intTypePromotion=4

Giáo án môn Hóa học lớp 10: Sơ lược về hợp chất có Oxi của Clo

Chia sẻ: Huỳnh Trung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
19
lượt xem
0
download

Giáo án môn Hóa học lớp 10: Sơ lược về hợp chất có Oxi của Clo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của giáo án giúp học sinh biết được thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất Clo; tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có Oxi của Clo (nước Gia-ven, clorua vôi). Đây còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các giáo viên trong quá trình biên soạn bài giảng, giáo án giảng dạy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án môn Hóa học lớp 10: Sơ lược về hợp chất có Oxi của Clo

  1. Ngày soạn :10/01/2020 Người soạn: Huỳnh Minh Trung Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức ­ Biết được: Thành phần hóa học,  ứng dụng, nguyên tắc sản xuất. ­ Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia­ven,  clorua vôi). 2. Về kĩ năng ­ Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia­ven, clorua  vôi . ­ Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia­ven, clorua vôi trong thực tế. 3. Thái độ: ­ Giúp học sinh hứng thú học tập bộ   môn Hóa Học, tích cực tham gia xây dựng bài,  phát biểu những kiến thức mình tìm hiểu được, có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Phát triển năng lực: ­ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học. ­ Năng lực thực hành Hóa Học.  ­ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học. ­ Năng lực vận dụng Hóa Học vào đời sống thực tiễn. 5. Trọng tâm ­ Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của  clo. II. Chuẩn bị ­ Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, phiếu học tập ­ Học sinh: Ôn bài cũ, đọc trước bài mới III. Phương pháp ­ Phương pháp thuyết trình vấn đáp. ­ Phương pháp đàm thoại gợi mở. ­ Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)  Nêu các tính chất hoá học của Clo? Viết phương trình phản ứng minh hoạ. Trả lời: Tính chất hoá học của Clo: tính oxi hoá mạnh. ­ Tác dụng với kim loại:         2Na + Cl2                     2NaCl ­ Tác dụng với hiđro:           H2 + Cl2                      2HCl ­ Tác dụng với nước: 1
  2.          Cl2 + H2O                    HCl + HClO 3. Vào bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về các hợp chất của Clo với hiđro và kim   loại. Chúng có rất nhiều  ứng dụng như: KCl làm phân bón, ZnCl2 có khả  năng diệt   khuẩn, AlCl3  dùng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ... Vậy thì ngoài các hợp chất   trên, clo có tạo hợp chất với các nguyên tố  nào nữa và các hợp chất đó có ứng dụng   gì? Thì trong bài mới hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP   CHẤT CÓ OXI CỦA CLO Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: NƯỚC GIA­VEN (15 phút) ­ GV giới thiệu nguồn gốc tên gọi      HCl                   NaCl I – Nước Gia­ven nước Gia­ven và thành phần hóa  Axit clohiđric    Natri clorua 1. Thành phần học:  Nước Javen,  nguồn   gốc   của   cái   tên     HClO                NaClO  ­ Nước gia­ven là dung dịch  này bắt nguồn từ  người đã điều chế  thành  Axit hipocloro Natri hipoclorit hỗn   hợp   muối   NaCl   và  công là Béctơlo ở thành phố Javel gần thủ  NaClO. đô Paris nước Pháp và đó là dung dịch  hỗn hợp muối của NaCl và NaClO. ­ Yêu cầu HS xác định các axit tương  ứng  với các muối trên. Gọi tên axit và các muối  tương ứng. ­ GV đưa ra ví dụ  về  quần áo trắng bị  dính   2. Tính chất hóa học màu và tẩy quần áo bằng nước Gia­ven, từ  ­   Nước   Gia­ven   có  tính   tẩy  đó giúp HS đưa ra kết luận: Nước Gia­ven   có tính tẩy màu màu: ­   Nguyên   nhân   nước   Gia­ven   có   tính   tẩy   NaClO   +   CO2  +   H2O   →  màu? NaHCO3 + HClO ­ NaClO là muối của axit yếu  ­ Có tính oxi hóa mạnh (yếu  hơn cả   axit  H2CO3),  do     đó   trong   không   khí   ẩm   (có  ­ Tại sao nước Gia­ven lại có tính oxi hóa  mặt   CO2)   sẽ   xảy   ra   phản  mạnh? ứng: NaClO   +   CO2  +   H2O   →  ­ Cần chú ý gì khi sử dụng nước Gia­ven? NaHCO3 + HClO => Có tính tẩy màu ­   Cả   NaClO   và   HClO   trong  dung dịch đều có tính oxi hóa  mạnh. ­  Không   để   nước   Gia   –   ven  lâu ngoài không khí do xảy ra  2
  3. phản ứng với CO2. ­ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và liên hệ  ­ Tẩy trắng vải, sợi, giấy. 3. Úng dụng thực tiễn để  rút ra  ứng dụng của nước Gia­ ­   Tẩy   uế   chuồng   trại   chăn     Tẩy trắng, khử  trùng, tẩy  ven? ­ Dựa vào những kiến thức đã biết và sgk  nuôi, nhà vệ sinh. uế. em   hãy   nêu   cách   điều   chế   nước   gia­ven  ­   Trong   phòng   thí   nghiệm:  trong   phòng   thí   nghiệm   và   trong   công  nước gia­ven được điều chế  4. Điều chế nghiệp? bằng   cách   cho   khí   clo   tác  ­ Trong phòng thí nghiệm: dụng   với   dung   dịch   NaOH  Cl2 + 2NaOH             NaCl + NaClO      loãng ở nhiệt độ thường. + H2O                                      nước gia­ven ­   Trong   công   nghiệp:   Điều  chế   nước   Gia   –   ven   bằng  ­ Trong công nghiệp: cách   điện   phân   dung   dịch  2NaCl + 2H2O  đpdd   2NaOH + H2↑ +  muối ăn (15÷20%) trong thùng  Cl2↑     điện   phân   không   có   màng  Cl2 + 2NaOH           NaCl + NaClO +  H2O ngăn. Do  không   có   màng  ngăn   nên  Cl2  thoát   ra   ở   anôt   tác   dụng  với NaOH (cũng vừa được tao  thành  ở  catôt) trong dung dịch  tạo ra nước Gia – ven. Hoạt động 2: CLORUA VÔI (20 phút) ­  Nêu   tính   chất   vật   lý,   CTPT,  ­ Clorua vôi là chất bột màu  II – Clorua vôi CTCT của clorua vôi? trắng, xốp 1. Tính chất vật lý ­ CTPT: CaOCl2 ­ Chất bột màu trắng, xốp ­ CTCT:  ­ CTPT: CaOCl2 Cl ­ CTCT:  ­ Yêu cầu HS xác định số  oxi hóa  Ca O Cl -1 của clo trong CTPT và CTCT? Cl              Ca +1 Theo   CTPT:   số   oxi   hoá   của  O Cl                 Clo là 0 Theo CTCT: ­ Khái niệm:  Muối hỗn tạp  -1 là   muối   của   một   kim   loại  Cl Ca +1 với nhiều loại gốc axit khác  O Cl nhau.                 3
  4. ­ Rút ra nhận xét về đặc điểm của  →  Như   vậy,   clorua   vôi   là  muối này?  ­ Nguyên tố  Ca liên kết với 2  muối hỗn tạp. =>   Rút   ra   khái   niệm   của   clorua  gốc axit: gốc Cl  và gốc OCl ­ ­ vôi ­   Dựa   vào   CTCT   dự   đoán   tính  ­  Do chứa gốc ClO­  nên cũng  2. Tính chất hóa học chất hóa học của clorua vôi? Viết  như   nước   Gia   –   ven,   Clorua  ­ Clorua vôi cũng có tính oxi  PTPƯ minh họa. vôi   cũng   có   tính   oxi   hoá  hoá mạnh. mạnh. + Tác dụng với chất khử: ­ Tác dụng với chất khử: CaOCl2  + 2HCl      CaCl2 +  CaOCl2  + 2HCl        CaCl2 +  Cl2↑ + H2O Cl2↑ + H2O +   Tác   dụng   với   CO2  trong  ­   Tác   dụng   với   CO2  trong  không khí ẩm: không khí ẩm: 2CaOCl2  +   CO2  +   H2O   2CaOCl2  +   CO2  +   H2O   CaCl2 +  CaCO3↓+  2HClO  CaCl2 +  CaCO3↓+  2HClO  ­ GV  yêu cầu: Nêu  ứng dụng và  ­ Tẩy trắng vải, sợi, giấy. 3. Ứng dụng cách điều chế Clorua vôi? ­  Tẩy  uế   hố   rác,   cống  rãnh,  ­ Tẩy trắng vải, sợi, giấy. ­ GV giới thiệu thêm:  Ở nhiệt độ  chuồng trại chăn nuôi... ­ Tẩy uế  hố  rác, cống rãnh,  thường: ­ Tinh chế dầu mỏ. chuồng trại chăn nuôi... 2Cl2+2Ca(OH)2                     CaCl2   +  ­ Xử lý chất độc, bảo vệ môi  ­ Tinh chế dầu mỏ. 2H2O      +  Ca(ClO)2 trường ­ Xử lý chất độc, bảo vệ môi              (canxihipoclorit) trường So sánh sản phẩm canxihipoclorit  ­ Giống nhau: đều có tính oxi  và clorua vôi? hoá   mạnh   do   có   chứa   gốc  hipoclorit. ­   Khác   nhau:   clorua   vôi   là  muối hỗn tạp, ở dạng rắn còn  canxihipoclorit không là muối  hỗn tạp, ở dạng dung dịch. 4. Điều chế ­ Clorua vôi được điều chế  bằng  ­ HS trả lời. Clorua   vôi   được   điều   chế  cách nào? bằng cách cho khí Clo đi qua  vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30oC. 30 0 C Cl2  + Ca(OH)2           CaOCl2  +  H2O 4
  5. 4. Củng cố :3’    Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm về: ­ Thành phần        của nước Gia – ven  ­ Tính chất               và clorua vôi ­ Điều chế 5. Dặn dò:1’ ­ Về nhà làm bài tập: 1, 3, 4, 5 tragng 108 sgk lớp 10 cơ bản ­ Chuẩn bị bài mới 5
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản