intTypePromotion=3

Đồ án: Tính toán và bình sai 2 mạng lưới trắc địa mặt bằng và độ cao đã được đo đạc trên mô hình thực nghiệm

Chia sẻ: Nguyễn Văn | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:39

0
334
lượt xem
93
download

Đồ án: Tính toán và bình sai 2 mạng lưới trắc địa mặt bằng và độ cao đã được đo đạc trên mô hình thực nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án: Tính toán và bình sai 2 mạng lưới trắc địa mặt bằng và độ cao đã được đo đạc trên mô hình thực nghiệm có kết cấu gồm 3 phần trình bày về mục đích, ý nghĩa của công tác bình sai; khái quát về bình sai gián tiếp và bình sai điều kiện; ứng dụng phương pháp bình sai gián tiếp và bình sai điều kiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án: Tính toán và bình sai 2 mạng lưới trắc địa mặt bằng và độ cao đã được đo đạc trên mô hình thực nghiệm

  1. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số Mục lục Gv:PGS.TS.Hoàng Xuân Thành  Sv: Nguyễn Văn Đồng
  2. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số PHẦN MỞ ĐẦU Lưới khống chế độ cao được lập trên khu vực xây dựng công trình là cơ  sở  trắc địa phục vụ  cho đo vẽ  địa hình công trình, cho thi công công trình và  cho quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình. Lưới độ  cao trắc địa công  trình có thể được thành lập theo các dạng sau: Phương pháp thủy chuẩn hình  học tia ngắm ngắn, phương pháp đo cao lượng giác tia ngắm ngắn, phương  pháp thủy chuẩn tĩnh. Chính vì mục đích thành lập như trên,nên lưới độ  cao  trắc địa công trình cũng có những đặc điểm khác so với lưới độ cao nhà nước:         Thứ nhất: Cấp hạng  lưới khống chế độ  cao được quy định tùy thuộc   vào diện tích khu vực xây dựng công trình. Thứ  hai: để  phục vụ  cho đo vẽ  địa hình công trình thì lưới độ  cao trắc  địa công trình được phát triển dựa trên các điểm của lưới độ  cao nhà nước theo  nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết. Thứ ba: để thi công công trình, lưới độ cao cần phải được xây dựng tuỳ thuộc   vào   đặc   điểm   và   yêu   cầu   kỹ   thuật   của   từng   loại   công   trình.           Thứ tư: so với lưới nhà nước thì mật độ  các điểm lưới trắc địa công   trình dày hơn, do đó chiều dài được rút ngắn. Để  thấy rõ ta tìm hiểu một số  chỉ  tiêu của lưới độ cao trắc địa công trình: “Tính toán và bình sai 2 mạng lưới trắc   địa mặt bằng và độ cao đã được đo đạc trên mô hình thực nghiệm.” Các bước trong thống kê đối với sự tồn tại của các sai số đo bao gồm: Thực hiện phân tích thống kê các số liệu đo để đánh giá độ lớn của các  sai số và nghiên cứu sự phân bố của chúng nhằm xác định chúng có hay không   nằm trong khoảng chấp nhận được và nếu các số liệu đo được chấp nhận thì   thực hiện các bước tiếp theo Bình sai các số liệu đo để chúng thực hiện tách các điều kiện hình học   hay các rang buộc có liên quan khác. Trong phạm vi đồ  án này yêu cầu sử  dụng các phương pháp bình sai   gián tiếp và bình sai trực tiếp để xử lý các số liệu đã cho.        Gvhd: Bùi Ngọc An 2 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  3. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số Chương 1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÌNH SAI Khi xây dựng lưới tọa độ, lưới độ  cao, ngoài các trị  đo cần thiết bao   giờ người ta cũng đo thừa một số trị đo nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng   kết quả đo và nâng cao độ  chính xác các yếu tố  của mạng lưới sau bình sai.  Lưới có kết cấu chặt chẽ, nhiều trị đo thừa. Giữa các trị đo cần thiết, các trị  đo thừa và các số  liệu gốc luôn tồn tại các quan hệ  toán học ràng buộc lẫn   nhau. Biểu diễn các quan hệ ràng buộc đó dưới dạng các công thức toán học   ta được các phương trình điều kiện. Trong các kết quả đo luôn tồn tại các sai số đo vì vậy chúng không thỏa  mãn các điều kiện hình học của mạng lưới và xuất hiện các sai số  khép.  Bieechj bình sai lưới nhằm mục đích loại trừ  các sai số  khép, tìm ra trị  số  đáng tin cậy nhất của các trị  đo và các yếu tố  cần xác định trong mạng lưới   tam giác. Trên cơ sở nguyên lý số  bình phương nhỏ  nhất, bài toán bình sai được  giải theo hai phương pháp là bình sai điều kiện và bình sai gián tiếp. Với một   mạng lưới trong đó chỉ  tồn tại các sai số  ngẫu nhiên thì bình sai theo hai  phương pháp sẽ cho cung một kết quả. Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp  bình sai nào sẽ căn cứ vào một số yếu tố cơ bản như: khối lượng tính toán ít  và dễ dàng thực hiện trong điều kiện phương tiện tính toán đã có. Gvhd: Bùi Ngọc An 3 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  4. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số +Trong trắc địa việc đo vẽ  bình đồ  hay bản đồ  tiến hành theo nguyên  tắc "từ toàn bộ đến cục bộ, từ độ  chính xác cao đến độ  chính xác thấp. Trên   cơ sở để xây dựng cấp lưới và cấp cuối cùng phải đủ độ chính xác để đo vẽ  chi tiết địa hình". Do đó việc xây dựng lưới khống chế  mặt bằng cũng tiến  hành theo những nguyên tắc cơ  bản đó.   L  ưới khống chế  mặt bằng được  chia ra làm: lưới khống chế nhà nước, lưới khống chế khu vực và lưới khống  chế đo vẽ.   L ưới khống chế mặt bằng nhà nước là lưới tam giác; được chia   ra làm 4 cấp (hạng) I, II, III, IV rải đều trên toàn bộ  lãnh thổ.   L ưới khống  chế mặt bằng khu vực gồm 2 loại là lưới tam giác và lưới đa giác được phát   triển từ  các điểm của lưới khống chế  mặt bằng nhà nước. ­ Lưới tam giác   trong lưới khống chế mặt bằng khu vực gọi là lưới giải tích có 2 cấp gọi là   giải tích 1 và giải tích 2.   ­ Lưới đa giác trong lưới khống chế mặt bằng khu   vực gọi là lưới đường chuyền cũng có 2 cấp hạng là đường chuyền hạng I và  đường chuyền hạng II. +Tùy theo yêu cầu độ chính xác và điều kiện đo đạc mà lưới độ cao có  thể được xây dựng theo phương pháp đo cao hình học hay đo cao lượng giác.   Vùng  đồng bằng,  đồi, núi thấp, lưới  độ  cao thường  được xây dựng theo  phương pháp đo cao hình học và theo dạng lưới đường chuyền độ cao. Vùng  núi cao hiểm trở, lưới độ  cao thường được xây dựng theo phương pháp đo  cao lượng giác ở dạng lưới tam giác độ  cao.   Nói chung việc xây dựng lưới   độ  cao đều qua các bước: thiết kế  kỹ  thuật trên bản đồ, chọn điểm chính  thức ngoài thực địa rồi chôn mốc, vẽ  sơ  đồ  lưới chính thức và tiến hành đo  chênh cao, tính toán độ  cao các điểm.   Tùy theo cấp hạng đường độ  cao mà  việc chọn điểm độ  cao có những yêu cầu khác nhau. Nhưng nói chung cần   chú ý : chọn đường đo cao cho nó ngắn nhất nhưng lại có tác dụng khống chế  nhiều, thuận lợi cho việc phát triển lưới độ  cao cấp dưới.   ­ Nơi đặt mốc   hoặc trạm đo cần đảm bảo vững chắc, khô ráo. Đường đo ít dốc, ít gặp vật  Gvhd: Bùi Ngọc An 4 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  5. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số chướng ngại, tránh vượt sông, thung lũng. Tránh qua vùng đất xốp lầy, sụt   lở.... ­ Khi đo cao phục vụ  cho xây dựng các công trình, thì đường đo nên đi  theo các công trình (kênh, mương, đập, cầu...).   ­ Khi chọn điểm có thể điều   tra tình hình địa chất công trình ngay tại chỗ  chọn để  thiết kế  độ  sâu chôn  mốc được hợp lý.   Các điểm được chọn chính thức cần phải chôn mốc, vẽ  sơ  đồ  và ghi chú cẩn thận.  Trên cơ  sở  nguyên lý số  bình phương nhỏ  nhất,  bài toán bình sai được giải theo hai phương pháp là bình sai điều kiện và bình   sai gián tiếp. Với một mạng lưới trong đó chỉ tồn tại các sai số ngẫu nhiên thì  bình sai theo hai phương pháp sẽ cho cùng một kết quả.  Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ BÌNH SAI GIÁN TIẾP VÀ BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN I. Phương pháp bình sai gián tiếp I.1. Ưu, nhược điểm của phương pháp bình sai gián tiếp ­ Ưu điểm:  + Là phương pháp cơ bản được ứng dụng để bình sai các mạng lưới trắc địa; + Trong bình sai gián tiếp người ta dễ  dàng lập được hệ  phương trình hiệu   chỉnh, cứ mỗi một trị đo cần thành lập một phương trình. ­ Nhược điểm:  + Khối lượng tính toán lớn khi có nhiều trị  đo, không có máy tính hay phần   mềm hỗ trợ. I.2. Các bước trong bình sai gián tiếp 1. Thông tin lưới, chọn ẩn số Gvhd: Bùi Ngọc An 5 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  6. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số a, Thông tin lưới          n­ Tổng số trị đo trong lưới          t­ Số trị đo cần thiết Với lưới mặt bằng: t=2(p­p*) Trong đó: p là tổng số  điểm trong lưới,   p* là tổng số điểm gốc trong lưới. Với lưới dộ cao: t=(p­p*) Trong đó: p là tổng số điểm trong lưới, p* là  tổng số điểm gốc trong lưới. Như vây trong lưới mặt bằng số trị đo cần thiết sẽ bằng 2 lần số điểm  cần xác định (vì mỗi điểm cần xác định 2 yếu tố  X và Y), còn trong lưới độ  cao chính bằng số điểm cần xác định độ cao. Nếu kí hiệu trị đo thừa là là r, lúc đó: r = n – t  . Từ thông tin của lưới ta  có thể biết được những dữ kiện như sau: Với  n trị đo ta có n phương trình số  hiệu chỉnh với t trị đo cần thiết tương đương với t ẩn số. b, Chọn ẩn số Đối với lưới mặt bằng, thường chọn  ẩn số  là gia số  tọa độ  của các   điểm mới, hoặc cũng có thể chọn ẩn số là tọa độ điểm mới. Tương tự, trong  lưới độ  cao thông thường chọn  ẩn số  là chênh cao của các điểm trong lưới   hoặc chọn ẩn số là độ cao của các điểm mới. 2.  Tính tọa độ gần đúng, độ cao gần đúng của các điểm mới. Đối với lưới mặt bằng, dựa vào các điểm gốc và các trị đo góc, có thể  truyền tọa độ nhờ phương vị và chiều dài cạnh hoặc sử dụng công thức Iung  để tính ra tọa độ gần đúng của điểm mới. Công thức Iung Gvhd: Bùi Ngọc An 6 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  7. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số x3= y3= Trong đó điểm 1 và điểm 2 đã biết tọa  (1.1) độ Đối với lưới độ  cao thì sử  dụng độ  cao điểm gốc và các chênh cao đo  để tính ra độ cao gần đúng của các điểm mới. 3. Lập phương trình số hiệu chỉnh cho các trị đo, tính số hạng tự do của các   phương trình số hiệu chỉnh     Phương trình số hiệu chỉnh có dạng tổng quát như sau: V= A.X + L (1.2) a, Dạng phương trình số hiệu chỉnh cho trị đo góc νβ = aGTδxT+ bGTδyT + (aGP – aGT) δxT + (bGP ­ bGT)δyT ­ aGPδxP ­ bGPδyP + lβ (1.3) Gvhd: Bùi Ngọc An 7 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  8. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số Với:  a = ρ”  ; b = ­ ρ”  G: điểm giữa; T:  điểm trái; P: điểm phải lβ = lđo ­ ltính b, Dạng phương trình số hiệu chỉnh cho trị đo cạnh  + lS (1.4) Với: c = ; d =  = sinα i: điểm trước; k: điểm sau lS = ­  c, Dạng phương trình số hiệu chỉnh cho trị đo phương vị  + lα (1.5) Với: c = ;        d =  = sinα lα = lαđo– lαtính d, Dạng phương trình số hiệu chỉnh cho trị đo chênh cao Gvhd: Bùi Ngọc An 8 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  9. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số  = ­δhA + δhB + lh (1.6) lh = hđo – ( ­ ) 4.  Tính trọng số cho các trị đo         Công thức tổng quát tính trọng số cho các trị đo: (1.7) Với  mi  là sai số  đo của trị  đo, C là hằng số  có thể  chọ  bất kì. Thông   thường trong lưới mặt bằng ta sẽ chọn C=1 hoặcC= hoặc C=. Đối với lưới độ cao, khi sử dụng số trạm đo hoặc chiều dài của tuyến  đo thì công thức trọng số sẽ là: P=  với n là số trạm đo trên tuyến, L là chiều   dài tuyến đo. Lưu ý để tính sai số đo cạnh ta sử dụng theo công thức sau: ms = a + b.D (1.8) 5.   Lập hàm trọng số  đánh giá cạnh yếu nhất, phương vị  cạnh yếu nhất,   chênh cao yếu nhất của lưới Gvhd: Bùi Ngọc An 9 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  10. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số        Từ  đồ  hình của lưới sinh viên cần vận dụng kiến thức đã học để  phán  đoán cạnh có sai số trung phương yếu nhất, phương vị yếu nhất. Hoặc phán  đoán ra được chênh cao yếu nhất để có thể đánh giá được kết quả đo. 6.  Lập hệ phương trình chuẩn Dạng tổng quát: R.X + b = 0 (1.9) Với        R=A .P.A;     b=AT.P.L T 7.  Giải hệ phương trình chuẩn Sử dụng phần mềm Matrix, Excel hỗ trợ tính toán 8.  Đánh giá độ chính xác các yếu tố trong lưới Sai số trung phương trọng số đơn vị: μ =  (1.10) Sai số trung phương vị trí điểm thiết kế của lưới (1.11) Sai số trung phương cạnh yếu nhất của lưới Gvhd: Bùi Ngọc An 10 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  11. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số  = ±μ (1.12) Với: QFF =  = fT.Q.f 9.  Tính số hiệu chỉnh các trị đo, trị đo sau bình sai, tọa độ điểm mới, độ  cao   điểm mới II.  Phương pháp bình sai điều kiện II.1.  Ưu, nhược điểm của phương pháp bình sai điều kiện ­ Ưu điểm:  + Có tính trực quan rõ rệt, giúp người ta thấy rõ tác dụng của   trị đo thừa và hiệu quả công việc bình sai. ­ Nhược điểm: + Khi bình sai các lưới lớn, phức tạp khó tự  động hóa quá   trình tính toán khi sử dụng máy tính; + Khó nhận dạng và lựa chọn các phương trình điều kiện II.2.  Các bước trong bình sai điều kiện. 1. Thông tin lưới n­ Tổng số trị đo trong lưới. t­ Số trị đo cần thiết. Với lưới mặt bằng: t=2(p­p*) trong đó: p là số  điểm trong lưới, p* là   tổng số điểm gốc trong lưới. Với lưới độ  cao: t=(p­p*) trong đó: p là số  điểm trong lưới, p* là tổng  số điểm gốc trong lưới. Như vậy trong lưới mặt bằng số trị đo cần thiết sẽ bằng 2 lần số điểm  cần xác định (vì mỗi điểm cần xác định 2 yếu tố là X và Y). còn trong lưới đọ  cao chính bằng số điểm cần xác định độ cao. Nếu kí hiệu trị đo thừa là r, lúc đó: r=n­t. Từ thông tin của lưới ta có thể biết những dữ kiện sau: Với r trị đo thừa   thì ta có r phương trình điều kiện. Gvhd: Bùi Ngọc An 11 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  12. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số 2. Lập các phương trình điều kiện Dạng tổng quát: += 0 BV + W = 0 (2.1) a, Các dạng phương trình điều kiện đối với lưới mặt bằng Phương trình điều kiện hình: 1+2+3=180 1đo + v1 + 2đo + v2 +3đo +v3 ­180 = 0 (2.2) v1  + v2 + v3 + (1đo + 2đo + 3đo ­180) = 0 v1  + v2 + v3 +ω = 0 Phương trình điều kiện góc cố định: 1+2+3=β 1đo + v1 + 2đo + v2 +3đo +v3 – β =0 v1 + v2+v3 + (1đo + 2đo + 3đo ­ β) =0 (2.3) v1 + v2 + v3 +ω = 0 Phương trình điều kiện vòng khép kín: 2+5+8+11+14+17=3600 2+v2+5+v5+8+v8+11+v11+14+v14+17+v17=3600 v2 + v5 + v8 + v11 + v14 + v17 + (2.4) (2đo + 5đo + 8đo + 11đo + 14đo +17đo ­ 3600) =0 v2 + v5 + v8 + v11 + v14 + v17 + ω =0 Phương trình điều kiện cạnh: Gvhd: Bùi Ngọc An 12 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  13. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số SAD = SAC  SAB = SAD AB = SAC  = lgsin(1đo+v1)­lgsin(2đo+v2)+lgsin(3đo+v3)­lgsin(4đo+v4)­lgSAB+lgSAC=0 ? 1v1­? 2v2+? 3v3­? 4v4+lgsin1đo­lgsin2đo+lgsin3đo­lgsin4đo­ lgSAB+lgSAC=0 (2.5) ? 1v1­? 2v2+? 3v3­? 4v4 + ω = 0 ? i = = cot i M=0.4343;      ?”=206265 Phương trình điều kiện cực:  = 1 ? 1v1  –  ? 3v3  +  ? 4v4  –  ? 6v6+? 7v7  –  ? 9v9  +  (2.6) ? 10v10  –  ? 12v12+? 13v13  –  ? 15v15  +  ? 16v16  –  ? 18v18 + ω = 0 Phương trình điều kiện phương vị: Gvhd: Bùi Ngọc An 13 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  14. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số = – 1800+ 1 =>= ­1800 + 1 – 1800+ 2 – 1800+3  (2.7) v1 + v2 + v3 +­ ­ n˟1800+ 1đo + 2đo + 3đo=0  v1 + v2 + v3 + ω = 0 Phương trình điều kiện tọa độ: = – 1800+ 1 => => (2.8) => b, Các dạng phương trình điều kiện số hiệu chỉnh cho lưới độ cao Phương trình điều kiện vòng khép kín: h1+h2+h3=0 v1 + + v2 + v3 +  = 0 v1 + v2 + v3 + (++ ) = 0 (2.9) v1 + v2 + v3 + ω = 0 Phương trình điều kiện tuyến: Gvhd: Bùi Ngọc An 14 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  15. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số HA+ h1+h2+h3­ HB =0 HA+ v1 + + v2 + v3 + ­ HB = 0 v1 + v2 + v3 + (++ +HA ­ HB) = 0 (2.10) v1 + v2 + v3 + ω = 0 3. Tính trọng số cho các trị đo         Công thức tổng quát tính trọng số cho các trị đo: (2.11) Với  mi  là sai số  đo của trị  đo, C là hằng số  có thể  chọ  bất kì. Thông   thường trong lưới mặt bằng ta sẽ chọn C=1 hoặcC= hoặc C=. Đối với lưới độ cao, khi sử dụng số trạm đo hoặc chiều dài của tuyến  đo thì công thức trọng số sẽ là: P=  với n là số trạm đo trên tuyến, L là chiều   dài tuyến đo. Lưu ý để tính sai số đo cạnh ta sử dụng theo công thức sau: ms = a + b.D (2.12) 4. Lập và giải hệ phương trình chuẩn Gvhd: Bùi Ngọc An 15 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  16. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số N.K + W =0 B.P­1.PT.K + W = 0 +0 (2.13) Từ đó tính được K, dựa vào K ta tính được các số hiệu chỉnh theo công  thức sau: vi = qi (aiKa+biKb+…+riKr) (2.14) 5. Đánh giá độ  chính xác các yếu tố, tính số  hiệu chỉnh, trị  đo sau bình sai,   tọa độ điểm mới và độ cao điểm mới Sai số trung phương trọng số đơn vị: μ =  (1.15) Sai số trung phương vị trí điểm thiết kế của lưới (1.16) Sai số trung phương cạnh yếu nhất của lưới Gvhd: Bùi Ngọc An 16 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  17. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số  = ±μ (1.17) Với: QFF =  = fT.Q.f Gvhd: Bùi Ngọc An 17 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  18. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số Chương 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÌNH SAI GIÁN TIẾP VÀ  BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN Bài 1  Đồ hình :                            Tính tọa độ các điểm B, E, D : + Tính góc phương vị của cạnh AC :  Với số thứ tự là 6, nên  i = 6  .Nên ta có :  Tọa độ  điểm A : XA = 2286870.006   m    ;  YA =  565136.203 m  Tọa độ điểm C : XC = 2286870.000  m     ;  YC =  567024.007 m XAC = XC – XA = 2286870.000 ­ 2286870.006 = ­0.006   (m) YAC = YC – YA  = 567024.007­ 565136.203  = 1887.804 (m) αAC =180o ­ arctan(  = 180o  ­ arctan(= 90o0’0.66’’ +Tính tọa độ điểm B: Ta có góc phương vị của cạnh CB:  αCB = αAC + 5 ­ 180o  = 90o0’0.66’’ + 42o08’44’’ ­ 180o   = ­ 47o51’15.34’’ → αCB =312o08’44.66’’ XB = XC + S4.Cos(αCB ) = 2287728.852 m YB = YC  + S4.Sin(αCB ) = 566075.0211 m Gvhd: Bùi Ngọc An 18 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  19. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số + Tọa độ điểm E: Ta có góc phương vị của cạnh BE : αBE = αCB ­ 180o  + (3 + 4 ) = 198o47’41.66’’ XE = XB + S2.Cos(αBE ) = 2286314.798 YE = YB + S2.Sin(αBE ) = 565593.7783 + Tọa độ điểm D: Ta có góc phương vị của cạnh ED : αED = αBE + 9 ­ 180o  = 89o59’54.66’’ XD =  XE + S6.Cos(αED ) = 2286314.823 YD = YE + S6.Sin(αED ) = 566556.3183  Tọa độ của các điểm lưới thiết kế: Bảng 3.1: Tọa độ các điểm  Tên điểm X(m) Y(m) A 2286870.006 565136.203 B 2287728.852 566075.0211  Gvhd: Bùi Ngọc An 19 Svth: Nguyễn Văn Đồng
  20. Trường Đại học Thủy Lợi    Đồ án Lý thuyết sai số C 2286870.000   567024.007 D 2286314.823 566556.3183 E 2286314.798 565593.7783 Góc đo của lưới thiết kế:   (i = 6)  Bảng 3.2: Góc đo của lưới thiết kế: Góc Trị đo Góc Trị đo Góc Trị đo 1 42˚27’13” 6 49˚53’18” 11 50˚30’26” Gvhd: Bùi Ngọc An 20 Svth: Nguyễn Văn Đồng
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản