intTypePromotion=3

Giáo án lớp 5: Tuần 22

Chia sẻ: Trần Đức Cường | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
39
lượt xem
2
download

Giáo án lớp 5: Tuần 22

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp quý thầy cô và các bạn có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập, mời các bạn cùng tham khảo nội dung "Giáo án lớp 5: Tuần 22" dưới đây. Nội dung giáo án giới thiệu đến các bạn những nội dung: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, Lập làng giữ biển,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 5: Tuần 22

  1.     TUẦN 22.                                                                           Ngày soạn: 10/ 02/ 2017.                                                                     Ngày giảng: Thứ hai, 13/ 02/ 2017. TOÁN: Tiết 106: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu:   ­ Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. ­ Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. ­ Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy ­ học:  ­ SGK, bút, vở, bảng, phấn, ... III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Ổn định lớp:  2. Kiểm tra bài cũ:  ­ 1 HS nêu qui tắc tính DTXQ, DTTP  ­ 1 HS nêu. của hình hộp chữ nhật. ­ HS nhận xét. +   Tính   DTXQ,   DTTP   của   hình   hộp  ­ HS làm vào nháp, 1 HS làm trên bảng. chữ  nhật, biết: chiều dài: 8 dm; chiều  rộng: 5 dm; chiều cao: 6 dm. ­ GV nhận xét. 3. Dạy bài mới: ­ HS ghi bài vào vở. a. Giới thiệu bài: b. Thực hành: ­ 1 HS đọc, lớp theo dõi. * Bài 1: Gọi HS đọc ND bài. ­ 2 HS nêu. ­ Y/c HS nhắc lại qui tắc tính DTXQ,  DTTP hình hộp chữ nhật. ­ Gọi 2 HS lên bảng. ­ 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp. ­ Y/c HS làm vào nháp.  ­ HS nhận xét. ­ GV KL, NX. Bài giải  Sxq = 1440 dm  ;       Stp = 2190 dm2 2 17 49      Sxq =   m2    ;      Stp =     m2 60 60 * Bài 2: Gọi HS đọc bài toán. ­ 1 HS nêu y/c bài. ­ Gợi ý HS nêu hướng giải bài tập. ­ HS nêu. ­ Y/c HS làm vào vở. ­ HS làm vào vở. ­ GV thu vở, KT 1 số bài. ­ Mời 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải:  Đổi :  1,5m = 15dm   ;   0,6m = 6dm Diện tích xung quanh của thùng tôn đó  là:          (15 + 6) x 2 x 8 = 336 (dm2) Diện tích quét sơn là:          336 + 15 x 6 = 426 (dm2)
  2.                      Đáp số: 426 dm2. ­ Nhận xét. * Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tính ­ GVHD cột 1. ­ HS chú ý theo dõi, lắng nghe. ­ Làm bảng con cột 2, 3.       627       746       516       935 ­ 1 HS giải trên bảng lớp cột 4. ­     443 ­     251 ­     342 ­     551 ­ HS nhận xét. ­ GV nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố ­ dặn dò: ­ Mời HS nhắc lại qui tắc... hình hộp chữ nhật. ­ Nhận xét tinh thần học tập.  ­ Dặn chuẩn bị bài sau.  TẬP ĐỌC: Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN. I. Mục tiêu: ­ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. ­ Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (trả lời được các  câu hỏi 1, 2, 3). ­ Quyền được tự do biểu đạt ý kiến và tiếp nhận thông tin. ­ Bổn phận phải hiểm và có ý thức xây dựng quê hương. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1 Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:  ­ Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài “Tiếng rao  ­ 2 HS đọc & trả lời câu hỏi. đêm” và trả lời câu hỏi. ­ HS theo dõi, nhận xét.  ­ GV nhận xét. 3. Dạy bài mới:  a. Giới thiệu bài: b. HD luyện đọc:  ­ Giới thiệu tranh minh hoạ. ­ 1 HS giỏi đọc toàn bài. ­ Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài. ­ Cả lớp đọc thầm, q/s tranh. ­ Đọc nối tiếp: + Lần 1: Y/c HS đọc tiếp nối đoạn kết  ­ HS đọc tiếp nối ( 2 lượt). hợp giúp HS đọc đúng… + Lần 2: Y/c HS đọc tiếp nối đoạn kết  ­ HS đọc tiếp nối(1 lượt). hợp   giúp   HS   hiểu   nghĩa   các   từ   ngữ    được chú giải cuối bài: làng biển, dân    chài, vàng lưới...
  3. ­ Y/c HS đọc theo cặp. ­ HS đọc theo cặp. ­ Mời 1 HS đọc toàn bài. ­ 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. ­ GV đọc diễn cảm toàn bài. ­ HS nghe. c. HD tìm hiểu bài: + Bài văn có những nhân vật nào? + Bạn nhỏ (Nhụ), bố và ông Nhụ. + Bố với ông của Nhụ bàn với nhau  + Họp làng để di dân ra đảo… về việc gì? + Bố Nhụ nói “Con sẽ họp làng” chứng  + Bố Nhụ phải là cán bộ làng, xã. tỏ ông là người thế nào? + Theo lời của bố  Nhụ, việc lập làng  + Làng mới đất rộng… mới ở ngoài đảo có lợi gì? +   Tìm   những   chi   tiết   cho   thấy   ông  + Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,  Nhụ suy nghĩ rất kĩ…? vặn mình… ­ GV giảng bổ sung. + Nêu ý nghĩa của bài? ­ HS nêu. ­   GV   ghi   bảng:   Bài   ca   ngợi   những  ­ 2 HS nhắc lại. người dân chài táo bạo, dám rời mảnh  ­ HS ghi bài vào vở. đất quê hương quen thuộc tới lập làng  ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây  dựng   cuộc   sống   mới,   giữ   một   vùng  trời biển của Tổ quốc. d. Luyện đọc diễn cảm: ­ Gọi 4 HS đọc phân vai toàn bài. ­ 4 HS đọc phân vai toàn bài. ­   Chọn   đọc   đoạn   “Để   có   một   ngôi  làng…phía chân trời.”. + Mời 1 HS giỏi đọc mẫu. ­ HS theo dõi, nhận xét. + HD đọc diễn cảm. ­ 1 HS giỏi đọc mẫu. + Y/c HS đọc theo cặp. ­ HS đọc diễn cảm theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + 4, 5 HS thi đọc diễn cảm. ­ Nhận xét. 4. Củng cố ­ dặn dò: ­ Mời HS nhắc lại ý nghĩa bài. ­ Nhận xét giờ học. ­ Dặn chuẩn bị bài sau.  THỂ DỤC:  (Đồng chí: Nguyễn Trung Thành ­ GV thể dục dạy).  ĐỊA LÝ: Tiết 22: CHÂU ÂU. I. Mục tiêu:   ­ Mô tả sơ lược được ví trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Năm ở phía tây châu Á, 
  4. có 3 phía giáp biển và đại dương. ­ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và HĐSX của người  dân châu Âu + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi + Châu Âu có khí hậu ôn hoà + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. ­ Sử dụng quả địa cầu, BĐ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ  châu Âu. ­ Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu  Âu trên BĐ (lược đồ) ­ Sử dụng tranh ảnh, BĐ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và HĐSX của  người dân châu Âu. * THGDBVMT: ­ Con người và môi trường (LH): Sự thích nghi của con người với môi trường của  một số châu lục, quốc gia. ­ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (BP): Một số đặc điểm về môi trường, tài  nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên của một số châu lục,  quốc gia. ­ Mối quan hệ giữa dân số và môi trường (BP): Mối quan hệ giữa việc dân số  đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số châu lục, quốc  gia. II/ Đồ dùng dạy học: ­ Bản đồ các nước châu Âu.  III/ Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài:  GV nêu mục tiêu của tiết học.  2. Bài mới: GV HS a) Vị trí địa lí và giới hạn: ­ Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) ­ HS làm việc với hình 1­SGK và bảng  số liệu về diện tích các châu lục ở bài  17, trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết châu Âu tiếp giáp  ­ Giáp Bắc Băng Dương, Đại Tây  với châu lục, biển và đại dương nào? Dương, châu Á... + Em hãy cho biết diện tích của châu  ­ Diện tích châu Âu là 10 triệu km2.  Âu, so sánh với diện tích châu Á? Bằng 1/4 S châu Á. ­ Mời một số HS trả lời và chỉ lãnh  thổ châu Âu trên bản đồ. ­ Cả lớp và GV nhận xét. ­ GV KL:Châu Âu nằm ở phía tây châu  Á ; có ba phía giáp biển và đại dương. b) Đặc điểm tự nhiên:          ­ Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 4) ­ HS quan sát hình 1 trong SGK, và  ­ HS thảo luận nhóm 4. thực hiện các yêu cầu:
  5. + Hãy đọc tên các đồng bằng, dãy núi  và sông lớn của châu Âu, cho biết vị trí  ­ Đại diện các nhóm trình bày. của chúng? ­ HS nhận xét. ­ Đại diện một số nhóm trình bày kết  quả thảo luận. ­ Cả lớp và GV nhận xét. ­ GV kết luận: Châu Âu chủ yếu có  địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. ­ HS làm việc theo sự hướng dẫn của  c) Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu  GV. Âu: ­ Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp) ­ Bước 1:  HS đọc bảng số liệu ở bài  17 để ­ HS trình bày. + Cho biết dân số châu Âu?  So sánh dân số Châu Âu với dân số  Châu Á + Cho biết sự khác biệt của người dân  châu Âu của người dân châu Âu với  người dân châu Á? ­ Bước 2: G yêu cầu HC nêu kết quả  làm việc. ­ Bước 3: HS quan sát hình 4: + Kể tên những HĐ sản xuất được  phản ánh một phần qua ảnh trong  SGK. ­ GV bổ sung và KL: (SGV – trang  128). * Bài tập phụ đạo HS yếu:  ­ HS đọc bài: Trí dũng song toàn (SGK  ­ HS đọc bài theo HD của GV. tiếng Việt 5, tập 2, tuần 21). ­ Trả lời câu hỏi 1. ­ Trả lời câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò:  ­ GV nhận xét giờ học.  ­ Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. ­ Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà. Chú ý  đảm bảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.  SINH HOẠT DƯỚI CỜ.                                                                                                                                                       Ngày soạn: 11/ 02/ 2017.                                                                    Ngày giảng: Thứ ba, 14/ 02/ 2017.
  6. TOÁN: Tiết 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH  LẬP PHƯƠNG. I. Mục tiêu: * Biết: ­ Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. ­ Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. ­ Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Ổn định lớp:  2. Kiểm tra bài cũ:  ­ 1 HS nêu qui tắc tính DTXQ, DTTP  ­ 1 HS nêu. của hình hộp chữ nhật. ­ HS nhận xét. ­ GV nhận xét. 3. Dạy bài mới: ­ HS chú ý lắng nghe. * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của  tiết học. a) GV cho HS QS mô hình trực quan  về HLP + Các mặt của hình lập phương đều là  ­ Đều là hình vuông bằng nhau. hình gì? + Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh  ­ HS chỉ. của HLP? ­ GV hướng dẫn để HS nhận biết  được HLP là HHCN đặc biệt có 3 kích  thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra  được quy tắc tính. b) Quy tắc: (SGK – 111) + Muốn tính diện tích xung quanh của  ­ Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. HLP ta làm thế nào? +Muốn tính diện tích toàn phần của  ­ Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. HLP ta làm thế nào? c) Ví dụ: ­ Sxq của hình lập phương đó là: ­ GV nêu VD. HD HS áp dụng quy tắc             (5 x 5) x 4 = 100 (cm2) để tính. ­ Stp của hình lập phương đó là: ­ Cho HS tự tính. Sxq và Stp của HLP            (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) d) Luyện tập: * Bài 1:  Bài giải: ­ 1 HS nêu yêu cầu.  Diện tích xung quanh của HLP đó là: ­ HS làm vào nháp ­ đổi nháp, KT kết          (1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) quả. Diện tích toàn phần của HLP đó là: ­ Cả lớp và GV nhận xét.         (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
  7.            Đáp số: 9 m2 ; 13,5 m2 * Bài 2: Bài giải: ­ 1 HS nêu yêu cầu­  nêu cách làm.  Diện tích xung quanh của hộp đó là: ­ GV hướng dẫn HS giải.       (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2) ­ Cho HS làm vào vở Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa  ­ Cả lớp và GV nhận xét. dùng để làm hộp là:        (2,5 x 2,5) x 5 = 31,25 (dm2)                      Đáp số: 31,25 dm2 * Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tính ­ GVHD cột 1. ­ HS chú ý theo dõi, lắng nghe. ­ Làm bảng con cột 2, 3.        567       868        387       100 ­ 1 HS giải trên bảng lớp cột 4. ­     325 ­     528 ­       58 ­       75 ­ HS nhận xét. ­ GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò:  ­ GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.  CHÍNH TẢ: (Nghe ­ Viết). Tiết 22: HÀ NỘI. I. Mục tiêu: ­ Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm  vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội  dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:     ­ HS viết bảng con: đất rộng, dân chài,  ­ HS đọc. giấc mơ,… ­ HS nhận xét, góp ý. ­ GV nhận xét. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài:   GV nêu mục đích,  ­ HS chú ý lắng nghe. yêu cầu của tiết học. * Hướng dẫn HS nghe – viết: a) Chuẩn bị:  ­ GV Đọc bài viết.  ­ HS theo dõi SGK. + Đoạn thơ ca ngợi điều gì? ­ Ca ngợi sự hiện đại, vẻ đẹp truyền  ­ Cho HS đọc thầm lại bài. thống và thiên nhiên của Hà Nội  b) Luyện viết từ khó:  ­ GV đọc những từ khó, dễ viết sai  ­ HS viết bảng con. cho HS viết bảng con: Hà nội, Hồ  Gươm, chong chóng, Tháp Bút, bắn 
  8. phá, Tháp Bút, Ba Đình, Chùa Một  ­ HS viết bài. Cột, Tây Hồ, …  c) HD viết – HD trình bày bài:  + Bài viết gồm mấy khổ thơ? ­ 4 khổ thơ.  + Trình bày các dòng thơ như thế nào? ­ HS nêu: Mỗi dòng thơ có năm chữ,  mỗi khổ thơ có bốn dòng thơ. Viết hết  một khổ thơ ta phải chấm xuống dòng,  bỏ cách ra một dòng sau đó mới viết  khổ thơ tiếp theo.  + Những chữ nào phải viết hoa? ­ HS nêu: Tất cả các chữ cái đầu dòng  + Em hãy nêu cách trình bày bài? thơ. Những tên riêng. d) Viết chính tả: ­ GV đọc từng câu  cho HS viết. ­ HS viết bài. ­ Hết thời gian GV yêu cầu HS soát  bài. ­ HS soát bài. ­ GV đọc lại toàn bài. HS soát bài. ­ GV thu một số bài để KT, NX. ­ Nhận xét chung. e) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài tập 2:   ­ 1 HS nêu yêu cầu. ­ Cho cả lớp làm bài cá nhân. ­ Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên  ­ HS phát biểu ý kiến người (Nhụ) có 2 DTR là tên địa lí  ­ Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải  Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá  đúng. Sấu) 3. Củng cố dặn dò: ­ GV nhận xét giờ học.  LUYỆN TỪ & CÂU: Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ. I. Mục tiêu: ­ Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện­kết quả, giả thiết­kết quả  (ND Ghi nhớ). ­ Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ  thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:  ­ Cho HS làm BT 3 tiết trước. ­ 1 HS làm bài. ­ HS nhận xét. 2. Dạy bài mới:
  9. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu  ­ HS chú ý lắng nghe. cầu của tiết học. a) Phần nhận xét: * Bài tập 1: ­ C1: Nếu trời trở rét thì con phải mặc  ­ Mời 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội  thật ấm dung các bài tập. Cả lớp  theo dõi. + Hai vế câu được nối với nhau bằng  ­ GV hướng dẫn HS: cặp QHT nếu…thì… chỉ quan hệ ĐK  + Đánh dấu phân cách các vế câu trong  – KQ. mỗi CG. + Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết  quả. + Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2  ­ Câu 2: Con phải mặc ấm, nếu trời  câu ghép có gì khác nhau. rét.+ Hai vế câu chỉ được nối với nhau  chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ  ĐK – KQ. + Phát hiện cách sắp xếp các vế câu  + Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ ĐK. trong 2 câu ghép có gì khác nhau. ­ Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,  làm bài ­ học sinh nối tiếp trình bày. ­ Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải  đúng. * Bài tập 2:  HS đọc yêu cầu. ­ Cặp QHT nối các vế câu thể hiện  ­ HS làm bài cá nhân­ 3 HS trình bày quan hệ ĐK – KQ ; GT – KQ : nếu … ­ Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải  thì…, nếu như…thì…, hễ…thì…,hễ  đúng. mà …thì… b) Ghi nhớ: ­ Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. ­ HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. c) Luyện tâp: * Bài tập 1:  ­ 1 HS nêu yêu cầu. a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông  ­ HS trao đổi nhóm 2. đi một ngày đường được mấy bước  ­ 1 số học sinh trình bày. (vế ĐK) thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu  ­ Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải  của tôi cày một ngày được mấy đường  đúng. (vế KQ).   * Bài tập 2:  a) Nếu (nếu mà, nếu như)…thì…(GT­ ­ 1 HS đọc yêu cầu. KQ) ­ Đại diện một số nhóm HS trình bày. b) Hễ…thì…(GT­KQ) ­ Cả lớp và GV nhận xét. c) Nếu (giá)…thì…(GT­KQ)    * Bài tập 3: HS làm vào vở. a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà  ­ 1 số HS trình bày. mừng vui ­ Chữa bài. b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này  khó thành công. c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì  Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học  tập. 3. Củng cố, dặn dò: 
  10. ­ GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.  ĐẠO ĐỨC: Tiết 22: ỦY BAN NHÂN DÂN Xà(PHƯỜNG) EM (Tiết 2). I. Mục tiêu:   ­ Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với cộng  đồng. ­ Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em  trên địa phương. ­ Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã  (phường). ­ Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường). II. Đồ dùng dạy học: ­ SGK, phấn, ... III. Các hoạt động dạy học: GV HS 1­Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần  ­ HS nêu. ghi nhớ của bài. ­ Lớp nhận xét, bổ xung. 2­Bài mới: 2.1­Giới thiệu bài:  GV nêu mục tiêu của tiết học. 2.2­Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài  tập 2, SGK) * Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành  vi phù hợp và tham gia các công tác xã  hội do UBND xã (thị trấn) tổ chức. * Cách tiến hành: ­ GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm  ­ HS thảo luận theo hướng dẫn của  xử lí một tình huống. GV. + Nhóm 1: Tình huống a + Nhóm 2: Tình huống b + Nhóm 3: Tình huống c ­ Đại diện nhóm trình bày. ­ Mời đại diện các nhóm trình bày. ­ Nhận xét. ­ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ­ GV kết luận:  + Tình huống a: Nên vận động các bạn  tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân  ­ HS chú ý lắng nghe. chất độc da cam. + Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt  hè tại nhà văn hoá của phường. + Tình huống c: Nên bàn với gia đình  chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập,…  ­ HS chú ý lắng nghe. ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt.
  11. 2.3­Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài  tập 4, SGK) * Mục tiêu: HS biết thực hiện được  quyền được bày tỏ ý kiến của mình  với chính quyền. * Cách tiến hành:  ­ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho  các nhóm đóng vai góp ý kiến cho  ­ HS thảo luận theo hướng dẫn của  UBND xã (thị trấn) về các vấn đề có  GV. liên quan đến  trẻ em; tổ chức ngày 1  tháng 6, ngày rằm trung thu cho trẻ em  ở địa phương,…Mỗi nhóm chuẩn bị ý  kiến về một vấn đề. ­ Các nhóm chuẩn bị. ­ Đại diện từng nhóm lên trình bày. ­ Các nhóm khác thảo luận và bổ sung  ý kiến. ­ Đại diện nhóm trình bày. ­ GV kết luận:  ­ Nhận xét. + UBND xã (thị trấn) luôn quan tâm,  chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của  người dân, đậưc biệt là trẻ em. Trẻ  em tham gia các hoạt động xã hội tại  ­ HS chú ý lắng nghe. xã (thị trấn)  và tham gia đóng góp ý  kiến là một việc làm tốt. * Bài tập phụ đạo HS yếu:  ­ HS đọc bài: Trí dũng song toàn (SGK  ­ HS đọc bài theo HD của GV. tiếng Việt 5, tập 2, tuần 21). ­ Trả lời câu hỏi 2. ­ Trả lời câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò:  ­ Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. ­ GV nhận xét giờ học nhắc HS chuẩn bị bài sau.  LỊCH SỬ: Tiết 22: BẾN TRE ĐỒNG KHỞI. I/ Mục tiêu:  ­ Biết cuối năm 1959 ­ đầu năm 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi  ở nhiều vùng nông thôn MN (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào "Đồng  khởi") ­ Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. II/ Đồ dùng dạy học:  ­ Bản đồ Hành chính Việt Nam.
  12. III/ Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ:   ­ Vì sao nước nhà bị chia cắt?  ­ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt? 2­Bài mới: GV HS ­ Hoạt động 1 (làm việc cả lớp ) ­ GV nhắc lại những biểu hiện về tội  ác của Mĩ ­ Diệm. ­ Nêu nhiệm vụ học tập. ­ Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm) ­ GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng * Nguyên nhân: Do sự đàn áp tàn bạo  nổ phong trào “Đồng khởi”? của chính quyền Mĩ ­ Diệm, nhân dân  miền Nam buộc phải vùng lên phá tan  ách kìm kẹp. + Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến chính  * Diễn biến:                                             cuộc “Đồng khởi” ở Bến tre. ­ Ngày 17­1­1960 nhân dân huyện Mỏ  Cày đứng lên khởi nghĩa. ­ Trong vòng 1 tuần, 22 xã được giải  phóng. + Nhóm 3: Nêu ý nghĩa của phong trào  * Ý nghĩa: Mở ra một thời kì mới:  “Đồng khởi”. nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến  đấu chống quân thù, đẩy quân Mĩ và  quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng  ­ Đại diện các nhóm HS trình bày. túng. ­ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ­ Học sinh thảo luận nhóm theo hướng  ­ GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi  dẫn của GV. bảng. * Bài tập phụ đạo HS yếu:  ­ HS viêt bài: Trí dũng song toàn(SGK  ́ ­ HS nghe viêt. ́ tiếng Việt 5, tập 2, tuần 21). ̣ ­ GVKT, nhân xet. ́ ­ Chưa lôi. ̃ ̃ 3. Củng cố, dặn dò:   ­ HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ  ­ GV nhận xét giờ học.  ­ Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà. Chú ý  đảm bảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.                                                                                                                                                     Ngày soạn: 12/ 02/ 2017.                                                                  Ngày giảng: Thứ tư, 15/ 02/ 2017. TOÁN:
  13. Tiết 108: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: * Biết: ­ Tớnh diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. ­ Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập  phương trong một số trường hợp đơn giản. ­ Bài 1, bài 2, bài 3. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:       ­ Cho HS nêu quy tắc tính diện tích  ­ HS nêu. xung quanh và diện tích toàn phần của  ­ HS nhận xét, góp ý. hình lập phương. ­ GV nhận xét. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài:   GV nêu mục đích,  ­ HS chú ý lắng nghe. yêu cầu của tiết học. b) Luyện tập: * Bài 1:  + Tính diện tích xung quanh và diện  ­ 1 HS nêu yêu cầu ­ nêu cách làm.  toàn phần của hình lập phương có  cạnh 2m5cm. ­ GV hướng dẫn HS làm bài: + Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu  + Bài toán cho biết: hình lập phương  cầu gì ? có cạnh 2m5cm. + Bài toán yêu cầu: Tính diện tích xung  quanh và diện toàn phần của hình lập  phương đó. + Em có nhận xét gì về đơn vị của độ  + Không cùng đơn vị đo. dài cạnh hình lập phương ? + Vậy ta phải làm thế nào cho chúng  + Ta phải đổi: 2m 5cm = 2,05 m      về cùng một đơn vị ? + Muốn tính diện tích xung quanh của  + Muốn tính diện tích xung quanh của  hình lập phương ta làm như thế nào ? hình lập phương ta lấy diện tích một  mặt nhân với 4. + Em hãy nêu phép tính ? + (2,05 x 2,05) x 4 = + Muốn tính diện tích toàn phần của  + Muốn tính diện tích toàn phần của  hình lập phương ta làm như thế nào ? hình lập phương ta lấy diện tích một  mặt nhân với 6. + Em hãy nêu phép tính ? + (2,05 x 2,05) x 6 = ­ Cho HS làm vào vở. Bài giải: ­ 1 HS lên bảng chữa bài. Diện tích xung quanh của HLP đó là: ­ Cả lớp và GV nhận xét. (2,05 x 2,05) x 4 = 16,8 (m2) Diện tích toàn phần của HLP đó là: (2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
  14.  Đáp số: 16,8 m2 ; 25,215 m2. * Bài tập 2:  HS nêu yêu cầu. ­ GV hướng dẫn HS làm bài.  ­ Cho HS làm vào nháp, sau đó mời  + Hình 3 và hình 4. một số HS trình bày. ­ Cả lớp và GV nhận xét. * Bài tập 3: HS nêu yêu cầu.     ­ Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng  a) S           b) Đ            c) S           d) Đ trong các trường hợp đã cho và phải  giải thích tại sao. ­ Cả lớp và GV nhận xét. * Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tính ­ GVHD cột 1. ­ HS chú ý theo dõi, lắng nghe. ­ Làm bảng con cột 2, 3.      24      22      11      33 ­ 1 HS giải trên bảng lớp cột 4. x       2 x       4 x       5 x       3 ­ HS nhận xét. ­ GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò:  ­ GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.  TẬP ĐỌC: Tiết 44: CAO BẰNG. I. Mục tiêu: ­ Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. ­ Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (trả lời  được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). ­ HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5). II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:    ­ HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài  ­ HS nêu. “Lập làng giữ biển”. ­ HS nhận xét, góp ý. ­ GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu  ­ HS chú ý lắng nghe. cầu của tiết học. a) Luyện đọc: ­ 1 HS giỏi đọc. ­ HS đọc. ­ Chia khổ. ­ 6 khổ.
  15. ­ Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết  ­ HS đọc. hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ  khó. ­ Cho HS đọc đoạn trong nhóm. ­ HS đọc. ­ 2 HS đọc toàn bài. ­ HS đọc. ­ GV đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài: ­ Cho HS đọc khổ thơ 1: + Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ  + Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua  thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao  Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc nói  Bằng? lên địa thế rất … +) Rút ý 1: +) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng. ­ HS đọc khổ thơ 2, 3: + Tác giả sử dụng những từ ngữ và  + Mận ngọt đón môi ta dịu dàng, người  hình ảnh nào để nói lên lòng mến  trẻ thì rất thương, rất thảo, người già  khách của người CB? thì lành như… +) Rút ý 2: +) Lòng mến khách, sự đôn hậu của  người CB. ­ HS đọc các khổ thơ còn lại: + Khổ 4: TY đất nước sâu sắc của  + Tìm những hình ảnh thiên nhiên  người CB cao như núi, không đo hết  được so sánh với lòng yêu nước của  được. người dân CB?  Khổ 5: …Trong trẻo và sâu sắc như  suối sâu. + Qua khổ thơ cuối TG muốn nói lên  + Cao Bằng có vị trí rất quan trọng…. điều gì? +) Rút ý 3: +) Tình yêu đất nước của người Cao  Bằng. + Nội dung chính của bài là gì? + Ca ngợi mảnh đất biên cương và con  ­ GV chốt ý đúng, ghi bảng. người Cao Bằng. ­ 2 HS đọc lại. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL  bài thơ; ­  HS nối tiếp đọc bài. ­ HS đọc. ­ Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi  ­ HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi  đoạn. đoạn. ­ HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ  ­ HS luyện đọc diễn cảm và nhẩm  đầu. thuộc lòng. ­ HS nhẩm HTL. ­ Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng. ­ HS thi đọc. 3. Củng cố, dặn dò:  ­ GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.  KỂ CHUYỆN:
  16. Tiết 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG. I. Mục tiêu: ­ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và  toàn bộ câu chuyện. ­ Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. ­ Quyền được an sinh xã hội. ­ Bổn phận thực hiện đúng quy định về an ninh trật tự nơi công cộng. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:    ­ Cho HS kể lại câu chuyện đã được  ­ HS nêu. chứng kiến hoặc tham gia thể hiện ý  ­ HS nhận xét, góp ý. thức bảo vệ … ­ GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích  ­ HS chú ý lắng nghe. yêu cầu của tiết học. b) Nghe kể: ­ HS quan sát tranh minh hoạ, đọc  ­ HS quan sát. thầm các yêu cầu của bài KC trong  SGK. ­ HS chú ý lắng nghe. ­ GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp và  viết lên bảng những từ khó, giải nghĩa  cho HS hiểu ­ HS chú ý lắng nghe. ­ GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh  minh hoạ. c) Hướng dẫn HS kể chuyện và trao  đổi về ý nghĩa câu chuyện: ­ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. ­ Cho HS nêu nội dung chính của từng  ­ HS nêu nội dung chính của từng  tranh. tranh: * KC theo nhóm: ­ Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS  ­ HS kể chuyện trong nhóm lần lượt  thay đổi nhau mỗi em kể một tranh,  theo từng tranh. sau đó đổi lại) ­ HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao  ­ HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao  đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu  đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. * Thi KC trước lớp: ­ Cho HS thi kể từng đoạn chuyện  ­ HS thi kể từng đoạn theo tranh trước  theo tranh trước lớp. lớp. ­ Các HS khác nhận xét, bổ sung. ­ Các HS khác NX bổ sung. ­ GV nhận xét, đánh giá. ­ Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và  ­ HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn 
  17. trao đổi với bạn về ý nghĩa câu  về ý nghĩa câu chuyện. chuyện. * Bài tập phụ đạo HS yếu:  ­ HS đọc bài: Tiếng rao đêm ­ SGK  ­ HS đọc bài theo HD của GV. tiếng Việt 5, tập 2, tuần 21). ­ Trả lời câu hỏi 1. ­ Trả lời câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò: ­ GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.  ­ Dặn HS chuẩn bị bài sau. ­ Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà. Chú ý  đảm bảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.  ÂM NHẠC:  (Đồng chí: Lưu Thị Thương dạy).  KHOA HỌC:  (Đồng chí: Nguyễn Thị Thủy dạy).                                                                           Ngày soạn: 13/ 02/ 2017.                                                                      Ngày giảng: Thứ năm, 16/ 02/ 2017. TOÁN: Tiết 109: LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: * Biết: ­ Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình  lập phương. ­ Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình  lập phương và hình hộp chữ nhật. ­ Bài 1, bài 3. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:    ­ Cho HS nêu quy tắc tính diện tích  ­ HS nêu. xung quanh và diện tích toàn phần của  ­ HS nhận xét, góp ý. hình lập phương và HHCN.
  18. ­ GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu  ­ HS chú ý lắng nghe. cầu của tiết học. * Bài  1:  ­ 1 HS nêu yêu cầu ­ nêu cách làm  + Tính diện tích xung quanh và diện  toàn phần của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,1m,  chiều cao 0,5m. b) Chiều dài 3m, chiều rộng 15dm,  chiều cao 9dm. + Bài toán gồm mấy phần ? + 2 phần. * Phần a bài toán cho biết gì ? Bài toán  + Bài toán cho biết: Hình hộp chữ nhật  yêu cầu gì ? có: Chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,1m,  chiều cao 0,5m. + Bài toán yêu cầu: Tính diện tích xung  quanh và diện toàn phần của hình hộp  chữ nhật đó. + Muốn tính diện tích xung quanh của  + Muốn tính diện tích xung quanh của  hình hộp chữ nhật ta làm như thế  hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt  nào ? đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị  đo). + Em hãy nêu phép tính ? + (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5  + Muốn tính diện tích toàn phần của  + Diện tích toàn phần của hình hộp  hình hộp chữ nhật ta làm như thế  chữ nhật là tổng của diện tích xung  nào ? quanh và diện tích hai đáy. ­ Cho HS làm vào vở. Bài giải: ­ 1 HS lên bảng chữa bài. Diện tích xung quanh của hình hộp  ­ Cả lớp và GV nhận xét. chữ nhật đó là: (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích hai đáy của hình hộp chữ  nhật đó là: (2,5 x 1,1) x 2 = 5,5 (m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ  nhật đó là:  3.6 + 5,5 = 9,1 (m2)       Đáp số: 9,1 (m2). * Phần b: HD tương tự. * Bài 3: ­ 1 HS nêu yêu cầu ­ nêu cách làm.  ­ HS nêu. ­ GV hướng dẫn HS làm bài. ­ Cho HS làm vào vở. ­ 2 HS lên bảng chữa bài. ­ Cả lớp và GV nhận xét. * Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tính ­ GVHD cột 1. ­ HS chú ý theo dõi, lắng nghe.
  19. ­ Làm bảng con cột 2, 3.      20         32       11      42 ­ 1 HS giải trên bảng lớp cột 4. x       4 x        3 x       6 x       2 ­ HS nhận xét. ­ GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò:   ­ GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.  TẬP LÀM VĂN: Tiết 43: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN. I. Mục tiêu: ­ Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân  vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện. ­ Quyền được xét xử công bằng. II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:    ­ GV KT đoạn văn viết lại của 4 – 5  ­ HS chú ý lắng nghe. HS. ­ GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài:  GV nêu mục đích  ­ HS chú ý lắng nghe. yêu cầu của tiết học. b) Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài  1: ­ 1 HS đọc yêu cầu của bài. ­ HS đọc. ­ HS thảo luận nhóm 3: Ghi kết quả  ­ HS thảo luận nhóm 4. thảo luận vào bảng nhóm. ­ Đại diện một số nhóm trình bày. ­ Đại diện nhóm trình bày. ­ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. ­ GV ghi kết quả của bài. 1 HS đọc. ­ HS đọc. * Bài 2:  ­ 2 HS đọc yêu cầu của bài. (một HS  đọc phần lệnh và truyện ; 1HS đọc các  câu hỏi trắc nghiệm. a) Câu truyện trên có 4 nhân vật. ­ Cho HS làm bằng bút chì vào SGK. b) Tính cách của các nhân vật được   3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm bài  thể hiện qua cả lời nói và hành động. nhanh và đúng. c) Ý nghĩa của câu truyện là: Khuyên  ­ Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lời giải  người ta biết lo xa và chăm chỉ làm  đúng. việc.
  20. 3. Củng cố, dặn dò: ­ GV nhận xét giờ học.   LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết 44: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ. I. Mục tiêu: ­ Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. (ND Ghi nhớ). ­ Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép  để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của  mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3). II. Đồ dùng dạy ­ học: ­ Tranh minh hoạ (SGK). III. Các hoạt động dạy ­ học: Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:    ­ HS nêu. ­ GV nhận xét. ­ HS nhận xét, góp ý. 2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu  ­ HS chú ý lắng nghe. cầu của tiết học. b) Phần nhận xét: * Bài tập 1:  ­ 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung  các bài tập. Cả lớp  theo dõi. * Lời giải:  ­ GV hướng dẫn HS. ­ Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy,  ­ Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,  nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những  làm bài nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. ­ Học sinh nối tiếp trình bày. ­ Cách nối: Có hai vế câu được nối với  ­ Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải  nhau bằng cặp QHT tuy…nhưng… đúng. * Bài tập 2:  * VD về lời giải: ­ HS đọc yêu cầu. ­ Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến  ­ Yêu cầu HS làm bài cá nhân trường. ­ Cả lớp và GV nhận xét. ­ Mặc dù đêm đã khuya nhưng Na vẫn  miệt mài làm BT. c) Ghi nhớ: ­ Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi  nhớ. ­ Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. d) Luyện tâp: a) Mặc dù giặc Tây / hung tàn nhưng  * Bài tập 1:                         C              V ­ 1 HS nêu yêu cầu. chúng / không thể ngăn cản các cháu  ­ Cho HS trao đổi nhóm 2.    C                                V

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản