intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát tỷ lệ loãng xương, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng gãy xương đốt sống ở bệnh nhân trên 50 tuổi đau lưng mãn tính tại khoa điều trị đau - vật lý trị liệu - y học cổ truyền

Chia sẻ: ViHermes2711 ViHermes2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

27
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xác định tỷ lệ loãng xương, gãy xương đốt sống và các mối liên quan về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của gãy xương đốt sống ở bệnh nhân trên 50 tuổi đau lưng mãn tính tại khoa Điều trị đau - Vật lý trị liệu - Y học cổ truyền.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát tỷ lệ loãng xương, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng gãy xương đốt sống ở bệnh nhân trên 50 tuổi đau lưng mãn tính tại khoa điều trị đau - vật lý trị liệu - y học cổ truyền

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT TỶ LỆ LOÃNG XƯƠNG, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG<br /> GÃY XƯƠNG ĐỐT SỐNG Ở BỆNH NHÂN TRÊN 50 TUỔI ĐAU LƯNG MÃN TÍNH<br /> TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ ĐAU- VẬT LÝ TRỊ LIỆU- Y HỌC CỔ TRUYỀN<br /> Hồ Thị Đoan Trinh*, Trần Bình Thanh*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Loãng xương và biến chứng gãy xương do loãng xương đã trở thành vấn đề quan tâm của toàn thế<br /> giới, trong đó gãy xương đốt sống là một biến chứng phổ biến nhất của bệnh lý loãng xương ở người có tuổi, đặc<br /> biệt là phụ nữ. Chẩn đoán đúng gãy xương đốt sống là một điều cần thiết trong điều trị bệnh, đặc biệt trong quản<br /> lý loãng xương, nhằm ngăn ngừa những biến chứng của gãy xương, giảm tỷ lệ tử vong, giảm chi phí điều trị,<br /> nâng cao sức khỏe chung cho người lớn tuổi và lợi ích cho xã hội về mặt kinh tế.<br /> Mục tiêu: Xác định tỷ lệ loãng xương, gãy xương đốt sống và các mối liên quan về đặc điểm lâm sàng, cận<br /> lâm sàng của gãy xương đốt sống ở bệnh nhân trên 50 tuổi đau lưng mãn tính tại khoa Điều trị đau- Vật lý trị<br /> liệu- Y học cổ truyền.<br /> Phương pháp: Phương pháp nghiên cứu: mô tả, cắt ngang. Từ 8/2014 đến 6/2016, nghiên cứu được thực<br /> hiện trên 200 bệnh nhân nữ tuổi từ 50 đến 82. Mỗi bệnh nhân được chụp X quang cột sống để đo chiều cao thân<br /> trước- thân giữa- thân sau của 13 đốt sống (T4 đến L4) để xác định gãy xương và đo mật độ xương tại hai vị trí<br /> cốt sống thắt lưng, cổ xương đùi để xác định loãng xương.<br /> Kết quả: Tỷ lệ loãng xương trong mẫu nghiên cứu là 60%, tỷ lệ bệnh nhân trên 70 tuổi loãng xương<br /> chiếm tỷ lệ cao. Tỷ lệ gãy xương đốt sống trên bệnh nhân trên 50 tuổi đau thắt lưng mãn tính là 33,5%.<br /> Kiểu gãy lõm và gãy bờ chiếm tỷ lệ cao trong các kiểu gãy. Mức độ gãy độ 2 chiếm tỷ lệ cao. Đa số bệnh<br /> nhân có gãy một đốt sống. Đối với các bệnh lý đi kèm, đau khớp đặc biệt là thoái hóa khớp có mối liên quan<br /> với gãy xương đốt sống. Qua khảo sát ghi nhận được tỷ lệ gãy xương của từng đốt sống, những đốt sống có<br /> tỷ lệ gãy xương cao là: T11, T12 và L1.<br /> Kết luận: Ở bệnh nhân trên 50 tuổi có đau lưng mãn tính, loãng xương chiếm tỷ lệ cao và tăng dần theo số<br /> tuổi. Khoảng một phần ba số trường hợp bị gãy xương đốt sống trong nghiên cứu cho thấy hậu quả của loãng<br /> xương là gãy xương đốt sống đang là vấn đề đáng báo động trong chương trình chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.<br /> Từ khóa: gãy xương đốt sống, kiểu gãy, mức độ gãy, loãng xương.<br /> ABSTRACT<br /> THE SURVEY OF OSTEOPOROSIS RATE, CLINICAL AND SUBCLINICAL CHARACTERISTICS<br /> OF VERTEBRAL FRACTURES IN CHRONIC BACK PAIN PATIENTS OVER AGE 50<br /> AT THE FACULTY OF DEPARTMENT OF PAIN MANAGEMENT -<br /> PHYSIOTHERAPY- TRADITIONAL MEDICINE<br /> Ho Thi Doan Trinh, Tran Binh Thanh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 - No 5 - 2016: 25 - 30<br /> <br /> Background: Osteoporosis and complications of fracture caused by osteoporosis has become the important<br /> issue of worldwide, including vertebral fractures are a common complication of osteoporosis disease in older<br /> people, especially women. Properly vertebral fracture diagnosing is a necessity in the treatment of diseases,<br /> especially in the management of osteoporosis, to prevent complications of the fracture, reduce mortality, reduce<br /> treatment costs and improve general health for older people and social benefit economically.<br /> <br /> * Khoa Điều trị đau- Vật lý trị liệu- Y học cổ truyền, Bệnh viện Trưng Vương<br /> Tác giả liên lạc: BS Hồ Thị Đoan Trinh ĐT: 0168 411 3058 Email: doantrinh2410@gmail.com<br /> <br /> 25<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> Objectives: Determine the rate of osteoporosis, vertebral fractures and the correlation of the clinical<br /> characteristics, subclinical vertebral fracture in patients over age 50 with chronic back pain at the Faculty of<br /> Department of Pain Management- Physiotherapy- Traditional Medicine.<br /> Method: Research Methodology: descriptive, cross-sectional. From 8/2014 to 6/2016, researches were<br /> conducted on 200 female patients aged 50 to 82. Each patient was spine radiographs to measure height of anterior-<br /> medial- posterior body of 13 vertebrae (T4 to L4) to determine fractures and measure bone density at two positions<br /> of the lumbar spine, the femoral neck to determine osteoporosis.<br /> Results: The rate of osteoporosis in the research sample was 60%, the proportion of osteoporosis patients over<br /> age 70 is at high percentage. The rate of patients in vertebral fractures over age 50 with chronic low back pain is<br /> 33.5%. The concave fracture and shore fracture have higher percentage of all types of fractures. Level 2 of fracture<br /> is at high percentage. Most patients have a fractured vertebra. With associated pathologies, joint pain – especially<br /> the osteoarthritis is related to vertebral fractures. The survey recorded fracture rate of each vertebral, vertebrae has<br /> higher fracture rates are: T11, T12, and L1.<br /> Conclusion: In patients over 50 years old with chronic back pain, osteoporosis is at high percentage and<br /> gradually increases over age. About one-third of cases of vertebral fracture in research shows the consequence of<br /> osteoporosis is vertebral fracture being an alarming problem in the community health care programs.<br /> Keyword: vertebral fractures, fracture type, severity of fractures, osteoporosis.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Một số nghiên cứu ở Châu Á và Việt Nam<br /> cho thấy tỷ lệ gãy xương đốt sống ở phụ nữ<br /> Trong vài thập niên qua, loãng xương và<br /> Châu Á là 15- 30%, cao hơn các quốc gia Châu<br /> biến chứng gãy xương do loãng xương đã trở<br /> Âu (12- 25%)(12).<br /> thành vấn đề quan tâm của toàn thế giới, trong<br /> đó gãy xương đốt sống là một biến chứng phổ Đối với phụ nữ mãn kinh có gãy xương<br /> biến nhất của bệnh lý loãng xương ở người có đốt sống, nếu được chẩn đoán sớm và điều trị<br /> tuổi, đặc biệt là phụ nữ(9). tích cực, nguy cơ gãy xương lần sau có thể<br /> giảm 50%(9).<br /> Gãy xương đốt sống phần lớn không có<br /> biểu hiện lâm sàng nhưng các biến dạng đốt Gãy xương đốt sống gây hậu quả nghiêm<br /> sống “im lặng” là nguyên nhân của chứng trọng đối với bệnh nhân, gia đình và xã hội,<br /> đau lưng mãn tính và một số bệnh lý nội khoa chẩn đoán đúng gãy xương đốt sống là một<br /> trong lồng ngực và ổ bụng dẫn đến giảm khả điều cần thiết trong điều trị bệnh, đặc biệt trong<br /> năng vận động, giảm chất lượng sống và gia quản lý loãng xương, nhằm ngăn ngừa những<br /> tăng tỷ lệ tử vong(6). biến chứng của gãy xương, giảm tỷ lệ tử vong,<br /> giảm chi phí điều trị, nâng cao sức khỏe chung<br /> Hiện nay tỷ lệ người có tuổi ngày càng tăng<br /> cho người lớn tuổi và lợi ích cho xã hội về mặt<br /> và số người bị loãng xương ngày càng nhiều do<br /> kinh tế.<br /> đó xuất độ gãy xương đốt sống cũng gia tăng.<br /> Tại Việt Nam, các nghiên cứu về gãy<br /> Ở Mỹ, theo ước tính hàng năm có 2 triệu<br /> xương đốt sống vẫn còn khá ít trong đó rất<br /> trường hợp gãy xương do loãng xương, hơn<br /> hiếm nghiên cứu được thực hiện trên bệnh<br /> 432.000 trường hợp nhập viện, khoảng 2,5 triệu<br /> nhân lớn tuổi cho nên trong tình hình trên,<br /> lần khám bệnh. Chi phí 80% cho tất cả các<br /> chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu này nhằm<br /> trường hợp gãy xương. Do khuynh hướng già<br /> xác định và tìm hiểu các đặc điểm gãy xương<br /> của dân số nên dự đoán chi phí cho những<br /> đốt sống ở người lớn tuổi, sàng lọc ra những<br /> trường hợp gãy xương do loãng xương lên 25,3<br /> trường hợp có nguy cơ cao từ đó có thể chẩn<br /> tỷ đô la trong năm 2025.<br /> <br /> <br /> 26<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> đoán, dự phòng và điều trị sớm với mục tiêu và L3. Vị trí đốt sống đánh giá là từ T4 (ngực 4)<br /> giảm thiểu những di chứng trầm trọng do đến L4 (lưng 4) dựa trên phim chụp nghiêng.<br /> loãng xương, gãy xương gây nên(6,7,8). Đánh giá một xương đốt sống gãy dựa vào 1<br /> Mục tiêu trong các chỉ số sau: chiều cao trước (AH), chiều<br /> Xác định tỷ lệ loãng xương, gãy xương đốt cao giữa (MH), chiều cao sau (PH). Tính tỷ lệ:<br /> sống và các mối liên quan về đặc điểm lâm sàng, AH/PH, MH/PH, AH/PH. Dựa theo các tỷ lệ<br /> cận lâm sàng của gãy xương đốt sống ở bệnh trên xác định được 3 kiểu gãy: gãy bờ, gãy lõm,<br /> nhân trên 50 tuổi đau lưng mãn tính tại khoa gãy lún.<br /> Điều trị đau- Vật lý trị liệu- Y học cổ truyền. Xác định được ba mức độ gãy là nhẹ, vừa và<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU nặng.<br /> Mức độ gãy<br /> Thiết kế nghiên cứu Độ 1 hay nhẹ: giảm từ 20- 25%<br /> Độ 2 hay vừa: giảm từ 25-40%<br /> Nghiên cứu mô tả cắt ngang.<br /> Độ 3 hay nặng: giảm từ >40%<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Xử lý và phân tích dữ kiện<br /> Bệnh nhân trên 50 tuổi có đau lưng mãn<br /> Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo các<br /> tính đến khám tại khoa Điều trị đau- Vật lý trị<br /> thuật toán thống kê áp dụng trong y sinh học.<br /> liệu- Y học cổ truyền, Bệnh viên Trưng Vương<br /> Sử dụng phần mềm Epidata 3.0 và Stata 13.0.<br /> trong thời gian nghiên cứu.<br /> Các đồ thị được vẽ tự động trên máy tính.<br /> Thu thập dữ kiện KẾT QUẢ<br /> Các dữ kiện được thu thập dựa trên một<br /> Chúng tôi đã phân tích được kết quả mật độ<br /> mẫu bộ câu hỏi in sẵn.<br /> xương và X quang cho 200 đối tượng trên 50<br /> Phương thức thực hiện tuổi có đau lưng mãn tính đến khám bệnh tại<br /> Để xác định loãng xương chúng tôi dùng khoa Điều trị đau- Vật lý trị liệu- Y học cổ<br /> tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo khuyến truyền, Bệnh viện Trưng Vương trong thời gian<br /> cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO 1994) dựa nghiên cứu. Tuổi trung bình của mẫu nghiên<br /> vào kết quả đo mật độ xương (BMD) bằng cứu là 64, tuổi mãn kinh trung bình là 49.<br /> phương pháp hấp phụ tia X năng lượng kép Khoảng 50% mẫu nghiên cứu có chỉ số BMI lớn<br /> (DXA), sử dụng chỉ số Tscore tại hai vị trí: cột hơn 23. Có 80% mẫu nghiên cứu có từ 1 con trở<br /> sống thắt lưng và cổ xương đùi. lên. Tình trạng bệnh lý thường gặp trong mẫu<br /> Bảng 1 nghiên cứu là bệnh lý khớp là 83,5%. Có khoảng<br /> Xương bình thường Tscore≥ -1 13,5% mẫu nghiên cứu có tiền sử bản thân bị<br /> Khối lượng xương thấp<br /> -1> Tscore> -2,5 gãy xương. Chỉ có 28% mẫu nghiên cứu có thói<br /> (thiếu xương)<br /> quen uống sữa và 33% mẫu nghiên cứu là có tập<br /> Loãng xương Tscore≤ -2,5<br /> Tscore≤ -2,5 thể dục.<br /> Loãng xương nặng<br /> Kèm theo gãy xương do xương yếu Bảng 2. Một số đặc điểm nhân trắc, lâm sàng của đối<br /> Để đánh giá gãy xương đốt sống chúng tôi tượng nghiên cứu<br /> dùng phương pháp GENANT: phương pháp Biến n= 200 %<br /> này là phương pháp đánh giá bằng mắt, thông Tuổi 64<br /> qua kinh nghiệm của bác sĩ, hoặc chuyên viên Tuổi mãn kinh 49<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2