intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Công nghệ thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

10
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Công nghệ thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) được biên soạn với mong muốn phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như học sinh chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: công tác đất và gia cố nền móng; và công tác xây;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Công nghệ thi công (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ THI CÔNG NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ..... tháng.... năm 20 …….. của ……………… Ninh Bình,năm 2018 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu cho môn học Công nghệ thi công, tôi biên soạn cuốn giáo trình “Công nghệ thi công”, với mong muốn phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như học sinh chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. “Giáo trình công nghệ thi công” gồm 5 chương: Chương 1: Công tác đất và gia cố nền móng; Chương 2: Công tác xây; Chương 3: Công tác bê tông và bê tông cốt thép; Chương 4: Công tác lắp ghép; Chương 5: Công tác hoàn thiện. Khi soạn thảo giáo trình này tôi nhận được nhiều sự động viên và góp ý của các đồng chí giáo viên khoa Xây dựng - trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt xô. Tôi xin cám ơn về sự giúp đỡ to lớn này và hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Tam Điệp, ngày 25 thang 3 năm 2018 Biên soạn Phạm Văn Mạnh 2
  3. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG ........................ 10 1. Công tác đất ................................................................................................... 10 1.1. Khái niệm ................................................................................................. 10 1.1.1. Các loại công trình đất và công tác đất .............................................. 10 1.1.2. Tính chất của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công ..... 10 1.2 Tính khối lượng công tác đất ..................................................................... 12 1.2.1. Các công thức tính toán ..................................................................... 12 1.2.2. Tính khối lượng san bằng mặt đất ..................................................... 13 1.3. Công tác chuẩn bị thi công đất ................................................................. 14 1.3.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công ............................................................... 14 1.3.2. Định vị công trình và chống sạt lở vách hố đào ................................ 15 1.4. Công tác đào và vận chuyển đất ............................................................... 19 1.4.1. Đào đất và vận chuyển đất bằng thủ công ......................................... 19 1.4.2. Đào đất bằng phương pháp cơ giới .................................................... 19 1.4.3. Các sự cố thường gặp khi thi công đất và cách xử lý ........................ 22 1.5. Công tác đắp và đầm đất .......................................................................... 23 1.5.1. Xử lý nền trước khi đắp ..................................................................... 24 1.5.2. Lựa chọn đất đắp................................................................................ 24 1.5.3. Các phương pháp đắp đất .................................................................. 24 1.5.4. Các phương pháp đầm đất ................................................................. 25 1.5.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác đầm đất ................................ 25 2. Nền móng và gia cố nền móng ...................................................................... 25 2.1. Khái niệm về nền móng ............................................................................ 25 2.1.1. Định nghĩa.......................................................................................... 25 2.1.2. Nhiệm vụ của nền móng .................................................................... 26 2.2. Các phương pháp nền ............................................................................... 26 2.2.1. Phương pháp thay đất nền ................................................................. 26 2.2.2. Phương pháp gia cố bằng cọc tre ....................................................... 26 2.2.3. Phương pháp gia cố nền bằng cọc gỗ, ván ........................................ 28 2.2.4 Gia cố nền bằng cọc bê tông cốt thép ................................................. 28 2.2.5. Gia cố nền bằng cọc cát ..................................................................... 29 2.2.6. Một số phương pháp khác ................................................................. 29 2.3. Các thiết bị đóng cọc và ép cọc ................................................................ 30 2.3.1. Giá búa đóng cọc ............................................................................... 30 2.3.2. Búa đóng cọc ..................................................................................... 30 2.3.3. Tính toán để chọn búa đóng cọc ........................................................ 32 2.3.4. Các quá trình đóng cọc BTCT đúc sẵn .............................................. 34 2.3.5. Thi công cọc ép .................................................................................. 36 3
  4. 2.3.6. Những biện pháp giải quyết sự cố khi đóng cọc, cắt và nhổ cọc ...... 39 2.4 An toàn lao động trong thi công gia cố nền móng .................................... 41 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC XÂY ...................................................................... 43 1. Khái niệm ....................................................................................................... 43 1.1. Gạch, đá .................................................................................................... 43 1.1.1 Gạch .................................................................................................... 43 1.1.2 Đá thiên nhiên ..................................................................................... 45 1.2. Vữa xây dựng ........................................................................................... 45 1.2.1 Khái niệm ............................................................................................ 45 1.2.2 Phân loại ............................................................................................. 45 1.2.3 Yêu cầu cơ bản đối với vữa xây ......................................................... 46 2. Phương pháp xây tường và trụ bằng gạch ................................................. 46 2.1. Nguyên tắc xây ......................................................................................... 46 2.2. Các yêu cầu kỹ thuật khi xây.................................................................... 46 2.3. Cách xếp gạch trong khối xây .................................................................. 47 2.3.1 Khi xây tường ..................................................................................... 47 2.3.2 Khi xây trụ .......................................................................................... 52 2.4. Xây một số bộ phận công trình bằng gạch ............................................... 57 2.4.1. Xây móng ........................................................................................... 57 2.4.2. Xây lanh tô ......................................................................................... 60 2.5 Giàn giáo xây ............................................................................................. 63 2.6 Kiểm tra nghiệm thu và sửa chữa khối xây ............................................... 63 2.7. An toàn vệ sinh lao động trong công tác xây và sử dụng giàn giáo ......... 64 CHƯƠNG 3: BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP ................................... 67 1 Công tác ván khuôn đà giáo. ......................................................................... 67 1.1. Phân loại ván khuôn ................................................................................. 67 1.1.1. Phân loại theo vật liệu........................................................................ 67 1.1.2. Phân loại theo cách sử dụng .............................................................. 68 1.2. Những yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn ............................................. 69 1.2.1. Yêu cầu về gia công và kết cấu ván khuôn........................................ 69 1.2.2 Yêu cầu về lắp dựng ván khuôn ......................................................... 70 1.3. Cấu tạo và lắp dựng ván khuôn một số loại ............................................. 72 1.3.1. Ván khuôn móng................................................................................ 72 1.3.2. Ván khuôn cột .................................................................................... 73 1.3.3. Ván khuôn tường ............................................................................... 74 1.3.4. Ván khuôn dầm, sàn .......................................................................... 75 1.3.5. Ván khuôn cầu thang ......................................................................... 76 1.3.6. Ván khuôn lanh tô kiêm ô văng ......................................................... 76 1.3.7. Ván khuôn sê nô ................................................................................ 77 1.4. Kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, đà giáo ................................................ 77 4
  5. 1.4.1. Kiểm tra khi thi công từng tấm .......................................................... 77 1.4.2 Nội dung cần kiểm tra......................................................................... 77 1.4.3. Những sai phạm thường gặp trong công tác ván khuôn .................... 78 1.4.4 Kiểm tra đà giáo.................................................................................. 78 1.5. Tháo dỡ ván khuôn đà giáo ...................................................................... 78 1.5.1. Thời gian tháo dỡ ván khuôn ............................................................. 78 1.5.2. Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dỡ ván khuôn ........................................... 79 2. Công tác cốt thép ........................................................................................... 79 2.1. Thép dùng trong bê tông........................................................................... 79 2.1.1. Tác dụng của cốt thép trong bê tông.................................................. 79 2.1.2. Phân loại thép..................................................................................... 79 2.1.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép ...................................................... 80 2.1.4. Bảo quản thép sau khi gia công ......................................................... 80 2.2. Gia công cốt thép ...................................................................................... 80 2.2.1. Nắn thẳng cốt thép ............................................................................. 80 2.2.2. Cạo gỉ ................................................................................................. 81 2.2.3. Cắt cốt thép ........................................................................................ 81 2.2.4. Uốn cốt thép ....................................................................................... 82 2.2.5. Nối cốt thép ........................................................................................ 82 2.3. Lắp dựng cốt thép ..................................................................................... 85 2.3.1. Những quy định chung về lắp dựng cốt thép..................................... 85 2.3.2. Lắp đặt cốt thép tại một số cấu kiện thường gặp ............................... 86 2.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép ....................................................... 87 2.3.4. An toàn trong công tác cốt thép ......................................................... 87 3. Công tác bê tông ............................................................................................ 88 3.1. Vật liệu dùng trong bê tông ...................................................................... 88 3.2. Thi công bê tông ....................................................................................... 89 3.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi thi công bê tông .................................... 89 3.2.2. Trộn và vận chuyển vữa bê tông........................................................ 89 3.2.3. Đổ bê tông .......................................................................................... 93 3.3 Nghiệm thu sản phẩm bê tông ................................................................. 103 3.4. Những sai phạm thường gặp và cách sửa chữa ...................................... 104 3.4.1 Hiện tượng rỗ .................................................................................... 104 3.4.2 Hiện tượng nứt chân chim ................................................................ 105 3.4.3 Hiện tượng trắng mặt ........................................................................ 105 3.5. An toàn trong công tác đổ bê tông ......................................................... 106 CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC LẮP GHÉP ........................................................ 107 1. Khái niệm ..................................................................................................... 107 1.1. Sơ lược về lịch sử công tác lắp ghép ..................................................... 107 1.2. Khái niệm về công tác lắp ghép ............................................................. 108 1.3. Ưu nhược điểm của công tác thi công lắp ghép .................................... 109 5
  6. 1.4 Thiết kế thi công lắp ghép ....................................................................... 109 2. Thiết bị và máy dùng trong lắp ghép ........................................................ 109 2.1. Thiết bị dây và dây cáp cẩu ................................................................... 109 2.2. Các thiết bị nâng vật đơn giản ................................................................ 114 2.3. Các thiết bị neo giữ................................................................................. 116 2.4. Các loại cần trục dùng trong lắp ghép ................................................... 121 3. Những công việc cơ bản trong công tác lắp ghép ..................................... 124 3.1. Vận chuyển cấu kiện .............................................................................. 124 3.2. Xếp cấu kiện ........................................................................................... 125 3.3. Khuếch đại cấu kiện ............................................................................... 125 3.4. Gia cường cấu kiện ................................................................................. 126 3.5. Chọn cần trục lắp ghép .......................................................................... 126 4. Phương pháp lắp ghép một số kết cấu bê tông cốt thép .......................... 129 4.1. Đặc điểm và các vấn đề liên quan .......................................................... 129 4.2. Lắp ghép móng BTCT (móng cốc) ........................................................ 130 4.3. Lắp ghép cột BTCT ................................................................................ 131 4.4. Lắp ghép dầm BTCT .............................................................................. 133 4.5. Lắp ghép dầm, dàn mái BTCT ............................................................... 134 4.6. Lắp ghép các loại tấm mái (panen mái) ................................................. 136 5. An toàn lao động trong công tác lắp ghép ................................................ 137 5.1 Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn trong công tác lắp ghép ......... 137 5.2 Những biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động trong công tác lắp ghép 137 CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN ................................................... 139 1. Công tác trát ................................................................................................ 139 1.1. Các loại vữa trát thông dụng .................................................................. 139 1.1.1. Vữa vôi............................................................................................. 139 1.1.2. Vữa xi măng..................................................................................... 139 1.1.3. Vữa tam hợp .................................................................................... 139 1.2. Công tác chuẩn bị bề mặt trát ................................................................ 139 1.2.1. Chuẩn bị bề mặt trát là gạch xây ..................................................... 140 1.2.2. Chuẩn bị bề mặt trát là bê tông ........................................................ 140 1.3. Phương pháp trát.................................................................................... 140 1.3.1. Đặt mốc bằng đinh thép và dây căng ............................................... 140 1.3.2. Đặt mốc bằng vữa ............................................................................ 140 1.3.3. Đặt mốc bằng nẹp gỗ ....................................................................... 140 2. Công tác láng .............................................................................................. 140 2.1 Công tác chuẩn bị .................................................................................... 140 2.2 Kỹ thuật láng ........................................................................................... 141 2.3 Bảo vệ, dưỡng hộ mặt láng ...................................................................... 142 6
  7. 3. Công tác ốp ................................................................................................. 143 3.1. Một số yêu cầu chủ yếu .......................................................................... 143 3.2. Kỹ thuật ốp ............................................................................................. 143 4. Công tác lát .................................................................................................. 144 4.1. Khái niệm và phân loại ........................................................................... 144 4.2. Kỹ thuật lát ............................................................................................. 144 5. Công tác sơn, vôi......................................................................................... 146 5.1. Quét vôi .................................................................................................. 146 5.2 Quét sơn ................................................................................................... 147 5.3 Lăn sơn .................................................................................................... 148 6. Bả ma tít ....................................................................................................... 150 6.1. Khái niệm ............................................................................................... 150 6.2. Tỷ lệ pha trộn và cách pha trộn .............................................................. 150 6.3. Kỹ thuật bả.............................................................................................. 151 7. An toàn lao động trong công tác hoàn thiện ............................................. 153 7
  8. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ THI CÔNG Mã môn học: 16.MH15 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Công nghệ thi công là môn học chuyên môn cho ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Môn học được học sau các môn học: Vẽ kỹ thuật, Cấu tạo kiến trúc, Cơ học xây dựng…. - Tính chất: Môn Công nghệ thi công là môn khoa học về các biện pháp công nghệ thi công, giúp cho người lao động biết các công nghệ để thi công công trình. Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về quá trình xây lắp một công trình. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Môn học cung cấp những kiến thức chuyên sâu về phương pháp thi công các công tác chủ yếu trong xây dựng, là tiền đề để người cán bộ kỹ thuật có thể thực hiện, chỉ đạo thi công ngoài công trường. Mục tiêu môn học 1. Về kiến thức: - Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các phương pháp công nghệ thi công xây lắp công trình. - Giải quyết các vấn đề cần thiết đối với các quy trình, quy phạm kỹ thuật và các biện pháp kỹ thuật, an toàn lao động trong thi công xây lắp 2. Về kỹ năng: - Lập được các biện pháp kỹ thuật, các biện pháp an toàn lao động trong thi công. - Hiểu và vận dụng được các quy trình, quy phạm kỹ thuật và an toàn lao động trong xây dựng. 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Giúp cho người học rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, tuân thủ các quy trình quy phạm kỹ thuật trong thi công xây lắp công trình xây dựng. Nội dung môn học Thời gian (tiết) Mã số Thực hành, Tên chương, mục Tổng Lý Kiểm chương thínghiệm, thảo số thuyết tra luận, bài tập Chương 1: Công tác đất và MH15.01 15 10 4 1 gia cố nền móng MH15.02 Chương 2: Công tác xây 10 10 8
  9. Chương 3: Công tác bê MH15.03 30 24 4 2 tông và bê tông cốt thép Chương 4: Công tác lắp MH15.04 10 7 2 1 ghép Chương 5: Công tác hoàn MH15.05 10 10 thiện Cộng 75 55 15 5 9
  10. CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG Mục tiêu: - Nhằm giúp học sinh hiểu biết được các khái niệm chung và công tác chuẩn bị thi công phần đất nền móng; - Giúp học sinh biết được các phương pháp đào, vận chuyển đất, đắp đất; - Giúp học sinh biết được các phương pháp gia cố nền móng và an toàn lao động. Nội dung chính: 1. Công tác đất 1.1. Khái niệm 1.1.1. Các loại công trình đất và công tác đất * Các loại công trình đất Có thể phân loại theo nhiều cách trong đó có 2 cách chính: - Theo thời gian sử dụng: Công trình sử dụng lâu dài: đê, đập, đường xá.. Công trình sử dụng ngắn hạn (tồn tại trong quá trình thi công): như hố móng, rãnh đặt đường ống.. - Theo hình dạng công trình: Công trình chạy dài: nền đường, đê đập,mương.. Công trình tập trụng: hố móng… * Các dạng công tác đất Trong thi công thường gặp 6 dạng công tác chính sau: - Đào : Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống cốt thiết kế : như đào móng, đào mương. - Đắp : Nâng độ cao mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế : Đắp nền, đắp đập.. - San : Làm phẳng một diệ tích mặt đất (gồm cả đào và đắp) : san nền đường, san mặt bằng.. - Bóc : Bóc lớp đất thực vật, đất mùn trên bề mặt - Lấp : Lấp đất chân móng, lấp hồ ao, lấp rãnh… - Đầm : làm cho nền đất mới đổ cho đặc chắc. 1.1.2. Tính chất của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công * Độ tơi xốp 10
  11. - đ/n : Là độ tăng của một đơn vị thể tích ở dạng đã được đào lên so với đất ở dạng nguyên Đất nằm nguyên ở vị trí của nó trong vỏ trái đất ( trước khi được đào lên) gọi là đất nguyên thổ. Đất đã được đào gọi là đất tơi xốp. - Công thức : V-V0 + Độ tơi xốp : K= .100(%) V0 K : Độ tơi xốp (%) V0: Thể tích đất nguyên thổ. V : Thể tích đất sau khi đã được đào lên Nếu gọi V1 là thể tích của đất nằm trong gầu máy đào hay trên xe vận chuyển ta được : V1 -V0 K1 = 100(%) Với K1 gọi là độ tơi xốp ban đầu. V0 Nếu gọi V2 là thể tích của đất khi đã được đầm chặt V2 -V0 K2 = 100(%) Với K2 gọi là độ tơi xốp cuối cùng. V0 Tra bảng 1.5 trang 11 Giáo trình kỹ thuật thi công. Chú ý : Trên thực tế ta luôn có V0
  12. +Đất có W > 30% là đất ướt - Đất ướt quá hoặc khô quá đều làm cho thi công khó khăn. Mỗi loại đất có độ ẩm thích hợp cho thi công dễ dàng nhất. * Khả năng chống xói lở của đất - Đ/n : là khả năng chống lại sự cuốn trôi của dòng nước chảy của các hạt đất. Muốn đất không bị xói lở thì vận tốc các dòng chảy không được lớn hơn lưu tốc cho phép. Mỗi loại đất sẽ có 1 lưu tốc cho phép khác nhau.(Tra bảng 1.6 giáo trình KT TC) Khi công trình gặp dòng chảy tốc độ lớn hơn lưu tốc cho phép thì phải tìm cách giảm tốc độ dòng chảy (VD), hoặc không cho dòng chảy tác dụng trực tiếp vào công trình. * Độ dốc tự nhiên của mái đất - Đ/n : là tg của góc α, với α là góc lớn nhất của mái dốc khi ta đào hay đắp đất mà không gây sụt lở. Phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất, độ dính của đất, độ ẩm của đất, tải trọng tác dụng lên đất, chiều sâu hố đào. - Công thức : H i=tgα= B i : Độ dốc tự nhiên của mái dốc. Tra bảng 1.4 Sách giáo trình KTTC. H : chiều sâu (mái dốc). B : Chiều rộng mái dốc. 1 1 Ngoài ra : đặt m= = =cotgα i tgα Thì B = m.H (chiều rộng bằng m lần chiều sâu). - Tác dụng : biết được độ dốc cho phép để ta tính toán được Taluy khi đào hố. 1.2 Tính khối lượng công tác đất 1.2.1. Các công thức tính toán - Công trình có hình dạng đúng với hình học thông thường thì áp dụng công thức - Nếu công trình có hình dạng phức tạp thì tìm cách chia nhỏ thành những hình đơn giản có công thức tính đã biết. 12
  13. - Đối với công trình dạng hình khối h V= a.b+  a+c  d+b  +c.d  6 Trong đó : V : Thể tích a,b – chiều dài và chiều rộng mặt đáy c,d – chiều dài và chiều rộng mặt trên h – chiều sâu của hố - Đối với công trình dạng chạy dài Thể tích của công trình có thể tính theo 2 công thức gần đúng sau : F1 +F2 Công thức 1 : V1 = .l (V1 hơi lớn Vthực) 2 Công thức 2 : V2 =Ftb .l (V2 hơi nhỏ Vthực) Trong đó : F1, F2 – diện tích tiết diện mặt trước, và mặt sau Ftb – diện tích của tiết diện trung bình (Tiết diện tại nơi có chiều cao bằng trung bình cộng chiều cao 2 tiết diện trước sau) l – chiều dài công trình Công thức tính chuẩn : thường áp dụng cho trường hợp (h-h’)>0,5m và l > 50m (còn trường hợp khác thì dùng công thức 1 và 2 cũng được)  F +F m  h-h'2  V=  1 2 -  .l 2 6   Trong đó: h1 +h 2 h +h h= và h'= 3 4 2 2 1.2.2. Tính khối lượng san bằng mặt đất * Có 2 trường hợp : - San bằng với điều kiện cân bằng khối lượng đào đắp - San bằng theo cao trình cho trước * Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo điều kiện cân bằng đào đắp Tính toán bình thường như trong trắc đạc, tính Mđào và Mđắp rồi xét : M đào - M đ?p Δh= = Mđào- Mđắp m.a 2 | Δh |≤ 0,01m (thỏa mãn) 13
  14. | Δh |> 0,01m tính lại (lúc đó tính chiều cao san nền H0’=H0 + Δh * Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo một cao trình cho trước Trên lưới cao đạc ô vuông, tại mỗi góc lưới ô ghi các cao trình đen (cao trình thiên nhiên), cao trình đỏ (cao trình thiết kế) 1.3. Công tác chuẩn bị thi công đất Các công việc chuẩn bị phục vụ thi công đất gồm : - Giải phóng, thu dọn mặt bằng (….) - Tiêu nước bề mặt - Hạ mực nước ngầm (khi mực nước ngầm cao hơn đáy móng) - Định vị công trình (giác móng công trình) , định vị hố đào, - Chống sạt lở thành hố đào - Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng v.v…. 1.3.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công * Giải phóng, thu dọn mặt bằng - Gồm các việc : Di chuyển, phá dỡ công trình cũ nếu có, ngả hạ cây cối nằm trong mặt bằng xây dưng, phá đá mồ côi trên mặt bằng nếu cần, xử lý thảm thực vật thấp, dọn dẹp chướng ngại tạo thuận tiện cho thi công .v.v.. - Chú ý : Di chuyển mồ mả phải đúng theo phong tục và quy định vệ sinh Khi tháo dỡ công trình cũ phải thiết kế biện pháp tháo dỡ đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sử dụng được. Khi lấp đất ở những nơi có bùn ở dưới thì nên vét hết bùn để tránh hiện tượng không ổn định cho lớp đất đắp * Tiêu nước bề mặt - điều kiện: Đảm bảo mặt bằng công trình không đọng nước, không bị úng ngập trong suốt thời gian thi công. - Các phương pháp: Tạo độ dốc cho mặt bằng thi công, Xây hệ thống mương thoát nước bằng gạch có nắp đậy Lắp đặt hệ thống ống bê tông cốt thép và tổ chức các hố ga để dẫn nước về mương thoát nước khu vực. (hệ thống mương hoặc ống dẫn nước thường được đặt dọc 2 bên đường tạm trên công trường. Mương qua đường phải nằm sâu xuống mặt đường tối thiểu là 70cm. Đối với các công trình lớn nên thi công 14
  15. hệ thống thoắt nước mặt vĩnh cửu theo thiết kế để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng.) 1.3.2. Định vị công trình và chống sạt lở vách hố đào * Định vị công trình : - Cắm trục định vị: Từ cọc mốc chuẩn, cao trình chuẩn (được bên mời thầu bàn giao), dựa trên bản vẽ thiết kế mặt bằng định vị, triển khai các trục của công trình theo hai phương bằng máy trắc đạt, thước thép, nivô, quả dọi, dây thép 1 1 1 2 2 2 1 a) b) 5 5 4 3 200  300 200  300 200  300 200  300 1-1 2-2 Hệ cọc đơn định vị a) : Cọc gỗ, b) : Cọc thép 1. Đinh định vị tim; 2. Rãnh định vị tim, 3. Cọc gỗ 40x40x1000; 4. Cọc thép  20 5. Bêtông giữ cọc. Mỗi một trục được xác định bởi hai cọc (hay nhiều cọc tuỳ theo mặt bằng công trình). Các cọc định vị này được bố trí tại những vị trí sao cho dễ nhìn thấy, không ảnh hưởng đến công tác thi công và được bảo vệ cẩn thận trong suốt quá trình thi công. Các cọc định vị có thể làm bằng gỗ với tiết diện 40x40x100 hay được làm bằng cọc thép 20. Khi cắm trục định vị dùng hệ cọc đơn như trên có ưu điểm là ít gây cản trở trong quá trình thi công, dễ bảo quản. Tuy nhiên việc dùng hệ cọc đơn có nhược điểm là trong quá trình định vị tim trục của công trình, việc đóng cọc xuống đất (để vạch tim) rất khó chính xác, thường nếu không để ý khi đóng 15
  16. xong cọc thì đường tim của công trình không còn nằm trên đầu cọc nữa (vì cọc đã bị đóng lệch). Để tránh hiện tượng này trong quá trình đóng phải thường xuyên kiểm tra bằng máy kinh vĩ. Ngoài hệ thống cọc đơn, ta còn dùng giá ngựa để đánh dấu tim, trục định vị. a) 4 3 b) 4 3 1 2 1 2 5 5 Hình 3-11. Hệ thống giá ngựa a) Giá ngựa có ván ngang liên kết trên đầu cọc, b) Giá ngựa có ván ngang liên kết trên thân cọc, 1. Cọc; 2. Thanh ngang; 3. Đinh làm dấu tim 4. Đinh liên kết; 5. Bêtông giữ chân cọc. Giá ngựa đơn: Gồm hai cột và một tấm ván được bào nhẵn, thẳng đóng ngang vào phía sau cột, để khi căng dây ván không bị lôi bật khỏi cột. Cũng có thể đóng nằm ván trên hai đầu cột. Giá ngựa kép: Hệ thống gòm nhiều giá ngựa đơn ghép lại với nhau. Để đánh dấu tim trục công trình ta dùng chì vạch trên ván ngang rồi dùng đinh đóng để làm dấu và dùng để căng dây sau này. Khi dùng giá ngựa để làm dấu một tim, trục công trình thì độ dài ván ngang (khoảng cách giữa hai cột) là l = 0,4  0,6m. Khi dùng giá ngựa để đánh dấu nhiều tim (trục) của công trình thì chiều dài ván ngang phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai tim(trục) biên. Hệ thống giá ngựa khắc phục được nhược điểm của cọc đơn, việc định vị công trình rất dễ dàng và chính xác. Tuy nhiên nếu dùng hệ thống Gavari lớn (dài) để định vị hết công trình sẽ gây cản trở trong giao thông phục vụ thi công. Chính vì vậy mà tuỳ theo địa hình mà chọn hệ thống cọc đơn hay hệ thống giá ngựa hoặc kết hợp cả hai sao cho hợp lý. 16
  17. Hệ thống giá ngựa để định vị công trình 1. Mặt bằng công trình; 2. Giá ngựa; 3. Đinh; 4. Dây căng Đối với những công trình xây chen: Trong trường hợp này mặt bằng thi công không cho phép ta cắm cọc hay giá ngựa để làm dấu tim trục công trình ở những cạnh giáp với công trình lân cận. Do đó mốc công trình được gửi trực tiếp lên công trình lân cận. Dấu mốc tim, trục công trình phải được sơn rõ ràng tại vị trí dễ quan sát, dễ bảo quản. Giác móng công trình Dựa vào các bản vẽ thiết kế móng, tính chất của đất để xác định kích thước hố đào. Từ các trục định vị triển khai các các đường tim móng. Từ đường tim phát triễn ra bốn đỉnh của hố đào. Dùng vôi bột rải theo chu vi của hố đào. Tại mỗi hố đào, hay nhiều hố gần nhau phải có một cao độ chuẩn để tiện kiểm tra cao trình hố móng. * Chống sạt lở vách hố đào: Một số trường hợp đào đất với chiều sâu không lớn và đất ở chỗ đào có độ dính kết tốt, độ ẩm trung bình, cao trình đế móng nằm trên mực nước ngầm thì ta có thể đào thẳng đứng mà không cần đào theo mái dốc. Chiều sâu cho phép đào đất thẳng đứng tra bảng. - Có nhiều phương pháp để chống đỡ thành hố đào, tùy thuộc vào loại đất cần đào, độ sâu của mực nước ngầm chúng ta có thể áp dụng hợp lý các biện pháp khác nhau cho từng trường hợp khác nhau: như chống bằng ván ngang, chống bằng ván đứng, chống bằng ván cừ thép hoặc ván cừa gỗ, giằng néo giữ mái đất - Chống bằng ván ngang : 17
  18. Áp dụng đối với những rãnh có độ sâu hố đào tương đối lớn (3-5m) trong đất có độ dính kết tương đối ít, ở vùng không có nước ngầm hoặc nước ngầm nằm rất sâu. Chống bằng ván lát ngang (hố hẹp) Chống chéo hỗ trợ chống đứng Neo gia cố thành móng (MB sẽ thoáng hơn) -Chống bằng ván dọc : Áp dụng khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2  4m. a) Dùng chống xiên b) Dùng thanh neo 18
  19. 1.4. Công tác đào và vận chuyển đất 1.4.1. Đào đất và vận chuyển đất bằng thủ công * Nguyên tắc thi công: - Lựa chọn dụng cụ thi công thích hợp tuỳ theo từng loại đất. - Phải có biện pháp làm giảm thiểu khó khăn cho thi công. - Tổ chức thi công hợp lý. * Đào đất - Dụng cụ: xẻng, cuốc, cuốc chim, xà beng,.. Tùy theo từng nhóm cấp và cấp đất mà sử dụng cho thích hợp. - Tổ chức đào: Hố móng ≤ 1,5m dùng xẻng hay cuốc để đào và hất đất lên miệng hố. Hố móng > 1,5m và rộng : đào theo kiểu lớp (giải) bậc thang với mỗi bậc từ 20 – 30cm rộng từ 2 – 3m để đảm bảo đúng kích thước và dễ vận chuyển đất. Hố móng có nước ngầm : trước hết phải đào rãnh thoát nước. đào xuống 1 độ sâu nào đó rồi mới đào lan ra phía bên nông. Đào rãnh thoát nước khi có nước ngầm hoặc thi công trong mùa mưa Móng có chiều dài lớn thì nên đào từ 2 bên vào để tăng số lượng người làm việc. * Vận chuyển đất - Dụng cụ : V/c đứng :dây nghiêng, băng chuyền V/c ngang : xe cải tiến, xe goòng - Tổ chức vận chuyển: Hướng đào đất và hướng vận chuyển đất không được chồng chéo nhau. 1.4.2. Đào đất bằng phương pháp cơ giới * Có rất nhiều phương pháp cơ giới để thi công đào đất như: 19
  20. - Đào bằng máy : máy đào gầu thuận, gầu nghịch, máy ủi, máy đào gầu dây, máy đào nhiều gầu, máy cạp - Đào bằng sức nổ - Đào bằng sức nước làm sói lở để đào…. Ở đây chúng ta chỉ tìm hiều phương pháp đào đất bằng máy đào. * Đào đất bằng máy đào gầu thuận - Phạm vi : Phù hợp khi đào các hố móng sâu, rộng ở nơi không có nước ngầm, khi phá núi hay khai thác các hầm mỏ lộ thiên - Đặc điểm: Cánh tay gầu ngắn khỏe nên đào được tất cả các loại đất. Có tính tự hành cao nghĩa là làm việc mà không cần có các loại máy hỗ trợ khác. Dung tích đào lớn từ 0,35 – 6 m3 Vì khi đào đất, máy đứng ở dưới hố đào lên nên nó có nhược điểm là chỉ làm việc được ở những nơi khô ráo và phải mở đường cho máy lên xuống. - Các sơ đồ làm việc: Có 2 cách chính: đào dọc khi khoang đào hẹp và đào ngang khi khoang đào rộng. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2