Website hỗ trợ giảng dạychăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
CỦA NGÀNH HỌC MẦM NON
Tháng 12:
1. Gii thiệu thực đơn của trẻ suy dinh dưỡng.
2. Phòng bnh do thiếu sắt (thiếu máu).
3. Phòng bnh do thiếu canxi và sinh tố D (còi xương, co giật).
4. ớng dẫn cách rửa rau hợp vệ sinh.
5. ớng dẫn cách nấu ăn để duy trì các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
6. Tuyên truyền ngày Thế giới chống AIDS ngày 1/12.
Giới thiệu bằng hình ảnh: Các đồ dùng, trang thiết bị được sử dụng trong hoạt
động chăm sóc trẻ tại trường vào mùa lạnh (giờ sinh hoạt, giờ ăn, giờ ngủ, giờ vệ
sinh).
Thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng.
I.Nhng sai lầm trong bữa ăn của trẻ là thphạm dẫn đến suy dinh
dưỡng
Những bữa bột chỉ nước xương, thịt hầm: nước xương, thịt hầm chứa nhiều
chất nitơ m cho nước có mùi vthơm ngon trong khi chất protid rất cần thiết cho
trtrong xác thịt. Trong khi protid và calcin những chất khó hòa tan trong nước
gây ngán ăn.
Những bát cơm thời răng cửa: Quan niệm ăn cơm sớm sẽ cứng cáp là mt sai lầm,
lứa tui này bé mi có khoảng vài cái răng cửa chỉ thdùng đ cắn chứ
không thể nhai. Cho trẻ ăn sớm, trẻ chỉ nuốt làm cho thc ăn khó tiêu hóa và chm
hấp thu, khiến bé chậm tăng cân.
Những bữa ăn thiếu dầu: Nhiu bà mẹ không cho con ăn dầu vì cho rằng ăn dầu sẽ
khiến trẻ bngán. Chính vì thiếu dầu mỡ trong thức ăn dặm nên bột ca trẻ nghèo
năng lượng.
Website hỗ trợ giảng dạychăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Nếu chlấy nước rau quy bột cho trẻ mà không dùng xác rau trmắc cổ, sợ
không tiêu a được. Thực tế, tiền sinh tố A chtrong rau, đậu. Nếu thiếu
dầu mỡ nữa sẽ làm cho trthiếu vitamin A dẫn đến khô loét giác mạc.
II. Cn có chế độ ăn uống hợp lý, phòng chống suy dinh dưỡng như sau:
1. Chế độ ăn phải phù hợp với lứa tuổi: mỗi độ tuổi khác nhau, trẻ
những đặc điểm thể phù hợp với những chế độ ăn khác nhau (ví dụ răng, men
tiêu a) vy việc cho ăn những thức ăn không phù hợp thể làm ảnh
hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa làm bé biếng ăn. Trẻ dưới 4 tháng: sữa
mẹ; Trẻ 4-6 tháng: Tập ăn dặm từ bột loãng đến bột sệt + sữa mẹ; Tr6-9 tháng:
ăn bt từ sệt đến đặc đủ 4 nhóm chất (chất đường bột, đạm, mỡ, vitamin và
khoáng chất) + sữa mẹ; Trẻ 9-24 tháng: Cháo đặc đủ 4 nhóm, bột đặc + sữa mẹ;
Trẻ trên 24 tháng: cơm nát, m tờng.
2. Cách chế biến thức ăn phù hợp với độ tuổi: Thông thường các món
nguyên liệu cần chọn mua loại tươi, mới, nên ăn bữa nào nấu bữa y. Các loại
rau xanh nên nấu vừa chín tới không nên hầm đến thay đổi màu sắc. Dầu ănthể
cho vào lúc bột đã chín, còn nóng. Nêm mui iốt đđảm bảo cung cấp đ lượng
iốt cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
3. Thành phần thức ăn phù hợp:
Trong thc tế, không ít những bà mẹ quan tâm đến con mình quá mc, cụ thể
ngày nào cũng hầm cho trẻ một nồi chất bổvới rất nhiều loại nguyên liệu
cùng mt c, với quá nhiều chất đạm trong khi không đủ tinh bột hoặc chất xơ
(rau) hay nợc lại tất cả chlà ly nước, bỏ xác nên trkhông nhận được chất
dinh ỡng cần thiết từ thức ăn. Điều này vừa là nguyên nhân thực th vừa là
nguyên nhân tâm lý dẫn đến biếng ăn cho trẻ.
Chế độ ăn tốt nhất là một chế độ ăn đa dạng và đy đ các chất, ăn cả xác.
Nên thay đi món ăn cho bé hàng ngàynếuth đối với các bé lớn nên cho ăn
giống như người lớn. Việc cho tham gia vào bữa ăn cùng với người lớn cũng
làm cho bé thích t hơn vì thy mình “bình đẳng” với người lớn.
4. Thời gian và các cho ăn phù hợp:
Nên cho bé văn vào những thời gian nhất định trong ngày. Cần u ý d
y trnhỏ trong khi nhu cầu năng lượng lại lớn (một cách tương đối so với ki-lô-
gam cân nặng) nên tr không th ăn 3 bữa/ngày n người lớn. Các bữa ăn trung
bình cách nhau 3 giờ, một bữa chín xen kẽ với một bữa phụ. Bữa chính nên trùng
với ba ăn chính của gia đình, như vậy vừa thuận tiện cho mẹ vừa tạo niềm vui
cho bé. Các thức ăn của bữa phụ thđa dạng nhưng nên tránh các loại calori
rỗng như kẹo, đường, nước ngọt.
Website hỗ trợ giảng dạychăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Trong lúc bé ăn, tránh sự gò ép thái quá. Mẹ có thcho bé tực ăn, tự chọn
thức ăn. Cố gắng biến bữa ăn của thành một cuộc vui làm i lòng cả bé và mẹ.
Khi trẻ bnh, nên khuyến khích trẻ ăn chứ không nên ép buộc.
Không cho trẻ ăn quà vặt, uống nước ngọt, sữa trước bữa ăn.
5. Dùng thuốc bổ (bổ sung dinh dưỡng):
Các nhóm chất thường được dùng trong điều trị biếng ăn là các vitamin
khoáng cht: Đây là các thành phần quan trọng hoặc là cht xúc tác cần thiết cho
quá trình sản xuất và tác dụng của các loại men tiêu hóa. Ngoài ra còn dùng men
tiêu hóa chất kích thích ăn”. Lysin một acid amin thiết yếu mà mt trong
các chức năng của nó là đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương, thúc đẩy sự
tăng trưởng và phát triển chiều cao. Lysin b phân hủy nhiệt độ cao, do đó
thường không được cung cấp đy đ trong chế độ ăn tiêu chuẩn, y ra chứng
biếng ăn. Bổ sung Lysin là mt phương pháp hiệu quả giúp trẻ ăn ngon miệng hơn
Bữa ăn hợp phải bảo đảm đủ các thành phn dinh dưỡng. Đạm, béo,
đường, vitamin và mui khoáng phải ở tỷ lệ cân đối. Không nên để sẵn bánh
kẹo, nước ngọt trong tủ lạnh, tạo điều kiện cho trẻ sử dụng thoải mái khi
thích vì khi dùng các loại thức ăn có lượng đường cao, trẻ sẽ có cảm giác “no
gi tạo” nên không muốn ăn các thứ giàu dinh dưỡng khác. Đó là chưa kể đồ
ngt sẽ gây sâu răng. Nên cho trẻ ăn theo bữa và không nuông chiều quá
mức.
Phòng bệnh do thiếu sắt
1.Nguyên nhân gây thiếu sắt, thiếu máu:
- Trkhông được ăb dầy đcác thực phẩm giàu chất sắc như thịt, , trứng
đu đỗ…
- Trbnhiễm giun n, đặc biệt là nhiễm giun c. Bệnh sốt rét cũng là
nguyên nhân quan trọngy thiếu máu.
- Trđnon, sinh đôi , sinh ba cân nng thấp do đó dsắt trong th
thp
2.Tác hi của thiếu máu:
- Người thiếu máu sẽ bị mỏi mệt, khả năng lao động giảm.
- Người thiếu máu làm cho trẻ em kém phát triển về cả thể chất lẫn trí tu.
- Ph nthai bị thiếu máu hay btai biến khi đnon. Đẻ con nhỏ yếu, dễ
bị băng huyết gây nguy hiểm đến tính mạng mẹ và con.
Website hỗ trợ giảng dạychăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
3.Biểu hiện:
- Đối với trẻ em, biểu hiện thiếu máu là: nhận thức chậm, trí nhớ kém, trong
lớp hay ngủ gật. Khi bthiếu máu nặng thể xuất hiện các triệu chứng:
hoa mắt , chóng mặt, khó thở khi lao độnggắng sức, dmắc bệnh nhiễm
khuẩn. Khám: da xanh , niêm mạc nhợt nhạt, dầu lưỡi một đám những
sắc tố đỏ sẫm.
4.Các biện pháp phòng chống thiếu máu , thiếu sắt:
- Đa dạng hóa bữa ăn, chế độ ăn cung cấp đủ năng lượng và các thực phẩm
giàu sắc ( thức ăn động vật, đậu , đỗ…), làm tăng khả năng hấp thu sắt nh
tăng cường vitamin C có từ rau qu
- Nuôi con bằng sữa m ăn bsung hợp là biện pháp tốt nhất phòng
chống thiếu máu ở trẻ nhỏ.
- Bsung viên săs trong thời kì mang thai.
- Tẩy giun cho trẻ theo định kì, và giữ vệ sinh ăn uống cho trẻ.
- Khi phát hiện thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ cần xử lí như sau:
+ Trới 1 tuổi: chủ yếu da vào sắt trong sữa mẹ, và cho trăn bổ sung
thực phẩm giàu chất sắt.
+ Tr1-5 tui cho uống 30mg sắt mỗi ngày . Uống 3-4 đợt / năm, mỗi đợt
2-3 tuần.
Phòng bệnh thiếu canxi và sinh t D
1.Nguyên nhân thiếu canxi trong bữa ăn hàng ngày do:
- Uống quá ít sữa, ăn quá ít rau cải, trái cây, tàu hủ, cá tôm, cua, dưới lượng
khuyếno rất nhiều.
- T lệ calo do dầu mỡ quá thp, không đủ để cung cấp các vitamine A,D
cần cho sự tăng trưởng.
- Thiếu ra ngoài trời, hưởng các tia cực m trong ánh nắng đtiền vitamine
D chuyển a thành vitamine D hoàn chỉnh để trẻ d dàng tiếp nhận canxi.
2.Nếu thiếu canxi, bé sẽ bị còi xương với các triệu chứng:
- Sau 6 tháng, vòng đầu còn lớn hơn vòng ngực.
Website hỗ trợ giảng dạychăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
- Sau 18 tháng, thóp chưa liền, trán dô, lồng ngực rãnh Harrison, chui
hạt sườn, đầu xương ống cẳng tay, cẳng chân phình ra rõ.
- Sau 1 tuổi, chân “chữ bát”, “vòng kiềng”.
- Triệu chứng kèm theo: bụng ỏng, đít teo, da xanh, thiếu máu….
3. 10 Cách đưa canxi vao bữa ăn cho tr
1.Bữa ăn sáng cho cháu ăn lọai “ngũ cốc điểm tâmgiòn giòn luôn luôn
sữa ơi kèm theo nếu không “chịu” món sữa (ngọt) này, có ththay thế
bằng bún riêu cua mềm mềm dnut (và mặn) tầu cũng giàu canxi.
Hoặc bánh đúc đậu phụ rán (chiên) chấm tương Bắc, là một món ngon
tính cách “văn hoá ẩm thực”
2. Đăng ký cho cháu vào danh sách uống sữa ở trường lớp
3.Trời nóng, khuyến khích cháu ăn kem hay uống lọai đồ uống từ sữa ướp
lạnh, thêm cacao hay trái y n dâu, cam trcon thích hơn sữa đơn
thun rất nhiều..(Chắc khỏi cần khuyến khích, vì trẻ con nào chẳng “mê” ăn
kem !)
4.Trời a lạnh, cho cháu uống sữa cacao nóng với vài bánh quy giòn lạt
hay mặn có “tăng cường” canxi.
5.Tận dụng máy xay sinh tố sáng chế ra những đồ uống hp dn sữa,
kem (làm tsữa) hay yaourt đông thành kem vi những hương vị vani,
chui, dứa, sầu riêng, mãng cầu, cacao v.v.
6.Cho ăn bánh có nhân trộn thêm sữa .
7.Thêm sữa bột gầy vào xốt những món ăn mặn như ra-gu, cà-ri thịt,
đu, khoai v.v.
8.Nên cho ăn pho mai và yaourt vào những bữa ăn phụ.
9.Giải kt nh cho uống ớc cam, quít, sẵn giàu canxi, khi còn được
tăng thêm canxi.
10.Vrau, nhcho ăn nhiều rau xanh như rau muống, i, cải bẹ trắng,
bẹ xanh, bông cải xanh giàu canxi hơn các rau khác.