con.
- Tư thế mẹ bế trẻ phải đạt được cả 4 tiêu chuẩn sau.
+ Đầu và thân trẻ tạo thành đường thẳng.
+ Bụng trẻ sát vào bụng mẹ.
+ Mặt trẻ quay vào vú mẹ.
+ Mẹ đỡ vai và mông trẻ.
Nếu một trong các tiêu chuẩn không đạt là tư thế bế trẻ không đúng.
4.2. Cách mẹ nâng vú:
Ngón tay cái để phía trên vú, ngón tay trỏ nâng vú, các ngón tay còn lại tựa vào
thành ngực phía dưới, các ngón tay không nên đặt gần núm vú.
4.3. Cách giúp trẻ ngậm bắt vú: Để giúp trẻ ngậm bắt vú tốt người mẹ nên
+ Chạm núm vú vào môi trẻ.
+ Chờ cho đến khi miệng trẻ mở rộng.
+ Nhanh chóng đưa vú vào miệng trẻ.

