intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:66

229
lượt xem
65
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa) trình bày nội dung các chương: Những vấn đề lý luận của tổ chức hạch toán kế toán, tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA - QUAN HỆ DOANH NGHIỆP THS. HỒ MỸ HẠNH ===  === TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN V INH, NĂM 2011 =  = 1
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA - QUAN HỆ DOANH NGHIỆP TH.S HỒ MỸ HẠNH ===  === TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (Giáo trình đào tạo từ xa) V INH, NĂM 2011 =  = 2
  3. Phân công biên soạn: - Chủ biên : Th.s Hồ Mỹ Hạnh - Các tác giả: - Ths Hồ Mỹ Hạnh - Chủ biên và biên soạn chương 5, Mục 1, 2 chương 6, chương 7 - Ths Nguyễn Hoàng Dũng - Biên soạn chương 1,2,3,4 - Ths Nguyễn Thị Thanh Hoà - Biên soạn mục 3 chương 6, chương 8 3
  4. M ỤC LỤC Trang Lời nói đầu 4 Chương I. Những vấn đề lý luận của tổ chức hạch toán kế toán 5 1.1. Vai trò của Hệ thống thông tin kế toán đối với quản lý doanh nghiệp 5 1.1.1. Hệ thống thông tin kế toán 5 1.1.2. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong quản lý DN 6 1.2. Bản chất của tổ chức hạch toán kế toán 7 1.2.1. Tổ chức là một chức năng của quản lý 7 1.2.2. Khái niệm tổ chức hạch toán kế toán 7 1.2.3. Nội dung của tổ chức hạch toán kế toán 8 1.2.4. Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán 9 1.2.5. ý nghĩa của tổ chức hạch toán kế toán 10 1.3. Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán 11 1.3.1. Nguyên tắc thống nhất. 11 1.3.2. Nguyên tắc phù hợp (thích ứng) 11 1.3.3. Nguyên tắc chuẩn mực. 11 1.3.4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 12 1.3.5. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm. 12 1.4. Câu hỏi và bài tập vận dụng 12 Chương II. Tổ chức hạch toán ban đầu 14 2.1. Khái niệệm và nguyên tắc hạch toán ban đầu 14 2.1.1. Khái niệm hạch toán ban đầu 14 2.1.2. Ý nghĩa của tổ chức hạch toán ban đầu 17 2.1.3. Nguyên tắc tổ chức hạch toán ban đầu 17 2.2. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán. 18 2.2.1. Lựa chọn số lượng và chủng loại chứng từ. 18 2.2.2. Lập hoặc tiếp nhận chứng từ 19 2.2.3. Kiểm tra chứng từ. 20 2.2.4. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán 21 2.2.5. Bảo quản, lưu trữ chứng từ. 21 2.3. Tổ chức hạch toán ban đầu trên một số loại chứng từ kế toán chủ yếu 22 2.3.1. Tổ chức chứng từ tiền mặt. 22 2.3.2. Tổ chức chứng từ hàng tồn kho 24 2.3.3. Tổ chức chứng từ bán hàng 26 2.4. Phương hướng hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán 27 2.5. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 28 Chương III. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 31 4
  5. 3.1. Các khái niệm cơ bản 31 3.1.1. Hệ thống tài khoản kế toán 31 3.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 32 3.2. Nguyên tắc tổ chức tài khoản kế toán 32 3.2.1. Nguyên tắc thống nhất 32 3.2.2. Nguyên tắc phù hợp 33 3.3. Nội dung tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 33 3.3.1. Tổ chức lựa chọn hệ thống tài khoản tổng hợp. 33 3.3.2. Tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết 33 3.4. Phương hướng hoàn thiện hệ thống tài kh oản kế to án 35 3.5. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 35 Chương IV. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 38 4.1. Những vấn đề chung về tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 38 4.1.1. Sổ kế toán, hình thức sổ kế toán 38 4.1.2. Tổ chức sổ kế toán 42 4.2. Nguyên tắc và nội dung tổ chức sổ kế toán 43 4.2.1. Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán 43 4.2.2. Nội dung tổ chức sổ kế toán 44 4.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo các hình thức kế toán 44 4.3.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái 44 4.3.2. Hình thức Nhật ký chung 47 4.3.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ 49 4.3.4. Hình thức Nhật ký- chứng từ 52 4.3.5. Hình thức kế toán máy 58 4.4. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 60 Chương V. Tổ chức hạch toán các quá trình kinh doanh chủ yếu 64 5.1. Tổ chức hạch toán quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào 64 5.1.1. Tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu, CCDC 64 5.1.2. Tổ chức hạch toán yếu tố TSCĐ 69 5.1.3. Tổ chức hạch toán lương và các khoản trích theo lương 73 5.1.4. Tổ chức hạch toán thanh toán với người bán 77 5.2. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ 79 5.2.1. Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức 79 5.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp 80 5.2.3. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 81 5.2.4. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung 82 5.2.5. Tổ chức hạch toán chi tiết tổng hợp chi phí sản xuất 83 5.2.6. Tổ chức hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 83 5
  6. 5.3. Tổ chức hạch toán quá trình bán hàng và thanh toán với người mua 85 5.3.1. Mục tiêu, ngu yên tắc tổ chức 85 5.3.2. Tổ chức hạch toán ban đầu 86 5.3.3. Tổ chức hạch toán chi tiết bán hàng và thanh toán với khách hàng 88 5.3.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng 90 5.4. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 93 Chương VI. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 105 6.1. Khái quát chung về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 105 6.2. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 105 6 .2.1 . Khái niệm, yêu cầu và mục đích của hệ thống báo cáo tài chính 105 6 .2.2 . Hệ thốn g b áo cáo tài chính h iện hành 106 6.3. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 110 6 .3.1 . Khái niệm, ý n ghĩa ,yêu cầu củ a h ệ thống b áo cáo quản trị. 110 6 .3.2 . Các lo ại báo cáo quản trị 110 6.4. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 113 Chương VII. Tổ chức bộ máy kế toán 118 7 .1. Cơ sở hình thành và những qu y định chung. 118 7 .1.1 . Nhữn g qu y định chun g về tổ chức bộ máy kế toán 118 7 .1.2 . Căn cứ xây dựng mô hình bộ máy kế toán 119 7 .2. Các mô hìn h tổ chức bộ máy kế to án 119 7 .2.1 . Mô hình tổ chức bộ máy kế to án tập tru ng 120 7 .2.2 . Mô hình tổ chức bộ máy kế to án ph ân tán . 121 7 .2.3 . Mô hình tổ chức bộ máy kế to án hỗn h ợp 122 7.2.4.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trưởng trong việc tổ chức công tác kế 123 toán ở đơn vị 7.3. Câu hỏi và bài tập thự ực h ành 125 Tài liệu tham khảo 126 6
  7. LỜI NÓI ĐẦU Tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp là môn học chính của sinh viên chuyên ngành kế toán ở các trường đại học kinh tế, đồng thời cũng là những vấn đề cơ bản mà các nhà quản trị, kế toán trưởng doanh nghiệp quan tâm, tìm hiểu và nghiên cứu để tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý. Với nhận thức đó, giáo trình “ Tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp” được biên soạn theo khung chương trình ngành Kế toán của Trường Đại học Vinh. Giáo trình không chỉ là tài liệu cần thiết đối với công tác đào tạo của Trường mà còn hữu ích cho các bạn đọc khác có nhu cầu quan tâm và tìm hiểu về công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của học viên thuộc loại hình đào tạo từ xa, giáo trình được biên soạn với kết cấu mỗi chương theo chuẩn của Trung tâm Giáo dục Mở và Từ xa thuộc tổ chức Bộ trưởng giáo dục các nước Đông Nam Á, gồm các phần sau: - Giới thiệu các tiêu đề chính - Trình bày mục tiêu chung của chương và mục tiêu cụ thể của từng nội dung trong chương - Trình bày phần lý thuyết - Câu hỏi và bài tập vận dụng Giáo trình “ Tổ chức Hạch toán kế toán doanh nghiệp” do Ths. Hồ Mỹ Hạnh chủ biên cùng tập thể các giảng viên thuộc Bộ môn Kế toán, Khoa Kinh tế Đại học Vinh biên soạn: - Ths Hồ Mỹ Hạnh - Chủ biên và biên soạn chương 5, Mục 1, 2 chương 6, chương 7 - Ths Nguyễn Hoàng Dũng - Biên soạn chương 1,2,3,4 - Ths Nguyễn Thị Thanh Hoà - Biên soạn mục 3 chương 6, chương 8 Tham gia thẩm định giáo trình có PGS TS Đinh Xuân Khoa, PGS TS Nguyễn Đăng Bằng, ThS Nguyễn Đình Thểể, TS Dương Xuân Thao và tập thể giảng viên bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế, trường Đại học Vinh. Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng cập nhật những quy định pháp lý mới nhất về kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp đảm bảo nâng cao chất lượng chuyên môn và khoa học của giáo trình, song do xuất bản lần đầu, giáo trình khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, của những người sử dụng tài liệu và bạn đọc để giáo trình được sửa chữa bổ sung hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau. Xin chân thành cảm ơn Tập thể tác giả 7
  8. CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Chương I gồm bốn nội dung: 1.1. Vai trò của Hệ thống thông tin kế toán đối với quản lý doanh nghiệp 1.2. Bản chất của tổ chức hạch toán kế toán 1.3. Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán 1.4. Câu hỏi và bài tập vận dụng Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các kiến thức cơ bản về những vấn đề chung nhất của tổ chức hạch toán kế toán bao gồm khái niệm, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán và các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hạch toán kế toán. Mặt khác học viên cũng nắm được các kiến thức cơ bản về đối tượng nghiên cứu của tổ chức hạch toán kế toán cũng như việc vận dụng trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên về: - Khái niệm, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán - Trình bày đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán - Trình bày các nội dung của tổ chức hạch toán kế toán - Các n gu yên tắc cơ b ản tron g tổ chức hạch toán kế toán 1.1. VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.1.1. Hệ thống thông tin kế toán: Thông tin kế toán là những thông tin động về sự tuần hoàn của những tài sản, phản ánh đầy đủ các chu trình nghiệp vụ cơ bản của tổ chức doanh nghiệp, từ chu trình cung cấp đến chu trình sản xuất, tiêu thụ và tài chính. Đó là những thông tin hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm, chi phí và kết quả, cần thiết cho hạch toán kinh doanh. Thông tin kế toán mang hai đặc trưng cơ bản là thông tin và kiểm tra. Hệ thống thông tin kế toán được hiểu là tập hợp các nguồn bao gồm con người, thiết bị máy móc được thiết kế nhằm biến đổi dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác thành thông tin. 8
  9. Dữ liệu kế toán Hệ thống thông tin Thông tin kế toán (chứng từ, sổ sách) kế toán (Báo cáo kế toán) Hệ thống thông tin kế toán thể hiện vai trò chủ đạo của nó trong quá trình kiểm soát bên trong cũng như bên ngoài tổ chức doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ tốt là chìa khoá để quản trị có hiệu quả một tổ chức. Nhiều thông tin cần cho các nhà quản trị để kiểm soát tài chính và hoạt động của tổ chức doanh nghiệp đều do hệ thống thông tin kế toán cung cấp. 1.1.2. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong quản lý doanh nghiệp Trong mỗi tổ chức doanh nghiệp đều có những lĩnh vực hoạt động khác nhau với chức năng khác nhau. Chúng có mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau, cung cấp thông tin về các hoạt động của chúng cho nhau, nhằm đảm bảo cho toàn bộ tổ chức doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp đã xây dựng các hệ thống thông tin quản lý cho từng lĩnh vực chức năng nghiệp vụ, nhằm cung cấp những thông tin trợ giúp cho quá trình ra quyết định trong những lĩnh vực chức năng đó như: Hệ thống thông tin tài chính; hệ thống thông tin nhân lực; hệ thống thông tin thị trường; hệ thống thông tin sản xuất… Các hệ thống thông tin chuyên chức năng này không độc lập với nhau và tất cả chúng đều có mối liên hệ qua lại với hệ thống thông tin kế toán. Các hệ thống thông tin chuyên chức năng này đều cung cấp dữ liệu đầu vào cho hệ thống thông tin kế toán và những dữ liệu này, hệ thống thông tin kế toán có nhiệm vụ biến đổi chúng thành ở dạng báo cáo quản trị và báo cáo tài chính. Ngược lại, hệ thống thông tin kế toán cũng cung cấp rất nhiều thông tin đầu vào cho hệ thống thông tin chuyên chức năng nói trên. Hệ thống thông tin kế toán cung cấp: Báo cáo bán hàng cho hệ thống thông tin thị trường. Báo cáo vật tư – tồn kho và thông tin về chi phí cho hệ thống thông tin sản xuất. Báo cáo về lương và thuế thu nhập cho hệ thống thông tin nhân lực. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và theo dõi công nợ cho hệ thống thông tin tài chính…. Như vậy, hệ thống thông tin kế toán cùng với các hệ thống thông tin chuyên chức năng khác tạo nên hệ thống thông tin hoàn chỉnh phục vụ quản trị doanh nghiệp. Chúng giữ vai trò liên kết hệ thống quản trị với hệ thống tác nghiệp đảm bảo sự vận hành làm cho tổ chức doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. 9
  10. 1.2. BẢN CHẤT CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN. 1.2.1. Tổ chức là một chức năng của quản lý Quản lý: là sự tác động có chủ chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định trước. Quy trình tác động đó được diễn ra theo sơ đồ sau (với 3 thành phần là chủ thể, khách thể và hệ thống thông tin xuôi, ngược). Chủ thể quản lý Quyết định quản lý Thông tin quản lý Khách thể quản lý Chức năng của quản lý: - Hoạch định: Đó là việc xác định mục tiêu, mục đích; lựa chọn phương án; xây dựng kế hoạch, dự toán… - Tổ chức: là việc xác định cơ cấu; quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận… - Điều khiển: là việc thực hiện mệnh lệnh, chỉ thị và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định.. - Kiểm soát: So sánh, đánh giá; phát hiện những nhân tố tích cực, hạn chế… Tổ chức với phương diện là chức năng của quản lý là việc hình thành cơ cấu tổ chức của hệ thống. Nó xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận và mối quan hệ của chúng. 1.2.2. Khái niệm tổ chức hạch toán kế toán Kế toán là một nghề nghiệp, đồng thời là một trong những môn khoa học quản lý kinh tế trong đơn vị, cụ thể hơn đó là một công cụ trong lĩnh vực quản lý kinh tế tài chính ở đơn vị. Muốn tiến hành hoạt động kinh tế doanh nghiệp đều phải có lượng tài sản nhất định và tài sản của đơn vị luôn luôn vận động trong quá trình hoạt động kinh doanh, sự vận động đó chính là hoạt động kinh tế, tài chính. Tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp là việc tạo ra mối liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa đối tượng và phương pháp của hạch toán kế toán để ban hành và tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong các đơn vị hạch toán. Đó là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc tổ chức ghi chép của kế toán trên các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, sổ kế toán và trên hệ thống báo cáo kế toán phục vụ mục tiêu quản lý các đối tượng kế toán tại đơn vị. Tổ chức hạch toán kế toán có vai trò rất quan trọng đối với công tác kế toán. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các công việc của kế toán và chất lượng của những thông tin kế toán cung cấp cho các cấp lãnh đạo và quản lý. Nếu tổ chức tốt công tác kế toán thì mọi hoạt động của công tác kế toán sẽ được thực hiện một cách nhanh 10
  11. chóng và thông suốt. Kế toán sẽ ghi chép phản ánh và cung cấp một cách đầy đủ kịp thời và chính xác các số liệu thông tin kế toán và báo cáo kế toán làm cơ sở, căn cứ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý tài sản tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán kế toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy mô của doanh nghiệp; nhu cầu thông tin và trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán; trình độ trang bị và sử dụng kỹ thuật xử lý thông tin... Tất cả các yếu tố này phải được cân nhắc đến khi tổ chức hạch toán kế toán. 1.2.3. Nội dung tổ chức hạch toán kế toán - Thiết lập chế độ kế toán: Là việc xây dựng hành lang pháp lý để tổ chức hạch toán và quy định các phương pháp tạo nên chức năng kế toán trong các đơn vị Chế độ kế toán bao gồm: + Luật kế toán: quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán. + Chuẩn mực kế toán: Thiết lập nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ và lập báo cáo tài chính + Chế độ kế toán: là những quyết định và hướng dẫn về kế toán trong 1 lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể - Tổ chức hạch toán trong các đơn vị kế toán: Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hoá và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí ở đơn vị nhằm phục vụ cho công tác quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị đó. Song hạch toán kế toán vừa là một môn khoa học, vừa là một nghề nghiệp, vì vậy tổ chức công tác kế toán phải giải quyết cả hai phương diện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và các phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của khoa học kế toán và tổ chức bộ máy kế toán nhằm liên kết các cán bộ, nhân viên kế toán ở đơn vị để thực hiện tốt công tác kế toán ở đơn vị. Để thực hiện điều đó thì nội dung các công việc chủ yếu của việc tổ chức hạch toán kế toán ở các đơn vị bao gồm những nội dung công việc sau: + Thiết lập mô hình bộ máy kế toán; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy kế toán; Xác định các phần hành kế toán nằm trong chức năng kế toán của các đơn vị + Tổ chức thu nhận thông tin về nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ đó. Muốn thực hiện điều đó phải tổ chức hạch toán ban đầu để ghi nhận thông tin vào chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ để kiểm tra và ghi sổ kế toán kịp thời. + Tổ chức hệ thống hoá và xử lý thông tin kế toán nhằm đáp ứng được những yêu cầu của thông tin kế toán. Muốn thực hiện điều đó phải tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán để có thể hệ thống hoá thông tin kế toán. 11
  12. + Tổ chức cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính vĩ mô và vi mô. Muốn thực hiện điều đó phải tổ chức việc lập các báo cáo kế toán định kỳ, các báo cáo kế toán nội bộ, bao gồm cả báo cáo định kỳ và báo cáo nhanh theo yêu cầu quản lý nội bộ ngành, nội bộ doanh nghiệp. + Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện đúng đắn các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng. 1.2.4. Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán là mối liên hệ bản chất giữa đối tượng, phương pháp và các giai đoạn hạch toán kế toán tại đơn vị cơ sở. Cụ thể: + Tổ chức các giai đoạn của quá trình hạch toán bao gồm: - Giai đoạn hạch toán ban đầu trên hệ thống chứng từ - Giai đoạn hệ thống hoá theo thời gian và phân loại theo đối tượng cho các chứng từ đã lập trên bộ sổ kế toán - Giai đoạn xử lý, chọn số liệu và tiến hành lập các báo cáo kế toán cho quản lý trong nội và cho quản lý các chủ thể bên ngoài (ngân hàng, nhà nước, ngân sách, kho bạc, cơ quan tài chính, các nhà đầu tư vốn: Cổ đông, trái chủ, các bên liên doanh góp vốn…) Cần xác định khối lượng công tác kế toán cho mỗi giai đoạn của quá trình hạch toán và phải làm rõ các giai đoạn trên. + Tổ chức các phần hành kế toán ứng với mỗi loại hoạt động Phần hành kế toán là thuật ngữ dùng để chỉ ra khối lượng công tác kế toán gắn liền với một đối tượng kế toán cụ thể theo các giai đoạn. Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể hoá nội dung hạch toán gắn với đặc trưng của đối tượng hạch toán. Khối lượng các phần hành sẽ khác nhau ở mỗi đơn vị hạch toán có cùng tính chất hoạt động cũng như không giống nhau về tính chất hoạt động (Đơn vị kinh doanh cùng ngành, khác ngành, đơn vị hoạt động quản lý nhà nước, quản lý ngân sách, quản lý kinh tế công, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước...). Trong một doanh nghiệp, khối lượng các phần hành kế toán thường bao gồm - Kế toán vốn bằng tiền - Kế toán hàng tồn kho - Kế toán chi phí, giá thành - Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội - Kế toán bán hàng - Kế toán tài sản cố định - Kế toán xây dựng cơ bản - Kế toán vốn, quỹ - Kế toán công nợ…. 12
  13. + Tổ chức bộ máy kế toán: Là việc lựa chọn mô hình bộ máy kế toán cho phù hợp với đơn vị hạch toán. Thông thường tồn tại các mô hình tập trung; nửa tập trung, nửa phân tán; phân tán. 1.2.5. Yêu cầu, ý nghĩa, nhiệm vụ của việc tổ chức hạch toán kế toán 1.2.5.1. Yêu cầu của việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý. - Đảm bảo thu nhận và hệ thống hoá thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính ở doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kế toán, tài chính của nhà nước và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. - Phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. - Phù hợp với trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp và trình độ phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của doanh nghiệp. - Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. 1.2.5.2. Ý nghĩa của việc tổ chức hạch toán kế toán khoa học và hợp lý - Tổ chức hạch toán kế toán khoa học và hợp lý sẽ góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệp một cách có hệ thống cho việc quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, giúp cho các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng… đi đến các quyết định trong đầu tư kinh doanh của mình. - Tổ chức hạch toán kế toán khoa học và hợp lý chẳng những đảm bảo cho việc thu nhận hệ thống hoá thông tin đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy cho công tác quản lý kinh tế - tài chính (vĩ mô, vi mô), mà còn giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản của mình, ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp. - Tổ chức hạch toán kế toán khoa học và hợp lý là điều kiện để thiết lập mối liên hệ trong phân công lao động khoa học, thực hiện việc sắp xếp các nhân viên kế toán trong đơn vị nhằm thực hiện công việc kế toán một cách thuận lợi, chính xác và nhanh chóng. Qua đó giúp cho đơn vị có được bộ máy kế toán gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả, góp phần làm tinh giảm bộ máy quản lý trong đơn vị tăng hiệu suất lao động kế toán và hiệu lực của bộ máy quản lý. 1.2.5.3. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán - Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở tổ chức để thực hiện được toàn bộ công việc kế toán ở tổ chức với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng công cụ kế toán cho từng bộ phận, từng người trong bộ máy kế toán. - Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toán. - Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong tổ chức về các công việc có liên quan đến công tác kế toán ở tổ chức. 13
  14. - Tổ chức hướng dẫn mọi người trong tổ chức chấp hành chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng và tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ tổ chức. 1.3. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN 1.3.1. Nguyên tắc thống nhất Nội dung của nguyên tắc - Công tác kế toán của các đơn vị phải tuân thủ chế độ kế toán của nhà nước - Phải thống nhất giữa đơn vị hạch toán với đơn vị quản lý - Phải thống nhất về chỉ tiêu hạch toán và chỉ tiêu quản lý (về loại chỉ tiêu, nội dung, kết cấu, phương pháp tính toán) - Phải thống nhất trong hệ thống kế toán giữa chế độ chung với việc vận dụng vào thực tế đơn vị hạch toán cơ sở. Tác dụng của nguyên tắc - Tạo điều kiện để tăng giá trị pháp lý của thông tin kế toán ở các đơn vị kinh tế. - Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong phạm vi từng đơn vị, từng ngành và của cả nước. - Tạo điều kiện để đào tạo cán bộ kế toán. 1.3.2. Nguyên tắc phù hợp Nội dung nguyên tắc - Chế độ kế toán phải phù hợp với chế độ quản lý tài chính và thông lệ quốc tế. - Lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với loại hình hoạt động, quy mô hoạt động. - Tổ chức thông tin kế toán phải phù hợp với mô hình, phương thức và yêu cầu quản trị - Tổ chức hạch toán ở đơn vị phải có tính chủ động, sáng tạo, tuân thủ quy định chung nhưng không cứng nhắc. - Tổ chức hạch toán kế toán phải phù hợp với phương tiện kỹ thuật trang bị cho công tác kế toán. Tác dụng của nguyên tắc - Tạo ra tính hữu ích của thông tin kế toán đối với nhà quản trị doanh nghiệp - Là cơ sở để thực hiện nguyên tắc hiệu quả trong tổ chức hạch toán kế toán. 1.3.3. Nguyên tắc chuẩn mực Nội dung nguyên tắc: Phải đảm bảo các nguyên tắc kế toán trong các chuẩn mực quốc gia và quốc tế về kế toán, khi vận hành ở các đơn vị. 14
  15. 1.3.4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Nội dung nguyên tắc: Tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp phải sao cho vừa gọn, nhẹ, tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Vai trò quan trọng của tổ chức hạch toán kế toán được thể hiện ở việc thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra đối với mọi hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệp 1.3.5. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nội dung nguyên tắc Nguyên tắc bất kiêm nhiệm phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn tài sản của doanh nghiệp, phân công lao động hợp lý. Theo nguyên tắc này, tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp đòi hỏi phải tách rời chức năng duyệt thu, duyệt chi với chức năng thực hiện thu, thực hiện chi của cán bộ kế toán không được để một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này. Việc tách hai chức năng duyệt chi, duyệt thu với chức năng thực hiện chi, thu chính là cơ sở tạo lập ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa hai cán bộ đó. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1.4. CÂU HỎI ÔN TẬP I. Câu hỏi ôn tập 1.1. Nêu vai trò hệ thống thông tin kế toán trong tổ chức công tác quản lý. 1.2. Tại sao tổ chức hạch toán kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý? Nêu căn cứ để tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán trong đơn vị 1.3. Nêu khái niệm, đối tượng và vai trò của tổ chức hạch toán kế toán. 1.4. Trình bày nội dung tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp. 1.5. Phân tích nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị. 1.6. Trình bày yêu cầu của thông tin kế toán trong doanh nghiệp./. II. Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích? 2.1. Tổ chức hạch toán kế toán là việc vận dụng chế độ kế toán vào đơn vị hạch toán. 2.2. Khi có sự không thống nhất giữa quyết định, thông tư hướng dẫn và chuẩn mực kế toán thì căn cứ vào quyết định, thông tư để tổ chức hạch toán . 2.3. Nguyên tắc chuẩn mực đòi hỏi doanh nghiệp khi tổ chức công tác kế toán phải vận dụng theo hệ thống chuẩn mực quốc tế (IAS) 2.4. Việc ứng dụng phần mềm kế toán ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin kế toán của đơn vị 2.5. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm được vận dụng trong tất cả các đơn vị kế toán. 2.6. Nguyên tắc thống nhất đòi hỏi doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán căn cứ vào đặc thù của đơn vị. 2.7. Vận dụng nguyên tắc thống nhất nhằm đảm bảo tính pháp lý của thông tin kế toán 15
  16. 2.8. Tổ chức hạch toán kế toán là việc vận dụng chế độ kế toán trong đơn vị trên cơ sở các giai đoạn hạch toán và tổ chức bộ máy kế toán. …………………………………. TÓM TẮT CHƯƠNG I - Tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc tổ chức ghi chép của kế toán trên các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, sổ kế toán và trên hệ thống báo cáo kế toán phục vụ mục tiêu quản lý các đối tượng kế toán tại đơn vị. - Nội dung tổ chức hạch toán kế toán bao gồm thiết lập ch ế độ kế to án và tổ chức hạch toán trong các đơn vị kế toán. - Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán là mối liên hệ bản chất giữa đối tượng, phương pháp và các giai đoạn hạch toán kế toán tại đơn vị cơ sở. Cụ thể: Tổ chức các giai đoạn của quá trình hạch toán;; Tổ chức các phần hành kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán. - Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp bao gồm tổ chức hợp lý bộ máy kế toán; xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong tổ chức về các công việc có liên quan; tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành. - Khi tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị cần phải đảm bảo được các nguyên tắc sau: Nguyên tắc thống nhất; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc chuẩn mực; Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm. 16
  17. CHƯƠNG II TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BAN ĐẦU Chương II gồm năm nội dung: 2.1. Khái niệm và nguyên tắc tổ chức hạch toán ban đầu. 2.2. Nội dung tổ chức hạch toán ban đầu. 2.3. Tổ chức hạch toán ban đầu trên một số loại chứng từ chủ yếu. 2.4. Phương hướng hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán 2.5. Câu hỏi và bài tập vận dụng Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các kiến thức cơ bản về những vấn đề chung nhất của tổ chức hạch toán ban đầu bao gồm khái niệm và các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức chứng từ kế toán. Mặt khác học viên cũng nắm được các nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán ban đầu. Biết được các công việc cần phải làm khi tổ chức hạch toán ban đầu. Hiểu được các nội dung cụ thể của từng công việc trong quá trình tổ chức hạch toán ban đầu. Từ đó vận dụng kiến thức đã học để thiết lập được danh mục chứng từ kế toán sử dụng ở một loại hình doanh nghiệp cụ thể. Biết cách tổ chức hạch toán ban đầu và thiết lập được chương trình luân chuyển chứng từ kế toán trong các điều kiện cụ thể tại một loại hình doanh nghiệp cụ thể. Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên về: - Khái niệm và ý nghĩa của tổ chức hạch toán ban đầu. - Trình bày các nguyên tắc tổ chức hạch toán ban đầu. - Trình bày các nội dung của tổ chức hạch toán ban đầu. - Tổ chức chứng từ tiền mặt. - Tổ chức chứng từ hàng tồn .kho - Tổ chức chứng từ bán hàng. 2.1. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BAN ĐẦU 2.1.1. Khái niệm tổ chức hạch toán ban đầu 2.1.1.1. Chứng từ kế toán. Các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp phát sinh ở các phòng ban chức năng, cửa hàng, quầy hàng, kho hàng, phân xưởng sản xuất, các bộ phận quản lý của doanh nghiệp. Do vậy để thu nhận và xử lý tốt các thông tin kế toán phải tổ chức hạch toán ban đầu ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp. Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kế toán, ở giai đoạn này các nghiệp vụ kinh tế tài chính được sao chụp nhằm thông tin trung 17
  18. thực về sự vận động của tài sản, nguồn vốn, cũng như sự phát triển của các khoản doanh thu và chi phí Tổ chức tốt hạch toán ban đầu có ý nghĩa quan trọng đối với việc ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và trung thực các số liệu kế toán. Chứng từ kế toán là những chứng minh về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều phải được phản ánh vào chứng từ đúng mẫu quy định, trong đó phải được ghi chép đầy đủ kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ. * Phân loại chứng từ kế toán. - Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế. + Chứng từ lao động tiền lương: Gồm các chứng từ phản ánh các thông tin ban đầu về tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương, như: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng… + Chứng từ hàng tồn kho: Gồm các chứng từ phản ánh các thông tin ban đầu về hàng tồn kho (NVL, CCPC, H2, thành phẩm…) VD: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ NVL,CCDC… + Chứng từ bán hàng gồm các chứng từ phản ánh các thông tin ban đầu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ như: HĐ bán hàng thông thường, HĐCTTGT, thẻ quầy hàng… + Chứng từ tiền tệ: Gồm các chứng từ phản ánh các thông tin ban đầu về tiền tệ như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, Giầy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền… + Chứng từ tài sản cố định: Gồm các chứng từ phản ánh các thông tin ban đầu về tài sản cố định, như biên bản bàn giao tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định …. - Phân loại chứng từ theo mức độ tài liệu phản ánh trên chứng từ kế toán. + Chứng từ gốc: Phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và địa điểm phát sinh của chúng. VD: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, có. + Chứng từ tổng hợp: Phản ánh gián tiếp các nghiệp vụ trên cơ sở các chứng từ gốc cùng loại (cùng nội dung kinh tế) - Phân loại theo quy định của nhà nước về chứng từ kế toán. + Chứng từ bắt buộc: Bộ tài chính quy định nội dung, kết cấu mẫu chứng từ, phương pháp ghi các chỉ tiêu kinh tế tài chính trên chứng từ và bắt buộc các đơn vị phải thực hiện theo đúng những quy định đó. VD phiếu thu, phiếu chi. +Chứng từ hướng dẫn: Bộ tài chính quy định nội dung, kết cấu mẫu chứng từ, phương pháp ghi các chỉ tiêu kinh tế tài chính trên chứng từ. Tuy nhiên những quy định này không có tính bắt buộc các đơn vị phải thực hiện. Các đơn vị có thể bổ sung thêm chỉ 18
  19. tiêu kinh tế tài chính, hoặc thay đổi kết cấu mẫu chứng từ sao cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị. - Phân loại theo địa điểm lập chứng từ: + Chứng từ nội sinh: Gồm các chứng từ được lập bởi phòng kế toán trong đơn vị kế toán như: Phiếu thu, phiếu chi. + Chứng từ ngoại sinh: Gồm các chứng từ được lập bởi các đơn vị tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị. VD: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê quỹ, bảng chấm công… 2.1.1.2. Tổ chức hạch toán ban đầu Hạch toán ban đầu là công việc khởi đầu của quy trình kế toán nhưng không hoàn toàn do nhân viên kế toán thực hiện, mà do mọi người lao động trong đơn vị công tác thực hiện. Để thu nhận được thông tin về các nghiệp vụ, kinh tế, tài chính phát sinh cần phải tổ chức hạch toán ban đầu ở tất cả các bộ phận trong đơn vị. Khái niệm: Tổ chức hạch toán ban đầu là việc tổ chức, vận dụng phương pháp chứng từ trong việc ghi chép kế toán để ban hành chế độ chứng từ và vận dụng chế độ trong các đơn vị kế toán. chứng từ. Nói cách khác đó là việc thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên hệ thống các bản chứng từ hợp lệ, hợp lý và hợp pháp theo quy trình luân chuyển chứng từ nhất định. - Chứng từ hợp pháp: Là những chứng từ được lập theo đúng biểu mẫu quy định, phản ánh khách quan nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ kinh tế này phải được pháp luật cho phép có đầy đủ chữ ký của người lập, người duyệt, người thực hiện và dấu của đơn vị theo quy định cụ thể của từng loại chứng từ. - Chứng từ hợp lệ: Chứng từ phản ánh kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có đầy đủ các yếu tố theo quy định. - Chứng từ hợp lý: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh có phù hợp với hợp đồng, định mức kỹ thuật, giá cả của thị trường. Chế độ chứng từ là những quy định về phương pháp ghi nhận, thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành ở các đơn vị kế toán và luân chuyển chứng từ kế toán. Nói cách khác, chế độ chứng từ là cách cụ thể hóa phương pháp chứng từ, là những quy định để tạo ra và sử dụng hệ thống chứng từ hợp pháp, hợp lệ ở các đơn vị kế toán. Chế độ chứng từ gồm: + Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ + Quy định về phương pháp lập chứng từ + Quy định về luân chuyển chứng từ. + Quy định về sử dụng, quản lý, phát hành biểu mẫu chứng từ Y êu cầu chủ yếu tổ chức hạch toán ban đầu trong đơn vị: 19
  20. - Cần quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu thích hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để có thể ghi nhận được đầy đủ nội dung thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù hợp với yêu cầu thu nhận thông tin kế toán. - Cần quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào chứng từ ban đầu ở từng bộ phận trong đơn vị khi có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Hướng dẫn họ cách ghi nhận thông tin vào chứng từ, đảm bảo ghi đầy đủ các yếu tố của chứng từ để làm căn cứ ghi sổ kế toán và có thể kiểm tra, kiểm soát được nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ. 2.1.2. Ý nghĩa của tổ chức hạch toán ban đầu - Về mặt quản lý: Dựa vào chứng từ gốc, giúp cho người quản lý có được thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp - Đối với công tác kế toán: Là giai đoạn đầu tiên để thực hiện việc ghi sổ và lập báo cáo kế toán. - Về mặt pháp lý: Là căn cứ để xác minh nghiệp vụ kinh tế, để kiểm tra, thanh tra và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp kinh tế. 2.1.3. Nguyên tắc tổ chức hạch toán ban đầu Các nghiệp vụ tác nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến tính tin cậy của thông tin kế toán, đến chất lượng của công tác kế toán ở các đơn vị, đặc biệt là ở các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Vì vậy khi lập chứng từ kế toán hoặc khi kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ này cần phải quán triệt các nguyên tắc kế toán cơ bản như: 2.1.3.1. Nguyên tắc thống nhất Nội dung nguyên tắc - Xác định thẩm quyền xây dựng và ban hành chế độ chứng từ. Bộ tài chính có thẩm quyền xây dựng và ban hành chế độ - Bộ tài chính phải ban hành chế độ ghi chép ban đầu áp dụng trong các tổ chức kinh tế theo từng lĩnh vực hoạt động - Bộ tài chính quyết định quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức kinh tế trong việc in ấn, sử dụng, bảo quản lưu trữ chứng từ. - Các đơn vị kế toán phải căn cứ vào chế độ ghi chép ban hành chung và quy mô, trình độ tổ chức quản lý để thiết lập hệ thống chứng từ sử dụng trong đơn vị mình. Tác dụng nguyên tắc - Phát huy vai trò quản lý kinh tế của nhà nước - Đảm bảo lợi ích hợp pháp của nhà nước và của các đối tượng có lợi ích gắn trực tiếp hoặc gián tiếp với kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. - Là cơ sở tạo ra tính thống nhất, tính khách quan của thông tin kế toán. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2