intTypePromotion=3

Hướng dẫn giải bài tập bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử SGK Tiếng Việt 3

Chia sẻ: Cogacoga Cogacoga | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
23
lượt xem
0
download

Hướng dẫn giải bài tập bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử SGK Tiếng Việt 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn làm phong phú thêm tài liệu hỗ trợ dạy và học cho các em học sinh lớp 3, các bậc phụ huynh và các thầy cô giáo; TaiLieu.Vn đem đến cho các bạn tài liệu hướng dẫn giải bài tập bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử. Tài liệu có hướng dẫn giải chi tiết và mạch lạc các câu hỏi trong bài học. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn giải bài tập bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử SGK Tiếng Việt 3

A. Soạn bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

Câu 1. Tìm Các chi tiết cho hấy nhà Chử Đòng Tử rất nghèo.

Trả lời : Các chi tiết sau đây cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghè: o: hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung. Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không.


Câu 2. Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Chử Đồng Tử và Tiên Dung diễn ra như thế nào?

Trả lời : Cuộc gặp gỡ kì lạ Chử Đồng Tử và Tiên Dung diễn ra như sau : Một hôm Chử Đồng Tử đang mò cá dưới sông thì thấy có thuyền của công chúa Tiên Dung đi tới. Chàng hoảng hốt chạy tới khóm lau thưa trên bãi cát rồi nằm xuống lấy cát phủ kín người. Nào ngờ, công chúa Tiên Dung thấy cảnh sông đẹp, cho thuyền dừng lại rồi lên bờ sai quây màn ở chỗ khóm lau mà tắm. Nàng dội nước làm cát trôi đi, đế lộ ra một chàng trai khoẻ mạnh.


Câu 3. Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử?

Trả lời : Công chúa Tiên Dung quyết định kết duyên cùng Chử Đồng Tử vì nàng rất cảm động trước tình cảnh và tấm lòng hiếu thảo cua Chử Đồng Tử. Công chúa cho sự gặp gỡ này là do Trời sắp đặt.


Câu 4. Hai người giúp dân làm gì?

Trả lời : Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm nhiều việc lợi ích như dạy cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Sau này ông còn hiển linh giúp dân đánh giặc.


Câu 5. Nhân dân làm gì để tưởng nhớ ông?

Trả lời :Đề tưởng nhớ Chử Đồng Tử, nhân dân ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng đã lập đền thờ ông và cứ đến mùa xuân lại tổ chức lễ hội.

Nội dung: Chử Đồng Tử là người có hiếu với cha mẹ, chăm chỉ làm việc, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và luôn ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.


B. Kể chuyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

Dựa vào các tranh, hãy đặt tên và kể lại từng đoạn Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử :

Tranh 1: Cảnh nhà Chử Đồng Tử.

Hai cha con Chử Đồng Tử rất nghèo, trú ngụ trong một túp lều tranh ở ven sông. Hai cha con chỉ có một chiếc khố, ai đi ra ngoài thì lấy mà dùng. Hằng ngày, Chử Đồng Tử để cha ở lại trong lều còn chàng thì ra sông mò cua, bát cá về đổi lấy gạo khoai để sinh sống.

Tranh 2 : Chử Đồng Tử gặp Tiên Dung

Một hôm, như thường lệ, chàng đang mò lội ở ven sông thì chợt thấy một đoàn thuyền sang trọng đi tới. Đó là đoàn thuyền của công chúa Tiên Dung đi du ngoạn. Hoảng hốt, chàng chạy vào núp mình bên khóm lau rồi lấy cát phủ lên mình. Nào ngờ, công chúa lại chọn chỗ bãi sông đẹp làm nơi dừng chân và sai người quây màn nơi khóm lau mà tắm. Nàng dội nước tắm làm cát trôi đi để lộ ra chàng trai khoẻ mạnh. Nàng rất bàng hoàng nhưng khi nghe chàng nói về gia cảnh của mình, nàng rất cảm động và nàng cho rằng sự gặp gỡ này chính là duyên trời nên nàng đã quyết định lấy Chử Đồng Tử làm chồng.

Tranh 3 : Hai vợ chồng không quay về kinh mà tìm thầy học đạo rồi đi khắp nơi truyền dạy cho dân nghề trồng lúa, trồng dâu nuôi tằm, dệt lụa, dệt vải. Sau này cả hai cùng bay về trời. Tuy về trời, ông vẫn còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.

Tranh 4: Để tưởng nhớ tới công ơn của ông, nhân dân ở nhiều nơi bên sông Hồng đã lập đền thờ và mở lễ hội vào mùa xuân. Lễ hội có nhiều trò vui dân gian như chơi đu, thi đấu cờ, đấu vật thật là tưng bừng, náo nhiệt, đông vui.


C. Chính tả Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

Câu 1. Nghe - Viết : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử (trích)


Câu 2. Điền vào chỗ trống :

a)    r, d hay gi ?

Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giấy hệt như một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.

b)    ên hay ênh ?

HỘI ĐUA THUYỀN

Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ.

Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc. Bốn chiếc thuyền đang dập dềnh trên mặt nước lập tức lao lèn phía trước. Bên bờ sông, trống thúc tiếng, người xem la hét, cổ vũ. Các em nhỏ được bố công kênh trên vai cũng reo hò vui mừng. Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng vươn dài, vút đi trên mặt nước mênh mông.

 

Để tham khảo toàn bộ nội dung của tài liệu, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang TaiLieu.Vn để tải tài liệu về máy. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm bài tập của bài học trước và bài học tiếp theo:

>> Bài trước: Hướng dẫn giải bài tập bài Ngày hội rừng xanh SGK Tiếng Việt 3 

>> Bài sau: Hướng dẫn giải bài tập bài Đi hội chùa Hương SGK Tiếng Việt 3 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản