intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đồ án: Thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế năng suất 8 triệu đôi /năm

Chia sẻ: Trần Văn Thảnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:48

0
25
lượt xem
7
download

Đồ án: Thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế năng suất 8 triệu đôi /năm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án "Thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế năng suất 8 triệu đôi /năm" được nghiên cứu với mục tiêu nhằm đưa ra quá trình công nghệ, điều kiện tồn trữ và bảo quản nguyên liệu, bán thành phầm và sản phẩm, quy trình nhúng găng, nguyên tắc thành lập đơn pha chế,....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án: Thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế năng suất 8 triệu đôi /năm

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Trường Đại học Bách Khoa Khoa: Công nghệ Vật liệu ĐỒ ÁN MÔN HỌC Đề tài: THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG  SẢN XUẤT GĂNG TAY Y TẾ  NĂNG SUẤT 8 TRIỆU ĐÔI /NĂM. GVHD: TS. Võ Hữu Thảo Nhóm SVTH: Họ và tên MSSV SĐT Email 1. Lê Thị Phương  V1302072 0932014210 lee.linh0501@gmail.com Linh 2. Nguyễn Tấn Lộc V1302205 01646176579 nguyenloc195@gmail.com 3. Đào Thanh Tùng V1304682 0903947854 daotung1910@gmail.com Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2017
  2. Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp in situ composite Silica/PolyStyrene tạo màng kháng thấm
  3. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TP. HCM,ngày…..tháng…..năm….. Giảng viên hướng dẫn TS. Võ Hữu Thảo. 3
  4. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN TP. HCM,ngày…..tháng…..năm….. Giảng viên phản biện 4
  5. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. LỜI CẢM ƠN. Không có sự thành công nào không gắn với sự giúp đỡ, hỗ trợ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp từ phía mọi người xung quanh. Trong suốt thời gian thực hiện đồ án nghiên cứu “Khảo sát quy trình tổng hợp insitu composite silica/PS tạo màng kháng thâm” tại trường Đại học Bách Khoa (nhà C3, cơ sở Lý Thường Kiệt), chúng em đã nhận được sự quan tâm cũng như giúp đỡ tận tình từ phía bạn bè, thầy cô cũng như các kỹ thuật viên tại Phòng thí nghiệm trọng điểm vật liệu polymer & composite (nhà C6) để có thể hoàn thành tốt đồ án nghiên cứu này. Đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn trực tiếp – TS.Võ Hữu Thảo đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho chúng em tìm hiểu đề tài cũng như trong việc tìm kiếm nguyên liệu và những vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện đồ án. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng em xin được gửi lời cảm ơn đến phía nhà trường, đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất – hạ tầng cho chúng em kết thúc đồ án một cách tốt đẹp. Đồ án – do là lần đầu tiên thực hiện nên không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ cũng như sai sót, kính mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến giúp chúng em hoàn thiện bản thân mình về phương thức làm việc từ đó để có thể làm việc với luận văn tốt nghiệp một cách chuyên nghiệp và tốt hơn nữa. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả mọi người. Kính chúc toàn thể quý thầy cô cũng như Ban Giám Hiệu nhà trường luôn luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp. Tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn! 5
  6. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. MỤC LỤC 6
  7. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. MỤC LỤC BẢNG BIỂU 7
  8. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. MỤC LỤC HÌNH ẢNH 8
  9. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. CÂN BẰNG VẬT CHẤT: 6.1. Tính toán năng suất nhà máy: Trong quá trình sản xuất không thể  tránh khói phế  phẩm. Đặc biệt là trong   lĩnh vực y tế thì các yêu cầu lại càng khắt khe. Do đó ta chọn tỉ lệ phế phẩm là lớn.  Tuy nhiên, ta chọn tỉ lệ phế phẩm là 5%. Vậy mỗi năm dây chuyền phải sản xuất 8000000/(1­0.05) = 8421052 đôi.  Số ngày trong năm: 365 ngày.  Số ngày lễ trong năm: 10 ngày.  Số ngày bảo trì máy định kì trong năm: 30 ngày.  Mỗi năm công ty tổ chức đi nghỉ cho công nhân: 5 ngày.  Số ngày hoạt động của phân xưởng trong tuần là: 7 ngày.  Mỗi ngày làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ. Vậy:  Số ngày làm việc trong 1 năm là: 365 ngày  –  (30 + 10 + 5) ngày = 320 ngày.  Số giờ làm việc trong năm: 320 ngày x 24 giờ = 7680 giờ.  Số lượng đôi găng tay trong một năm là:  đôi/năm.  Sản lượng đôi găng tay trong một ngày:  đôi/ngày.  Sản lượng đôi găng tay trong một giờ: đôi/giờ.  Khoảng cách giữa 2 khuôn liên tiếp trên dây xích là 0.2m  Tốc độ dây xích: (1097 đôi/giờ x 0.2mét)/60 = 3.7 mét/phút.  Chọn tốc độ thiết kế là 4 mét/phút.  9
  10. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. Bảng 6.. Năng suất của các cỡ găng tay. Năng  Khối  Năng  Năng  Năng  Năng  Năng  suất  Cỡ găng lượng  suất  suất  suất  suất  suất  (đôi/ngày (g/đôi) (đôi/năm) (kg/năm) (kg/ngày) (đôi/giờ) (kg/giờ) ) 6.5 14 1000000 14000 3125 43.75 130.21 1.82 7 15 1000000 15000 3125 46.88 130.21 1.95 7.5 16 1500000 24000 4687.5 75.00 195.31 3.13 8 17 2000000 34000 6250 106.25 260.42 4.43 8.5 18 1500000 27000 4687.5 84.38 195.31 3.52 9 19 1000000 19000 3125 59.38 130.21 2.47 Tổng cộng 8000000 133000 25000 415.63 1041.67 17.32 Năng suất thực 8421052 140000 26315.79 437.50 1096.49 18.23 6.2. Định mức nguyên liệu:  Khi chưa có hao hụt Tính toán:  Nước trong hỗn hợp latex, nước pha chế, rửa khuôn (KOH, HNO3), dung  dịch NH3 và chất phá bọt bị bay hơi trong quá trình sấy nên không tính trong  khối lượng sản phẩm.  Canxi Nitrat khi sử dụng ở dạng ngậm nước Ca(NO3)2.4H2O nhưng sau khi  lưu hóa găng ở dạng Ca(NO3)2 . Vậy lượng Canxi Nitrat còn lại trong găng  trên 100kg cao su khô là 1.8x164/236=1.25kg 10
  11. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm.  Dung dịch clo 1150 ppm. 100kg cao su mất 3L dung dịch clo. 1150 ppm =  1150mg/l. 3L cần 3.45g Cl2. Mật độ khí d=3.2 g/l. Vậy cần 1.08L khí Clo.  Vậy, theo bảng số liệu ta thấy nguyên liệu đầu vào là 167kg latex sẽ sản  xuất ra được 113.29kg sản phẩm. Tương đương  (đôi). Từ đơn pha chế, ta tính được khối lượng nguyên liệu và phụ  gia để sản xuất  cho 100kg cao su khô: Bảng 6.. Khối lượng sử dụng và khối lượng thực tế trong sản phẩm trên 100kg cao su khô. STT Nguyên liệu Khối lượng sử  Khối lượng trong  dụng (kg) sản phẩm (kg) 1 Latex 60% 169.196 100.000 2 Chất nhũ hóa  0.284 0.280 Emulvin W 3 Lưu huỳnh 1.632 1.600 4 Kẽm oxit ZnO 0.112 0.110 5 Xúc tiến ZDEDC  1.173 1.150 6 Xúc tiến ZPEDC 1.071 1.050 7 Độn cao lanh 4.081 4.000 8 Bột TiO2 2.041 2.000 9 Chất phòng lão  1.204 1.180 2246 10 Chất trợ phân tán  0.325 0.320 Vultamol 11 Chất làm đặc  0.223 0.220 Gum Arabic 12 Dung dịch NH3 0.426 ­ 13 Chất phá bọt  0.305 ­ Antifoam SDF 14 Canxi Nitrate  1.827 1.800 CaNO3 15 Dung dịch KOH  0.670 ­ rửa khuôn 11
  12. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. 16 Dung dịch HNO3  0.244 ­ rửa khuôn 17 Dung dịch nước  0.00350 0.00345 clo 1150 ppm Tổng 113.29 (kg)  Khi có hao hụt Latex cao su thiên nhiên hao hụt là do:  Quá trình vận chuyển.  Quá trình lọc, ủ, châm nhủ, nhúng, tạo lớp màng trên bề mặt bể nhúng.  Lấy mẫu kiển tra các tính chất, yêu cầu của latex khi phối trộn.  Chọn tỉ lệ hao hụt latex là 3%. Hóa chất, phụ gia khác:  Quá trình vận chuyển, cân, kiểm tra: hao hụt 2%.  Quá trình trộn, nghiền, phân tán: hao hụt 1%.  NH3 và cồn dễ bay hơi nên chọn hao hụt là 2%. Nguyên tắc tính cân bằng vật chất: Tổng nguyên liệu đầu vào = Tổng vật chất đầu ra + Tổng lượng hao hụt. 12
  13. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. Hình 6.. Nguyên tắc tính cân bằng vật chất. Trong đó:  Q: khối lượng nguyên vật liệu đầu vào.  : nguyên vật liệu sau khi trải qua hao hụt và đưa vào sản xuất.  : hao hụt nguyên cả quá trình sản xuất. v v Q=Q  /(1­h ). ngày Q = Q x (năng suất thực ngày/năng suất thực giờ)= Q x (26315.79/6866). Qnăm=Qngày x 320. Bảng 6.. Tính lượng nguyên liệu sử dụng theo ngày, năm. STT Nguyên liệu Qv(kg) hv(%) Q(kg) Qngày(kg) Qnăm (kg) 1 Latex 60% 100,00 1,015 101,518 389,095 124510,405 2 Chất nhũ hóa Emulvin W 0,280 1,015 0,284 1,089 348,322 3 Lưu huỳnh 1,600 1,020 1,632 6,255 2001,625 4 Kẽm oxit ZnO 0,110 1,020 0,112 0,429 137,366 5 Xúc tiến ZDEDC 1,150 1,020 1,173 4,496 1438,668 6 Xúc tiến ZPEDC 1,050 1,020 1,071 4,105 1313,566 7 Độn cao lanh 4,000 1,020 4,081 15,642 5005,289 8 Bột TiO2 2,000 1,020 2,041 7,823 2503,258 9 Chất phòng lão 2246 1,180 1,020 1,204 4,615 1476,689 10 Chất trợ phân tán Vultamol 0,320 1,015 0,325 1,246 398,608 11 Chất làm đặc Gum Arabic 0,220 1,015 0,223 0,855 273,506 12 Dung dịch NH3 0,420 1,015 0,426 1,633 522,483 13 Chất phá bọt Antifoam SDF 0,300 1,015 0,305 1,169 374,078 13
  14. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. 14 Canxi Nitrate CaNO3 1,800 1,015 1,827 7,002 2240,790 15 Dung dịch KOH rửa khuôn 0,660 1,015 0,670 2,568 821,746 16 Dung dịch HNO3 rửa khuôn 0,240 1,015 0,244 0,935 299,263 17 Dung dịch nước clo 0,00345 1,015 0,00350 0,013 4,293 14
  15. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. TÍNH CHỌN THIẾT BỊ VÀ MÁY MÓC: 7.1. TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY CHUYỀN NHÚNG: Dây chuyền nhúng là sự  kết nối liên tiếp của nhiều thiết bị  liên quan, được  sắp đặt dạng hình hộp chữ nhật. Khung sườn của dây chuyền được đảm bảo vững  chắc và an toàn bởi kết cấu sắt thép. Dây chuyền nhúng được thiết kế gồm 2 tầng. Băng xích nối hai đầu sẽ mang  khuôn đi qua lần lượt các thiết bị để lần lượt thực hiện các công đoạn. Băng xích   sẽ  chuyển động nhờ  động cơ  chính truyền động qua các bánh răng lớn  ở  hai đầu  dây chuyền. Động cơ chính có bộ phận giảm tốc và hộp số để dễ dàng cài đặt tốc  độ của xích tùy theo yêu cầu. Do tiếp xúc liên tục với các hóa chất nên vật liệu làm các thiết bị phải có tính   bền hóa chất cao. Bên cạnh đó, găng tay y tế đòi hỏi chất lượng rất cao về độ sạch   nên yêu cầu phải không có bất kì sự  nhiễm bẩn nào (như  các nguyên tố  kim loại   đồng, sắt,…). Do đó, hầu hết các thiết bị chính phục vụ cho việc sản xuất găng tay   y tế làm từ thép không gỉ. 7.1.1.  Thiết bị rửa khuôn: Công dụng: làm sạch các chất bẩn, bụi, hóa chất dư bám trên khuôn trong   quá trình sản xuất. Công đoạn này gồm có 1 hệ thống phun và 4 bể rửa. Hệ thống rửa gồm: Hệ thống phun nước  Bể acid  Bể nước  Bể kiềm   Hệ thống chổi rửa  Bể nước Tạp chất trên khuôn có rất nhiều loại, nhưng nói chung có 2 loại chính là  các tạp chất tan trong acid và các tạp chất tan trong kiềm nên cần phải   qua 2 bể này, bể nước có tác dụng trung hòa, vệ sinh lần cuối cho khuôn  trước khi bắt đầu dây chuyền nhúng. 15
  16. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. a.  Hệ thống phun nước:   Đầu vào: Khuôn sau khi được tháo, tiến hành chu kỳ mới.  Đầu ra: Khuôn đã được làm sạch sơ bộ.  Dưới tác dụng của tia nước áp lực cao, các chất bẩn được lấy ra một phần   trước khi qua bể acid.  Hệ thống phun nước gồm máy bơm và các đầu xịt rửa.   Thời gian khuôn đi qua hệ  thống phun nước là 10 giây.   Chiều dài tối thiểu  của hệ thống phun nước là .   Dựa vào kích thước khuôn (Cao, Lòng bàn tay, cổ tay: 400, 252, 205), ta thiết  kế hệ thống phun rửa Dài x Rộng x Cao = 0,6m x 0,8m x 0,5m.   Thiết kê máy bơm: o Kích thước máy bơm: Dài x Rộng x Cao = 16,5cm x 9,6cm x 6cm. o Công suất máy bơm: 60W. o Áp lực nước vào; ra: 0,2 MPa; 0,9 MPa. o Lưu lượng: 5L/phút.  o Số lượng: 2 cái. b.  Bể acid :   Đầu vào: Khuôn đã nhúng qua dung dịch acid nitric.  Đầu ra: Khuôn đã được trung hòa bởi kiềm KOH.  Công dụng: Trung hòa acid của bể rửa trước và hòa tan một số  tạp chất   khác tan trong kiềm. 16
  17. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm.  Cấu tạo thiết bị: Hình chữ nhật, làm bằng thép không gỉ.   Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 1m x 1,5m x 0,5m.  Nồng độ kiềm trong bể: 0,3 – 1,2% (chọn 1%).  Nhiệt độ: Thường  ở  70oC. Bể  kiềm được gia nhiệt bằng điện trở, các  thanh điện trở được đặt ở  đáy bể  kiềm. Việc gia nhiệt nhằm tăng nồng  độ  kiềm khi đó sẽ  trung hòa acid tốt hơn. Bể  kiềm được gia nhiệt vì   kiềm là hợp chất ít bay hơi do đó ít gây độc cho người lao động ngay cả  nhiệt độ cao.  Thời gian qua bể kiềm: khoảng 15 giây.  Dung dịch kiềm KOH được bổ  sung định kì trong ca sản xuất để  đảm  bảo mức dung dịch không đổi. Mức kiềm trong bể  phải cao hơn mức   acid  ở  bể  trước 5 – 10mm để  đảm bảo trung hòa hoàn toàn lượng acid  trên khuôn.  Thay dung dịch và vệ  sinh bể  vào các ngày nghỉ  bảo trì máy móc, dây   chuyền. c.  Bể nước:   Đầu vào: Khuôn đã được nhúng qua bể acid.  Đầu ra: Khuôn được lấy đi một phần acid.  Công dụng: Lấy đi một phần acid từ khuôn.  Cấu tạo thiết bị: hình chữ nhật, làm bằng thép không gỉ. Được đặt ngay  sau bể acid.  Thời gian khuôn qua bể nước: 15 giây.  Chiều dài tối thiểu của bể .  Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 1m x 1,5m x 0,5m. 17
  18. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm.  Nhiệt độ: nước tại bể nước không được gia nhiệt.  Nước được bơm xả  liên tục trong quá trình rửa. Mực nước  ở  bể  này  phải cao hơn mực nước ở bể acid 5 – 10mm.  Thay hết nước và vệ  sinh bể  vào các tuần nghỉ  bảo trì máy móc, dây  chuyền. d.  Bể kiềm:   Đầu vào: Khuôn đã được lấy đi một phần acid.  Đầu ra: Khuôn đã được trung hòa bởi kiềm KOH.  Công dụng: Trung hòa acid của bể rửa trước và hòa tan một số  tạp chất   khác tan trong kiềm.  Cấu tạo thiết bị: Hình chữ  nhật, làm bằng thép không gỉ. Được đặt ngay  sau bể nước.  Thời gian khuôn qua bể nước: 15 giây.  Chiều dài tối thiểu của bể .  Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 1m x 1,5m x 0,5m.  Nồng độ kiềm trong bể: 0,3 – 1,2% (chọn 1%).  Nhiệt độ: Thường  ở  70oC. Bể  kiềm được gia nhiệt bằng điện trở, các  thanh điện trở được đặt ở  đáy bể  kiềm. Việc gia nhiệt nhằm tăng nồng  độ  kiềm khi đó sẽ  trung hòa acid tốt hơn. Bể  kiềm được gia nhiệt vì   kiềm là hợp chất ít bay hơi do đó ít gây độc cho người lao động ngay cả  nhiệt độ cao.  Dung dịch kiềm KOH được bổ  sung định kì trong ca sản xuất để  đảm  bảo mức dung dịch không đổi. Mức kiềm trong bể  phải cao hơn mức   acid  ở  bể  trước 5 – 10mm để  đảm bảo trung hòa hoàn toàn lượng acid  trên khuôn. 18
  19. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm.  Thay dung dịch và vệ  sinh bể  vào các ngày nghỉ  bảo trì máy móc, dây   chuyền. e.  Hệ thống chổi rửa:   Đầu vào: Khuôn đã qua bể kiềm.  Đầu ra: Khuôn được cọ rửa.  Công dụng: Lấy đi các chất bẩn còn bám trên khuôn mà hóa chất không   lấy được mà phải cần đến yếu tố cơ học.  Cấu tạo thiết bị: Gồm 2 tấm hình tròn trên đó có lắp các chổi rửa. Chúng   xoay khi khuôn chạy quang qua. Được đặt ngay sau hệ thống chổi rửa.  Đường kính tối thiểu của 2 tấm hình tròn phải lớn hơn chiều dài găng   Chọn d=250mm.  Thời gian khuôn đi qua hệ thống chổi rửa  f.  Bể nước:   Có cấu tạo giống như bể nước được bố trí sau bể acid. 7.1.2. Buồng sấy khuôn:  Khuôn đã được làm sạch hoàn toàn bằng tia nước, acid, kiềm, chổi rửa.  Đầu ra: Khuôn đã được làm sạch, sấy khô, chuẩn bị  đi vào dây chuyền  nhúng.  Công dụng: Làm khô khuôn trước khi nhúng vào dung dịch đông kết giúp  dung dịch đông kết thấm trên bề  mặt khuôn tốt hơn, đồng thời tránh  19
  20. Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất găng tay y tế GVHD: TS. Võ Hữu Thảo năng suất 8 triệu đôi/năm. nước từ  khuôn rơi vào bể  đông kết làm giảm nồng độ  dung dịch đông  kết.  Cấu tạo thiết bị: Thành buồng sấy được làm bằng sắt phủ  một lớp sơn   dày để  có tác dụng cách nhiệt. Tác nhân sấy là không khí nóng. Khuôn   được sấy khô bằng điện trở  và hệ  thống quạt thổi không khí hoàn lưu.  Thiết bị được bố trí cách bể nước 0,2m.  Để  tiết kiệm năng lượng nhiệt và tăng hiệu quả  sấy khô, buồng sấy  được thiết kế gồm 2 lớp để luân chuyển và tuần hoàn dòng khí. Lớp trên  và lớp dưới được ngăn cách bởi một tấm sắt có các khe hở  theo chiều   ngang của buồng sấy.   Nhiệt độ buồng sấy được điều khiển giữ ở .  Thời gian qua buồng sấy: 40 giây.  Chiều dài tối thiểu của buồng sấy.  Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 2m x 1,2m x 0,7m. 7.1.3. Bể đông kết:  Đầu vào: Khuôn đã được làm sạch hoàn toàn và sấy khô.  Đầu ra: Khuôn đã được nhúng dụng dịch đông kết.  Công dụng: Tạo lớp đông kết trên bề mặt khuôn để tăng độ bám dính cho  latex lên khuôn từ đó latex có thể bám trên khuôn. Độ dày của sản phẩm  có thể điều chỉnh dễ dàng qua việc thay đổi loại chất đông kết và nồng  độ dung dịch đông kết.  Cấu tạo thiết bị: Được đặt sau buồng sấy, cách 0,2m.  Chất đông kết sử  dụng là Ca(NO3)2, nồng độ  khoảng 3,5 – 4,5% (chọn  4%). 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản