Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật

Chia sẻ: Trương Quang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:147

0
26
lượt xem
2
download

Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính của "Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật" trình bày khái quát môn học kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hành chính, kiểm tra xử lý văn bản pháp luật. Mời các bạn tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản pháp luật

  1. Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỎ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN PHÁP LUẬT BÀI GIÀNG: ThS. ĐOÀN THÌ TỐ UYÊN ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC HOA 7 ế NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP
  2. B Ộ G I Á O DỤC VÀ Đ À O TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỎ HÀ NỘI G I Á O TRÌNH KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN PHÁP LUẬT THS. ĐOÀN THỊ TÓ UYÊN & THS. NGUYỄN THỊ NGỌC HOA Đồng chủ biên NHÀ XUẤT BẢN T ư PHÁP HÀ NỘI, 2011
  3. TẬP THẺ TÁC GIẢ Vấn đề Ì: TS. Đ Đức Hng Hà Ths. Đoàn Thị Tố Uyên Vấn đề 2: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Hoa Vấn đề 3: Ths. Đoàn Thị Tố Uyên Vấn đề 4: Ths. Đoàn Thị Tố Uyên CN. Cao Kim Oanh Vấn đề 5: Ths. Đoàn Thị Tố Uyên 2
  4. L Ờ I N Ó I ĐẦU Xin chào các anh/chị học viên! Chúng ti rất hân hanh được gặp gỡ các anh/chị qua cuốn Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn học bắt buộc trong hệ thống đào tạo Cử nhân luậtở nước ta hiện nay, được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, nhằm cung cấp những lý luận cơ bản về văn bản; chủ thể ban hành, trình tự, thủ tục ban hành; hình thức, nội dung Văn bản pháp luật; là cơ sờ để vận dụng soạn thảo văn bản hoàn chinh, giải quyết công việc phát sinh trên thực tế, điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội. Giáoừình này gm những nội dung bắt buộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để giảng dạy cho học viên, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng. Môn học gm 5 vấn đề, với những nội dung cơ bản nhất về soạn thảo Văn bản pháp luật được sắp xếp từ những lý luận chung đến những kiến thức cụ thể. Những kiến thức cung cấp cho học viên, sinh viên những hiểu biết, kỹ năng giúp cho người học làm quen với công tác quản lý, là cơ sở cần thiết phục vụ cho công tác; cụ thể là: Vấn đề Ì. Khái quát môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật; Vấn đề 2. Soạn thảo Văn bản quy phạm pháp luật; Vấn đề 3. Soạn thào Văn bàn áp dụng pháp luật; Vấn đề 4. Soạn thảo văn bản hành chính; Vấn đề 5. Kiểm tra, xử lý Văn bàn pháp luật và soạn thào văn bản có nội dung xử lý Văn bàn pháp luật khiếm khuyết. Trong mỗi vấn đề nêu trên, chúng tôi trình bày theo ba phần: mờ đầu, các nội dung và kết luận. - Phần mở đầu: chỉ rõ những nội dung chính sẽ được trình bày; mục tiêu chung và mục tiêu cụ thế mà anh/chị cần đạt được; tổng thời gian dành cho anh/ chị nghiên cứu vấn đề đó. - Phần các nội dung: trình bày lý thuyết và thực hành về những nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, những yêu cầu cụ thể mà anh/chị cần đạt được và thời gian đành cho anh/chị nghiên cứu từng nội dung. Sau mỗi nội dung, 3
  5. chúng tôi đưa ra các câu hỏi tụ luận hoặc trắc nghiệm với nhiều sự lụa chọn khác nhau để anh/chị tự kiểm tra kiến thức của mình. 1 » t í £ * *« * - Phân két luận: tông két lại những kiên thức cơ bản của từng vân đê mà anh/chị cần lĩnh hội thông qua các câu hỏi nội dung, câu hòi suy luận và bài tập tình huống Đe giúp các anh/chị tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình và tự tin hem trong học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thào Văn bản pháp luật, sau mỗi vấn đề chúng tôi đều đưa ra Đáp án: cho từng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. Ngoài ra, để anh/chị có thể mờ rộng và nâng cao kiến thức của mình, cuối mỗi vấn đề chúng tôi đều tập hợp danh mục những tài liệu tham khảo có liên quan. Học liệu kèm theo Giáo trình này gm: tài liệu in ấn và đĩa CD-ROM (sách điện tử) - những thông tin dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh giúp anh/chị tự luyện bài trắc nghiệm và tự luận cũng như tạo hứng thú hơn trong học tập. Ngoài ra, các vấn đề cơ bản của môn học còn được phát trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam và trang web: www.hou.edu.vn là những ngun thông tin bổ ích giúp anh/chị học tập, nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật mọi lúc, mọi nơi. Với cách viết ngắn gọn, cô đọng, dễ hiểu, chúng tôi tin rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp anh/chị học tập tốt môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật. Trong quá trình tô chức biên soạn, các tác giả đã có nhiều nỗ lực, nghiêm túc tham khảo nhiêu nguôi! tài liệu, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những hạn chế khiêm khuyết nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các đng nghiệp, các độc giả, và các anh/chị học viên để giáo trình được hoàn thiện hơn cho lần tái bản. NHÓM TÁC GIẢ 4
  6. N Ă M V Ấ N ĐỀ CỦA M Ô N H Ọ C Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là môn khoa học pháp lý mang tính úng dụng rất quan trọng, được thiết kế dành cho học viên, sinh viên sau khi đã nghiên cứu các môn học như Các nguyên lý cơ bản về chù nghĩa Mác-Lênin, Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính... nhằm cung cấp kiến thức lý luận cơ bản về soạn thảo Văn bản pháp luật: Thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật; Trình tự, thủ tục ban hành Văn bản pháp luật; Cách thức trình bày hình thức, nội dung từng loại văn bản như Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính (bao gm Văn bản áp dụng pháp luật, vãn bản hành chính thông thường); Cách thức diễn đạt ngôn ngữ và phân chia, sắp xếp nội dung văn bản; Kiểm tra, xù lý Vãn bản pháp luật. Ngoài ra, môn học còn trang bị những kiến thức cơ bản về việc soạn thảo tùng loại văn bản cụ thể như: luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chi thị, nghị quyết, công văn, báo cáo, tờ trình, biên bàn... Nghiên cứu môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật giúp các anh/ chị nam được: khái niệm, các loại Văn bản pháp luật, chức năng cùa Văn bản pháp luật cũng như vai trò của công tác soạn thào Văn bản pháp luật; quy trình ban hành Văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đối với Văn bản pháp luật; quy tắc sư dụng ngôn ngữ trong Văn bản pháp luật nhất là cách thức soạn thào hình thức và nội dung của Văn bàn pháp luật nói chung và từng loại văn bản do các chù thể ban hành như: Văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, chi thị, thông tư...); Văn bản áp dụng pháp luật (quyết định, nghị quyết, chi thị...) và nhóm văn bản hành chính (công văn, biên bàn, báo cáo, tờ trình, thông báo...). Ngoài ra, môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật còn giúp người học nắm vững kiến thức để kiểm tra, rà soát những văn bản đã được ban hành với mục đích phát hiện khiếm khuyết cùa văn bàn nhằm hoàn thiện chúng. Từ hoạt động kiểm tra, các chù thể có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý những Văn bản pháp luật khiếm khuyết. Môn học sẽ trang bị cho người học kiến thức về xử lý văn bản khiếm khuyết và nhất là soạn thảo hoàn chinh về hình thức và nội dung cùa Văn bàn pháp luật để xử lý Văn bản pháp luật khiếm khuyết. 5
  7. Vấn đề Ì KHÁI QUÁT MÔN HỌC KỸ THUẬT SOẠN THẢO VÃN BẢN PHÁP LUẬT Xin chào các anh/chị học viên! Chúng tôi rất hân hạnh được trao đổi với các anh/ chị vấn đề Ì của môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật - vấn đề khái quát môn học kỹ thuật soạn thảo Vàn bản pháp luật; vấn đề này gm năm phần: - Phần ì. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật; - Phần li. Khái niệm và phân loại Văn bàn pháp luật; - Phần HI. Chức năng của Văn bản pháp luật; - Phần IV. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Văn bản pháp luật; - Phần V. Trình tự, thù tục ban hành Văn bàn pháp luật. Mục tiêu chung Nghiên cứu vấn đề này, anh/ chị có thể hiểu được những vấn đề cơ bản cùa môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật. Mục tiêu cụ thể - Xác định được đối tượng và phương pháp nghiên cứu cùa môn Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật; - Nêu được khái niệm và đặc điểm cùa Văn bàn pháp luật- - Làm rõ được các loại Vàn bản pháp luật; - Trình bày được các chức năng của Văn bản pháp luật; - Xác định được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Văn bản pháp luật- - Phân tích được các thủ tục, trình tự chung ban hành Văn bàn pháp luật. Chúc các anh/chị đạt kết quả tốt! 6
  8. Nội dung ì. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 1. Đôi tượng nghiên cữu Vãn bản pháp luật là phương tiện ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong hoạt động quàn lý của các cơ quan nhà nước cũng như cá nhân có thẩm quyền. Đng thời văn bản pháp luật cũng thể hiện tính pháp lý,tínhmệnh lệnh, quàn lý điều hành, chi huy, tính thống nhất về hình thức và nội dung cùa từng loại và phản ánh kết quả hoạt động quản lý trên các lĩnh vực. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình các chủ thể luôn ban hành Văn bản pháp luật nhằm thực hiện hoạt động quản lý một cách có hiệu quả nhắt. Xây dựng Văn bàn pháp luật không chi là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền mà còn là môn khoa học pháp lý mang tính ứng dụng. Môn học này có đối tượng nghiên cứu là những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bản pháp luật, bao gm: - Nghiên cứu về thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật bao gm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung cùa Văn bản pháp luật; - Thủ tục, trinh tự ban hành Văn bản pháp luật; - Cách thức soạn thảo hình thức của Văn bản pháp luật; - Cách thức soạn thảo nội dung của Văn bản pháp luật; - Quy tắc sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt trong Văn bản pháp luật; - Kiểm tra và xử lý Văn bản pháp luật. Những yếu tố có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bản pháp luật ừên đây được nghiên cứu chi tiết theo từng loại Văn bàn pháp luật như Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật (cá biệt) và văn bản hành chính thông thường. 2. Phương pháp nghiên cu Giống như những môn khoa học pháp lý khác, Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật cũng sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng mà môn học nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và phương pháp tng hợp. - Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu sâu về mọi vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động soạn thảo Văn bàn pháp luật như: phân tích về thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật; về khái niệm, đặc điếm của từng loại 7
  9. Văn bản pháp luật; về thủ tục, bình tự ban hành cũng như kết cấu hình thức, bô cục nội dung của Vãn bản pháp luật. - Phương pháp so sánh được môn học sử dụng nhăm tìm ra diêm giong va điểm khác biệt của từng vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của môn học, điên hình như: + So sánh các loại Văn bản pháp luật với nhau: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và vãn bàn hành chính thông thường. + So sánh thủ tục, trình tự ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông thường. + So sánh giữa lý luận, pháp luật và thực tiễn về hoạt động soạn thảo Văn bản pháp luật, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. + So sánh giữa các thời kỳ khác nhau về lịch sử soạn thảo Văn bản pháp luật. Thời kỳ sau kế thừa về lý luận cũng như những điểm hợp lý trong quy định của pháp luật về công tác soạn thảo Văn bản pháp luật của thời kỳ trước nhằm mục đích xây dựng Văn bản pháp luật ngày càng đáp ứng yêu cầu về chất lượng. - Phương pháp tổng hợp đuợc môn học sử dụng để nghiên cứu một cách toàn diện những vấn đề liên quan đến quá trình ban hành Vãn bản pháp luật như từ cách thức, phương pháp trình bày về hình thức, về nội dung cùa mỗi loại Văn bàn pháp luật được khái quát lên thành vấn đề lý luận cơ bản về soạn thảo Văn bản pháp luật ban hành bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý. THỰC HÀNH Câu hỏi trắc nghiệm Hãy chọn phương án trà lời đúng trong những câu hỏi sau: Câu 1: Đối tượng nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bàn pháp luật là: A. Văn bàn pháp luật B. Soạn thào Văn bản pháp luật. c. Cách thức soạn thào Văn bản pháp luật. D. Các yêu tô có liên quan trực tiếp đến sự hình thành Văn bàn pháp luật Câu 2: Phương pháp nghiên cứu cùa môn học Kỹ thuật soạn tháo Văn ban pháp luật là: A. Phương pháp phân tích 8
  10. B. Phương pháp tổng hợp c. Phương pháp so sánh D. Cả A, B, c. Câu/lỏi tự luận Câu 1. Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn học Kỹ thuật soạn thảo Văn bản pháp luật? l i . KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VĂN BẢN PHÁP LUẬT 1. Khái niệm văn bàn pháp luật về mặt khoa học: Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm Văn bản pháp luật của các nhà nghiên cửu. Theo quan điểm cùa Giáo trình Xây dựng Văn bản pháp luật của Trường đại học Luật Hà Nội thì "Văn bàn pháp luật là hình thc thể hiện ý chí của chù thế có thấm quyền, thể hiện dưới dạng ngôn ngữ viết, được ban hành theo hình thc, thủ tục pháp luật quy định, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý đã đặt ra ". Ngoài ra, còn có quan điểm cho rằng "Văn bàn pháp luật là văn bàn do chủ thế có thẩm quyền ban hành theo những thù tục và hình thc pháp luật quy định, thể hiện ý chi nhà nước "; hoặc "Văn bàn pháp luật là văn bàn do chủ thế có thẩm quyển ban hành theo hình thc, thủ tục pháp luật quy định, nội dung thể hiện ý chi nhà nước tác động vào các đối tượng quàn lý có liên quan nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đặt ra ". Từ các quan điểm trên đây, có thể hiểu "Văn bản pháp luật là văn bản được ban hành bởi những chù thê có thâm quyên theo trình tự, thủ tục và hình thc pháp luật quy định, có nội dung là ý chí nhà nước hoặc truyền tải những thông tin trong hoạt động quàn lý, nhằm đạt được mục tiêu quàn lý có hiệu quà nhất". 2. Đặc điếm Văn bản pháp luật Mặc dù có nhiều cách thể hiện khái niệm Văn bản pháp luật khác nhau, nhưng các quan điểm đó đều thống nhất các dấu hiệu đặc trưng cùa Văn bản pháp luật sau đây: Th nhất, Văn bản pháp luật được ban hành bời những chù thề có thẩm quyền (nhân danh Nhà nước) do pháp luật quy định. "Thẩm quyền là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước do luật pháp quy 9
  11. định" . Còn "ban hành Văn bàn pháp luật" là hoạt động của cơ quan nhà nước 1 có thẩm quyền theo trình tự đã được quy định để đuaracác Văn bản pháp luật • Như vậy, chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật được biêu là các chủ thể đuợc nhà nước trao quyền xem xét ban hành một Văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật. Có nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành Văn bản pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gm: - Các cơ quan nhà nước: + Cơ quan lập pháp: Quốc hội,ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đng nhân dân các cấp. + Cơ quan hành pháp: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,ủy ban nhân dân các cấp. + Cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, huyện, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tinh và huyện... + Chủ tịch nước. - Các cá nhân có thẩm quyền bao gm: thủ trường các cơ quan nhà nước (như: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân...); thủ trường các đơn vị sự nghiệp cùa Nhà nước (như: Hiệu trường các trường đại học, cao đẳng, Viện trường...); một số công chức của cơ quan nhà nước (thanh tra viên, nhân viên thuế vụ, nhân viên kiểm lâm, cảnh sát, bộ đội biên phòng...) ; Người chi 3 huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời sân bay, bến cảng có quyền ban 4 hành quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với người vi phạm hành chính; Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị xã hội có thẩm quyền phối hợp vớiủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành Văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đượcữao quyền quản lý nhà nước. Thị hai, Văn bàn pháp luật thể hiện ý chí nhà nước tác động vào các đối tượng quản lý có liên quan nhăm đạt mục tiêu quàn lý. Y chí nhà nước được thê hiện trong Văn bàn pháp luật được hiêu là những mệnh lệnh, yêu câu mà cơ quan ban hành văn bàn đặt ra đôi với đôi tượng tác động cùa văn bàn. Ý chí cùa nhà nước được biểu hiện dưới hai dạng: ' Từ điển Luật học, Nxb. Từ điển bách khoa. Hà Nội, 1999. 2 Từ điền Luật học. 3 Xem từ Điều 28 đến Điều 42, Pháp lệnh Xử lí vi phạm hành chính năm 2002 (sứa đi. bố sung năm 2008). Điều 45, Pháp lệnh Xử lí vi phạm hành chính năm 2002 (sứa đổi, bổ sung năm 2008). 4 lũ
  12. + Dạng các Quy phạm pháp luật + Dạng các mệnh lệnh cụ thể. Th ba. Vãn bản pháp luật luôn mangtínhbắt buộc và được bảo đàm thực hiện bằng nhà nước. Vì nội dung Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí Nhà nước nên Văn bàn pháp luật luôn mang tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh Nhà nước. - Vãn bàn pháp luật có giá trị bai buộc thi hành đổi vói mọi đối tượng Bên quan. Là ý chí Nhà nước nên nội dung Văn bản pháp luật được các chủ thể có thẩm quyền xác lập một cách đơn phương để tác động lên các đối tượng quản lý có liên quan, buộc những đối tượng này phải tuân thủ, không được phép vi phạm. Sự tác động này có thể thấy rõ trong các Văn bản pháp luật (có nội dung bắt buộc thi hành) và ngay cả trong một số trường hợp văn bản quản lý hành chính nhà nước có nội dung là các thông tin chi dẫn như công văn, thông báo, công điện mà cơ quan có thẩm quyền cấp trên gửi xuống. - Các Văn bản pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước. Văn bản pháp luật được ban hành để tác động lên các đối tượng quản lý có liên quan nên việc đảm bảo thi hành nội dung văn bản là một vấn đề rất quan trọng. Để ý chí Nhà nước được thi hành có hiệu quàữong thực tiễn, Nhà nước đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như: giáo dục, tuyên truyền, kinh tế, tổ chức hành chính và đặc biệt là biện pháp cưỡng chế nhà nước. Việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý chí của Nhà nước trong các Văn bản pháp luật có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý cùa người vi phạm. Th tư, Văn bản pháp luật được ban hành theo thù tục pháp luật quy định. Thủ tục ban hành Văn bản pháp luật là những quy định cùa Nhà nước về cách thức, trình tự mà các chủ thể có thẩm quyền cần phải tiến hành khi ban hành Văn bản pháp luật. Các Văn bản pháp luật đều được ban hành theo thù tục, trình tự pháp luật quy định. Tùy theo mỗi loại Văn bản pháp luật khác nhau mà thủ tục ban hành cùa chúng cũng khác biệt. Thù tục ban hành Văn bàn pháp luật một mặt là thủ tục chung cho việc ban hành một loại hay một nhóm văn bản như: thủ tục ban hành luật, pháp lệnh cùa Quốc hội và ủy ban thường vụ Quốc hội; thủ tục ban hành nghị định cùa Chính phủ; thù tục ban hành quyết định, chi thị của ủy ban nhân dân các cấp... Các thủ tục này đảm bảo cho văn bàn được xây dựng theo li
  13. quy trình vừa hợp pháp vừa hợp lý nhàm nâng cao chất lượng của các Văn bản pháp luật khi được ban hành. Ví dụ: Khi ban hành Vãn bản quy phạm pháp luật, các chủ thể GÒ thẩm quyền phải tuân theo trình tự mà Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dận, ủy ban nhân dẩn năm 2004 quy định từ khâu lập chuông trình, soạn thào, thâm định, thẩm ứa, lấy ý kiến đóng góp cho đến thông qua, ký, công bố ban hành. Mặt khác, trong một số trường hợp cụ thể, Nhà nước còn đưa ra những thủ tục mà các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật càn phải tuân thủ, nếu không văn bản đó sẽ không có giá trị pháp lý. Ví dụ: Thủ tục lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền trên 200.000 đông. Th năm, Văn bàn pháp luật được trinh bày theo hình thức pháp luật quy định. Hình thức của Vãn bản pháp luật bao gm tên loại văn bản và thể thức trình bày cùa Văn bản pháp luật. Hệ thống pháp luật ở nước ta hiện nay bao gm nhiều loại văn bản. Các loại văn bàn này không chì khác nhau về tên gọi mà còn về cách thức trình bày. Thẩm quyền ban hành tên loại Văn bản pháp luật cũng như cách thức trình bày hình thức của từng loại văn bản đều được Nhà nước quy định cụ thể trong những văn bàn khác nhau như Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, ngày 05/3/2009 của Chính phù quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành Văn bàn quy phạm pháp luật năm 2008; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 cua Chính phủ về công tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, ngày 08/02/2010 cùa Chính phù sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Quyết định số 20/2002/QĐ-KHCN, ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) số 5700 quy định về mẫu trình bày văn bản quàn lý nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 cùa Bộ Nội vại và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. - Khi soạn thảo văn bản đê giải quyết công việc nào đó, cơ quan nhà nước cân căn cử vào các quy định cùa pháp luật và nội dung, tính chất côn2 việc để lựa chọn loại văn bản đúng với thâm quyền cùa mình và phù hợp với tình huống 12
  14. thực tế cần giải quyết đng thời cần phải trình bày văn bản theo đúng thể thức mà pháp luật quy định. - Pháp luật cũng quy định các Văn bản pháp luật cần được trình bày theo kết cấu chung về hình thức vãn bản như vị trí và cách thức thể hiện một số chi tiết thuộc về mẫu trình bày văn bản (cỡ chữ, kiểu chữ, dấu gạch chân..) cho mỗi đề mục hình thức: quốc hiệu, tên cơ quan ban hành... 3. Phân loại Văn bản pháp luật Có rất nhiều cách phân loại Văn bản pháp luật dựa trên các tiêu chí khác nhau. * Tiêu chí chủ thể ban hành: Văn bản pháp luật được chia thành: Văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực, Văn bản pháp luật của cơ quan hành chính, Văn bản pháp luật của cơ quan xét xử. * Tiêu chí phạm vi tác động: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản có phạm vi tác động trên toàn quốc và văn bản có phạm vi tác động ứên địa phương. * Tiêu chí hiệu lực pháp lý: Văn bản pháp luật được chia thành văn bản luật và văn bản dưới luật. Tuy nhiên, cách phân loại phổ biến nhất hiện nay chính là phân loại theo tiêu chí sự khác nhau về nội dung. Căn cứ theo tiêu chí này Văn bản pháp luật đuợc phân thành 2 nhóm: - Văn bản quy phạm pháp luật; - Văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi nhóm văn bản này ngoài những đặc điểm chung đã nêu trên còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất, vai trò, từ đó dẫn tới những điểm khác biệt trong việc xây dựng từng nhóm văn bản cụ thể. 3.1. Văn bản quy phạm pháp luật * Khái niệm: "Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thù tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đng nhân dân, ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung và được Nhà nước đảm bào thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội". * Đặc điểm: Thông qua khái niệm trên về Văn bản quy phạm pháp luật, ngoài nhũng đặc điểm của Văn bản pháp luật, Văn bàn quy phạm pháp luật còn có thêm một số đặc điểm như: 13
  15. - Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thục tiễn đời sổng; - Văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở dể ban hành ra các Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Ví dụ: Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đựợc Quốc h ộ i hành là Văn b a n bản quy phạm pháp luật. Dựa trên những quy định của Luật này, các cơ quan ban hành quyết định để bổ nhiệm hoặc điều động công chức thuộc thẩm quyển. 3.2. Văn bản áp dụng pháp luật * Khái niệm: Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, có nội dung là mệnh lệnh cụ thể với các đối tượng xác định, được thực hiện một lần trong thực tiễn. Ví dụ: Quyết định của Chủ tịchủy ban nhân dân tinh A được ban hành để bổ nhiệm ông Nguyễn Văn B giữ chức vụ Giám đốc Sờ Giáo dục và Đào tạo. * Đặc điểm: Ngoài những đặc điểm của Vãn bàn pháp luật, Văn bàn áp dụng pháp luật còn có những đặc điểm sau: - Là Văn bản pháp luật có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong từng trường hợp cụ thể. - Văn bản được ban hành để thực hiện hoặc tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật trên thực tiễn. - Văn bản áp dụng pháp luật có nội dung giải quyết những công việc về: hình thành và n định tổ chức bộ máy nhà nước, về tổ chức nhân sự; trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp dụng các biện pháp cuông chế nhà nước; văn bản để điều hành bộ máy trực thuộc trong những hoạt động cụ thể. - Văn bản áp dụng pháp luật bao gm một số loại sau: + Nghị quyết + Quyết định + Chi thị 3.3. Văn bản hành chính * Khái niệm: Văn bản hành chính là Văn bản có chứa đựng nhũn" thông tin trong hoạt động quản lý của mỗi cơ quan, được ban hành để tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bàn áp dụng pháp luật. 14
  16. Ví dụ: Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành công vãn để yêu cầu Sờ Công thương các tình về thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu. * Đặc điểm: Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung các văn bản hành chính có thể mang tính quy phạm, đuợc thực hiện nhiều lần như các Văn bản quy phạm pháp luật hoặc mang tính cá biệt, được thực hiện một lần nhu các Vãn bản áp dụng pháp luật. - Văn bản hành chính trong thực tế dùng để: + Đôn đốc nhắc nhở cấp dưới thực hiện chức năng, nhiệm vụ công tác hoặc hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ. + Truyền đạt ý kiến của cấp có thẩm quyền về những công việc cụ thể tới những đối tượng có liên quan. + Truyền đạt nội dung chủ yếu nhàm giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách. + Ghi nhận những sự kiện pháp lý làm cơ sờ để chủ thể giải quyết công việc thuộc thẩm quyền... - Văn bản hành chính bao gm một số loại sau: Công điện, công văn, thông báo, tờ trinh, biên bản... THỰC HÀNH Câu hói trắc nghiệm Hãy chọn phương án trả lời đúng trong những câu hỏi sau: Câu 3. Văn bản pháp luật là văn bản có những đặc trưng sau: A. Do chủ thể có thẩm quyền ban hành. B. Theo thủ tục, hình thức pháp luật quy định. c. Nội dung chứa đựng ý chí cùa Nhà nước, luôn mang tính bắt buộc, được thực hiện bời Nhà nuớc. D. Cả A, B và c. Câu 4. Văn bản pháp luật được phân loại dựa vào tiêu chí: A. Chủ thể ban hành B. Hiệu lực pháp lý c. Nội dung của Vãn bàn pháp luật D. Cá A, B, c. 15
  17. Câu 5. Dựa vào sự khác nhau về nội đung Văn bàn pháp luật được chia thành các nhóm sau: A. Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp đụng pháp luật. B. Văn bàn quy phạm pháp luật, văn bản hành chỉnh. c. Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính. D. Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Câu hỏi tự luận Câu 2. Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của Văn bản pháp luật? IU. CHỨC NĂNG CÙA VĂN BẢN PHÁP LUẬT Là loại văn bản được sử dụng trong quản lý Nhà nước, Văn bản pháp luật cũng giống như các loại văn bàn quản lý khác, đều có những chức năng nhát định. về mặt pháp lý và xã hội, Văn bản pháp luật có những chức năng sau: 1. Chc năng pháp lý của Văn bản pháp luật Văn bản pháp luật luôn mangữong mình những giá trị pháp lý nhất định. Văn bản pháp luật luôn đem lại hiệu quà cho hoạt động quản lý Nhà nước bang cách xác lập và bảo vệ trật tự pháp lý. Mặt khác, thông qua các Văn bàn pháp luật mà các chủ thể tham gia quá trình quản lý Nhà nước ngày càng phối hợp chặt chẽ với nhau, xác định rõ trách nhiệm và sự phối hợp trong việc thực hiện có hiệu quà nhiệm vụ của mình. Điều nàyđược thể hiện trên các phương diện sau: - Đặt ra các Quy phạm pháp luật đề điều chinh hành vi cùa cá nhân; tạo ra khuôn khổ pháp lý, làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị hoạt động quy củ, nề nếp. - Ghi lại sự tác động cũng như đánh giá sự tác động của các quy định của pháp luật, các quyết định mệnh lệnh cụ thề cùa các cơ quan Nhà nước. Chẳng hạn như ban hành văn bản cá biệt để áp dụng Quy phạm pháp luật giải quyết các công việc phát sinh trong thực tiễn... - Phản ánh quá trình giải quyết các nhiệm vụ cùa cơ quan Nhà nước như việc ban hành công văn, báo cáo, tờ trình... - Là chứng cứ và làm cơ sờ cho việc thực hiện các hoạt động quàn lý (một sô loại văn bản hành chính ghi nhận các sự kiện pháp lý đê làm cơ sờ cho việc thực hiện các hoạt động quan lý nhà nước tiếp theo) như biên bản \-ụ việc vi phạm hành chính làm cơ sờ cho việc ra các quyết định xử phạt vi phàm hành 16
  18. chính; biên bản hòi cung bị can, biên bản ghi lời khai của nhân chứng... lảm cơ sở cho việc điều tra truy tố, xét xử đổi vói người phạm tội... 2. Chút năng thông tín cùa Văn bản phép luật Đây là chúc năng quan trọng và tổng quát nhất của văn bản nói chung và Văn bản pháp luật nói riêng. Thục tiễn đã chúng minh, việc truyền đạt thông tin qua hình thức văn bản là đảng tín cậy nhất, do đó, nó đã trờ nên thông dụng và phổ biến, không thể thiếu trong quá trình quản lý, đặc biệt là để đảm bảo tinh minh bạch, tính công khai, thông suốt khi thực hiện các hoạt động quản lý. Hiện nay, không nhũng sử dụng phương thức truyền tín bằng việc chuyển văn bản giấy đến các đối tượng tiếp nhận như truyền thống mà còn có thể áp dụng nhiều hình thức truyền tin hiện đại khác đến các đổi tượng tiếp nhận như điện báo, telex, fax, email... Có thể hình dung điều này thông qua những biểu hiện của chức năng này như sau: - Ghi lại các thông tin quản lý như trong các báo cáo, thông tin quản lý (tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới những kết quả đạt được, những hạn chế bất cập...) được phản ánh một cách chi tiết trong nội dung... - Truyền đạt các thông tin quản lý từ chủ thể này đến chủ thể khác, từ nơi này đến noi khác, giúp các cơ quan quản lý thu nhận những thông tin cần thiết cho hoạt động quản lýtoongcùng hệ thống quàn lý hoặc từ các cơ quan này đến nhân dân. Sau khi ghi nhận các thông tin quản lý, văn bản sẽ được chuyển đến cơ quan, cá nhân khác có liên quan (bởi văn bản hành chính được dùng để truyền tin từ chủ thể này đến chủ thể khác) với những mục đích khác nhau, phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao nhu sau khi lập báo cáo thỉ cấp dưới sẽ chuyển văn bản đó đến cấp trên, sau khi lập tờ trình dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật thì tờ trình này được gửi cùng với h sơ dự thào để trình cấp có thẩm quyền xem xét vấn đề được trình, có cơ sờ để đưa ra các quyết định quản lý càn thiết... - Giúp các cơ quan quản lý có cơ sờ để kiểm tra, đánh giá các thông tin thu được qua các hệ thống truyền đạt (các "kênh") thông tin khác nhau. Các thông tin được các cơ quan quản lý thu nhận trên rất nhiều kênh, tuy nhiên, các thông tin được coi là ngun chính thống chính là các thông tin được nêu trong văn bản của các cơ quan Nhà nước, đặc biệt là các báo cáo, tờ trình... Thông qua các vãn bản này, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đối chiếu, so sánh để có được những thông tin chân thực. Chẳng hạn như khi có sự việc khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thì chủ thể 17
  19. giải quyết khiếu nại sẽ yêu càu các chủ thể ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại báo cáo cụ thể về sự việc... 3. Chc năng quản lý của Văn bản pháp luật Chức năng này được hình thành gắn liền với khả năng cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý Nhà nước của Văn bản pháp luật. Với chức năng này, Văn bản pháp luật sẽ thực hiện việc thu thập thông tin phục vụ cho quản lý Nhà nước (hoạt động chi đạo, điều hành) như thông qua thông tin của các tờ trình dự thảo Văn bàn quy phạm pháp luật mà các cấp có thẩm quyền có cơ sở cũng như xem xét được sự đúng đắn của các Quy phạm pháp luật được trình, thông qua các thông tin được nêu trong các báo cáo mà cấp trên có sự định hướng phù hợp cho hoạt động của cấp duới... Ngoài ra, Văn bản pháp luật tham gia vào quá trình quản lý còn với vai trò là một công cụ thực hiện việc quản lý bang cách thông tin quản lý đến các chù thể có liên quan, tổ chức thực hiện các quyết định quản lý như việc tố chức thực hiện các quy định mới của pháp luật hay các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của cơ quan ban hành văn bản. 4. Chc năng văn hóa của Văn bản pháp luật Văn bàn nói chung ra đời là một sự sáng tạo, một sàn phẩm trí tuệ của con người, do đó, văn bản cũng chính là sự thể hiện nền văn hóa của nhân loại nói chung, của cộng đng xã hội nói riêng. Đối với quản lý Nhà nước cũng vậy, Văn bàn pháp luật ra đời sẽ phản ánh trình độ văn hóa quàn lý của hệ thống quản lý đó, sẽ phản ánh những giá trị văn hóa, truyền thống của nền văn hóa mà nó đang tn tại, bởi đối tượng mà Văn bản pháp luật điều chình chính là điều kiện kinh tế, xã hội và nền tảng văn hóa của mỗi thời kỳ. Vì vậy, nâng cao chất lượng ban hành Văn bàn pháp luật cùa các chủ thể quản lý Nhà nước cũng chính là góp phần nâng cao văn hóa quản lý Nhà nước ở Việt Nam hiện nay. 5. Chc năng phản ánh của Văn bản pháp luật Như vừa phân tích, Vãn bàn pháp luật là một sản phẩm cùa văn hóa quàn lý, là một sản phẩm của hoạt động quản lý, do đó, nó sẽ là một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng, thuộc về ý thức xã hội. Theo như lý luận Mác-Lênin thì kiên trúc thượng tầng sẽ chịu sự chi phối và phản ánh chính cơ sở hạ tầng cua xã hội đã tạo ra nó, tn tại xã hội sẽ chi phối và được phản ánh bời ý thức xà hội cùng với nó. Do đó, Vãn bản pháp luật chịu sự quy định và phan ánh nsay chính cơ sờ hạ tầng, tn tại xã hội. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản