intTypePromotion=1

Hệ thống lái trợ lực

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
1.017
lượt xem
477
download

Hệ thống lái trợ lực

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống lái trợ lực 1.Công dụng: 1 Cô d -Để tăng khả năng lái xe,hầu hết các xe ô tô hiện đại đều có lốp rộng áp suất thấp để tăng diện tích tiếp xúc giữa bề mặt đường và lốp xe. Do vậy đòi hỏi nhiều lực đánh lái hơn. -Do đó để việc lái được nhạy mà lực lái nhỏ thì cần phải có một số thiết bị t lái . ố trợ 2.Phân loại: - Trợ lái thuỷ lực . - Trợ lái điện. Hiện nay, hầu hết các loại xe đều sử dụng trợ lái thuỷ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống lái trợ lực

  1. Hệ thống lái trợ lực 1.Công dụng: 1 Cô d -Để tăng khả năng lái xe,hầu hết các xe ô tô hiện đại đều có lốp rộng áp suất thấp để tăng diện tích tiếp xúc giữa bề mặt đường và lốp xe. Do vậy đòi hỏi nhiều lực đánh lái hơn. -Do đó để việc lái được nhạy mà lực lái nhỏ thì cần phải có một số thiết bị t lái . ố trợ 2.Phân loại: - Trợ lái thuỷ lực . - Trợ lái điện. Hiện nay, hầu hết các loại xe đều sử dụng trợ lái thuỷ lực.
  2. 3.Các bộ phận chính hệ thống lái trợ lực Các bộ phận chính của trợ lái thuỷ lực là: -Bơm, -Van điều khiển ề ể - Xi lanh trợ lực.
  3. 4. Nguyên lý hoạt động a. Đánh vô lăng sang phải
  4. 4. Nguyên lý hoạt động a. Đánh vô lăng sang trái
  5. 1 h ) â n b 5. Bơm trợ lực lái: ơ m -Thân bơm Bơm được dẫn động bằng puli trục khuỷu động cơ và dây đai dẫn ( B động, và đưa dầu bị nén vào hộp ộ g, ị ộp 2 ) ì n cơ cấu lái. Lưu lượng của bơm tỷ h lệ với tốc độ của động cơ. c h ứ -Bình chứa cung cấp dầ trợ lực Bì h hứ ấ dầu l a lái. Nó được lắp trực tiếp vào thân bơm hoặc lắp tách biệt . ( V -Van điều khiển lưu lượng điều 3 a ) n chỉnh lượng dòng chảy dầu từ bơm đ i tới hộp cơ cấu lái duy trì lưu lái, ề u lượng không đổi mà không phụ k thuộc tốc độ bơm (v/ph) h i ể n l ư u
  6. 6. Thiết bị bù không tải -Khi vô lăng quay hết cỡ ế sang phải hoặc sang trái. bơm làm giảm tốc độ không tải của động cơ. Nên các xe đều có thiết bị bù không tải để tăng ị g g tốc độ không tải của động cơ. -Thiết bị bù không tải có ị g chức năng tăng tốc độ không tải của động cơ khi áp suất dầu bơm tác động lên van điều khiển không khí
  7. 7. Bơm trợ lực lái Lượng dầu trong buồng chứa giảm bên phía xả và khi đạt đến 0 bị ép qua cổng xả.Có 02 cổng hút và 02 lỗ ra. D đó dầ sẽ hút và xả 02 lầ t ổ ả Có ổ à Do đó, dầu ẽ à ả lần trong trong một chu kỳ quay của rô to.
  8. Đường dầu đi trong bơm
  9. 8. Van điều khiển lưu lượng -Khi xe chạy ở tốc độ cao, sức cản lốp xe thấp vì vậy đòi hỏi ít lực lái hơn. - Nê l l Nên lưu lượng dầ từ b dầu bơm tới hộp cơ cấu lái giảm khi chạy hộ ấ iả h ở tốc độ cao và lái có ít trợ lực hơn.
  10. Hoạt động của van điều khiển lưu lượng a. a Ở tốc độ thấp: (650 đến 1250v/p)
  11. Hoạt động của van điều khiển lưu lượng b. Ở tốc độ trung bình: (1250đến 2500v/p)
  12. Hoạt động của van điều khiển lưu lượng c. Ở tốc độ cao: (lớn hơn 2500v/p)
  13. 9. Van an toàn: - Khi áp suất P2 vượt mức quy định (khi quay hết cỡ vô lăng), van an toàn sẽ mở để giảm áp suất. - Khi áp suất P2 giảm thì Van điều khiển lưu lượng bị đẩy sang trái ấ ề ể ẩ và điều chỉnh áp suất tối đa
  14. 10. Cơ cấu lái 1.Mô tả: -Ở vị t í trung gian: Ở ị trí t i (xe chạy thẳng) thì van điều khiển cũng ở vị trí trung gian , dầu từ bơm trợ lực lái trở lại bình chứa . - Phân loại: +Van cuộn cảm, +Van quay . + V cánh Van á h
  15. Các loại van điếu khiển cơ cấu lái trợ lực
  16. 11. Kiểu van xoay
  17. Sự hoạt động -Khi trục lái quay, làm xoay trục vít qua Khi thanh xoắn. Ngược lại với trục vít, vì thanh xoắn xoắn tỷ lệ với lực bề mặt đường, trục van điều khiển chỉ q y g, ụ quay theo mức độ xoắn và chuyển động sang trái hoặc sang phải. Do vậy tạo các lỗ X và Y (hoặc X' và Y') và tạo sự chênh lệch áp suất thuỷ lực giữa các buồng xi ấ ồ lanh trái và phải . -Bằng cách này, tốc độ quay của trục van điề khiển trực tiếp làm thay đổi điều khiể t tiế là th đường đi của dầu và điều chỉnh áp suất dầu. -Dầu từ bơm trợ lực lái sẽ vào vòng Dầu ngoài của van quay và dầu chảy về bình chứa qua khoảng giữa thanh xoắn và trục van điều khiển.
  18. Sự hoạt động ở vị trí trung gian ( xe chạy thẳng) -Khi trục van điều khiển không quay nó sẽ nằm ở vị tri trung gian so với van quay. -Dầu do bơm cung cấp quay trở lại bình chứa qua cổng "D" và buồng "D". Các buồng trái và D phải của xi lanh bị nén nhẹ nhưng do không có sự chênh lệch áp suất nên không có lực trợ lái.
  19. Sự hoạt động ở vị trí quay sang phải -Khi xe quay vòng sang phải, thanh xoắn bị xoắn và trục van điều khiển theo đó qu y sang phải. quay s g p . - Các lỗ X và Y hạn chế dầu từ bơm để ngăn dòng chảy vào các cổng "C" và cổng "D". -Kết quả là dầu chảy từ cổng "B" tới ống nối "B" và sau đó tới buồng xi lanh ới b ồ il h phải, làm thanh răng dịch chuyển sang trái và tạo lực trợ lái. Lúc này, dầu trong lái này buồng xi lanh trái chảy về bình chứa qua ống nối "C" - -> cổng "C" --> cổng "D" -- > C > D > buồng "D".
  20. Sự hoạt động ở vị trí quay sang trái -Khi xe quay vòng sang trái thanh Khi ò ái h h xoắn bị xoắn và trục điều khiển cũng quay sang trái. -Các lỗ X' và Y' hạn chế dầu từ Các bơm để chặn dòng chảy dầu vào các cổng "B" và "C". -Dầu chảy từ cổng "C" tới ống Dầu C nối "C" và sau đó tới buồng xi lanh trái làm thanh răng dịch chuyển sang phải và tạo lực trợ y gp ạ ự ợ lái. Lúc này, dầu trong buồng xi lanh phải chảy về bình chứa qua ống nối "B" --> cổng " B" --> cổng "D" --> buồng "D". ổ ồ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2