intTypePromotion=3

Giáo án Tin học lớp 9 - GV.Võ Thị Bích Ngọc

Chia sẻ: Võ Thị Bích Ngọc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:121

1
361
lượt xem
60
download

Giáo án Tin học lớp 9 - GV.Võ Thị Bích Ngọc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Tin học lớp 9 dưới đây, nhằm mục đích giúp học sinh biết được vì sao cần mạng máy tính, mạng máy tính là gì, biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính, làm quen với môn học và nhận biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin học lớp 9 - GV.Võ Thị Bích Ngọc

  1. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 1
  2. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Tuần: 01 Tiết 1 Ngày soạn: 25/06 CHƯƠNG 1. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET BÀI 1. TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được vì sao cần mạng máy tính? Mạng máy tính là gì? - Biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính? 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Nhận biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính? 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 1: 1. Vì sao cần mạng máy tính? - Cho HS thời gian 5 phút để đọc SGK tr 4. - HS đọc SGK. ? Vì sao cần có mạng máy tính - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Cần có mạng máy tính vì: - HS lắng nghe. + Để đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm của người dùng. 15 + Người dùng có thể chia sẻ thông tin bằng các thi ết b ị phut́ nhớ như: USB, đĩa CD-ROM,… nhưng cách chia sẻ này không hiệu quả khi 2 máy tính ở cách xa nhau ho ặc khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng quá lớn. + Để đáp ứng nhu cầu dùng chung tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy quét, bộ nhớ,… từ nhiều máy tính khác nhau. => Cần có mạng máy tính. 27 Hoạt động 2: 2. Khái niệm mạng máy tính phut́ a) Mạng máy tính là gì? - Vẽ 1 VD về mạng máy tính và giải thích để HS dễ hình - HS quan sát và dung. lắng nghe. ? Mạng máy tính là gì - HS trả lời. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 2
  3. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối - HS ghi vào vở. với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy quét,… - Giới thiệu một số kiểu kết nối mạng cơ bản: Kết n ối - HS lắng nghe. kiểu hình sao, kiểu đường thẳng, kiểu vòng. b) Các thành phần của mạng - Cho HS 5 phút để đọc SGK và quan sát hình 2. - HS đọc SGK. ? Các thành phần cơ bản của mạng máy tính là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Các thành phần cơ bản của mạng máy tính gồm: - HS ghi vào vở. + Các thiết bị đầu cuối. + Môi trường truyền dẫn. + Các thiết bị kết nối mạng. + Giao thức truyền thông. - Cho HS quan sát hình 3 trong SGK và giới thiệu một số - HS quan sát và thiết bị kết nối mạng thường dung cho HS: lắng nghe. + Vỉ mạng (Card mạng): Là thiết bị ngoại vi, được cắm vào bản mạch chính của máy tính, kết nối với dây cáp mạng. + Dây cáp mạng: Dùng để đấu nối 2 máy tính hoặc đấu giữa máy tính với Modem ADSL. + Bộ định tuyến: Là thiết bị cho phép nối hai hay nhiều nhánh mạng lại với nhau để tạo thành 1 liên mạng (mạng diện rộng). Nhiệm vụ của bộ định tuyến là chọn đường đi đến máy nhận với chi phí thấp nhất cho 1 gói tin; lưu và chuyển tiếp các gói tin từ nhánh m ạng này sang nhánh mạng khác. + Hub (bộ tập trung nối kết): Là thiết bị gồm nhiều cổng, dùng để nối các máy tính lại với nhau. + Bộ chuyển mạch: Là thiết bị cho phép liên kết nhiều mạng cục bộ lại với nhau thành 1 liên mạng. 4. Củng cố và dặn dò (2 phut) ́ a) Củng cố ? Vì sao cần mạng máy tính? Mạng máy tính là gì? ? Các thành phần cơ bản của mạng máy tính? b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK tr 10. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần: 01 Tiết 2 Ngày soạn: 25/06 BÀI 1. TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (tt) Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 3
  4. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được các tiêu chí phân loại mạng máy tính? - Vai trò của máy chủ, máy trạm trong mạng là gì? - Lợi ích của mạng máy tính là như thế nào? 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được mạng LAN và mạng WAN, mạng có dây và mạng không dây? 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) - HS 1: ? Vì sao cần có mạng máy tính ? Mạng máy tính là gì - HS 2: ? Mạng máy tính là gì ? Các thành phần cơ bản của mạng máy tính. 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 15 Hoạt động 3: 3. Phân loại mạng máy tính? phút a) Mạng có dây và mạng không dây ? Phân chia mạng có dây và mạng không dây dựa vào tiêu - HS trả lời. chí nào - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Dựa vào môi trường truyền dẫn. - HS ghi vào vở. ? Môi trường tuyền dẫn của mạng có dây và m ạng - HS trả lời. không dây là gì - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. + Mạng có dây: Môi trường truyền dẫn là các dây dẫn - HS ghi vào vở. (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang,…). + Mạng không dây: Môi trường truyền dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại,…). - Cho HS quan sát hình 4 trong SGK và giới thiệu mạng - HS quan sát và không dây. lắng nghe. ? Trong tương lai, mạng nào sẽ ngày càng phát tri ển và - HS trả lời. được sử dụng nhiều hơn? Vì sao? - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 4
  5. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Mạng không dây sẽ ngày càng phát triển trong tương - HS lắng nghe. lai. Vì mạng không dây có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi m ạng cho phép. b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng - HS trả lời. ? Phân chia mạng cục bộ và mạng diện rộng dựa vào tiêu chí nào - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS ghi vào vở. - Dựa trên phạm vi địa lý của mạng máy tính. - HS trả lời. ? Mạng cục bộ và mạng diện rộng được kết nối trong phạm vi địa lý như thế nào - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS ghi vào vở. + Mạng cục bộ (LAN): Hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như 1 văn phòng, 1 tòa nhà, công ty nhỏ,… - HS quan sát và  Cho HS quan sát hình 5 trong SGK và giới thiệu lắng nghe. về mạng LAN của 1 văn phòng. - HS ghi vào vở. + Mạng diện rộng (WAN): Hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như 1 khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi 1 tỉnh, 1 quốc gia,… Mạng diện rộng thường là kết nối của các mạng LAN. - HS quan sát và  Cho HS quan sát hình 6 trong SGK và giới thiệu lắng nghe. về mạng WAN kết nối các mạng LAN. Hoạt động 4: 4. Vai trò của máy tính trong mạng ? Mô hình mạng phổ biến hiện nay là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Mô hình khách-chủ (client-server). - HS lắng nghe. a) Máy chủ (server) ? Máy chủ là máy như thế nào - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Máy chủ là máy tính có cấu hình mạnh, được cài đặt - HS ghi vào vở. các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lý và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung. Trong 1 mạng có thể có nhiều máy chủ. ? Tại sao nói máy chủ thường có cấu hình mạnh - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Tại vì máy chủ phải cài đặt nhiều chương trình, điều - HS lắng nghe. 5 phút khiển toàn bộ việc quản lý và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung. b) Máy trạm (client) ? Máy trạm là máy như thế nào - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Các máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ - HS ghi vào vở. cung cấp được gọi là máy trạm. ? Những người dùng có thể tự ý truy cập vào các máy - HS trả lời. chủ để dùng chung tài nguyên được không? Tại sao? - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Không. Vì những người dùng có thể truy c ập vào các - HS lắng nghe. máy chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi, hoặc khai thác các tài nguyên mà máy chủ cho phép. 6 phút Hoạt động 5: 5. Lợi ích của mạng máy tính Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 5
  6. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Dẫn dắt HS đi vào lợi ích của mạng máy tính. - HS lắng nghe. ? Những lợi ích của mạng máy tính là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của mạng máy tính là: - HS ghi vào vở. + Dùng chung dữ liệu. + Dùng chung các thiết bị phần cứng. + Dùng chung các phần mềm. + Trao đổi thông tin. Hoạt động 6: Sửa câu hỏi và bài tập Câu 1: SGK - HS trả lời. Câu 2: SGK Câu 3: SGK Câu 4: So sánh giữa mạng có dây và mạng không dây: - Giống nhau: Mạng có dây và mạng không dây đều được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn. - Khác nhau: Mạng có dây Mạng không dây - Môi trường truyền - Môi trường truyền dẫn là các dây dẫn dẫn không dây (các (cáp đồng trục, cáp loại sóng điện từ, xoắn,…). bức xạ hồng ngoại, - Khả năng thực hiện …). các kết nối phụ thuộc - Khả năng thực hiện vào độ dài của dây các kết nối ở mọi 10 dẫn. thời điểm, mọi nơi phút trong phạm vi mạng cho phép. Câu 5: Một số thiết bị có thể kết nối vào mạng để trở thành tài nguyên dùng chung: máy in, máy quét, bộ nhớ, các ổ đĩa… Câu 6: Sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm: - Máy chủ: Được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lý và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung. - Máy trạm: Sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp. Câu 7: a) Mạng LAN. b) Mạng WAN. c) Mạng WAN. 4. Củng cố và dặn dò (4 phút) a) Củng cố ? Vì sao cần mạng máy tính? Mạng máy tính là gì? ? Các thành phần cơ bản của mạng máy tính? ? Có những loại mạng máy tính nào? Cho biết các tiêu chí phân lo ại các mạng máy tính đó? ? Vai trò của máy chủ, máy trạm trong mạng là gì? ? Lợi ích của mạng máy tính là như thế nào? b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài 2. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 6
  7. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Trả lời lại các câu hỏi trong SGK tr 10. 5. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... Tuần: 02 Tiết 3 Ngày soạn: 26/06 BÀI 2. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Internet là gì? - Các dịch vụ có trên internet. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được giữa mạng internet và các mạng LAN, mạng WAN. - Phân biệt được lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ trên internet. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (8 phút) - HS 1: ? Vì sao cần mạng máy tính? Mạng máy tính là gì? ? Các thành phần cơ bản của mạng máy tính? - HS 2: ? Mạng máy tính là gì ? Có những loại mạng máy tính nào? Cho biết các tiêu chí phân lo ại các mạng máy tính đó? - HS 3: ? Vai trò của máy chủ, máy trạm trong mạng là gì? ? Lợi ích của mạng máy tính là như thế nào? 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 7 phút Hoạt động 1: 1. Internet là gì? - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu về internet. - HS lắng nghe. ? Internet là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 7
  8. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy - HS ghi vào vở. tính ở quy mô toàn thế giới. - Mạng internet là của chung, mà mỗi phần nhỏ của - HS lắng nghe. internet được các tổ chức khác nhau quản lý, được giao tiếp với nhau bằng một giao thức thống nhất TCP/IP. - Cho HS quan sát hình 7 trong SGK để HS dễ hình dung - HS quan sát và hơn về internet là sự kết nối của các mạng máy tính. lắng nghe. 27 Hoạt động 2: 2. Một số dịch vụ trên Internet phút ? Các dịch vụ cơ bản có trên internet là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Các dịch vụ cơ bản có trên internet: Dịch vụ tổ chức và khai thác thông trên web, Dịch vụ tìm kiếm thông tin trên internet, Dịch vụ thư điện tử. a) Tổ chức và khai thác thông tin trên web - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu cách tổ chức và khai thác - HS lắng nghe. thông tin trên web là như thế nào - Tổ chức và khai thác thông tin trên World Wide Web – - HS ghi vào vở. WWW (còn gọi là web) là dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất của internet, thể hiện thông tin dưới dạng các trang web bằng 1 trình duyệt web. ? Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ WWW là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ này là: Người dùng có - HS lắng nghe. thể dễ dàng truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối với internet. b) Tìm kiếm thông tin trên internet ? Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin là: - HS lắng nghe. Người dùng có thể nhanh chóng tìm được đúng thông tin cần thiết. ? Người dùng có thể sử dụng những công cụ nào để thực - HS trả lời. hiện việc tìm kiếm thông tin - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Người dùng có thể sử dụng máy tìm kiếm và danh mục - HS ghi vào vở. thông tin để thực hiện việc tìm kiếm thông tin. ? Máy tìm kiếm là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Máy tìm kiếm là công cụ giúp tìm kiếm thông tin trên - HS lắng nghe. cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm. - Cho HS quan sát hình 9 trong SGK và nêu VD về máy - HS quan sát và tìm kiếm: Google, với từ khóa thi Olympic toán. lắng nghe. ? Danh mục thông tin là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Danh mục thông tin là trang web chứa danh sách các - HS lắng nghe. trang web khác có nội dung được phân theo các chủ đề. - Cho HS quan sát hình 10 trong SGK và nêu VD về danh - HS quan sát và mục thông tin trên trang web Google, Yahoo. lắng nghe. * Lưu ý: Thông tin miễn phí và thông tin có bản quyền. - HS lắng nghe. c) Thư điện tử - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu về thư điện tử. - HS lắng nghe. ? Thư điện tử là gì - HS trả lời. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 8
  9. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên - HS ghi vào vở. internet thông qua các hộp thư điện tử. ? Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thư điện tử là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thư điện tử là: Người - HS lắng nghe. dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau 1 cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp. - Cho HS quan sát hình 11 trong SGK và giải thích quá - HS quan sát và trình gửi thư điện tử để HS có thể hình dung. lắng nghe. 4. Củng cố và dặn dò (2 phút) a) Củng cố ? Internet là gì ? Các dịch vụ cơ bản có trên internet là gì? Lợi ích c ủa vi ệc s ử d ụng các dịch vụ đó b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr 18. 5. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Tuần: 02 Tiết 4 Ngày soạn: 26/06 BÀI 2. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được các ứng dụng khác có trên internet ngoài các dịch vụ đã giới thiệu trong tiết 3. - Biết được cách kết nối internet. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ trên internet. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút) - HS: Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 9
  10. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 ? Internet là gì ? Các dịch vụ cơ bản có trên internet là gì 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 3: 3. Một vài ứng dụng khác trên internet ? Nêu 1 vài ứng dụng có trên internet ngoài nh ững d ịch - HS trả lời. vụ đã liệt kê trong phần 2. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - 1 vài ứng dụng có trên internet như: hội th ảo tr ực - HS lắng nghe. tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử. a) Hội thảo trực tuyến ? Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng hội thảo trực tuyến - HS trả lời. là gì - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng hội thảo trực tuyến - HS lắng nghe. là: Người tham gia có thể trao đổi, thảo luận với nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác nhau một cách trực ti ếp thông qua mạng. b) Đào tạo qua mạng ? Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng đào tạo qua mạng - HS trả lời. 15 là gì phút - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng đào tạo qua mạng - HS lắng nghe. là: Đem đến cho mọi người cơ hội học “mọi lúc, m ọi nơi”. c) Thương mại điện tử - HS trả lời. ? Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng thương mại điện tử là gì - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Lợi ích của việc sử dụng ứng dụng thương mại điện tử là: Người dùng có thể truy cập internet, vào các “chợ” và “gian hàng” điện tử để lựa chọn, đặt mua hàng và sẽ có người mang tới tận nhà. - HS quan sát và - Cho HS quan sát hình 13 trong SGK để HS hiểu rõ hơn lắng nghe. về thương mại điện tử. - HS lắng nghe. - Giới thiệu các ứng dụng khác có trên internet như: Tham gia các diễn đàn, mạng xã hội, trò chuyện trực tuyến (chat),… 13 Hoạt động 4: 4. Làm thế nào để kết nối internet? phút ? Người dùng kết nối internet bằng cách nào - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Người dùng kết nối internet bằng cách: Đăng kí với 1 - HS ghi vào vở. nhà cung cấp dịch vụ internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập internet. - Cho HS quan sát hình 14 trong SGK và giới thiệu cách - HS quan sát và kết nối máy tính và mạng máy tính với internet. lắng nghe. ? Liệt kê 1 số nhà cung cấp dịch vụ internet ở Việt Nam - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - 1 số nhà cung cấp dịch vụ internet ở Việt Nam là: T ổng - HS lắng nghe. Công ti Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, Tổng Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 10
  11. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Công ti Viễn thông Quân đội Viettel,… Hoạt động 5: 5 Sửa câu hỏi và bài tập trong SGK tr 18 Câu 1: Điểm khác biệt của mạng internet so với các - HS trả lời. mạng LAN, WAN là: Mạng internet là mạng của các mạng LAN, WAN và cung cấp nhiều dịch vụ và các ứng dụng khác nhau trên internet. Câu 2: SGK Câu 3: Sử dụng dịch vụ thư điện tử. Câu 4: Sử dụng dịch vụ thương mại điện tử. 10 Câu 5: Dịch vụ được nhiều người sử dụng nhất để xem phút thông tin là dịch vụ tổ chức và khai thác thông tin trên web. Câu 6: SGK Câu 7: Internet là mạng của các mạng máy tính: Các máy tính cá nhân để kết nối được với internet cần phải đăng kí với 1 nhà cung cấp dịch vụ internet. Hơn n ữa các máy tính này cần phải có các thiết bị mạng (môđem, đ ường kết nối riêng) để nối với các mạng LAN, WAN và kết nối vào hệ thống mạng của các nhà cung cấp dịch vụ, rồi từ đó kết nối với internet. 4. Củng cố và dặn dò (4 phút) a) Củng cố ? Internet là gì ? Các dịch vụ cơ bản có trên internet là gì? Lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ đó ? Nêu 1 vài ứng dụng có trên internet và lợi ích của các ứng dụng đó ? Người dùng kết nối internet bằng cách nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài 3. - Trả lời lại các câu hỏi trong SGK tr 18. - Xem bài đọc thêm 1 trong SGK tr 19. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 11
  12. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Tuần: 03 Tiết 5 Ngày soạn: 28/06 BÀI 3. TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng các trang web. M ỗi trang web có địa chỉ truy cập riêng. - Biết được website là gì, cũng như địa chỉ của website? - Biết cách truy cập các trang web trên internet. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được website và trang web. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) - HS 1: ? Internet là gì ? Các dịch vụ cơ bản có trên internet là gì - HS 2: ? Nêu 1 vài ứng dụng có trên internet ? Người dùng kết nối internet bằng cách nào 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 19 Hoạt động 1: 1. Tổ chức thông tin trên internet phút a) Siêu văn bản và trang web - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu về siêu văn bản. - HS lắng nghe. ? Siêu văn bản là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Siêu văn bản (hypertext) là loại văn bản tích hợp nhiều - HS ghi vào vở. dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết (hyperlink – gọi tắt là liên kết) tới các siêu văn bản khác. ? Trang web là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ t ruy - HS ghi vào vở. cập trên internet. Địa chỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trang web. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 12
  13. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 ? Điểm khác biệt giữa siêu văn bản và trang web là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Điểm khác biệt giữa siêu văn bản và trang web là: - HS lắng nghe. + Siêu văn bản (hypertext) là loại văn bản tích h ợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết (hyperlink – gọi tắt là liên kết) tới các siêu văn bản khác. + Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ t ruy cập trên internet. Địa chỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trang web. b) Website, địa chỉ website và trang chủ ? Website là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Website là một hay nhiều trang web liên quan được tổ - HS ghi vào vở. chức dưới một địa chỉ truy cập chung. Địa chỉ truy cập chung này được gọi là địa chỉ website. - Cho HS quan sát hình 17 trong SGK và giới thiệu về - HS quan sát và trang chủ của website. lắng nghe. ? Em hãy liệt kê 1 số địa chỉ website mà em biết - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - 1 số địa chỉ website là: - HS lắng nghe. +www.vietnamnet.vn :Báo điện tử VietNamNet + www.answers.com: Trang thông tin tra cứu từ điển và kiến thức. Hoạt động 2: 2. Truy cập web a) Trình duyệt web ? Người dùng phải sử dụng gì để truy cập các trang web - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Người dùng phải sử dụng một phần mềm gọi là trình - HS lắng nghe. duyệt web để truy cập các trang web. ? Trình duyệt web là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Trình duyệt web là một phần mềm dùng để truy cập các - HS ghi vào vở. trang web. ? Hãy liệt kê một số trình duyệt web mà em biết - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Một số trình duyệt web thường gặp là: Windows - HS lắng nghe. 15 Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Google phút Chrome… b) Truy cập trang web ? Để truy cập một trang web, em cần biết gì của trang - HS trả lời. web đó - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Để truy cập một trang web, ta cần biết địa chỉ của trang - HS lắng nghe. web đó. - Muốn truy cập vào một trang web ta thực hiện như sau: - HS ghi vào vở. + B1: Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa ch ỉ trên cửa sổ trình duyệt. + B2: Nhấn phím Enter. - Cho HS quan sát hình 18 trong SGK, giới thi ệu về cách - HS quan sát và nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ và chỉ ra các liên kết lắng nghe. có trên trang web để HS dễ hình dung. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 13
  14. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 4. Củng cố và dặn dò (6 phút) a) Củng cố ? Siêu văn bản là gì ? Trang web là gì ? Website là gì? Em hãy liệt kê 1 số địa chỉ website mà em biết ? Người dùng phải sử dụng gì để truy cập các trang web ? Trình duyệt web là gì? Hãy liệt kê một số trình duyệt web mà em biết ? Muốn truy cập vào một trang web ta thực hiện như thế nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK tr 26. 5. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Tuần: 03 Tiết 6 Ngày soạn: 28/06 BÀI 3. TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được máy tìm kiếm là gì cũng như công dụng của máy tìm kiếm. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Biết cách sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin trên các trang web. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (6 phút) - HS 1: ? Siêu văn bản là gì ? Trang web là gì ? Muốn truy cập vào một trang web ta thực hiện như thế nào - HS 2: ? Website là gì? Em hãy liệt kê 1 số địa chỉ website mà em biết ? Người dùng phải sử dụng gì để truy cập các trang web ? Trình duyệt web là gì? Hãy liệt kê một số trình duyệt web mà em biết 3. Nội dung bài mới Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 14
  15. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 3: 3. Tìm kiếm thông tin trên internet a) Máy tìm kiếm - Nhắc lại nội dung bài trước về máy tìm kiếm cho HS - HS lắng nghe. gợi nhớ - Dẫn dắt HS đi vào tì hiểu mục đích của việc sử dụng - HS lắng nghe. máy tìm kiếm. - Cho HS quan sát hình 19 trong SGK và giới thiệu m ột - HS quan sát và số máy tìm kiếm thông dụng cho HS dễ hình dung. lắng nghe. b) Sử dụng máy tìm kiếm 15 ? Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần thực - HS trả lời. phút hiện các bước như thế nào - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần thực - HS ghi vào vở. hiện các bước như sau: + B1: Truy cập máy tìm kiếm. + B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa. + B3: Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm. - Cho HS quan sát hình 20 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe. 15 Hoạt động 4: 4. Sửa câu hỏi và bài tập trong SGK tr phút 26 Câu 1: - HS trả lời. - Siêu văn bản (hypertext) là loại văn bản tích hợp nhi ều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết (hyperlink – gọi tắt là liên kết) tới các siêu văn bản khác. - Sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web là: + Siêu văn bản (hypertext) là loại văn bản tích h ợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết (hyperlink – gọi tắt là liên kết) tới các siêu văn bản khác. + Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ t ruy cập trên internet. Địa chỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trang web. Câu 2: - Địa chỉ dùng để truy cập trang web gọi là địa chỉ trang web. - Website là một hay nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung. Địa chỉ truy cập chung này được gọi là địa chỉ website. Câu 3: WWW là hệ thống các website trên internet, là một mạng lưới thông tin đa dạng khổng lồ toàn cầu. Câu 4: - Để truy cập các trang web em cần sử dụng phần m ềm trình duyệt web. - Để truy cập vào một trang web cụ thể ta thực hiện như sau: + B1: Nhập địa chỉ của trang web vào ô đ ịa ch ỉ trên c ửa sổ trình duyệt. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 15
  16. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 + B2: Nhấn phím Enter. Câu 5: - Mục đích của việc sử dụng máy tìm kiếm là: Người dùng có thể nhanh chóng tìm được đúng thông tin c ần thiết. - Cách sử dụng máy tìm kiếm: + B1: Truy cập máy tìm kiếm. + B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa. + B3: Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm. - Một số máy tìm kiếm: + Google: www.google.com + Yahoo: www.yahoo.com.vn Câu 6: Một số website: - www.edu.net.vn - www.vietnamnet.vn - www.answers.com 4. Củng cố và dặn dò (8 phút) a) Củng cố ? Siêu văn bản là gì ? Trang web là gì ? Website là gì? Em hãy liệt kê 1 số địa chỉ website mà em biết ? Người dùng phải sử dụng gì để truy cập các trang web ? Trình duyệt web là gì? Hãy liệt kê một số trình duyệt web mà em biết ? Muốn truy cập vào một trang web ta thực hiện như thế nào ? Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta c ần thực hi ện các b ước như thế nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài thực hành 1. - Trả lời lại các câu hỏi và bài tập trong SGK tr 26. - Xem bài đọc thêm 2 trong SGK tr 27. 5. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 16
  17. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Tuần: 04 Tiết 7 Ngày soạn: 29/06 BÀI THỰC HÀNH 1. SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Bước đầu làm quen với trình duyệt web Firefox. - Biết cách truy cập một số trang web để xem thông tin. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Khởi động được trình duyệt web Firefox. - Truy cập được một số trang web để xem thông tin. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành. - Nghiêm túc trong quá trình thực hành, rèn luyện ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Quan sát, thuyết trình và hướng dẫn. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 1: 1. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox a) Khởi động Firefox - Có nhiều cách để khởi động Firefox: - HS lắng nghe, ghi vào vở và thực 10 + Cách 1: Nháy đúp chuôt vào biểu tượng ̣ của hành. phút Firefox trên màn hình nền. + Cách 2: Chọn Start / All Programs / Mozilla Firefox. b) Quan sát và tìm hiểu một số thành phần của Firefox - HS quan sát và - Cho HS quan sát hình 25 trong SGK và giải thích các lắng nghe. thành phần có trên Firefox để HS hình dung: Thanh bảng chọn, các nút lệnh, ô địa chỉ, nội dung trang web,… Hoạt động 2: 2. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 2: 31 Xem thông tin trên các trang web phút - Hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu trong SGK tr 30. - HS thực hành trên máy tính. 4. Củng cố và dặn dò (3 phút) a) Củng cố ? Cách khởi động Firefox như thế nào Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 17
  18. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 ? Một số thành phần trên Firefox ? Để truy cập vào các trang web làm như thế nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Thực hành lại các bài tập trong SGK (nếu có điều kiện). 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần: 04 Tiết 8 Ngày soạn: 29/06 BÀI THỰC HÀNH 1. SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết cách truy cập một số trang web để duyệt web, lưu thông tin trên trang web. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Truy cập được một số trang web để duyệt web và lưu thông tin trên web. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành. - Nghiêm túc trong quá trình thực hành, rèn luyện ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Quan sát, thuyết trình và hướng dẫn. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 39 Hoạt động 3: 3. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 3: phút Lưu thông tin a) Lưu hình ảnh trên trang web - Các bước cần thực hiện để lưu hình ảnh trên trang web - HS lắng nghe và là: thực hành. + B1: Nháy nút phải chuột vào hình ảnh cần lưu để mở bảng chọn tắt. + B2: Chọn Save Image As, khi đó m ột hộp tho ại sẽ được hiển thị cho phép lựa chọn vị trí lưu ảnh. + B3: Chọn thư mục để lưu ảnh và đặt tên cho tệp ảnh. - HS quan sát và + B4: Nháy Save. lắng nghe. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 18
  19. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 - Cho HS quan sát hình 26 trong SGK và giải thích để HS hình dung. - HS lắng nghe và b) Lưu cả trang web thực hành. - Các bước cần thực hiện để lưu cả trang web là: + B1: Chọn lệnh File / Save Page As hoặc nhấn t ổ h ợp phím Ctrl + S, hộp thoại Save As được hiển thị. + B2: Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trên h ộp tho ại Save - HS lắng nghe. As, sau đó nháy Save. * Lưu ý: Trang web sẽ được lưu cùng với một thư mục - HS quan sát và có tên là: Tên trang web và ghép thêm _file. lắng nghe. - Cho HS quan sát hình 27 trong SGK và giải thích để HS hình dung. - HS lắng nghe và c) Lưu một phần văn bản thực hành. - Các bước cần thực hiện để lưu một phần văn bản của trang web là: + B1: Chọn phần văn bản cần lưu. + B2: Nhấn Ctrl + C + B3: Mở Word và nhấn Ctrl + V, sau đó lưu lại. Hoạt động 4: 4. Thoát khỏi trình duyệt 2 phút - Yêu cầu HS thoát khỏi trình duyệt Firefox. - HS thực hành. 4. Củng cố và dặn dò (3 phút) a) Củng cố ? Cách khởi động Firefox như thế nào ? Một số thành phần trên Firefox ? Để truy cập vào các trang web làm như thế nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài thực hành 2. - Thực hành lại các bài tập trong SGK (nếu có điều kiện). 5. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 19
  20. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 9 Tuần: 05 Tiết 9 Ngày soạn: 01/07 BÀI THỰC HÀNH 2. TIM KIÊM THÔNG TIN TRÊN INTERNET ̀ ́ I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết cách tim kiêm thông tin trên web băng cach sử dung may tim kiêm Google. ̀ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ́ - Biêt cach sử dung từ khoa để tim kiêm thông tin. ́ ́ ̣ ́ ̀ ́ 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Sử dung được từ khoa để tim kiêm thông tin. ̣ ́ ̀ ́ 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành. - Nghiêm túc trong quá trình thực hành, rèn luyện ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Quan sát, thuyết trình và hướng dẫn. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 28 Hoạt động 1: 1. Hướng dân HS thực hanh bai tâp 1: ̃ ̀ ̀ ̣ phút ̀ ́ Tim kiêm thông tin trên web a) Khởi đông trinh duyêt Mozilla Firefox ̣ ̀ ̣ - Yêu câu HS nhăc lai cach khởi đông Mozilla Firefox và - HS trả lời. ̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ̣ cach truy câp vao môt trang web. - Nhân xet câu trả lời cua HS. ̣ ́ ̉ ́ - HS lăng nghe. - Có nhiều cách để khởi động Firefox: - HS lăng nghe và ́ thực hanh. ̀ + Cách 1: Nháy đúp chuôt vào biểu tượng ̣ của Firefox trên màn hình nền. + Cách 2: Chọn Start / All Programs / Mozilla Firefox. - Muốn truy cập vào một trang web ta thực hiện như sau: + B1: Nhập địa chỉ của trang web vào ô đ ịa ch ỉ trên c ửa - HS lăng nghe và ́ sổ trình duyệt. thực hanh. ̀ + B2: Nhấn phím Enter. ́ ̀ - Cho HS quan sat hinh 28 trong SGK. - HS quan sat và ́ b) Sử dung may tim kiêm Google ̣ ́ ̀ ́ ́ lăng nghe. - Yêu câu HS nhăc lai cach sử dung may tim kiêm. ̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ́ - Nhân xet câu trả lời cua HS. ̣ ́ ̉ - HS trả lời. - Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần th ực ́ - HS lăng nghe. hiện các bước như sau: - HS lăng nghe và ́ + B1: Truy cập máy tìm kiếm. thực hanh. ̀ Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản