intTypePromotion=1
ADSENSE

Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng trục vít

Chia sẻ: Tamhung92 Tamhung92 | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:50

517
lượt xem
92
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng trục vít bao gồm những nội dung về tính động học hệ dẫn động; tính toán thiết kế chi tiết máy; thiết kế trục, lựa chọn ổ lăn và khớp nối; tính toán và chọn các yếu tố của vỏ hộp và các chi tiết khác; bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp; bảng kê kiểu lắp và dung sai lắp ghép.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án Chi tiết máy: Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng trục vít

  1. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG TRỤC VÍT Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: Hồ Thị Mỹ Nữ SVTH: Phạm Quang Kiên MSSV: 2003100006` LỚP: 01DHCK NĂM HỌC: 2010­2014 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013  SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 1
  2. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY NHẬN XÉT – ĐANH GIA C ́ ́ ỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ĐIÊM: ̉ Tp.HCM,  Ngày……tháng……năm 2013                                                                                             KÝ TÊN SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 2
  3. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN........................................................................................................5 Yêu cầu đồ án ........................................................................................................6 SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 3
  4. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY LỜI CẢM ƠN Trong nền kinh tế hiện nay ngành công nghiệp phát triền mạnh.Công nghiệp hóa   hiện đại hóa nền kinh tế.Trong đó ngành cơ  khí được xem là ngành chủ  lực của nền   công nghiệp. Đối với sinh ngành cơ khí sau khi ra trường được trang bị  đầy đủ  kiến thức để  góp phần vào xây dựng nền kinh tế nước nhà ngày càng phát triển mạnh.Nhất là ngành   công nghiệp, trong xu thế công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay. Đối với em là sinh viên khoa cơ khí trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm   TP.Hồ Chí Minh. Đã và đang học tập tại trường. Được sự tận tình chỉ bảo của các thầy   cô giáo trong khoa,cung cấp cho em nhiều kiến thức để  khi ra trường có thể  áp dụng  vào công việc thực tiễn góp một phần vào sự phát triển của nền công nghiệp nước ta. Trong quá trình học tập tại trường, em được nghiên cứu nhiều môn học, từ  lý   thuyết đến thực hành.Trong đó có môn ‘Đồ Án Chi Tiết Máy’.Là một môn quan trọng  của ngành cơ khí mà mỗi sinh viên cơ khí ai cũng phải làm. Đối với riêng cá nhân em, khi nhận được đề tài đồ án chi tiết máy: “ Thiết kế  hộp giảm tốc bánh răng trục vít ”. Còn gặp rất nhiều khó khăn  bước đầu nhưng được sự  tận tình chỉ  bảo của các thầy cô trong khoa, giúp em tự  tin  hơn để hoàn thành đồ án một cách tốt nhất.Trong đó có cô  Hồ Thị Mỹ Nữ là giáo viên  hướng dẫn cho em làm đồ án chi tiết máy. Được sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp  em có được vốn kiến thức để hoàn thành đồ án một cách tốt nhât. Qua thời gian làm việc cùng cô Hồ Thị Mỹ Nữ em thấy kiến thức chuyên ngành  cơ khí của mình được cải thiện lên rất nhiều. Tuy nhiên đây là lần đầu được tính toán thiết kế nên vẫn còn những điểm thiếu  sót, em mong được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô để  kiến thức của em được cải  thiện tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô Hồ Thị Mỹ Nữ để em được hoàn  thành tốt môn học này.                                                                                            Phạm Quang Kiên Yêu cầu đồ án: I. Thiết kế một hệ thống truyền động dựa trên các kiến thức đã học: ­ Tính toán công suất, số vòng quay, tỉ số truyền ­ Tính toán các bộ truyền ­ Phân tích lực, tính toán độ bền trục, then, lựa chọn dạng ổ thích hợp II. Tập thuyết minh, 1 bản vẽ A0 + 1 bản vẽ A3 thực hiện trên AutoCAD. Thời gian làm việc 3 ca, tải trọng như hình vẽ Các thông số đã cho: P = 4,3(kW)   n = 27(v/p) Thời gian làm việc : Lh= 16000h                 Làm việc : 3 ca                                                                                                                                                                        SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 4
  5. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY                                                                                           Sơ đồ phân bố tải trọng SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 5
  6. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY I . TÍNH ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG 1.Chọn động cơ a. Chọn hiệu suất của hệ thống  Hiệu suất truyền động :  + Với  : Hiệu suất nối trục đàn hồi  : Hiệu suất bộ truyền bánh răng   : Hiệu suất bộ truyền trục vít ( z1=2 )  : Hiệu suất bộ truyền xích để hở   : Hiệu suất một cặp ổ lăn  b. Tính công suất cần thiết  Công suất tính toán  Công suất cần thiết c. Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ  Số vòng quay trên trục công tác (vòng/phút)  Chọn sơ bộ tỷ số của hệ thống (tra bảng 2.4, trang 21,sách (1)) 60. 2= 120 uh là tỉ số truyền của HGT bánh răng trục vít uh=6090 ­ux là tỉ số truyền của bộ truyền xích : ux=25  Số vòng quay sơ bộ của động cơ  (vòng/phút) ­ Chọn số vòng quay sơ bộ của động cơ  ( vòng/ phút ) d. Chọn động cơ điện  Động cơ điện có thông số phải thỏa mãn :  SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 6
  7. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY     Tra bảng P.13 trang 236, Tài liệu (1) ta chọn  Động cơ 4A112M2Y3 2. Phân phối tỉ số truyền  Tỷ số truyền chung của hệ chuyển động ­ Ta có : uch = uh . ux ( 1) ­ Tỉ số truyền của bộ truyền xích chọn sơ bộ:  (tra bảng 2.4, trang 21,sách [1] ) ­ Mà  (2) Để chọn ubr ta dựa vào hình 3.25[1] ( trang 48) . Vì là cặp bánh răng thẳng nên ta chọn C  = 0,9. Dựa vào uh =  43,2 , gióng lên ta có ubr = 2 . Thay lại công thức ( 2) ta được: ­  Ta chọn utv = 22, uh = 45 ­ Thay vào công thức (1) ta có tỉ số truyền của xích  3. Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục a. Phân phối công suất trên các trục b. Tính toán số vòng quay trên các trục c. Tính toán Momen xoắn trên các trục d. Bảng thông số kĩ thuật Trục Thông số Động cơ I II III Công tác Công   suất  P (kW) 4,3 SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 7
  8. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Tỷ   số  truyền u 1 2,4 Số   vòng  quay   n  2922 2922 25,62 (vòng/phút) Momen  xoắn   T  (Nmm) II. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY. 1. Thiết kế bộ truyền bánh răng Các thông số bộ truyền bánh răng u1 = 2 P1 = 6,255 kW P2 = 5,945 kW n1 = 2922 vòng/phút, n2 = 1352,778 vòng/phút T1 = 20443,28 N.mm, T2 = 41969 N.mm a.  Chọn vật liệu: ­ Vì công suất trên bánh dẫn P1 = 6,255 không quá lớn .  Do không có yêu cầu gì đặc biệt  và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế, thuận tiện trong việc gia công chế  tạo , ở đây ta chọn vật liệu làm các bánh răng  như  nhau Với  Cụ thể chọn vật liệu là thép 45 tôi cải thiện Bánh răng nhỏ ( bánh 1 ) : HB1 = 241…285 có Chọn HB1=250 Bánh răng lớn ( bánh 2 ) : HB2 = 192…240                               Chọn HB2=235 b. Ứng suất cho phép   .Ứng suất tiếp xúc cho phép[σ H] và ứng suất uốn cho phép [σ F]  Theo công thức  6.1 và 6.2[1] Trong đó: ZR ­hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt răng làm việc Zv ­  hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng  KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 8
  9. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt răng YS –hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập chung ứng suất KxF –hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn. Trong tính thiết kế, ta lấy sơ bộ KFC – hệ số xét đến ảnh hưởng của đặt tải, do tải một chiều nên   KFC=1 Vậy các công thức trên trở thành .       [σH]= (σHlim0 /sH). KHL                            (6.1)  [σF]=( σFlim0/sF). KFL         (6.2)                        SH, SF –hệ số an toàn  khi tính về tiếp xúc và  uốn. Tra bảng 6.2 [1] ta có :       σHlim0 = 2.HB+70 ,  sH = 1,1                   σFlim0 =1,8.HB      ,  sF =1,75                  ­Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép ứng với chu kì cơ sở  Ta có . KHL, KFL ­ hệ số tuổi thọ xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ  tải   trọng của bộ truyền,  xác định theo công thức 6.3 và 6.4[1]: mH, mF ­ bậc của đường cong mỏi khi thử về độ bền tiếp xúc và uốn.             Vì  HB 
  10. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Mà    Từ công thức 6.1[1] ta có: Do bộ truyền sử dụng bánh răng thẳng        →  [σH]= min [ [σH1],  [σH2] ] = 490,9 (MPa). Do tải trọng thay đổi : Từ công thức 6.8[1] Ta có c =1, n1 = 2992 (v/ph)  ≥  n2→ NFE1 ≥ NFE2    ≥ ≥ = 4.106.    Từ công thức 6.2[1] ta có:  Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải: Theo công thức 6.13[1]            .Ứng suất uốn cho phép khi quá tải: Theo công thức 6.14[1]   1max=3max=0,8ch1=0,8.580=464 MPa   2max=4max=0,8ch2=0,8.450=360 MPa  Xác định các thông số của bộ truyền  Các thông số cơ bản của bộ truyền. Xác định sơ bộ khoảng cách trục Theo công thức 6.15a[1] ta có:   Với Ka : Hệ số phụ thuộc vật liệu Theo bảng 6.5[1], ta có Ka = 49,5 , Theo bảng 6.6[1] tacó =0,4. Theo công thức 6.16[1] ta có     = 0,53.0,4.( 2 +1) = 0,636 SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 10
  11. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  : hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng vành răng. Theo bảng 6.7[1], với =0,636 = 1,03 Thay vào công thức 6.15a ta có 70,95 mm  Lấy aw = 80 mm ( Theo TC SEV229­75 sách [1] trang 99)    Đường kính vòng lăn bánh răng nhỏ dw1:   Các thông số ăn khớp. Xác định môđum m = (0,01 ÷ 0,02)aw = (0,01 ÷ 0,02).80 = 0,8 ÷ 1,6 Theo tiêu chuẩn bảng 6.8[1] ta chọn m = 1,5 Xác định số răng Theo công thức 6.19[1] Số răng bánh nhỏ là: = 35,56 mm Chọn z1 = 35 Theo công thức 6.20[1]  z2 = u.z1 = 2.35 = 70   Số răng tổng : Zt = z1 + z2 = 35 + 70 =105 răng Xác định đường kính chia Xác định đường kính đỉnh răng Xác định đường kính đáy răng     Ki   ểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc  Theo công thức 6.33[1]  SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 11
  12. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Trong đó : ZM : Hệ số cơ tính của vật liệu . Tra bảng 6.5[1] ta có :  Vật liệu là thép có ZM = 274 MPa1/3 ZH : hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc   ­ Góc nghiêng răng trên mặt trụ cơ sở ( Bánh răng thẳng ) Với :  Với  ( vì theo TCVN 1065­71 , bảng 6.11[1]) ­ Khoảng cách trục chia    số sự trùng khớp của răng Với : ( theo công thức 6.38b[1]) Suy ra : KH : là hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc  Theo công thức 6.39[1] :  : hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng vành răng. Theo bảng 6.7[1], với = 0,636 = 1,03 : Là hệ số  kể  đến sự phân bố  không đồng đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn  khớp . Đối với bánh răng thẳng =1 ­ Vận tốc vòng : : Hệ số kể đến tải trọng động trong vùng ăn khớp Trong đó :  Tra bảng 6.15 và 6.16 ta có :     Suy ra :  ( vmax = 380 do tra bảng 6.17[1])  bw : chiều rộng vành răng SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 12
  13. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  KH = 1,03.1.1,35 = 1,39 Theo công thức 6.33 Tính ứng suất tiếp xúc cho phép   : hệ số xét đến nhám bề mặt răng Cấp chính xác động học là 8, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi   đó cần gia công  đạt độ nhám Ra = 2,5 ÷ 1,25 μm Tra bảng ta được  = 0,95 Zv = 0,85.v0,1 = 0,85. 4,0330,1 = 0,977 Ta có :  ( Trang 91[1] )  ZxH = 1   Mpa  Vật liệu làm bánh răng thỏa điều kiện về tiếp xúc .   Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn ­ Để đảm bảo độ bền uốn cho răng : Công thức 6.43[1] Với :   Vì là bánh răng thẳng nên  Dựa vào bảng 6.18[1] với zv1 = 35 , zv2 = 70 ta có  YF1 = 3,7 ; YF2 = 3,61 Với :  KF : hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng vành răng. Theo bảng 6.7[1], với =0,636 = 1,08 : Là hệ số  kể  đến sự phân bố  không đồng đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn  khớp . Đối với bánh răng thẳng =1 ­ Vận tốc vòng : : Hệ số kể đến tải trọng động trong vùng ăn khớp Trong đó :  Tra bảng 6.15 [1] và 6.16 [1] ta có :     Suy ra :  ( vmax = 380 do tra bảng 6.17[1])  bw : chiều rộng vành răng ( tra bảng 6.6[1] để tìm  ) SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 13
  14. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  KF = 1,08.1.1,88= 2,03 Công thức 6.43[1] Theo công thức 6.44[1] : Mà ta lại có :  Vậy điều kiện bền uốn được thỏa mãn .   Kiểm nghiệm răng về quá tải . Ta có : ­ Ứng suất tiếp xúc cực đại  Ứng suất uốn cực đại Vậy các điều kiện được thỏa mãn    . Bảng thống kê các thông số của bộ truyền bánh răng  . Thông số                     Kích thước 1.Số răng  Z1=35 Z2=70 2.Khoảng cách trục chia. a = 78,75mm. 3.Khoảng cách trục. aW = 80 mm. 4.Đướng kính chia. d1=52,5mm. d2=105mm. 5.Đường kính đỉnh răng da1=55,5mm da2=108mm SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 14
  15. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 6.Đường kính đáy răng df1=48,75mm df2=101,25mm 7.Đường kính cơ sở db1=49,33 mm db2=98,67mm 8.Góc prôfin góc 9.Góc prôfin răng . 10.Góc ăn khớp 11.Hệ số trùng khớp ngang  12.Hệ số dịch chỉnh  X1 = 0mm X2 = 0mm. 13.Chiều rộng răng bW = 32mm. 14.Tỉ số truyền. u = 2 15.Góc nghiêng răng   = 00. 16.Mô đun m=1,5 2. Thiết kế bộ  truyền trục vít Các thông số của bộ truyền trục vít: u2 = 22 P2 = 5,945 kW, P3 = 4,826 kW n2 =1352,778 vòng/phút; n3 = 61,49 vòng/phút SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 15
  16. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY T2 =41969 Nmm; T3 = 1385506,48 Nmm. a.  Chọn vật liệu: Tính sơ bộ vận tốc trượt theo công thức 7.1[1] : vs   NFE =  =>  Vậy  = 160.0,7 = 112 (MPa) Ứng suất cho phép khi quá tải Theo công thức 7.14[1], ta có: b.  Xác định các thông số của bộ truyền    Các thông số cơ bản của bộ truyền. Khoảng cách trục Với u2 = 22 , chọn z1 = 2 => z2 = u2.z1 = 22.2 = 44 (răng) Chọn sơ bộ q = 0,3.z2 = 0,3.44 = 13,2 Theo bảng 7.3[1], chọn q = 16 T3 = 1385506,48 Nmm Chọn sơ bộ KH = 1,2 SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 16
  17. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Theo công thức 7.16[1] ta có: => aω2 =  Chọn aω2  =190 mm. Mođum dọc trục vít Theo công thức 7.17[1]: m2 =  Theo tiêu chuẩn chọn m2 = 6,3 Khi đó  Lấy  aω2 = 190 mm, khi đó hệ số dịch chỉnh là: x =  thoả mãn điều kiện ­0,7 
  18. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Kiểm nghiệm độ bền uốn Theo công thức 7.26[1] Trong đó  ­ mn2 = m2cosγ: môdum pháp của răng bánh vít Với γ = arctg => mn2 = 6,3cos7,12 =6,25 b2 : chiều rộng vành răng bánh vít Theo bảng 7.9[1] ta có b2 ≤ 0,75da1 = 0,75(q +2)m = 0,75.18.6,3 = 85,05 Lấy b2 = 72 mm  d2 = m2 z2 = 6,3.44 = 277 (mm) YF : hệ số dạng răng. Theo bảng 7.8[1] với  Tra được YF = 1,48 KF = KFv.KFβ = KHv.KHβ = 1,1011 Vậy: Vậy bộ truyền thoả mãn điều kiện bền uốn Các thông số cơ bản của bộ truyền ­Khoảng cách trục aω = 190 mm ­Hệ số đường kính q = 16 ­Tỉ số truyền u2 = 22 ­Số ren trục vít, răng bánh vít z1 = 2; z2 = 44 ­Hệ số dịch chỉnh bánh vít x = 0,15 mm ­Góc vít γ = 7,12o SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 18
  19. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY ­Chiều dài phần cắt ren trục vít b1 = (11 + 0,06.44).6,3 = 85,932 (mm) ­Modum m2 = 6,3 ­Chiều rộng bánh vít b2 = 72 mm ­Đường kính vòng chia d1 = qm2 = 16.6,3 = 101 (mm) d2 = m2z2 = 6,3.44 = 277 (mm) ­Đường kính vòng đỉnh da1 = d1 + 2m = 101 + 2.6,3 = 114 mm da2 = m(z2 + 2 + 2x )                            =  6,3.(44 + 2 + 2.0,15) = 292 (mm) ­Đường kính vòng đáy df1  =   m(q   –   2,4)=6,3.(16–2,4)=85,68  (mm)   df2 = m(z2 ­2,4 + 2x)  =6,3.(44 – 2,4 + 2.0,15) = 263,97 (mm) ­Đường kính ngoài bánh vít daM2  =da2+1,5m=292+1,5.6,3   =301,45  (mm) c.   Tính nhiệt  Bộ truyền lắp thêm quạt nguội ở đầu trục vít. Vậy theo 7.32[1], diện tích thoát nhiệt cần thiết của hộp giảm tốc là: Với: ­: hệ số kể đến sự giảm nhiệt sinh ra trong một đơn vị thời gian Theo công thức 7.30[1]: ­: hệ số kể đến sự thoát nhiệt qua đáy hộp, lấy  = 0,25 ­[td]: nhiệt độ cao nhất cho phép của dầu, lấy [td] = 90o ­to: nhiệt độ môi trường, lấy to = 20o ­Ktq: hệ số toả nhiệt phần bề mặt hộp được quạt Với n2 = 1352,778 vòng/phút => Ktq = 24 ­Kt = 13 W/m2.oC ­η: hiệu suất bộ truyền. Theo công thức 7.22[1] Vậy: SVTH: PHẠM QUANG KIÊN Trang 19
  20. GVHD: HỒ THỊ MỸ NỮ ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 3. Thiết kế bộ truyền ngoài Ta có bảng thông số của bộ truyền u = 2,4 P3 = 4,826 kW n3 = 61,49 vòng/phút I. Chọn loại xích Do vận tốc thấp, tải trọng trung bình nên ta dùng xích con lăn. II. Xác định các thông số của bộ truyền xích Chọn loại xích Với u = 2,4 , theo bảng 5.4[1] ta chọn z1 = 25 là số răng đĩa xích nhỏ          z2 = u.z1 = 2,4. 25 = 60 (răng) Từ công thức 5.3[1] ta có Pt = P.k.kz.kn Với Pt : công suất tính toán P: công suất cần truyền, P = 4,826 kW kz : hệ số răng, ta có kz = ,  kn: hệ số vòng quay kn =, với n01 = 50  vòng/phút  Theo công thức 5.4[1] K= k0.ka.kbt.kđ.kc.kđc Với k0 : hệ số kể đến ảnh hưởng vị trí bộ truyền, chọn k0=1 ka: hệ số kể đến khoảng cách trục, chọn ka = 1 (a = 50p) kđc: hệ số kể đến ảnh hưởng của lực căng xích chọn cách điều chỉnh bằng con lăn căng xích kđc=1,1 kbt: hệ số kể đến ảnh hưởng bôi trơn, dùng cách bôi trơn nhỏ  giọt,  môi trường làm việc có bụi, chọn kbt = 1,3 kđ: hệ số kể đến tải trọng động, bộ truyền làm việc êm, chọn kđ = 1 kc: hệ số kể đến chế độ  làm việc bộ truyền, bộ truyền làm việc 2   ca, kc=1,25 K = 1.1.1,1.1,3.1.1,25 = 1,79 Vậy Pt = 4,826.1,79.1.0,81= 7 (kW) Theo bảng 5.5[1], với n01 = 50 vòng/phút, chọn bộ truyền xích 1 dãy có bước  xích p = 38,1 mm thoả mãn điều kiện bền mòn Pt 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2