Dùng thuốc đông y – Phần 2
Ðan sâm trong điều trị bệnh tim mạch
Cây đan sâm tên khoa học Salvia miltiorrhiza Bunge, thuộc họ hoa môi.
Ðan sâm loại cỏ sống lâu năm, thân vuông, trên các n dọc mang
lông ngắn màu vàng trắng nhạt. Rễ nhỏ dài hình trụ, màu đỏ nâu. kép
mọc đối, 3-5 chét. Mép chét răng cưa, mặt chét phủ lông mềm
màu trắng. Hoa tự mọc thành chùm đầu cành hay klá. Hoa mọc vòng,
mỗi vòng 3-10 hoa,tràng màu xanh tím nhạt. Quả nhỏ.
Ðan sâm được nhập giống từ Trung Quốc và di thực thuần hóa vào nước ta
vùng núi cao khí hậu mát. Bộ phận dùng là rễ.
Tác dụng dược lý
Ðan m những tác dụng dược giúp ích cho điều tr các rối loạn tuần
hoàn tim, tun hoàn não ngoi biên. Trong nghiên cứu thực nghiệm, nhận
xét thấy các tác dụng:
- Làm gim rối loạn tuần hoàn vi mạch, làm giãn các động mạch và tĩnh
mạch nhỏ, mao mạch, làm tăng tuần hoàn vi mạch.
- Làm gim mức độ nhồi máu tim. Khi tiêm dẫn chất tanshinon II natri
sulfonat (tanshinon II một hoạt chất của đan sâm) vào động mạch vành đã
làm gim nhồi u tim cấp tính. Kích thước vùng thiếu máu giảm đáng
kể hoặc mất đi.
- Dn chất trên có tác dụng n định màng hồng cầu, làm ng sức kháng của
hồng cầu đối vi sự tan máu gây bởi một số yếu tố gây tan máu.
- Làm ng tính biến dạng của hồng cầu. Hồng cu với cao đan sâm đã
tăng khả năng kéo giãn phục hồi hình dạng nhanh n so với hồng cầu
không với thuốc.
- Hoạt chất khác là acid dihydroxyphenyl lactic y giãn động mạch lập
của động vật; Ði kháng vi tác dụng y co mạch vành của một số chất và
môi trường có nồng độ cao kali.
- c hoạt chất miltiron và salvinon của đan sâm tác dụng ức chế sự kết
hợp tiểu cầu, chống huyết khối.
- Ðan sâm có tác dụng bảo vệ tim, chống lại những rối loạn về chức ng
và chuyển hóa gây ra bởi thiếu hụt oxy.
- Có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do hi cho cơ thể.
Những nghiên cứu lâm sàng của các nhà khoa học cho thấy có mối liên quan
giữa tác dụng hoạt huyết, trmáu của đan m theo quan niệm của y học
ctruyền và schẩn đoán của y học hiện đại về tác dụng điều trị bệnh tim
mạch, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn và huyết khối tắc mạch não.
Ðã áp dụng liệu pháp ion-hóa với nước sắc đan m và huyn hồ vùng
trước tim cùng với dung dịch acid nicotinic trong điều tr chứng đau vùng
trước tim trên bnh nhân. Kết quả điều trtốt hơn so với bệnh nhân dùng
thuốc giãn mạch và hlipid máu dạng uống thông thường.
Ðã điều trbệnh nhân rối loạn thần kinh ngoại bn do đái tháo đường với
thuốc tiêm bào chế tđan m sinh địa. Sau điều trị, những triệu chứng
của bệnh được cải thiện rõ rệt, thi gian điều trị tương đối ngắn. Cơ chế tác
dụng có thể do sự cải thiện vi tuần hoàn.
Công dụng
Ðan m được dùng m thuốc hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn máu, m
hết máu. Chữa bệnh tim, m hư, hồi hộp, đau nhói ở ngực, đau thắt ngực.
Chữa mt ngủ.
Ngoài ran dùng chữa vàng da, chy máu tử cung, rối loạn kinh nguyệt,
kinh, đau kinh, tác dụng an thai và cha viêm đau khớp cấp. Ngày dùng
8-15g rễ đan sâm dạng thuốc sắc.
Bài thuốc có đan sâm
1. Chữa đau tức ngực, đau nhói vùng tim:
a. Ðan sâm 32g; Xuyên khung, trm hương, uất kim, mỗi vị 20g; Hồng hoa
16g; Xích thược, hương phụ chế, hẹ, qua lâu, mỗi vị 12g; Ðương quy vĩ 10g.
Sắc uống ngày một thang.
b. Ðan m 32g; Xích thược, xuyên khung, hoàng kỳ, hồng hoa, uất kim,
mỗi vị 20g; Ðng sâm, toàn đương quy, trầm hương, mi vị 16g; Mạch môn,
hương phụ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
2. Chữa suy tim:
a. Ðan sâm 16g, đảng sâm 20g; Bạch truật, ý , xuyên khung, ngưu tất,
trạch tả, mã đề, mộc thông, mỗi vị 16g. Sắc uống ngày một thang.
b. Ðan m, bạch truật, bạch thược, mỗi vị 16g; Thục linh, đương quy, mã
đề, mỗi vị 12g; Cam thảo, can khương, nhục quế, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày
một thang.
3. Chữa tim hồi hộp, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, ù tai:
Ðan m, sa m, thiên môn, mạch n, thục địa, long nhãn, đảng sâm, mỗi
v 12g; Toan táo nhân, viễn c, tử nhân, mi vị 8g; Nvị tử 6g. Sắc
uống ngày một thang.
4. Chữa viêm tắc động mạch chi:
a. Ðan sâm, hoàng kỳ, mỗi vị 20g; Ðương quy 16g; Xích thược, quế chi,
bạch chỉ, nghệ, nhũ hương, một dược, hồng hoa, đào nhân, mộc, mỗi vị
12g. Sắc uống ngày một thang.
b. Ðan m, huyn m, kim ngân hoa, bồ công anh, mỗi vị 20g; sinh địa,
đương quy, hoàng kỳ, mỗi v16g; Hồng hoa, diên hch, mỗi vị 12g; Nhũ
hương, một dược, mỗi vị 8g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
5. Chữa thần kinh suy nhược, nhức đầu, mất ngủ:
a. Ðan m, bạch thược, đại táo, hạt muồng sao, mạch môn, ngưu tất, huyền
m, mỗi vị 16g; Dành nh, toan táo nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một
thang.
b. Ðan m, liên m, táo nhân sao, qutrắc bá, mỗi vị 8g, viễn c4g. Sắc
uống ngày một thang.
6. Chữa viêm khớp cấp kèm theo tổn thương ở tim:
a. Ðan sâm, kim ngân hoa, mỗi vị 20g; Ðng sâm, hoàng kỳ, bạch truật, mi
v 16g; Ðương quy, long nhãn, liên kiều, hoàng cm, hoàng bá, mỗi vị 12g;