intTypePromotion=1

Khảo sát sự khác biệt một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi có bệnh mạn tính

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
22
lượt xem
3
download

Khảo sát sự khác biệt một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi có bệnh mạn tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được tiến hành để khảo sát một số đặc điểm lâm sàng (LS), cận lâm sàng (CLS) và mức độ kiểm soát glucose máu ở 54 bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 trên 60 tuổi có bệnh thận mạn (BTM) giai đoạn 3-5. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát sự khác biệt một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi có bệnh mạn tính

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> <br /> KHẢO SÁT SỰ KHÁC BIỆT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,<br /> CẬN LÂM SÀNG, MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT GLUCOSE MÁU<br /> Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2<br /> CAO TUỔI CÓ BỆNH MẠN TÍNH<br /> Vũ Thị Thu Hương*, Lê Đình Thanh**Hoàng Trung Vinh***<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng (LS), cận lâm sàng (CLS) và mức độ kiểm soát glucose máu ở<br /> 54 bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 trên 60 tuổi có bệnh thận mạn (BTM) giai đoạn 3 - 5.<br /> Phương pháp: nhóm nghiên cứu so sánh với 32 BN trên 60 tuổi BTM giai đoạn 3 - 5 do viêm thận - bể thận<br /> mạn tính thuộc nhóm chứng bệnh thứ nhất (CB1) và 48 BN ĐTĐ typ 2 trên 60 tuổi không có BTM thuộc nhóm<br /> chứng bệnh thứ 2 (CB2).<br /> Kết quả: Tỉ lệ tăng huyết áp (THA), thiếu máu, thiểu dưỡng, toan máu, kháng insulin, giảm HDL - c, giảm<br /> kích thước thận trên siêu âm, giảm độ nhạy insulin và chức năng tế bào β đều cao hơn so với các nhóm chứng.<br /> Kết luận: Kiểm soát glucose máu lúc đói, HbA1c ở mức tốt chiếm tỷ lệ cao hơn, mức kém thấp hơn.<br /> Từ khóa: Đái tháo đường typ 2, bệnh thận mạn, thận ở người cao tuổi, bệnh nhân cao tuổi<br /> <br /> ABSTRACT<br /> INVESTIGATE THE DIFFERENCE ABOUT SOME CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERISTICS<br /> AND DEGREE OF SERUM GLUCOSE CONTROL IN DIABETIC PATIENTS ABOVE 60 YEARS<br /> WITH CHRONIC KIDNEY DISEASE.<br /> Vu Thi Thu Huong, Le Đinh Thanh, Hoang Trung Vinh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - No 3- 2014: 276-282<br /> Background: A cross - sectional study about difference of clinical, paraclinical characteristics and degree of<br /> serum glucose control on 54 diabetic patients above 60 years with chronic kidney disease in 3 – 5.<br /> Method: Stage compared to 32 patients above 60 years with chronic kidney disease in 3 - 5 stage cause<br /> pyelonephritis and 48 diabetic patients above 60 years without chronic kidney disease.<br /> Results: The proportion of hypertention, anaemia, malnutrition, acidosis, insulin resistance, decreased HDL<br /> - c, decreased diameters of kidney on sonography, decreased insulin sensitivity and β cell function was higher.<br /> Conclusion: The proportion of patients with good controled fasting serum glucose and HbA1c was higher,<br /> poor degree was lower .<br /> Keywords: diabetic patient, chronic kidney disease, aging kidney, elderly patients.<br /> liên quan đến thời gian mắc bệnh và tuổi của<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> bệnh nhân. Do có nhiều yếu tố tác động cho nên<br /> Tổn thương thận hay còn gọi bệnh thận mạn<br /> ở BN cao tuổi thì cả ĐTĐ typ 2 và BTM đều có<br /> (BTM) là một trong các biến chứng xuất hiện<br /> những biểu hiện khác biệt, đặc trưng. Nhận biết<br /> sớm, gặp với tỷ lệ cao và để lại hậu quả nặng nề<br /> một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ<br /> ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2.<br /> kiểm soát glucose máu ở BN ĐTĐ typ 2 cao tuổi<br /> Biểu hiện và tiến triển của ĐTĐ cũng như BTM<br /> * Bệnh viện đa khoa Lào Cai ** Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh<br /> *** Học viện Quân Y<br /> Tác giả liên lạc: TS. Lê Đình Thanh ĐT: 0913634383<br /> Email: thanhld.mc@vietsov.com.vn<br /> <br /> 276<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> có bệnh thận mạn làm cơ sở cho việc chẩn đoán,<br /> điều trị và tiên lượng bệnh. Đề tài nghiên cứu<br /> nhằm mục tiêu:<br /> 1. Khảo sát sự khác biệt một số đặc điểm<br /> lâm sàng, cận lâm sàng ở BN ĐTĐ typ 2 cao<br /> tuổi có bệnh thận mạn giai đoạn 3-5.<br /> 2. So sánh mức độ kiểm soát glucose máu ở<br /> BN ĐTĐ typ 2 cao tuổi có bệnh thận mạn dựa<br /> theo Khuyến cáo của Hội Nội tiết - Đái tháo<br /> đường Việt Nam.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng<br /> 134 BN được chia thành 3 nhóm bao gồm: 54<br /> BN ĐTĐ typ 2 có BTM giai đoạn 3-5; tuổi trên 60<br /> thuộc nhóm nghiên cứu, ký hiệu NC; 32 BN có<br /> BTM giai đoạn 3-5 (suy thận mạn tính) tuổi trên<br /> 60 do viêm thận bể thận mạn tính thuộc nhóm<br /> chứng bệnh thứ nhất, ký hiệu CB1; 48 BN ĐTĐ<br /> typ 2 không có BTM tuổi trên 60 thuộc nhóm<br /> chứng bệnh thứ 2, ký hiệu CB2.<br /> <br /> Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm nghiên cứu (NC)<br /> Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đã được chẩn đoán và<br /> điều trị trước đó.<br /> Tuổi của BN tại thời điểm NC > 60.<br /> Có biến chứng BTM từ giai đoạn 3 đến giai<br /> đoạn 5 theo phân loại của Hội Thận học thế giới<br /> (có suy thận mạn tính).<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm chứng bệnh CB1.<br /> Bệnh nhân BTM tính từ giai đoạn 3 đến giai<br /> đoạn 5.<br /> Nguyên nhân gây bệnh đều do viêm thận bể<br /> thận mạn tính.<br /> Tuổi của BN tại thời điểm nghiên cứu > 60.<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân thuộc nhóm<br /> chứng bệnh CB2.<br /> Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đã được chẩn đoán và<br /> điều trị trước đó.<br /> Không có biểu hiện tổn thương thận.<br /> Tuổi của bệnh nhân tại thời điểm nghiên<br /> cứu > 60.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng<br /> Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân thuộc nhóm<br /> nghiên cứu<br /> Bệnh nhân đã lọc máu chu kỳ hoặc kiềm hóa<br /> máu trước thời điểm nghiên cứu 1tuần.<br /> Đang có biến chứng cấp tính như: hôn mê do<br /> tăng glucose máu, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim<br /> cấp, nhiễm khuẩn nặng.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng thuộc nhóm<br /> chứng bệnh CB1.<br /> Bệnh nhân đã lọc máu hoặc kiềm hóa máu<br /> trước thời điểm nghiên cứu 1 tuần.<br /> Có ĐTĐ kèm theo.<br /> Đang có các biến chứng nặng.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng thuộc nhóm<br /> chứng bệnh CB2.<br /> ĐTĐ typ 1 hoặc có nguyên nhân.<br /> Đang có biến chứng cấp tính nặng.<br /> <br /> Phương pháp<br /> Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang,<br /> mô tả, so sánh nhóm nghiên cứu với nhóm<br /> chứng bệnh.<br /> Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Khoa<br /> Thận-Lọc máu Viện quân y 103, thời gian tháng<br /> 10/2013-3/2014.<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Đối với nhóm nghiên cứu.<br /> Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng các cơ quan.<br /> Xét nghiệm: Công thức và hóa sinh máu<br /> thường quy, định lượng insulin, c-peptid huyết<br /> thanh, khí máu động mạch, siêu âm thận.<br /> Xác định các chỉ số kháng insulin, độ nhạy<br /> insulin và chức năng tế bào bêta dựa vào mô<br /> hình HOMA2 với cặp glucose - c-peptid lúc đói.<br /> Xác định mức lọc cầu thận (MLCT) dựa vào<br /> công thức MDRD:<br /> MLCT(ml/phút/1,73m2)=1,86.Pcr-1,154 x [tuổi (năm)]-0,203<br /> Nếu BN nữ nhân kết quả với 0,742.<br /> Đối với nhóm chứng bệnh CB1.<br /> Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng các cơ quan.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br /> 277<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Xét nghiệm công thức, hóa sinh máu thường<br /> quy, khí máu động mạch.<br /> <br /> Bảng 3: Giá trị bình thường chỉ số kháng insulin ở<br /> người khỏe mạnh<br /> Chỉ số<br /> <br /> Giá trị bình thường<br /> <br /> Insulin (µmol/ml)<br /> C-peptid (nmol/l)<br /> <br /> 6,99 ± 3,3<br /> 0,77±0,41<br /> 1,43±0,49<br /> <br /> HOMA 2-IR<br /> <br /> Siêu âm thận xác định kích thước thận.<br /> Đối với nhóm chứng bệnh CB2.<br /> Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng các cơ quan.<br /> Xét nghiệm công thức và hóa sinh máu<br /> thường quy, định lượng insulin, c-peptid<br /> huyết thanh lúc đói để xác định các chỉ số<br /> kháng insulin, chức năng tế bào beeta, độ nhạy<br /> insulin dựa vào mô hình HOMA2 với cặp<br /> glucose - c-peptid.<br /> <br /> Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng<br /> trong nghiên cứu<br /> Bảng 1: Phân chia giai đoạn bệnh thận mạn theo<br /> NKF -2007<br /> Giai<br /> đoạn<br /> <br /> Đặc điểm<br /> <br /> MLCT (ml/p/1,73m )<br /> <br /> 0<br /> <br /> Tăng nguy cơ<br /> <br /> ≥ 90 (với những yếu tố<br /> nguy cơ của BTM)<br /> <br /> 4<br /> <br /> Tổn thương thận (vi đạm<br /> niệu) MLCT bình thường<br /> hay tăng<br /> Tổn thương thận (albumin<br /> niệu)<br /> MLCT giảm nhẹ<br /> MLCT giảm mức độ trung<br /> bình<br /> MLCT giảm mức độ nặng<br /> <br /> 5<br /> <br /> Suy thận<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chỉ số<br /> Glucose lúc đói<br /> HbA1c<br /> <br /> Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu<br /> Bảng 5: So sánh tỷ lệ BN theo giai đoạn BTM, tuổi<br /> trung bình và một số chỉ số chức năng thận giữa<br /> nhóm BN nghiên cứu và nhóm chứng bệnh CB1<br /> <br /> 60 - 89<br /> <br /> Ure (mmol/l)<br /> <br /> 15 - 29<br /> < 15 (hoặc điều trị thay<br /> thế thận)<br /> <br /> Bảng 2: Phân chia mức độ thiếu máu<br /> Hb (g/l)<br /> 95 - 110<br /> 80 - 94<br /> 69 - 79<br /> < 69<br /> <br /> Kém<br /> >7<br /> > 7,5<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> Tuổi (năm)<br /> <br /> 30 - 59<br /> <br /> Đơn vị<br /> Tốt<br /> Chấp nhận<br /> mmol/l 4,4 - 6,1<br /> 6,2 - 7<br /> %<br /> < 6,5<br /> 6,5 - 7,5<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xác định và<br /> so sánh giá trị trung bình, tỷ lệ % bằng kiểm<br /> định t-student, χ2 hoặc ANOVA.<br /> <br /> Giai đoạn<br /> tuổi, chỉ số<br /> <br /> Chẩn đoán thiếu máu theoTổ chức Y tế Thế<br /> giới.<br /> <br /> 278<br /> <br /> Bảng 4: Đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu<br /> theo khuyến cáo của Hội Nội tiết ĐTĐ Việt Nam 2009<br /> <br /> ≥ 90<br /> <br /> Chẩn đoán THA theo JNC VI.<br /> <br /> Mức độ thiếu máu<br /> Nhẹ<br /> Vừa<br /> Nặng<br /> Rất nặng<br /> <br /> 75,75±33,36<br /> 151,56±62,51<br /> <br /> Giá trị bình thường chỉ số khí máu động<br /> mạch: HCO3- (mmol/l): 23-28; pH: 7,38-7,42.<br /> Xác định có toan máu khi HCO3-< 23 mmol/l<br /> và pH 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> 864,7 ± 126,4 789,6 ± 141,5 > 0,05<br /> 786,8 ± 98,7 672,6 ± 102,5 < 0,05<br /> 26,12 ± 11,46 27,68 ± 15,75 > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ BN theo giai đoạn BTM, tuổi trung<br /> bình, GTTB ure, creatinin, MLCT giữa hai<br /> nhóm BN nghiên cứu và nhóm chứng bệnh<br /> CB1 tương đương nhau.<br /> Giá trị trung bình nồng độ acid uric máu ở<br /> nhóm BN nghiên cứu cao hơn so với nhóm<br /> chứng bệnh CB1.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> Bảng 6: So sánh tỷ lệ BN theo thời gian phát hiện<br /> ĐTĐ và tuổi trung bình giữa nhóm BN nghiên cứu<br /> và nhóm chứng bệnh CB2<br /> Thời gian phát hiện NC (n=54) CB2 (n=48)<br /> bệnh, tuổi (năm)<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> 10<br /> 16 29,7<br /> 14<br /> 29,2<br /> Tuổi (năm)<br /> 68,7 ± 7,4<br /> 65,4±4,8<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ BN theo thời gian phát hiện bệnh, tuổi<br /> trung bình giữa BN nghiên cứu và nhóm chứng<br /> bệnh CB2 tương đương nhau.<br /> <br /> Giá trị trung bình các chỉ số HC, Hb, Hct,<br /> Protein, albumin, HDL-c, các chỉ số kích thước<br /> thận, HCO3-, pH ở BN nghiên cứu đều thấp hơn<br /> so với nhóm chứng CB1.<br /> Giá trị trung bình cholesterol, triglycerid,<br /> LDL-c giữa hai nhóm tương đương nhau.<br /> Bảng 9: So sánh tỷ lệ BN dựa vào một số biểu hiện<br /> giữa BN nghiên cứu và nhóm chứng bệnh CB1<br /> STT<br /> <br /> Biểu hiện<br /> <br /> 1<br /> <br /> Thiếu máu<br /> Nhẹ<br /> <br /> Bảng 7: So sánh huyết áp giữa BN nghiên cứu và<br /> nhóm chứng bệnh CB1<br /> Huyết áp<br /> NC (n=54)<br /> HATT (mmHg)<br /> 178,6 ± 56,4<br /> HATTr (mmHg) 108,7 ± 28,6<br /> THA (n,%)<br /> 48<br /> 88,9<br /> THA đơn độc tâm<br /> 8<br /> 14,8<br /> thu (n,%)<br /> <br /> CB1 (n=32)<br /> 156,8 ± 58,6<br /> 98,9 ± 26,6<br /> 25<br /> 78,1<br /> 5<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> p<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Giá trị trung bình HATT, HATTr, tỷ lệ THA<br /> nói chung ở BN nghiên cứu cao hơn so với<br /> nhóm chứng bệnh CB1.<br /> Tỷ lệ THA đơn độc tâm thu giữa 2 nhóm<br /> khác biệt không có ý nghĩa.<br /> Bảng 8: So sánh giá trị trung bình một số chỉ số cận<br /> lâm sàng giữa BN nghiên cứu và nhóm chứng bệnh<br /> CB1<br /> STT<br /> 1<br /> <br /> Chỉ số<br /> HC<br /> <br /> 2<br /> <br /> Hb<br /> <br /> 3<br /> <br /> Hct<br /> <br /> l/l<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Protein<br /> Albumin<br /> <br /> g/l<br /> g/l<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> <br /> Đơn vị NC (n = 54) CB1 (n=32)<br /> p<br /> T/l<br /> 2,84 ± 0,81 3,68 ± 0,79 < 0,01<br /> g/l<br /> 80,8 ± 21,5 101,2 ± 23,6 < 0,01<br /> 0,214 ±<br /> 0,018<br /> <br /> 0,316 ±<br /> 0,009<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 56,7 ± 11,9 68,6 ± 12,1 < 0,01<br /> 32,6 ± 8,9 37,8 ± 9,2 < 0,01<br /> <br /> Cholesterol mmol/l 5,82 ± 1,02 5,34 ± 0,78<br /> Triglycerid mmol/l 3,54 ± 0,74 3,14 ± 0,58<br /> mmol/l 0,92 ± 0,14 1,08 ± 0,15<br /> HDL-c<br /> mmol/l 3,67 ± 0,81 3,86 ± 0,68<br /> LDL-c<br /> <br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Thận trái<br /> 10<br /> <br /> Chiều cao<br /> <br /> cm<br /> <br /> Chiều ngang<br /> <br /> cm<br /> <br /> 6,84 ± 2,14 8,14 ± 2,22 < 0,05<br /> 3,68 ± 1,04 4,12 ± 1,14 < 0,05<br /> <br /> Thận phải<br /> 11<br /> <br /> Chiều cao<br /> cm 7,04 ± 2,42 8,68 ± 2,56 < 0,05<br /> Chiều ngang cm 3,78 ± 1,12 4,14 ± 109 < 0,05<br /> 12<br /> HCO3<br /> mmol/l 26,3 ± 5,21 28,6 ± 5,82 < 0,05<br /> 7,26 ± 0,38 7,42 ± 0,41 < 0,01<br /> 13<br /> pH<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> NC (n = 54) CB1 (n=32)<br /> p<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> 52 96,3 28 87,5 < 0,05<br /> 14 26,9 10 40,0 < 0,05<br /> <br /> Vừa<br /> <br /> 21<br /> <br /> 40,5<br /> <br /> 8<br /> <br /> 32,0 < 0,05<br /> <br /> Nặng<br /> <br /> 15<br /> <br /> 28,8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 36,0 > 0,05<br /> <br /> Rất nặng<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,0 > 0,05<br /> <br /> 38<br /> 24<br /> 49<br /> 38<br /> 18<br /> 36<br /> 14<br /> 25<br /> <br /> 70,4<br /> 44,4<br /> 90,7<br /> 70,4<br /> 33,3<br /> 66,7<br /> 25,9<br /> 46,3<br /> <br /> 17<br /> 11<br /> 22<br /> 18<br /> 11<br /> 16<br /> 5<br /> 10<br /> <br /> 53,1<br /> 34,4<br /> 68,8<br /> 56,3<br /> 34,4<br /> 50,0<br /> 15,6<br /> 31,3<br /> <br /> 2 Giảm protein ( 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,01<br /> < 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ bệnh nhân thiếu máu nói chung,<br /> thiếu máu mức độ vừa, giảm protein, albumin,<br /> RLLP máu, tăng LDL-c, giảm HDL-c, toan<br /> máu ở BN nghiên cứu có tỷ lệ cao hơn so với<br /> nhóm chứng bệnh.<br /> Tỷ lệ BN thiếu máu mức độ nhẹ thấp hơn,<br /> mức độ nặng, rất nặng, tăng cholesterol, tăng<br /> triglycerid ở BN NC tương đương so với nhóm<br /> chứng bệnh.<br /> Bảng 10: So sánh giá trị trung bình một số chỉ số<br /> kháng insulin ở BN nghiên cứu với nhóm chứng<br /> bệnh CB2<br /> Chỉ số<br /> Insulin<br /> (µmol/l)<br /> c-peptid<br /> (nmol/l)<br /> <br /> Chỉ số<br /> NC (n=54) CB2 (n=48)<br /> tham chiếu<br /> 6,99 ± 3,31 15,8 ± 9,2<br /> <br /> p<br /> <br /> 10,42 ±<br /> 6,13<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> 0,77 ± 0,41<br /> <br /> 1,44 ±<br /> 0,77<br /> <br /> 1,05 ± 0,61<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> HOMA 2-IR 1,43 ± 0,49<br /> <br /> 3,76 ±<br /> 2,08<br /> <br /> 2,83 ± 1,81<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> HOMA 2 %S<br /> <br /> 75,78 ±<br /> 33,36<br /> <br /> 49,26 ±<br /> 38,03<br /> <br /> 48,78 ±<br /> 30,13<br /> <br /> HOMA 2 %B<br /> <br /> 151,56 ±<br /> 62,51<br /> <br /> 80,32 ±<br /> 48,69<br /> <br /> 78,91 ±<br /> 47,54<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br /> 1-2 < 0,01<br /> 1-3 < 0,01<br /> 2-3 > 0,05<br /> 1-2 < 0,01<br /> 1-3 < 0,01<br /> 2-3 > 0,05<br /> <br /> 279<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Giá trị trung bình nồng độ insulin, c-peptid,<br /> chỉ số kháng insulin ở BN nghiên cứu đều cao<br /> hơn so với chỉ số tham chiếu và nhóm chứng<br /> bệnh.<br /> <br /> Tỷ lệ BN nghiên cứu kiểm soát glucose ở<br /> mức chấp nhận tương đương, kiểm soát<br /> HbA1c ở mức chấp nhận thấp hơn so với nhóm<br /> chứng bệnh.<br /> <br /> Giá trị trung bình độ nhạy insulin và chức<br /> năng tế bào bêta ở BN nghiên cứu giảm so với<br /> chỉ số tham chiếu song tương đương so với<br /> nhóm chứng bệnh.<br /> <br /> Bảng 13: So sánh tỷ lệ BN dựa vào mức độ kiểm<br /> soát glucose ở BN nghiên cứu so với nhóm chứng<br /> bệnh CB2<br /> <br /> Bảng 11: So sánh tỷ lệ BN dựa vào mức độ biến đổi<br /> của các chỉ số giữa BN nghiên cứu và nhóm chứng<br /> bệnh CB2<br /> Chỉ số<br /> Insulin<br /> (> 10,29 µmol/l)<br /> c-peptid<br /> Tăng<br /> ( > 1,18 nmol/l)<br /> HOMA 2-IR<br /> (> 1,92)<br /> HOMA 2 - %S<br /> (< 45,5)<br /> Giảm<br /> HOMA 2 - %B<br /> (< 89,1)<br /> <br /> NC (n=54) CB2 (n=48)<br /> n<br /> %<br /> n<br /> %<br /> <br /> Glucose<br /> máu lúc<br /> đói<br /> <br /> p<br /> HbA1c<br /> <br /> 48<br /> <br /> 88,0<br /> <br /> 41<br /> <br /> 85,0<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 42<br /> <br /> 77,0<br /> <br /> 36<br /> <br /> 62,0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 50<br /> <br /> 92,0<br /> <br /> 31<br /> <br /> 64,0<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> 38<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> 28<br /> <br /> 58,0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 44<br /> <br /> 81,0<br /> <br /> 32<br /> <br /> 66,0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Tốt<br /> Chấp nhận<br /> Kém<br /> Tốt<br /> Chấp nhận<br /> Kém<br /> <br /> NC (n=54)<br /> n<br /> %<br /> 21 38,9<br /> 25 46,3<br /> 8 14,8<br /> 24 44,4<br /> 20 37,0<br /> 10 18,6<br /> <br /> CB2 (n=48)<br /> n<br /> %<br /> 13 27,1<br /> 21 43,8<br /> 14 29,2<br /> 10 20,8<br /> 23 47,9<br /> 15 31,3<br /> <br /> p<br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> < 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ BN nghiên cứu kiểm soát glucose,<br /> HbA1c đạt mức kém thấp hơn so với nhóm<br /> chứng bệnh.<br /> <br /> BÀNLUẬN<br /> <br /> Tỷ lệ BN tăng nồng độ c-peptid, kháng<br /> insulin; giảm độ nhạy insulin và giảm chức năng<br /> tế bào bêta ở BN nghiên cứu cao hơn so với<br /> nhóm chứng bệnh CB2.<br /> Tỷ lệ BN tăng nồng độ insulin giữa hai<br /> nhóm tương đương nhau.<br /> <br /> Mức độ kiểm soát glucose máu ở BN<br /> nghiên cứu<br /> Bảng 12: So sánh giá trị trung bình glucose máu lúc<br /> đói và HbA1c ở BN nghiên cứu so với nhóm chứng<br /> bệnh CB2<br /> Chỉ số<br /> NC (n=54)<br /> Glucose (mmol/l) 7,84 ± 3,24<br /> HbA1c (%)<br /> 6,72 ± 1,54<br /> <br /> CB2 (n=48)<br /> 10,62 ± 3,68<br /> 7,58 ± 2,56<br /> <br /> p<br /> < 0,01<br /> > 0,05<br /> <br /> Giá trị trung bình nồng độ glucose máu lúc<br /> đói ở BN nghiên cứu thấp hơn so với nhóm<br /> chứng bệnh CB2.<br /> Giá trị trung bình HbA1c giữa hai nhóm<br /> tương đương nhau.<br /> Tỷ lệ BN kiểm soát glucose, HbA1c đạt<br /> mức tốt ở BN nghiên cứu cao hơn so với nhóm<br /> chứng bệnh.<br /> <br /> 280<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở BN ĐTĐ<br /> typ 2 tuổi > 60 có bệnh thận mạn gd 3-5<br /> Đái tháo đường typ 2 là một bệnh xuất hiện<br /> nhiều biến chứng các cơ quan đích trong đó<br /> đáng kể là bệnh thận mạn. Biểu hiện tổn thương<br /> thận do ĐTĐ bao gồm sự xuất hiện vi đạm niệu,<br /> albumin niệu hoặc STMT các giai đoạn.<br /> Theo phân loại BTM của NKF thì tổn thương<br /> thận được chia thành các giai đoạn từ 0-5 trong<br /> đó giai đoạn 0 khi mà có tổn thương thận nhưng<br /> chức năng thận tăng cường để bù trừ nên mức<br /> lọc cầu thận ≥ 90ml/phút/1,73m2. Nếu MLCT<br /> giảm từ mức trung bình, tương ứng với 30-59<br /> ml/phút/1,73m2 được xác định là có suy thận<br /> mạn tính. Những bệnh nhân thuộc nhóm nghiên<br /> cứu điều trị nội trú tại bệnh viện đều bao gồm<br /> giai đoạn 3-5 song chưa áp dụng lọc máu chu kỳ<br /> hoặc kiềm hóa máu. Tuổi cao trở thành yếu tố<br /> nguy cơ cho tiến triển của bệnh ĐTĐ cũng như<br /> bệnh thận mạn, đồng thời trở thành yếu tố ảnh<br /> hưởng đến biểu hiện của BN nói chung(6). Chính<br /> sự phối hợp đái tháo đường typ 2, bệnh thận<br /> mạn và tuổi cao đã tạo ra những đặc điểm về<br /> biểu hiện tiến triển và đáp ứng điều trị ở BN(12,14).<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản