BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Nguyễn Thanh Thủy
Sinh viên thực hiện
: Bùi Thị Diệu Linh
Mã sinh viên
: A17980
Chuyên ngành
: Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của bản thân, cùng với sự tận tình truyền đạt kiến thức của thầy cô ngành kế toán, khóa kinh tế quản lý của
Trƣờng Đại Học Thăng Long và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thanh Thủy, giáo viên
hƣớng dẫn đã dành nhiều thời gian truyền đạt những kiến thức lẫn kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng tâp thể cán bộ phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho em đƣợc thu thập thông tin và tiếp xúc với công việc kế toán thực tế.
Tuy nhiên, vì kiến thức còn hạn chế và bản thân chƣa có nhiều kinh nghiệm nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận đƣợc sự góp ý,
chỉ bảo thêm của quý thầy cô để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp nay là do bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp khác sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Bùi Thị Diệu Linh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .................................................................. 1
1.1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình .......................................... 1
1.1.1. Khái niệm về tài sản cố định hữu hình ...................................................... 1
1.1.2.Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình ...................................................... 1
1.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình ......................................................................... 2
1.1.3.1. Theo hình thái biểu hiện ....................................................................... 2
1.1.3.2. Phân loại theo quyền sở hữu................................................................. 2
1.1.3.3. Phân loại theo nguồn hình thành .......................................................... 3
1.1.3.4. Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng và tình hình sử dụng ........... 3
1.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình .................................................................. 4
1.2.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình ........................................................ 4
1.2.1.1. TSCĐ hữu hình mua sắm ...................................................................... 4
1.2.1.2. TSCĐ hữu hình do nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận lại góp vốn liên doanh liên kết hoặc phát hiện thừa ............................................................. 5
1.2.1.3. TSCĐ hữu hình do tự xây dựng, tự chế tạo ........................................... 6
1.2.1.4. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi ........................................ 6
1.2.1.5. TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến.................................. 6
1.2.2. Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình ............................................................... 6
1.2.3. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình ............................................. 7
1.3. Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình............................................... 7
1.3.1. Chứng từ kế toán ....................................................................................... 7
1.3.2. Tài khoản sử dụng ..................................................................................... 8
1.3.3. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ ..................................................... 10
1.3.3.1. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình .......................................................... 10
1.3.3.2. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình ......................................................... 14
1.3.3.3. Hạch toán TSCĐ hữu hình đi thuê và cho thuê hoạt động................... 16
1.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình.................................................. 18
1.4.1. Khái niệm ................................................................................................. 18
1.4.2. Các phương pháp tính khấu hao ............................................................. 19
1.4.2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng .................................................. 19
1.4.2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh ................ 20
1.4.2.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng............................................... 21
1.4.3. Hạch toán khấu hao TSCĐ...................................................................... 22
1.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình .................................................. 22
1.5.1. Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình .............................. 22
1.5.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình .................................................... 23
1.6. Hình thức sổ kế toán sử dụng ....................................................................... 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO ......................... 26
2.1. Giới thiệu vê công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko ..................... 26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 26
2.1.2. Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............ 26
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động ............................................................................. 26
2.1.2.2. Chức năng chính ................................................................................ 27
2.1.2.3. Đặc điểm nổi bật ................................................................................ 27
2.1.2.4. Nhiệm vụ ............................................................................................ 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................................................................ 28
2.1.3.1. Cơ cấu các chi nhánh và phòng ban ................................................... 28
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban............................................ 29
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ................................................................ 31
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .................................................. 33
2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko................................................................................................... 35
2.2.1. Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Công ty CP Viko .................................. 35
2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại công ty.................................................. 35
2.2.1.2. Phân loại TSCĐ hữu hình tại công ty ................................................. 35
2.2.2. Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình tại Công ty CP Viko................. 35
2.2.3. Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình ................................................ 42
2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình .......................................................... 50
2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình .......................................................... 52
2.2.5.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình ................................ 52
2.2.5.1. Sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình ............................................................. 55
2.2.6. Kế toán kiểm kê TSCĐ hữu hình ............................................................. 59
2.2.7. Tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình ............................................................. 59
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO ........................................................................................................................ 66
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko................................................................................................... 66
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................... 66
3.1.2. Nhược điểm .............................................................................................. 68
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko............................................................................. 68
3.2.1. Phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty CP Viko ........................................................................................................................... 68
3.2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình ................... 69
3.2.2.1. Về sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình ............................................. 69
3.2.2.2. Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình .................... 70
3.2.2.3. Về công tác kế toán máy tại công ty CP Viko ...................................... 71
3.2.2.4. Về kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình .................................................. 72
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt CP Tên đầy đủ Cổ phần
Giá trị gia tăng Tài khoản Tài sản GTGT TK TS
Tài sản cố định Việt Nam đồng TSCĐ VND
Xây dựng cơ bản XDCB
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1. Quy trình tổ chức chứng từ ......................................................................... 8
Sơ đồ 1.2. Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm trong nƣớc .......................................... 10
Sơ đồ 1.3. Hạch toán nguồn hình thành tài sản cố định hữu hình ............................... 10
Sơ đồ 1.4. Hạch toán TSCĐ theo hình thức mua trả góp ............................................ 11
Sơ đồ 1.5. Hạch toán TSCĐ tăng do nhận vốn góp .................................................... 12
Sơ đồ 1.6. Hạch toán TSCĐ tăng do doanh nghiệp tự xây dựng, chế tạo .................... 12
Sơ đồ 1.7. Hạch toán TSCĐ tăng do nhận bàn giao từ nhà thầu ................................. 12
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tăng TSCĐ do nhận lại vốn góp liên doanh trƣớc đây............... 13
Sơ đồ 1.9. Hạch toán tăng do trao đổi TSCĐ tƣơng tự ............................................... 13
Sơ đồ 1.10. Hạch toán tăng do trao đổi TSCĐ không tƣơng tự ................................... 13
Sơ đồ 1.11. Hạch toán tăng do đánh giá lại TSCĐ ..................................................... 14
Sơ đồ 1.12. Hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán ..................................... 15
Sơ đồ 1.13. Hạch toán giảm TSCĐ do mang đi góp vốn liên doanh, liên kết .............. 15
Sơ đồ 1.14. Hạch toán giảm TSCĐ do bị mất, thiếu khi kiểm kê ................................ 16
Sơ đồ 1.15. Hạch toán giảm do đánh giá lại TSCĐ .................................................... 16
Sơ đồ 1.16. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị đi thuê.................................. 17
Sơ đồ 1.17. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê (đối với doanh nghiệp không có chức năng cho thuê).................................................................................... 17
Sơ đồ 1.18. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê (đối với doanh nghiệp có chức năng cho thuê) .............................................................................................. 18
Sơ đồ 1.19. Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình ....................................................... 22
Sơ đồ 1.20. Hạch toán sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ ................................................ 22
Sơ đồ 1.21. Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình theo kế hoạch .................. 23
Sơ đồ 1.22. Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình ngoài kế hoạch ................ 23
Sơ đồ 1.23. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính ....................................................... 25
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu các chi nhánh và phòng ban công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko .................................................................................................................... 28
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ phòng kế toán .................................................................. 31
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ của phần hành kế toán tài sản cố định hữu hình ................. 34
Bảng 2.1. Phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trƣng kỹ thuật kết hợp với hình thái biểu hiện tháng 11 năm 2013 ............................................................................................. 35
Bảng 2.2. Quyết đinh tăng TSCĐ............................................................................... 37
Bảng 2.3. Hóa đơn GTGT .......................................................................................... 38
Bảng 2.4. Biên bản giao nhận TSCĐ.......................................................................... 39
Bảng 2.5. Thẻ tài sản cố định ..................................................................................... 40
Bảng 2.6. Giấy báo nợ của ngân hàng ........................................................................ 41
Bảng 2.7. Quyết định thanh lý TSCĐ của Giám đốc công ty CP Viko ....................... 43
Bảng 2.8. Biên bản họp thanh lý TSCĐ của Hội đồng thành viên .............................. 44
Bảng 2.9. Biên bản thanh lý tài sản cố định hữu hình ................................................. 45
Bảng 2.10. Biên bản bàn giao xe thanh lý của công ty ............................................... 46
Bảng 2.11. Hóa đơn GTGT thanh lý xe ...................................................................... 47
Bảng 2.12. Phiếu thu tiền thanh lý xe ô tô Honda....................................................... 48
Bảng 2.13. Thẻ tài sản cố định của xe Honda Civic ................................................... 49
Bảng 2.14. Bảng tính khấu hao tháng 11/2013 của công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko .................................................................................................................... 51
Bảng 2.15. Phiếu chi tiền bảo trì sửa chữa xe ô tô tải ................................................. 53
Bảng 2.16. Hóa đơn bảo dƣỡng sửa chữa xe ô tô tải................................................... 54
Bảng 2.17. Quyết định sửa chữa TSCĐ hữu hình ....................................................... 56
Bảng 2.18. Hóa đơn sửa chữa TSCĐ hữu hình ........................................................... 57
Bảng 2.19. Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ................................. 58
Bảng 2.20. Sổ theo dõi tài sản cố định tại công ty CP Viko ........................................ 60
Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản 211 ........................................................................... 61
Bảng 2.22. Sổ Nhật ký chung..................................................................................... 62
Bảng 2.23. Sổ cái tài khoản 211 ................................................................................. 64
Bảng 2.24. Sổ cái tài khoản 214 ................................................................................. 65
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nƣớc ta đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp và tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay
gắt hơn. Chính vì vậy vai trò của kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng. Kế toán không chỉ kích thích và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có vai trò
quan trọng trong việc quản lý các tài sản của doanh nghiệp. Và một trong những tài sản quan trọng của doanh nghiệp đó là tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định hữu hình là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất. Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định hữu hình là điều kiện cần thiết để giảm cƣờng độ lao động và
tăng năng suất lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong
nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì tài sản cố định hữu hình là yếu tố quan trọng tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Tài sản cố định nói chung và tài sản cố đinh hữu hình nói riêng nếu đƣợc sử dụng đúng mục đích, phát huy đƣợc năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử
dụng có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tƣ liệu sản xuất, nâng cao cả về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm sản xuất cũng nhƣ dịch vụ và nhƣ vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện
đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta thì các quan niệm về tài sản cố định hữu
hình và cách hạch toán trƣớc đây không còn phù hợp nữa cần phải bổ sung, sửa đổi, cải tiến kịp thời để phục vụ yêu cầu hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh
nghiệp hiện nay.
Nhận thức đƣợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO để nghiên cứu kỹ hơn về tài sản cố định hữu hình và các
quản lý của loại tài sản này em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO”
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là kế toán tài sản cố định hữu hình.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần giao
nhận và thƣơng mại Viko trong tháng 11/2013.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng kết hợp các phƣơng pháp của kế toán sau: phƣơng pháp chứng từ, phƣơng pháp đối ứng tài khoản,
phƣơng pháp tính giá, phƣơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán. Ngoài ra, em có sử
dụng các phƣơng pháp khác nhƣ: phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng pháp quan
sát, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp so sánh, tổng hợp.
Nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại
Công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1.1.1. Khái niệm về tài sản cố định hữu hình
Theo thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính thì tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình đƣợc hiểu là: “Là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình
thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải...”.
Trong thông tƣ này cũng quy định rõ, những tƣ liệu này cần phải thỏa mãn 4 tiêu
chuẩn dƣới đây thì mới đƣợc coi là TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó - Có thời gian sử dụng hữu dụng từ 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản đó phải đƣợc xác định một cách tin cậy - Có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn với các doanh nghiệp. Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình
tăng giảm, khấu hao, sửa chữa và hiệu quả sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của kế toán TSCĐ. Tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc
tình hình sử dụng, cũng nhƣ sự thay đổi của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có thể tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận một cách hợp lý,
đồng thời lập và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ theo đúng kế hoạch. Tất cả các hoạt động trên sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có thể xác định chính xác kết quả hoạt
động kinh doanh và hoạt động với năng suất, hiệu quả cao nhất.
1.1.2.Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình là khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất cụ thể nhƣ nhà cửa, máy móc, thiết bị... Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhƣng
1
chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm.
TSCĐ hữu hình đƣợc phân biệt với hàng hóa. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp mua
máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hóa, nhƣng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐ.
TSCĐ hữu hình cũng cần đƣợc phân biệt với đầu tƣ dài hạn. Mặc dù cả hai loại
này đều đƣợc duy trì trên một kỳ kế toán nhƣng đầu tƣ dài hạn không đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong tƣơng lai. Ví dụ nhƣ đất đai đƣợc duy trì để mở
rộng quy mô sản xuất trong tƣơng lai đƣợc xếp vào loại đầu tƣ dài hạn. Ngƣợc lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xƣởng của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ của doanh
nghiệp.
1.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình đƣợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ theo hình thái
biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng... mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó.
1.1.3.1. Theo hình thái biểu hiện
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nhƣ nhà cửa,
vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng sá, cầu cống, đƣờng sắt... phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh.
- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh nhƣ máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết
bị công nghệ.
- Thiết bị phƣơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phƣơng tiện dùng để vận chuyển
nhƣ các loại đầu máy, đƣờng ống và phƣơng tiện khác (ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn...).
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho
quản lý nhƣ dụng cụ đo lƣờng, máy tính, máy điều hòa...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu năm
(cà phê, chè, cao su...), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản...) - TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ hữu hình mà chƣa đƣợc quy định
phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sạch chuyên môn kỹ thuật...)
Phƣơng thức phân biệt theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắm đƣợc những tƣ liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu, để
từ đó có phƣơng hƣớng sử dụng TSCĐ hữu hình có hiệu quả.
2
1.1.3.2. Phân loại theo quyền sở hữu
Theo cách này toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đƣợc phân thành
TSCĐ hữu hình tự có và thuê ngoài
- TSCĐ hữu hình tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng
nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh...
- TSCĐ hữu hình đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục
vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. + TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của
các đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết. + TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công
ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện
1.1.3.3. Phân loại theo nguồn hình thành
Đứng trên phƣơng diện này TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành:
- TS mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp hay cấp trên cấp. - TS mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quỹ phát
triển sản xuất, quỹ phúc lợi...).
- TS nhận góp vốn liên doanh.
Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành, cung cấp đƣợc các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ hữu hình. Từ đó có phƣơng hƣớng sử dụng nguồn
vốn khấu hao TSCĐ hữu hình một cách hiệu quả và hợp lý.
1.1.3.4. Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng và tình hình sử dụng
Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc khấu hao vào tài
khoản chi phí phù hợp. Theo tiêu thức này, TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành:
- TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực tế
sử dụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những TSCĐ nay bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
- TSCĐ hữu hình dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng:
là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục địch phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
- TSCĐ hữu hình chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ hữu hình không cần dùng, chƣa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới
3
quy trình công nghệ, bị hƣ hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết,
những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu
tu đổi mới TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình bảo quản, giữ hộ nhà nƣớc: bao gồm những TSCĐ hữu hình
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nƣớc theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
Mặc dù TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành từng nhóm với đặc trƣng khác nhau, nhƣng trong công tác quản lý TSCĐ hữu hình phải đƣợc theo dõi chi tiết cho từng
TSCĐ cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tƣợng ghi TSCĐ hữu hình. Đối tƣợng ghi TSCĐ hữu hình là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
1.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình
Xuất phát từ nguyên tắc quản lý TSCĐ nên khi tính giá TSCĐ kế toán phải xác
định đƣợc ba chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
1.2.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ hữu
hình cho tới khi đƣa TS vào hoạt động bình thƣờng. Nguyên giá TSCĐ hữu hình là căn cứ cho việc tính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải đƣợc xác định dựa trên cơ sở
nguyên tắc giá phí và nguyên tắc khách quan. Tức là nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc hình thành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan, nhƣ
hóa đơn, giá thị trƣờng của TSCĐ hữu hình...
Nguyên giá có tính ổn đinh cao nó chỉ thay đổi trong các trƣờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền.
+ Khi nâng cấp và kéo dài tuổi thọ, tăng tính năng của TSCĐ, chi phí chi ra đó
đƣợc bổ sung vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó.
+ Tháo dỡ hoặc thêm một số chi tiết bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ
phận tháo ra hoặc thêm vào sẽ đƣợc trừ (hoặc cộng) vào nguyên giá của TSCĐ.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03-TSCĐ hữu hình thì nguyên giá TSCĐ
hữu hình xác định cho các trƣờng hợp cụ thể nhƣ sau:
1.2.1.1. TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đƣợc
4
chiết khấu thƣơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng nhƣ: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp
đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đƣợc thanh toán theo phƣơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đƣợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đƣợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán.
Trƣờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đƣợc xác định riêng biệt và ghi nhận là
TSCĐ vô hình.
Nguyên giá = Giá mua ghi trên + Các khoản thuế không - Chiết khấu thƣơng mại, trả + Chi phí trƣớc khi
TSCĐ hóa đơn
đƣợc hoàn lại (nếu có) lại, giảm giá (nếu có) đƣa TSCĐ vào sử dụng
Trong đó:
- Giá mua ghi trên hóa đơn:
+ Nếu DN tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá mua trên hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+ Nếu DN tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá mua trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt phát sinh trong quá trình mua TSCĐ ...
- Chiết khấu thƣơng mại, trả lại, giảm giá:
+ Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản giảm giá niêm yết do doanh nghiệp mua
hàng với khối lƣợng lớn. + Giá trị hàng bị trả lại: Là trị giá hàng hóa, TSCĐ đã mua sua khi đã trả lại cho
ngƣời bán trong thời gian quy định do lỗi sai quy cách, phẩm chất trên hợp đồng kinh tế.
+ Giảm giá hàng mua: Là khoản giảm trừ cho doanh nghiệp do hàng hóa, TSCĐ kém phẩm chất.
- Chi phí trƣớc khi đƣa TSCĐ vào sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử, lệ phí trƣớc bạ, chi phí sang tên đổi chủ...
1.2.1.2. TSCĐ hữu hình do nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận lại góp vốn liên
5
doanh liên kết hoặc phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ đƣợc xác định bằng giá trị thực tế theo giá hội đồng liên
doanh định giá và các chi phí bên ngoài phải chi ra trƣớc khi đƣa TSCĐ vào sử dụng.
1.2.1.3. TSCĐ hữu hình do tự xây dựng, tự chế tạo
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành công trình xây dựng cộng chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế trƣớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá cần
loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vƣợt mức bình thƣờng trong quá trình tự xây hoặc tự chế.
= + Nguyên giá TSCĐ hữu hình Giá thành thực tế của TSCĐ Các chi phí liên quan (nếu có)
Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tƣ xây dựng theo phƣơng thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tƣ xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trƣớc bạ (nếu có).
Nguyên giá Giá quyết toán Các chi phí có liên Lệ phí trƣớc = + + TSCĐ theo quy định quan trực tiếp bạ (nếu có)
1.2.1.4. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi với một số TSCĐ
không tƣơng tự hoặc TSCĐ khác đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc
tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi với một số TSCĐ tƣơng
tự hoặc có thể hình thành do đƣợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một TS tƣơng tự ( TS tƣơng tự là TS có cùng công dụng, cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tƣơng đƣơng) là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
1.2.1.5. TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán của đơn vị cấp,
điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và chi phí tân trang, sửa chữa, nâng cấp, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trƣớc
bạ(nếu có)... mà bên nhận TSCD phải chi ra trƣớc khi đƣa TSCĐ vào sử dụng.
1.2.2. Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt
6
động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ,
ngƣời ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ đó
vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Hao mòn là một hiện tƣợng khách quan còn khấu hao lại là việc tính toán và phân bổ có hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
1.2.3. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ là để phản ánh đƣợc tình trạng kỹ thuật
của TSCĐ, cho biết số tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dƣới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cƣờng, đổi mới TSCĐ.
Giá trị còn lại = - Nguyên giá TSCĐ hữu hình Giá trị hao mòn lũy kế
1.3. Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình
1.3.1. Chứng từ kế toán
TSCĐ trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất trong doanh nghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp biến động do nhiều nguyên nhân,
nhƣng trong bất kỳ trƣờng hợp nào đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các chứng từ có liên quan đến kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm 2 loại:
Loại 1: Các chứng từ mệnh lệnh liên quan đến chủ sở hữu:
+ Quyết định đầu tƣ
+ Quyết định cấp phát
+ Quyết định điều chuyển
+ Quyết định thanh lý, nhƣợng bán
+ Quyết định kiểm kê, đánh giá
Loại 2: Các chứng từ thực hiện
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01–TSCĐ): dùng để ghi chép, theo dõi sự thay đổi của TSCĐ hữu hình.
+ Thẻ TSCĐ ( Mẫu 02–TSCĐ): là lý lịch của TSCĐ đƣợc lập khi phát sinh nghiệp vụ
7
tăng tài sản và hủy khi giảm TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu khối lƣợng sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ ( đƣợc lập khi có hoạt động kiểm kê)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( đƣợc lập khi có hoạt động thanh lý)
+ Biên bản đánh giá TSCĐ ( đƣợc lập khi thay đổi tiêu chuẩn giá trị, đây là bằng
chứng để ghi tăng hoặc giảm TSCĐ).
Quy trình tổ chức chứng từ nhƣ sau:
Kế toán TSCĐ
Sơ đồ 1.1. Quy trình tổ chức chứng từ
Quyết định tăng (giảm) TSCĐ
Chứng từ tăng giảm TSCĐ
Lập (hủy) thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ
Xây dựng, mua sắm, nhƣợng bán TSCĐ Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ
1.3.2. Tài khoản sử dụng
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán TSCĐ đƣợc theo dõi trên các tài
khoản chủ yếu sau:
*TK 211 “ Tài sản cố định hữu hình”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có, tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
TK211: Tài sản cố định hữu hình hình Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình
giảm trong kỳ
tăng trong kỳ
Số dƣ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
- 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- 2112: Máy móc, thiết bị - 2113: Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
8
- 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý - 2115: Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc
- 2118: TSCĐ khác
*TK 214 “ Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn, của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác
của các loại TSCĐ của doanh nghiệp
TK214: Hao mòn TSCĐ
Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do
các lý do giảm TSCĐ trong kỳ trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ
Số dƣ: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ,
hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2 nhƣ sau:
- 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
- 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê - 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
- 2147: Hao mòn BĐS đầu tƣ
*TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực
TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
hiện các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản .
- Chi phí đầu tƣ XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh - Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tƣ XDCB, mua sắm đã hoàn thành đƣa
vào sử dụng
- Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ - Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu - Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ
hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán đƣợc duyệt TSCĐ
- Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ vào các TK có
liên quan.
Số dƣ: Chi phí dự án đầu tƣ xây dựng và
sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành nhƣng chƣa bàn giao đƣa vào sử
dụng hoặc quyết toán chƣa đƣợc duyệt Tài khoản 241 có 3 tài khoản cấp 2:
- 2411: Mua sắm TSCĐ
9
- 2412: Xây dựng cơ bản
- 2413: Sửa chữa TSCĐ
Ngoài những tài khoản trên, trong quá trình thanh toán còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan nhƣ 111, 112, 142, 331, 335, 411... và một số tài khoản ngoài
bảng cân đối kế toán nhƣ TK 001 “TSCĐ thuê ngoài”
1.3.3. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
1.3.3.1. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nhƣ tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát... kế toán cần căn cứ vào từng trƣờng hợp cụ thể để ghi
sổ cho phù hợp.
a, Tăng do mua sắm TSCĐ hữu hình
Sơ đồ 1.2. Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm trong nƣớc
Kết chuyển nguồn hình thành:
10
Sơ đồ 1.3. Hạch toán nguồn hình thành tài sản cố định hữu hình
Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dài hạn thì không cần ghi bút toán kết chuyển nguồn.
Sơ đồ 1.4. Hạch toán TSCĐ theo hình thức mua trả góp
b, Tăng TSCĐ do nhận vốn góp
*Trƣờng hợp góp vốn là tài sản mới mua chƣa có sử dụng, có hoá đơn hợp pháp đƣợc hội đồng giao nhận góp vốn chấp nhận thì giá trị vốn góp đƣợc xác nhận theo giá ghi
trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận góp vốn đƣợc kê khai thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp.
*Trƣờng hợp không có chứng từ hợp pháp để chứng minh giá vốn của tài sản mang góp thì phải có văn bản định giá tài sản của ban tổ chức định giá để làm cơ sở hạch
toán giá trị tài sản.
*Trƣờng hợp đối với cơ sở kinh doanh có tài sản góp vốn nhƣ góp vốn vào công ty con, điều chuyển tài sản xuống công ty con hạch toán độc lập, góp vốn liên doanh, liên
11
kết thì phải có biên bản đánh giá lại và kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, xuất hoá đơn GTGT kê khai nộp thuế.
Sơ đồ 1.5. Hạch toán TSCĐ tăng do nhận vốn góp
c, Tăng TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo
Sơ đồ 1.6. Hạch toán TSCĐ tăng do doanh nghiệp tự xây dựng, chế tạo
12
Sơ đồ 1.7. Hạch toán TSCĐ tăng do nhận bàn giao từ nhà thầu
d, Tăng TSCĐ do nhận lại vốn góp liên doanh
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tăng TSCĐ do nhận lại vốn góp liên doanh trƣớc đây
e, Tăng do trao đổi TSCĐ
Sơ đồ 1.9. Hạch toán tăng do trao đổi TSCĐ tƣơng tự
13
Sơ đồ 1.10. Hạch toán tăng do trao đổi TSCĐ không tƣơng tự
g, Tăng do đánh giá tăng TSCĐ hữu hình
Sơ đồ 1.11. Hạch toán tăng do đánh giá lại TSCĐ
1.3.3.2. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình giảm chủ yếu do nhƣợng bán, thanh lý... Tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách phù hợp.
a, Giảm do nhƣợng bán, do thanh lý:
Nhƣợng bán: Là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không hiệu quả, khi nhƣợng bán phỉa làm đầy đủ các thủ tục cần thiết nhƣ lập hội đồng định giá,
đấu giá và phải làm hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao khi bán
Thanh lý: Là những TS bị hƣ hỏng không thể tiếp tục sử dụng đƣợc hoặc lạc hậu
14
về kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu sản xuất khi thanh lý DN phải quyết định thanh
lý, thành lập hội đồng thanh lý để thực hiện vịêc thanh lý theo đúng thủ tục đƣợc quy
định trong chế độ quản lý tài chính
Sơ đồ 1.12. Hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán
b, Giảm do góp vốn liên doanh, liên kết
15
Sơ đồ 1.13. Hạch toán giảm TSCĐ do mang đi góp vốn liên doanh, liên kết
c, Giảm do bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê
Sơ đồ 1.14. Hạch toán giảm TSCĐ do bị mất, thiếu khi kiểm kê
d, Giảm do đánh giá lại TSCĐ
Sơ đồ 1.15. Hạch toán giảm do đánh giá lại TSCĐ
Trƣờng hợp TSCĐ không còn đủ tiêu chuẩn thì đƣợc theo dõi và quản lý nhƣ đối với công cụ dụng cụ.
1.3.3.3. Hạch toán TSCĐ hữu hình đi thuê và cho thuê hoạt động
Một thực tế hiện nay là có nhiều doanh nghiệp không có đủ vốn để tiến hành mua sắm TSCĐ phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những doanh
nghiệp có một số TSCĐ chƣa cần dùng. Hiện tƣợng này đã làm nảy sinh quan hệ thuê và cho thuê TSCĐ giữa các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế nhằm thiết lập
16
phƣơng án sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả, giải quyết nhƣ cầu về vốn và tạo thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng.
Trong thuê hoạt động phải ký hợp đồng với bên cho thuê, trong đó phải ghi rõ
TSCĐ thuê, thời gian cho thuê, giá cả, hình thức thanh toán và các cam kết khác. Doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng: TK 001-
TSCĐ thuê ngoài
*Kế toán đi thuê
Sơ đồ 1.16. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị đi thuê
*Kế toán cho thuê
Sơ đồ 1.17. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê (đối với doanh
17
nghiệp không có chức năng cho thuê)
Sơ đồ 1.18. Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê (đối với doanh
nghiệp có chức năng cho thuê)
Khi thu tiền cho thuê hoạt động:
1.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình
1.4.1. Khái niệm
Hao mòn TSCĐ trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh,
dƣới tác động của môi trƣờng tự nhiên, điều kiện làm việc và tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại: hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình. Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát, ăn mòn, bị hƣ hỏng từng bộ phận. Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do
18
tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ với tính năng và năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn.
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
Vậy khấu hao thực chất là việc doanh nghiệp thu hồi lại giá trị hao mòn của
TSCĐ bằng cách chuyển giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra, đó là biện pháp chủ quan trong quản lý còn hao mòn là hiện tƣợng khách quan làm giảm giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào các kỳ kinh doanh tính đến thời điêm xác định.
1.4.2. Các phương pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phƣơng pháp khác nhau. Việc lựa chọn phƣơng pháp tính khấu hao nào là tùy thuộc vào quy định của nhà nƣớc và chế
độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đó.
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phƣơng pháp
trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp đƣợc lựa chọn các phƣơng pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp:
1.4.2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng
TSCĐ hữu hình tham gia vào hoạt động kinh doanh đƣợc trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lƣờng, thí nghiệm, thiết bị và phƣơng tiện vận
tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vƣờn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Theo phƣơng thức này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của TSCĐ và đƣợc tính theo công thức:
Mức khấu Nguyên giá Nguyên Tỷ lệ khấu = = X hao hàng năm Số năm sử dụng dự kiến giá hao năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm
chia cho 12 tháng.
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình, cần cân nhắc các
yếu tố sau:
- Thời gian dự tính mà doanh nghiệp sử dụng TSCĐ hữu hình
- Sản lƣợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tƣơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu
đƣợc từ việc sử dụng TSCĐ đó.
19
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ hữu hình.
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng TSCĐ cùng loại.
- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền công nghệ.
1.4.2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp
số dƣ giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tƣ mới (chƣa qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lƣờng, thí nghiệm.
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo
công thức dƣới đây:
= X Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định Giá trị còn lại của tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Hệ số điều = X nhanh (%) phƣơng pháp đƣờng thẳng chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phƣơng pháp đƣờng thẳng xác định nhƣ sau:
1
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp = X 100 Thời gian trích khấu đƣờng thẳng (%) hao của tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dƣới đây:
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
1,5 Đến 4 năm ( t 4 năm)
2,0 Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm)
20
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phƣơng pháp số dƣ giảm
dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao đƣợc tính
bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
1.4.2.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đƣợc trích khấu hao theo
phƣơng pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định đƣợc tổng số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100%
công suất thiết kế.
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dƣới đây:
= Số lƣợng sản phẩm sản xuất X Mức trích khấu hao bình quân tính cho Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ trong tháng một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Nguyên giá của tài sản cố định = Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm Sản lƣợng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài = X Mức trích khấu hao bình quân tính cho một Số lƣợng sản phẩm sản xuất trong năm sản cố định đơn vị sản phẩm
Trƣờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh
21
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
1.4.3. Hạch toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.19. Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
1.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình đƣợc sử dụng lâu dài và đƣợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết
cấu thành TSCĐ hữu hình bị hao mòn hƣ hỏng không đều nhau. Do vậy, để khôi phục năng lực hoạt động bình thƣờng của TSCĐ hữu hình và để đảm bảo an toàn trong lao
động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những chi tiết, bộ phận của TSCĐ bị hao mòn, hƣ hỏng ảnh hƣởng đến hoạt động của TSCĐ hữu hình. Công việc
sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài với phƣơng thức sửa chữa thƣờng xuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp TSCĐ hữu hình.
1.5.1. Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình
Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐ hữu hình đảm bảo cho các tài sản
này hoạt động bình thƣờng, an toàn, doanh nghiệp cần phải thƣờng xuyên tiến hành bảo dƣỡng sửa chữa tài sản khi bị hƣ hỏng. Hoạt động sửa chữa thƣờng xuyên với kỹ thuật sửa chữa đơn giản, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn và chi phí phát sinh ít nên
đƣợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình đó.
22
Sơ đồ 1.20. Hạch toán sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ
1.5.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hƣ hỏng nặng nên kỹ thuật
sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tƣợng mà
phải sử dụng phƣơng pháp phân bổ thích hợp. Do đó kế toán tiến hành trích trƣớc vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng. Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành
theo phƣơng thức tự làm hoặc giao thầu. Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ đƣợc chia thành 2 loại là sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sửa
chữa TSCĐ ngoài kế hoạch.
Sơ đồ 1.21. Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình theo kế hoạch
Sơ đồ 1.22. Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình ngoài kế hoạch
1.6. Hình thức sổ kế toán sử dụng
Theo quyết đinh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 doanh nghiệp
23
đƣợc áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Việc áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm sản xuất hay sử dụng vốn của các doanh nghiệp. Sau đâu chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình thức đƣợc dùng phổ biến hiện nay là hình thức kế toán nhật ký chung.
* Đặc điểm của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, đƣợc ghi nhận theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
* Điều kiện áp dụng: áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp: sản xuất, xây
dựng, dịch vụ, thƣơng mại có quy mô vừa và nhỏ.
* Ƣu điểm
- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
- Đƣợc dùng phổ biến. Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi
tính trong công tác kế toán
- Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung.
Cung cấp thông tin kịp thời.
* Nhƣợc điểm
- Lƣợng ghi chép nhiều.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sổ sách kế toán căn cứ dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó để làm căn cứ vào sổ cái.
Hàng tháng căn cứ vào chứng tƣ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật
24
ký chung theo trình tự thời gian.
Sơ đồ 1.23. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán Sổ Nhật ký
đặc biệt
chi tiết 211, 214... 1314 14
Bảng tổng hợp SỔ CÁI TK 211, 214... chi tiết
Bảng cân đối
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
số phát sinh
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
25
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Những năm đầu thế kỷ 20, trong nền kinh tế nổi lên một làn sóng mới đó là dịch vụ Logistics, bắt đầu xuất hiện ở miền Nam Việt Nam sau đó nó đã nhanh chóng lan
rộng ra cả miền Bắc. Theo thống kê của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) hiện nay có hơn 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực
Logistics nói chung. Trong số đó có Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko.
Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko thành lập theo giấy phép kinh doanh
số 0103018141 ngày 26 tháng 6 năm 2007 do Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Tên giao dịch : VIKO LOGISTICS AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : VIKO LOGISTISC JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 69, ngõ 97, Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố
Hà nội
Điện thoại: 04 35147706 - 04 35147707
Fax: +84-4-35148587
Vốn điều lệ: 16.000.000.000 ( Mƣời sáu tỷ đồng )
Công ty CP giao nhận vả thƣơng mại Viko đƣợc thành lập với ba cổ đông là ông Lê
Hoài Nam, ông Hoàng Anh Dũng và ông Lê Hồng Hải góp cổ phần, bổ nhiệm ông Bùi Vũ Tiến làm giám đốc công ty.
2.1.2. Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động
Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko chuyên cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, logistics cho tất cả các loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
26
+ Dịch vụ Giao nhận vận chuyển Quốc tế hàng không và đƣờng biển
+ Dịch vụ thông quan hàng hoá Xuất nhập khẩu, vận chuyển nội địa và dịch vụ từ cửa
đến cửa
+ Giao nhận vận chuyển hàng DỰ ÁN, đặc biệt hàng quá khổ quá tải
+ Dịch vụ bốc xếp, đóng rút hàng container, hàng rời
+ Dịch vụ nâng hạ, di chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị tại kho, nhà xƣởng và công trƣờng
+ Đại lý tàu, môi giới và cung ứng tàu biển
+ Dịch vụ gom hàng lẻ, kho bãi, kiểm đếm và đóng gói hàng hoá
+ Dịch vụ Xuất nhập khẩu uỷ thác, tƣ vấn XNK và Bảo hiểm hàng hoá
+ Dịch vụ sửa chữa container và dịch vụ container treo
2.1.2.2. Chức năng chính
+ Cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa nội địa bằng container và xe tải
+ Cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng đƣờng biển
+ Cung cấp dịch vụ khai thuế hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu
+ Cung cấp dịch vụ bốc xếp và dỡ hàng dự án ( hàng quá khổ quá tải)
2.1.2.3. Đặc điểm nổi bật
+ Mạng lƣới rộng với trụ sở ở Hà Nội và hệ thống chi nhánh tại Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, mạng lƣới đại lý toàn cầu
cùng với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt huyết
+ Đội ngũ lái xe chuyên nghiệp và hăng hái luôn luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu vận
chuyển nội địa bất cứ lúc nào theo đúng lịch trình
+ Cung cấp giá cạnh tranh để khách hàng tiết kiệm đƣợc chi phí khi sử dụng dịch vụ
2.1.2.4. Nhiệm vụ
+ Thực hiện tốt dịch vụ đối với khách hàng:
- Tƣ vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện đầy đủ, chính xác thủ tục, chứng từ xuất
27
nhập khẩu và quy trình giao nhận hàng hóa
- Giao nhận hàng hóa đảm bảo thời gian, tiết kiệm chi phí
- Hỗ trợ khách hàng giải quyết những tình huống xảy ra trong hoạt động xuất
nhập khẩu
+ Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ với nhà nƣớc nhƣ nộp thuế, các nghĩa vụ khác
+ Kinh doanh đúng với quy định của pháp luật
+ Đảm bảo đáp ứng đầy đủ và tốt nhu cầu củ nhân viên, tạo điều kiện cho cán bộ nhân
viên nâng cao sức lao động
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1. Cơ cấu các chi nhánh và phòng ban
TRỤ SỞ HÀ NỘI
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
Phó giám đốc
Giám đốc
Đại diện chi nhánh
Phòng kế toán
Phòng kế toán
Đội lái xe
Phòng kinh doanh và marketing
Phòng giao nhận
Phòng kế toán
Phòng giao nhận
Phòng giao nhận và quản lý xe
Trƣởng phòng
Trƣởng phòng
Nhân viên marketing
Nhận viên kinh doanh
Nhân viên giao nhận
Nhân viên giao nhận
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu các chi nhánh và phòng ban công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko
28
(Nguồn: Phòng kinh doanh & marketing)
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
(1) Giám đốc
+ Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, giám sát công việc cảu nhân viên
+ Trực tiếp tìm kiếm khách hàng giao dịch với đối tác
+ Chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty trƣớc pháp luật, các cơ qun
chức năng, các đối tƣợng bên ngoài khác: khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng...
(2) Phó giám đốc
+ Tham mƣu cho giám đốc trong việc ra các quyết định kinh doanh
+ Quản lý điều hành hoạt động của chi nhánh theo sự chỉ đạo của Giám đốc
(3) Đại diện chi nhánh
+ Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ khu vực miền
Nam
+ Trực tiếp tìm kiếm khách hàng và giao dịch với đối tác khu vực miền Nam
(4) Phòng kế toán: Gồm kế toán trƣởng và có 1 đến 2 kế toán viên
+ Tham mƣu cho Giám đốc trong các lĩnh vực liên quan tới công tác tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh toán quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm
soát các chi phí hoạt động
+ Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty
+ Bảo đảm tuân thủ theo quy định của công ty và pháp luật của Nhà nƣớc trong quá trình thực hiện công việc
+ Thƣờng xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao
+ Bảo quản, lƣu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu
(5) Phòng giao nhận
* Trƣởng phòng giao nhận:
+ Quản lý phòng giao nhận
29
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc về các lô hàng giao nhận, theo dõi thông báo hàng đến
+ Lên kế hoạch nhận hàng chi nhân viên giao nhận
+ Chỉ đạo giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa, đảm
bảo giao hàng đứng hẹn
* Nhân viên giao nhận:
+ Nhận bộ chứng từ từ khách hàng
+ Kiểm tra bộ chứng từ gồm: hợp đồng, vận đơn đƣờng biển hoặc đƣờng hàng không, invoice, packing list, giấy phép và giấy chứng nhận (nếu có)
+ Lấy lệnh giao hàng
+ Làm thủ tục hải quan
+ Tổ chức nhận hàng và giao hàng cho khách hàng
(6) Phòng kinh doanh và marketing
* Trƣởng phòng kinh doanh va marketing
+ Quản lý hoạt động của phòng kinh doanh và marketing
+ Lên kế hoạch kinh doanh và marketing cho các nhân viên và đồng thời trực tiếp marketing, tìm kiếm khách hàng
+ Báo cáo hoạt động kinh doanh và đánh giá hoạt động kinh doanh theo từng tuần cho
ban giám đốc
+ Trực tiếp liên hệ các đối tác nhƣ hãng tàu, các nhà cung cấp dịch vụ có liên quan
* Nhân viên kinh doanh
+ Tìm kiếm thị trƣờng, giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp
+ Theo dõi, quản lý đơn đặt hàng
+ Chăm sóc tƣ vấn khách hàng
* Nhân viên marketing
+ Thực hiện các dự án quảng bá thƣơng hiệu theo kế hoạch của trƣởng phòng đề ra
+ Nghiên cứu và thực hiện thêm các hình thức quảng bá thƣơng hiệu khác
30
+ Hỗ trợ bộ phận kinh doanh tìm kiếm danh sách khách hàng.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những ngƣời làm kế toán tại
doanh nghiệp cũng với các phƣơng tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận,
kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Toàn bộ công tác hạch toán kế toán đƣợc tập trung ở phòng kế toán. Phòng
kế toán đƣợc tổ chức một cách gọn nhẹ đơn giản và phát huy tối đa khả năng của từng kế toán viên.
Kế toán trƣởng
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu bộ phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lƣơng kiêm thủ quỹ Kế toán thanh toán và công nợ Kế toán tài sản cố định
(Nguồn: Phòng kế toán)
Ngƣời chịu trách nhiệm và có quyền quản lý cao nhất trong bộ máy kế toán của công ty là kế toán trƣởng. Ngƣời giúp việc trực tiếp cho kế toán trƣởng là kế toán tổng
hợp. Kế toán tổng hợp sẽ có trách nhiệm thu nhập tổng hợp các báo cáo của các kế toán bộ phận. Trong đó, các kế toán các bộ phận: kế toán TSCĐ, kế toán thanh toán và
công nợ, kế toán tiền lƣơng kiểm thủ quỹ phải có quan hệ mật thiết song song tƣơng trợ giúp đỡ nhau trong các phần hành kế toán, có trách nhiệm thông báo, gửi các chứng từ, báo cáo có liên quan đến kế toán bộ phận khác trong bộ máy.
* Kế toán trƣởng:
- Kế toán trƣởng là ngƣời hƣớng dẫn điều hành kiểm tra toàn bộ công tác kế toán- tài
chính của công ty, là ngƣời giúp giám đốc về mặt tài chính trong việc thu, chi, lập kế hoạch kinh doanh, đầu tƣ xây dựng cơ bản, lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu quy
31
định, kế toán trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc công ty về công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
- Hàng ngày kế toán trƣởng xét duyệt và ký các loại chứng từ nhƣ: phiếu thu, phiếu
chi, hóa đơn bán hàng của toàn công ty do các bộ phận có trách nhiệm lập.
- Làm báo cáo tổng hợp theo quy định và gửi các báo cáo định kỳ cho cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.
* Kế toán tổng hợp:
- Kế toán tổng hợp là ngƣời giúp việc trực tiếp cho kế toán trƣởng trong việc chỉ đạo,
hƣớng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên.
- Thực hiện phần hành kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tổng hợp cũng tiến hành tổng hợp và lập bảng phân bổ tiền lƣơng để chuyển sang cho
kế toán trƣởng xét duyệt.
* Kế toán tài sản cố định:
- Tổ chức kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời về số
lƣợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảo quản, bảo dƣỡng và sử dụng tài sản cố định.
- Kế toán tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ qui định.
- Tham gia lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định.
- Kế toán tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nƣớc,
lập các báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp; tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế của tài sản cố định.
* Kế toán thanh toán và công nợ:
- Theo dõi tình hình công nợ phải thu về tiền bán hàng các dịch vụ để nhanh chóng thu
hồi vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Theo dõi tình hình các khoản nợ phải trả cho những nhà cung ứng vật tƣ hàng hóa
cho công ty; những hợp đồng đã ký kết, tình hình thanh toán, quyết toán của các hợp đồng.
32
- Theo dõi việc thu chi tạm ứng để phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo cho tiền vốn quay vòng nhanh.
* Kế toán tiền lƣơng kiêm thủ quỹ:
- Hạch toán tiền lƣơng, tiền thƣởng, các khoản khấu trừ vào lƣơng và các khoản thu
nhập khác.
- Theo dõi các phần trích nộp và chi trả các khoản Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế.
- Các khoản phải trả công nhân viên trong công ty.
- Làm thủ quỹ của công ty có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản tiềm mặt tránh mất mát, hƣ hỏng xảy ra.
- Chịu trách nhiệm thu chi tiền sau khi đã kiểm tra và thấy rõ chứng từ có đủ điều kiện thu chi. Vào sổ quỹ hàng ngày và đối chiếu số dƣ với sổ.
- Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko là doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ do vậy công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 và tuân thủ theo các quy định trong Chuẩn mực
kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán có liên quan.
+ Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 dƣơng lịch
+ Kỳ kế toán: Theo quý
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VND)
+ Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
+ Công ty tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
+ Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đƣờng thẳng
Việc trích khấu hao đƣợc áp dụng theo Thông tƣ số 45/2013/BTC ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ trƣởng Bộ tài chính về việc hƣớng dẫn chế độ quản lý sử dụng và
33
trích khấu hao TSCĐ. Hàng năm công ty trích đúng và đủ mức khấu hao vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Thời gian khấu hao tài sản cụ thể nhƣ sau:
Nhóm tài sản Năm khấu hao
Nhà cửa, vật kiến trúc 15
Phƣơng tiện vận tải 6-8
Thiết bị dụng cụ quản lý 3-6
+ Hình thức kế toán: công ty áp dụng hình thức nhật ký chung
Để giảm bớt khối lƣợng công việc ghi chép sổ sách kế toán, nâng cao năng suất,
chất lƣợng kế toán cũng nhƣ đảm bảo tính kịp thời chính xác của công tác kế toán công ty sử dụng phần mềm kế toán Easy Accounting. Phần mềm Easy Accounting
đƣợc thiết kế phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý kế toán thực tế của các doanh nghiệp hiện nay. Phần mềm Easy Accounting tiết kiệm
chi phí, dễ sử dụng và đem lại hiệu xuất cao cho ngƣời làm công tác kế toán. Phần mềm này gồm có nhiều tính năng: quản lý mua hàng, quản lý bán hàng, hàng tồn kho,
vốn bằng tiền, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hệ thống sổ sách kế toán...
Khi có sự trợ giúp từ phần mềm công việc kế toán trở nên đơn giản hơn nhiều.
Công việc đầu tiên là từ những chứng từ kế toán nhập liệu vào máy tính, sau đó phần mềm sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển tự động và lên các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ của phần hành kế toán tài sản cố định hữu hình
Chứng từ kế toán
Nhập dữ liệu
PHẦN MỀM EASY ACCOUNTING
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
Phân hệ kế toán tài sản cố định
- Biên bản thanh lý
- Quyết định tăng(giảm) TSCĐ
Sổ kế toán
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Nhật ký chung
- Sổ chi tiết TK 211, 214
...
- Thẻ TSCĐ
- Sổ cái TK 211, 214
34
...
2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần giao nhận và thƣơng
mại Viko
2.2.1. Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Công ty CP Viko
2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại công ty
Công ty CP Viko là công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ mà hoạt động chính của công ty là giao nhận hàng hóa – vận chuyển hàng hóa, đại lý tàu biển và môi giới
hàng hải. Do đó TSCĐ của công ty chủ yếu là các phƣơng tiện vận tải mà công ty mua để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
2.2.1.2. Phân loại TSCĐ hữu hình tại công ty
Phân loại TSCĐ là việc dựa trên các tiêu thức khác nhau để sắp xếp chúng thành từng nhóm, loại khác nhau để thuận lợi cho việc ghi chép, phản ánh sự biến động phục
vụ cho việc quản lý có hiệu quả. Từ những đặc điểm trên và phù hợp với yêu cầu quản lý, công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình của mình nhƣ sau:
Bảng 2.1. Phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trƣng kỹ thuật kết hợp với hình thái
biểu hiện tháng 11 năm 2013
Đơn vị tính: VND
Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
Nhà cửa, vật kiến trúc 1.167.830.000 493.083.778 674.746.222
Thiết bị vận tải 610.800.000 110.036.667 500.763.333
Phƣơng tiện vận tải 5.647.919.669 2.525.971.237 3.121.948.432
Thiết bị dụng cụ quản lý 140.000.000 41.446.667 98.553.333
Cộng 7.566.549.669 3.170.538.348 4.396.011.321
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.2.2. Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình tại Công ty CP Viko
Việc tăng TSCĐ hữu hình tại công ty phần lớn do mua sắm nhƣng phải đƣợc lập kế hoạch cụ thể, phải hợp lý và căn cứ vào nhu cầu thực tế của các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do phần lớn hệ thống văn phòng, kho bãi, TSCĐ có giá trị lớn đều đƣợc đƣa vào sử dụng từ trƣớc và vẫn đang trong thời gian khai thác nên việc mua sắm
35
trang bị ở các bộ phận nhằm thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu để đáp ứng tốt hơn cho
công việc kinh doanh của công ty nhƣ hệ thống máy tính, máy photocopy, phƣơng tiện
vận tải...
Các biến động tăng TSCĐ hữu hình đều đƣợc bộ phận kế toán TSCĐ theo dõi hạch toán kịp thời. Để đảm bảo chính xác, thận trọng và đầy đủ việc hạch toán TSCĐ
đều phải căn cứ trên chứng từ gốc liên quan đến hoạt động mua sắm TSCĐ, đƣợc lập thành bộ hồ sơ bao gồm:
- Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua sắm mới TSCĐ - Bản báo giá của nhà cung cấp
- Hợp đồng mua TSCĐ hữu hình - Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình
Ví dụ 1: Ngày 25/11/2013, công ty mua một xe tải đông lạnh Honda 1,25 tấn để đáp
ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh sử dụng tại bộ phận giao nhận. Giá mua ghi trên hóa đơn GTGT là 510.000.000 VND ( chƣa bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán
bằng tiền gửi ngân hàng.
Khi tăng TSCĐ hữu hình, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ để thực hiện công việc ghi tăng TSCĐ của công ty.
* Bƣớc thứ nhất: kế toán cần khai báo những thông tin ban đầu của TSCĐ đó nhƣ: nguyên giá, thời gian trích khấu hao, lý do tăng, bộ phận sử dụng...
* Bƣớc thứ hai: hạch toán các tài khoản Nợ, Có và số tiền.
Căn cứ vào hóa đơn ngƣời bán cung cấp, kế toán sẽ hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 211- PTVT10: 510.000.000
Nợ TK 1332: 51.000.000
Có TK 331: 561.000.000
Khi nhận đƣợc giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331: 561.000.000
Có TK 1121: 561.000.000
* Bƣớc thứ ba: Sau khi đã cập nhật các thông tin cần thiết, máy tự động xử lý các số
36
liệu này bằng cách chuyển vào các sổ sách liên quan nhƣ: Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản có liên quan, Sổ cái ...
Dƣới đây là bộ hồ sơ làm căn cứ ghi nhận việc tăng tài sản cố định hữu hình do mua
sắm.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Số : 10/2013
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO Số : 12/2013/QĐ-VIKO
Bảng 2.2. Quyết đinh tăng TSCĐ
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
“Về việc tăng tài sản cố định”
Căn cứ vào giấy đề nghị trang bị xe ô tô tải đông lạnh đã đƣợc Giám đốc phê duyệt
Xét đề nghị của văn phòng công ty.
Theo đề nghị của bộ phận giao nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Nay tăng tài sản gồm:
- Một xe ô tô tải đông lạnh Honda – nguyên giá: 510.000.000 VNĐ - Thuộc hàng: Tài sản cố định - Loại: Phƣơng tiện vận tải
Điều 2:
Tăng tài sản cho bộ phận giao nhận sử dụng từ tháng 11 năm 2013.
Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có nhiệm vụ thi hành quyết định này.
Giám đốc Công ty (đã ký)
37
Nơi nhận: -Phòng Kế toán -Lƣu
38
Bảng 2.3. Hóa đơn GTGT
39
Bảng 2.4. Biên bản giao nhận TSCĐ
40
Bảng 2.5. Thẻ tài sản cố định
Bảng 2.6. Giấy báo nợ của ngân hàng
Trong tháng 11/2013 Công ty còn mua thêm một TSCĐ là máy điều hòa LG vào ngày 27/11/2013 . Về quy trình và thủ tục hạch toán tƣơng tự nhƣ khi mua ô tô đông
41
lạnh Honda ở trên.
2.2.3. Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình
Đối với nghiệp vụ giảm chủ yếu do thanh lý những TSCĐ đã hết khấu hao hoặc
có thể nhƣợng bán những TSCĐ lạc hậu, lỗi thời để thay thế bằng những TSCĐ hiện đại hơn tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để tiến hành thanh lý, nhƣợng bán công ty cần có những thủ tục sau:
- Cấp dƣới trình lên cấp trên về tình trạng kỹ thuật của TSCĐ và đề nghị thanh lý.
- Giám đốc căn cứ tình hình thực tế sẽ ra quyết định thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ - Kế toán căn cứ vào quyết định của Giám đốc, các Biên bản thanh lý tiến hành
bàn giao TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán, lập Hóa đơn GTGT và thực hiện các nghiệp vụ kế toán giảm TSCĐ trên sổ sách.
Các chứng từ liên quan đến hoạt động thanh lý, nhƣợng bán gồm:
- Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ - Quyết định thanh lý, nhƣợng bán của giám đốc
- Hóa đơn giá trị gia tăng - Phiếu thu hoặc giấy báo Có của ngân hàng.
Ví dụ 2: Trong tháng 11/2013, Công ty quyết định thanh lý 1 xe ô tô Honda Civic.
Tổng giá thanh lý (bao gồm cả thuế GTGT 10%), thu bằng tiền mặt là 20.000.000
VND. Các thông tin về xe thanh lý: Xe ô tô Honda Civic biển số 29Z-5349 đƣợc đƣa vào sử dụng từ năm 2007. Nguyên giá là 480.000.000 VND. Tại thời điểm thanh lý thì
TCSĐ này đã khấu hao hết.
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm, kế toán TSCĐ phải khai báo thông tin về việc giảm TSCĐ và căn cứ vào các chứng từ kế toán hạch toán Nợ - Có lên phần mềm. Sau đó
máy sẽ tự động xử lý ghi lên Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 214 và các sổ chi tiết có liên quan.
Kế toán tiến hành hạch toán nhƣ sau:
+ Nợ TK 214: 480.000.000
Có TK 211: 480.000.000
+ Nợ TK 1111: 20.000.000
Có TK 711: 18.181.818
42
Có TK 33311: 1.181.182
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Số : 10/2013
Số : 11/2013/QĐ-VIKO
Bảng 2.7. Quyết định thanh lý TSCĐ của Giám đốc công ty CP Viko
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005 đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005;
Căn cứ Khoản 3, điều 36 Bộ luật lao động của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào điều lệ Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko;
Căn cứ Giấy đăng ký kinh doanh số 0103018141 thay đổi lần 2 ngày 24/6/2009 của Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko;
Căn cứ BB 10/2013 về việc thanh lý xe ô tô Honda Civic mang biển số 29Z – 5349,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Bán xe Honda biển số 29Z – 5349, số khung: RLHFD15217Y100697, Số máy: R18A 12950697
Cho Ông ĐINH ĐỨC LONG
Số CMTND: 012489474 do công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 6/7/2007
Nơi đăng ký hộ khẩu: số 7 K3, tổ 55, phƣờng Khƣơng Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội.
Điều 2:
Mọi chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do ông Đinh Đức Long chịu.
Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có nhiệm vụ thi hành quyết định này.
Giám đốc Công ty (đã ký)
43
Nơi nhận: -Phòng Kế toán -Lƣu
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Số : 10/2013
Bảng 2.8. Biên bản họp thanh lý TSCĐ của Hội đồng thành viên
BIÊN BẢN HỌP THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐINH
CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103018141
Do phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp ngày 24/6/2009
Địa chỉ trụ sở chinh: Phòng 504, số 23, phố Láng Hạ, phƣờng Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04-35147707
Hôm nay, hồi 9h00 ngày 6/11/2013, tại trụ sở của Công ty, Hội đồng quản trị Công ty tiến hành cuộc họp theo yêu cầu của Chủ tịch HĐQT. Các thành viên HĐQT của công
ty gồm:
- Ông Lê Hoài Nam Chủ tịch Hội đồng quản trị- chủ trị cuộc họp
- Ông Hoàng Anh Dũng Thành viên HĐQT
- Ông Lê Hồng Hải Thành viên HĐQT
Cùng thống nhất nội dung nhƣ sau: Do thời gian khấu hao của xe ô tô Honda Civic
biển số 29Z-5349 đã hết thời hạn, đồng thời công ty cũng không có nhu cầu sử dụng, vì vậy Hội đồng thành viên đã thống nhất sẽ bán thanh lý chiếc xe ô tô nói trên.
Biên bản đƣợc lập thành 03 bản, mỗi bản gồm 01 trang bằng tiếng việt, có giá trị pháp lý nhƣ nhau và có hiệu lực từ ngày ký.
44
Lê Hoài Nam (đã ký) Hoàng Anh Dũng (đã ký) Lê Hồng Hải (đã ký)
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Bảng 2.9. Biên bản thanh lý tài sản cố định hữu hình
Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ vào Biên bản số 10/2013 ngày 06/11/2013 của Hội đồng thành viên Công ty
Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko về việc thanh lý tài sản cố định.
I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
- Ông Lê Hoài Nam Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Trƣởng ban
- Ông Bùi Vũ Tiến Chức vụ: Giám đốc – Phó ban
- Bà Trƣơng Lệ Hằng Chức vụ: Kế toán trƣởng – Thƣ ký
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên: Xe ô tô Honda CIVIC 1.8L mang biển số 29Z- 5349 Nƣớc sản xuất: Việt Nam
- Năm sản xuất: 2007 - Nguyên giá TSCĐ: 480.000.000 đồng
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 480.000.000 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 0 đồng
III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ: Do thời gian khấu hao TSCĐ đã hết, đồng thời công ty cũng không có nhu cầu sử dụng. Vì vậy, công ty quyết định bán thanh lý.
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh ký TSCĐ: 0 VND
- Giá trị thu hồi: 20.000.000 VND ( Hai mƣơi triệu đồng chẵn./.)
- Đã ghi giảm số TSCĐ ngày 06 tháng 11 năm 2013
Trƣởng ban
Giám đốc
Kế Toán Trƣởng
Lê Hoài Nam
Bùi Vũ Tiến
Trƣơng Lệ Hằng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
45
Bảng 2.10. Biên bản bàn giao xe thanh lý của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Trụ sở chính: Phòng 504, số 23, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04-35147707 – Fax: 04-35148587
BIÊN BẢN BÀN GIAO
Ngày 06 tháng 11 năm 2013
Bên giao:CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO Đại diện:Bùi Vũ Tiến
Địa chỉ: Phòng 504, số 23, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Tel: 04-35147707
Fax: 04-35148587
Bên nhận: ÔNG ĐINH ĐỨC LONG
Số CMTND:012489474 do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 6/7/2007 Địa chỉ: số 7 K3 Tổ 55, phƣờng Khƣơng Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 0912 300 822
Nội dung:
STT Tên hạng mục Số khung Số máy Số lƣợng
1 RLHFD15217Y100697 R18A12950697 1
Xe Honda Civic 1.8L màu xám bạc
Biển số: 29Z-5349
Biên bản này đƣợc lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị nhƣ nhau.
46
Bên nhận (đã ký) Bên giao (đã ký)
47
Bảng 2.11. Hóa đơn GTGT thanh lý xe
Bảng 2.12. Phiếu thu tiền thanh lý xe ô tô Honda
Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko Phòng 504, số 23, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số 01-TT Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng bộ tài
chính
Tài khoản đối ứng:
PHIẾU THU Ngày 6 tháng 11 năm 2013 33311 1818182
Số: PT001/11/2013 711 18181818
Họ tên ngƣời nộp tiền: Đinh Đức Long
Địa chỉ: Số 7, K3, tổ 55, P.Khƣơng Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Lý do nộp: Nhƣợng bán ô tô Honda Civic-1.8L biển số 29Z-5349, số
khung: RLHFD15217Y 100697, số máy: R18A12950697
Số tiền: 20.000.000 VND (Viết bằng chữ) Hai mƣơi triệu đồng chẵn./.
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)..............................................................................
............................................................................................................................. ............
Lập ngày 06 tháng 11 năm 2013
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
Ngƣời nộp tiền (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
48
49
Bảng 2.13. Thẻ tài sản cố định của xe Honda Civic
2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Nhân tố cơ bản thay đổi hiện trạng TSCĐ là sự hao mòn. Trong quá trình sử
dụng, TSCĐ không những giảm đi giá trị sử dụng mà còn giảm đi về mặt giá trị. Vì vậy, kế toán TSCĐ phải thực hiện tính và trích khấu hao. Khấu hao là một biện pháp
nhằm khôi phục dần toàn bộ hoặc từng phần giá trị TSCĐ. Để đảm bảo việc trích khấu hao đúng phải xác định đúng các nhân tố ảnh hƣởng nhƣ: nguyên giá TSCĐ, chi phí
thanh lý ƣớc tính, thời gian sử dụng, giá trị còn lại của TSCĐ, tỷ lệ khấu hao...
Hiện nay, tại Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko, kế toán đang tính và
trích khấu hao theo từng tháng và tổng hợp vào cuối năm.
Đối với những TSCĐ chƣa khấu hao hết đã hƣ hỏng thì giá trị còn lại phải thu hồi một lần. Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn sử dụng đƣợc thì không
trích khấu hao nữa.
Mức trích khấu hao trung Nguyên giá TSCĐ = bình năm của TSCĐ Thời gian sử dụng
= Mức trích khấu hao trung bình tháng của TSCĐ Mức khấu hao trung bình năm 12
Hàng tháng, căn cứ vào mức trích khấu hao cơ bản đã xác định, kế toán tiến hành định khoản phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng cụ thể:
+ Về nhà cửa văn phòng Công ty, phƣơng tiện, TSCĐ khác phục vụ cho bộ phận quản lý: phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
+ Về phƣơng tiện vận tải, nhà kho và các TSCĐ khác phục vụ tại bộ phận giao nhận: phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
Công việc này do máy tính tự động làm, căn cứ vào số liệu mà kế toán cập nhật vào
máy khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng, giảm TSCĐ. Sau đó, kế toán lập và in ra bảng chi các nghiệp vụ khấu hao TSCĐ.
50
Dƣới đây là mẫu bảng tính khấu hao tháng của Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko (trích Bảng tính khấu hao tháng 11/2013)
51
Bảng 2.14. Bảng tính khấu hao tháng 11/2013 của công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko
2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì công ty
cần phải sửa chữa, bảo dƣỡng TSCĐ. Để quản lý chặt chẽ tình hình sửa chữa TSCĐ cần phải có dự toán chi phí sửa chữa, cần ghi chép theo dõi chặt chẽ và kiểm tra
thƣờng xuyên tình hình chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa.
2.2.5.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình
Sửa chữa thƣờng xuyên xảy ra với những TSCĐ có giá trị nhỏ nhƣ bảo dƣỡng, thay thế một số phụ tùng đối với một số phƣơng tiện vận tải, sửa chữa máy vi tính,
thiết bị văn phòng, sửa chữa nhà làm việc... thƣờng chi phí phát sinh ít. Do đó, toàn bộ chi phí sửa chữa thƣờng xuyên công ty tập hợp trực tiếp vào các tài khoản chi phí của bộ phận có TSCĐ sửa chữa.
Ví dụ 3: Ngày 18/11/2013 Công ty tiến hành sửa chữa bộ phận làm lạnh của chiếc xe ô tô tải (lạnh) đƣợc đƣa vào sử dụng từ ngày 01/09/2008 có nguyên giá là 420.840.000
đồng. Tổng chi phí sửa chữa là 1.100.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
Căn cứ vào bộ chứng từ, kế toán hạch toán vào phần mềm nhƣ sau:
Nợ TK 6423: 1.000.000
Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 1111: 1.100.000
Dƣới đây là chứng từ gốc kèm theo: Phiếu chi tiền (Bảng 2.15), Hóa đơn GTGT (Bảng
52
2.16)
Bảng 2.15. Phiếu chi tiền bảo trì sửa chữa xe ô tô tải
Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO Phòng 504, số 23, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Mẫu số 02-TT Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng bộ tài
chính
Tài khoản đối ứng:
PHIẾU CHI Ngày 18 tháng 11 năm 2013 154 1.000. 000
Số: PC010/11/2013 1331 100. 000
Họ tên ngƣời nộp tiền: Lê Quỳnh Nga
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do nộp: Bảo trì sửa chữa bộ phận làm lạnh của xe ô tô tải (lạnh)
Số tiền: 1.100.000 VND (Viết bằng chữ) Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn./.
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)..............................................................................
............................................................................................................................. ............
Lập ngày 18 tháng 11 năm 2013
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
Ngƣời nộp tiền (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)
53
54
Bảng 2.16. Hóa đơn bảo dƣỡng sửa chữa xe ô tô tải
2.2.5.1. Sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Hiện nay, công tác sửa chữa lớn TSCĐ tại công ty chủ yếu là đi thuê ngoài và
công ty không thực hiện việc trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Ví dụ 4: Ngày 2/11/2013, Công ty thuê Công ty lắp máy Việt Nam sửa chữa một xe
đầu kéo Dongfeng 29L-6505 và đã hoàn thành bàn giao vào ngày 29/11/2013. Tổng giá trị sửa chữa là 33.660.000 đồng trong đó thuế GTGT 10%.
Căn cứ trên những chứng từ mà bên đƣợc thuê sửa chữa giao, kế toán công ty tiến hành nhập dữ liệu vào máy với những hạch toán sau:
- Tập hợp chi phí sửa chữa:
Nợ TK 2413: 30.600.000
Nợ TK 1331: 3.060.000
Có TK 331: 33.660.000
- Khi sửa chữa hoàn thành:
Nợ TK 242: 30.600.000
Có TK 2413: 30.600.000
- Đối với số chi phí này, kế toán sẽ tiến hành phân bổ trong 6 tháng. Và nghiệp vụ phân bổ này cũng sẽ đƣợc máy tính xử lý tự động sau khi kế toán nhập đầy đủ dữ liệu
vào phần mềm.
Hàng tháng, phần mềm kế toán sẽ tự động phân bổ chi phí và ghi lên sổ nhật ký chung sau khi kế toán thực hiện thao tác chọn phân bổ:
Nợ TK 6423: 5.100.000
55
Có TK 242: 5.100.000
Bảng 2.17. Quyết định sửa chữa TSCĐ hữu hình
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC VÀ THƢƠNG MẠI VIKO NAM ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
Số : 09/2013/QĐ-VIKO Số : 10/2013
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH
“Về việc sửa chữa tài sản cố định”
Căn cứ vào tờ trình đề nghị sửa chữa TSCĐ của ông Đinh Thế Cƣờng, chức vụ lái xe 29L- 6505 và biên bản kiểm tra của phòng giao nhận vào ngày 15 tháng 10 năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Giao cho phòng giao nhận liên hệ và kiểm tra trong suốt quá trình sửa chữa xe ô tô đầu kéo Dongfeng mang biển số 29L - 6505
Điều 2:
Trƣởng phòng giao nhận và quản lý xe phải có nhiệm vụ kiểm tra chặt chẽ quá trình sửa chữa trƣớc khi tiến hành bàn giao đƣa vào sử dụng.
Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có nhiệm vụ thi hành quyết định này.
Nơi nhận: - Điều 3 - Lƣu
56
Giám đốc Công ty Bùi Vũ Tiến
57
Bảng 2.18. Hóa đơn sửa chữa TSCĐ hữu hình
58
Bảng 2.19. Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
2.2.6. Kế toán kiểm kê TSCĐ hữu hình
Cuối năm tiến hành kiểm kê TSCĐ toàn công ty (TSCĐ dùng cho văn phòng và
dùng cho hoạt động kinh doanh). Theo quy định của đơn vị, khi tiến hành kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê TSCĐ do Giám đốc quy định. Nhất thiết phải có sự đại diện của
các phòng ban liên quan: phòng kế toán, bộ phận sử dụng TSCĐ ; đối chiếu số liệu kế toán ghi trên sổ sách nhằm phát hiện ra TSCĐ thừa hoặc thiếu, đánh giá chất lƣợng
TSCĐ. Sau khi kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê.
2.2.7. Tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình
Hiện nay, công ty không mở “Sổ TSCĐ theo dõi tại đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận mà theo dõi chung tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình của công ty tại phòng kế toán.
Việc hạch toán chi tiết tại phòng kế toán diễn ra nhƣ sau: Mọi TSCĐ trong công ty đều có bộ hồ sơ riêng gồm: Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng
mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác. Để tiện cho việc quản lý và sử dụng, TSCĐ hữu hình ở công ty đƣợc phân loại, thống kê, đánh số và đƣợc theo dõi chi tiết
theo từng đối tƣợng ghi TSCĐ và đƣợc phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
Sau đây là mẫu sổ theo dõi TSCĐ (Trích Sổ tài sản cố định Tháng 11/2013 –
59
Công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko)
Bảng 2.20. Sổ theo dõi tài sản cố định tại công ty CP Viko
60
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sổ chi tiết tài khoản sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế cụ thể theo từng tài khoản. Đồng thời, trong sổ chi tiết cũng phải thể
hiện đƣợc số dƣ đầu kỳ, số phát sinh và số dƣ cuối kỳ đối với từng tài khoản. Sổ chi tiết đƣợc mở đến hết niêm độ kế toán và đƣợc phản ánh theo từng trang sổ, mỗi trang sổ ngƣời lập chỉ cần ký nháy để tiện cho việc theo dõi, quản lý và cuối kỳ kế toán trƣởng xác nhận.
Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản 211
61
(Nguồn: Phòng kế toán)
62
Bảng 2.22. Sổ Nhật ký chung
63
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 2.23. Sổ cái tài khoản 211
64
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 2.24. Sổ cái tài khoản 214
65
(Nguồn: Phòng kế toán)
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VÀ THƢƠNG MẠI VIKO
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CP giao nhận và thƣơng mại Viko
3.1.1. Ưu điểm
Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua không ít những khó khăn, thử thách để tồn tịa và phát
triển. Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã từng bƣớc tháo gỡ những khó khăn, vƣợt qua thử thách, dần khẳng định vị thế của chính mình. Trong đó
công tác kế toán của công ty đã khẳng định đƣợc thực sự là công cụ đắc lực phục vụ cho ban quản trị của công ty trong việc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty. Và giúp cho ban quản trị có những chủ trƣơng phát triển hay biện pháp tích cực để khắc phục những điểm còn yếu kém trong công tác quản lý và trong
việc điều hành mọi hoạt động kinh doanh. Công ty không ngừng mở rộng thi trƣờng kinh doanh đến các vùng tiềm năng, đồng thời có các biện pháp chăm sóc, quan tâm
đối với khách hàng quen thuộc. Đó là kết quả phấn đấu bền bỉ, liên tục trong thời gian qua của toàn công ty.
- Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức một cách hợp lý, hoạt động có nề nếp. Các cán bộ kế toán nhiệt tình, yêu nghề, tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán hiện hành và
vận dụng một cách linh hoạt, khoa học. Các nhân viên kế toán đƣợc phân công theo các phần hành kế toán. Việc phân công nhƣ vậy rất phù hợp, tạo điều kiện cho kế toán
viên chuyên môn hóa trong công việc, tích lũy kinh nghiệm, giải quyết các công việc thuộc phần hành rất nhanh chóng và đầy đủ nên việc cung cấp số liệu, các báo cáo cho
nhà quản lý công ty luôn chính xác và kịp thời, giúp đem lại hiệu quả cao.
- Về sổ sách chứng từ:
Công ty áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Đây là lựa chọn phù hợp
với loại hình hoạt động và quy mô của công ty. Hình thức kế toán này đơn giản về quy trình hạch toán, thuận tiện trong việc ghi chép, xử lý số liệu kế toán, hạn chế đƣợc
lƣợng sổ sách cồng kềnh giúp ban lãnh đạo công ty thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi và dễ dàng, cung cấp thông tin
66
kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác. Đặc biệt công tác kế toán còn có sự
hỗ trợ của công nghệ thông tin nên giảm nhẹ khối lƣợng công việc, không phải làm thủ
công nhƣ: tính toán, ghi chép... nhƣng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời, phù hợp với các yêu cầu quản lý của công ty.
Ngoài ra, các sổ chi tiết tài khoản đƣợc ghi chép tỉ mỉ, tách biệt từng khách hàng
hoặc tài sản... giúp việc theo dõi cũng nhƣ ghi chép đƣợc dễ dàng và thuận lợi hơn. Hệ thống chứng từ, sổ sách đƣợc luân chuyển, lƣu trữ một cách hợp lý, khoa học và ngăn
nắp tạo điều kiện cho việc tìm kiếm, lƣu trữ, bảo quản cũng nhƣ việc hạch toán nghiệp vụ phát sinh đƣợc nhanh chóng, kịp thời, chính xác.
- Về phân loại TSCĐ hữu hình
Công ty đã tiến hành phân loại theo đặc trƣng kỹ thuật kết hợp với hình thái biểu hiện là hoàn toàn hợp lý, phản ánh đúng tình hình TSCĐ ở công ty. Nhờ đó, việc phân
loại sẽ giúp cho công ty có cái nhìn tổng thể về TSCĐ để từ đó có đƣợc phƣơng hƣớng cân đối, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. Thông qua cách
phân loại này, công ty quản lý chặt chẽ đƣợc TSCĐ một cách cụ thể, chi tiết và sử dụng hiệu quả.
Đối với những TSCĐ qua mua sắm, đặc biệt là các phƣơng tiện vận tải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn nghiên cứu kế hoạch trƣớc khi mua vào
và đem đi sử dụng nên những tài sản này luôn đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Đối với những TSCĐ đnag sử dụng tại công ty đƣợc quản lý chặt chẽ cả về mặt
giá trị và hiện vật.
- Về tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng, giảm TSCĐ công ty đều phản ánh
đúng, kịp thời và chính xác theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Hàng tháng, công ty đều lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác cho từng tài sản đến từng đơn
vị sử dụng. Công ty áp dụng đúng chế độ kế toán khấu hao theo TT 45/2013/TT-BTC và áp dụng khấu hao đƣờng thẳng, tiến hành trích khấu hao theo tháng, tỷ lệ kháu hao
tùy từng tài sản, phản ánh đúng số khấu hao phải tính và phân bổ vào đối tƣợng sử dụng TSCĐ.
Vào thời điểm cuối năm tài chính, kế toán của công ty tiến hành kiểm kê từng
loại TSCĐ tại từng bộ phận sử dụng; đối chiếu giá trị TSCĐ hiện có theo kiểm kê với giá trị TSCĐ theo sổ sách để phát hiện thừa hay thiếu để lập phiếu kiểm kê cho từng
67
tài sản. Qua đó, Công ty có thể quản lý chặt chẽ tình hình biến động TSCĐ.
3.1.2. Nhược điểm
Nhìn chung, công tác kế toán của công ty Viko là tốt, thực hiện đúng các chế độ kế toán hiện hành, áp dụng một cách linh hoạt, hợp lý. Song bên cạnh những ƣu điểm trên, công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
- Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Công ty chƣa tiến hành trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chính vì thế trong
năm 2013 phát sinh nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ mà không có kế hoạch trích trƣớc, mọi chi phí phát sinh đƣợc tập hợp vào TK 2413 và phân bổ dần vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
- Về việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán
Kế toán của công ty đã và đang thực hiện kế toán trên máy vi tính, kết hợp thực
hiện trên chƣơng trình phần mềm kế toán máy Easy Accounting và cả trên Excel. Nhƣng em thấy việc áp dụng trên máy tình còn hạn chế, chƣa sử dụng hết các chức
năng của phần mềm kế toán máy và chƣa tận dụng hết sự tối ƣu của máy tính. Đối với một số phần nhân viên kế toán vẫn phải làm thủ công do đó dẫn tới sự chồng chéo
không khớp giữa các sổ.
- Về kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình:
Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình mà Công ty đang áp dụng là phƣơng
pháp khấu hao đƣờng thẳng đối với tất cả các loại TSCĐ. Việc tính khấu hao ở công ty đã đƣợc thực hiện theo đúng quy định. Tuy nhiên, việc áp dụng duy nhất một phƣơng
pháp khấu hao này cho tất cả các loại TSCĐ là chƣa hợp lý. TSCĐ trong công ty thuộc nhiều loại đƣợc sử dụng với các mục đích khác nhau cũng nhu mức độ tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau. Đồng thời, trong qua trình sử dụng, tác động của hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình cũng nhƣ lợi ích kinh tế mà các tìa
sản mang lại cũng không giống nhau. Do vậy, tồn tại này làm cho chậm thời gian thu hồi vốn đầu tƣ đối với các máy móc thiết bị, cũng nhƣ phƣơng tiện vận tải phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ những yếu tố trên dễ dẫn đến khả năng bị lạc hậu khi đã khấu hao hết, thậm chí bị cũ đi ngay khi chƣa thu hồi đủ vốn đầu tƣ.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP giao
nhận và thƣơng mại Viko
68
3.2.1. Phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty CP Viko
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty CP Viko luôn tìm mọi biện pháp
để làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải Logistics,
tài sản cố định có vai trò quan trọng. Bởi vậy, công tác kế toán TSCĐ luôn phải phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lƣợng, giá trị TSCĐ, tình hình tăng giảm TSCĐ
của công ty. Nhờ đó, kế toán sẽ có thể đƣa ra những thông tin, những ý kiến tham mƣu cho ban Giám đốc để kiểm tra, giám sát việc bảo quản, bảo dƣỡng TSCĐ và kế hoạch
đầu tƣ mới TSCĐ nhất là phƣơng tiện vận tải.
Bên cạnh đó, công tác kế toán TSCĐ còn một số tồn tại nhƣ về việc trích trƣớc chi phí sử chữa lớn TSCĐ, phƣơng pháp trích khấu hao TSCĐ... phần nào làm giảm
ảnh hƣởng của việc theo dõi TSCĐ và tính toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, việc hoàn thiện và thực hiện tốt công tác kế toán TSCĐ là một vấn đề cần
thiết đáng quan tâm của ban Giám đốc công ty cũng nhƣ là trách nhiệm của cán bộ kế toán. Để hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình, công ty đã lập ra các kế hoạch sử dụng cụ
thể đối với từng loại TSCĐ đƣa vào sản xuất:
- Luôn thực hiện đúng quy chế sử dụng và bảo dƣỡng TSCĐ nhằm nâng cáo hiệu lực hoạt động. Hàng tháng, công ty tiến hành bảo dƣỡng máy móc và phƣơng
tiện vận tải để tăng hiệu năng sử dụng.
- Tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, hiệu suất sử dụng cho các phƣơng
tiện vận tải, tránh tình trạng có phƣơng tiện vận tải không hoạt động.
- Công việc kế toán khấu hao trích khấu hao và thôi trích khấu hao TSCĐ đƣợc
tiến hành chặt chẽ, đúng tiêu chuẩn của thông tƣ số 45/2013/TT-BTC đƣợc ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính.
3.2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình
Qua thời gian thực tập tại công ty, đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế toán, em đã nắm bắt đƣợc một số tình hình cơ bản về công tác sử dụng và kế toán
TSCĐ của công ty. Mặc dù vốn kiến thức còn hạn chế nhƣng em cũng xin đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP Viko.
3.2.2.1. Về sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình
Do đặc thù nghề nghiệp nên máy móc thiết bị của công ty dễ bị oxy hóa, cũng
nhƣ hỏng hóc thƣờng xuyên. Vì vậy công ty cần có kế hoạch kiểm tra, sửa chữa, bảo dƣỡng thƣờng xuyên để nâng cao chất lƣợng máy móc thiết bị và kéo dài thời gian sử
69
dụng của sản phẩm, tránh không để TSCĐ bị hỏng hóc bất thƣờng, hay hỏng trƣớc
thời gian quy định. Một khi TSCĐ hữu hình của công ty đƣợc đảm bảo an toàn về mặt
kỹ thuật nó sẽ mang lại sự an toàn về tính mạng cho cán bộ công nhân viên trong công ty, mang lại niềm tin cho khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty.
3.2.2.2. Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
Do khối lƣợng sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình tại công ty nhiều, chi phí phát sinh lớn. Theo em, để tránh cho giá thành trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sửa chữa lớn
TSCĐ hữu hình làm biến động đột ngột, công ty nên trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn.
Khi tiến hành trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh theo
dự toán, kế toán tiến hành hạch toán trên phần mềm máy tính định khoản sau:
Nợ TK 154: trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận giao nhận
Nợ TK 6422: trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận quản lý kinh doanh
Có TK 335: chi phí phải trả
Và khi công việc sửa chữa diễn ra, kế toán cũng tiến hành tập hợp chi phí trên TK 2413, rồi khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán ghi giá thành thực tế của
công việc sửa chữa và tiến hành kết chuyển.
Trƣờng hợp có trích trƣớc sửa chữa lớn theo kế hoạch:
+ Nếu số trích trƣớc nhỏ hơn chi phí thực tế:
Nợ TK 335: Chi phí trích trƣớc
Nợ TK 154, 6422: Phần trích thiếu
Có TK 2413: Chi phí thực tế phát sinh
+ Nếu số trích trƣớc lớn hơn chi phí thực tế:
Nợ TK 335: Chi phí trích trƣớc
Có TK 154, 6422: Phần trích thừa
Có TK 2413: Chi phí thực tế phát sinh
Ngoài ra còn trƣờng hợp sửa chữa lớn ngoài kế hoạch, bƣớc đầu tiên cần phản ánh lên tài khoản chi phí trả trƣớc dài hạn hoặc ngắn hạn (242 ,142) ; bƣớc tiếp theo
70
tiến hành phân bổ vào chi phí sửa chữa của bộ phận có TSCĐ sửa chữa.
Nếu công ty áp dụng phƣơng pháp trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì
trƣờng hợp sửa chữa lớn TSCĐ, trong đó chi phí trích trƣớc là 25.000.000 đồng sẽ đƣợc hạch toán lại nhƣ sau:
- Trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn:
Nợ TK 154: 25.000.000
Có TK 335: 25.000.000
- Chi phí phát sinh thực tế:
Nợ TK 2413: 30.600.000
Nợ TK 1331: 3.060.000
Có TK 331: 33.660.000
- Khi sửa chữa lớn hoàn thành, do số trích nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh nên
cần hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 335: 25.000.000
Nợ TK 154: 5.600.000
Có TK 2413: 30.600.000
3.2.2.3. Về công tác kế toán máy tại công ty CP Viko
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhiều phần mềm kế toán đã và đang đƣợc ứng dụng phổ biến ở các doanh nghiệp. Cùng sự trợ giúp của
máy tính và các phần mềm kế toán đã giúp cho các kế toán viên phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác, nhanh chóng, giảm bớt đƣợc khối lƣợng công việc kế
toán. Hiện nay, phòng kế toán của công ty Viko cũng đang ứng dụng phần mềm Excel và phần mềm kế toán Easy Accounting nhƣng chƣa sử dụng hết các tính năng của các
phần mềm này. Vì vậy, để có thể thực hiện hết đƣợc những chức năng của phần mềm kế toán máy và phát huy đƣợc hết hiệu quả của kế toán máy, công ty cần đầu tƣ cho
cán bộ kế toán đi học để nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm này, hạn chế tối đa việc hạch toán thủ công cũng nhƣ có thể khai thác hết tính năng ƣu việt của
71
máy tính. Có nhƣ vậy, công tác kế toán của công ty mới đƣợc đảm bảo một cách chính xác và nhanh chóng.
3.2.2.4. Về kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Với việc áp dùng một phƣơng pháp tính khấu hao cho tất cả các loại TSCĐ trong
công ty là chƣa hợp lý, vì vậy công ty có thể lựa chọn phƣơng pháp phù hợp với từng loại tài sản. Điều này cũng đã đƣợc Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 ban hành và
các quy định hiện hành cho phép đối với các doanh nghiệp.
Công ty có thể áp dụng các phƣơng pháp khấu hao TSCĐ theo hƣớng sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. - Máy móc thiết bị, đặc biệt là các phƣơng tiện vận tải tham gia trực tiếp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh áp dụng phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh để có thể nhanh chóng thu hồi đƣợc vốn đầu tƣ để tái đầu tƣ các máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải.
Điều này giúp hạn chế đƣợc bất lợi của hao mòn vô hình đồng thời cũng hạn chế
đƣợc rủi ro khi có tổn thất xảy ra.
Ví dụ: TSCĐ là phƣơng tiện vận tải, xe tải Honda 1,25 tấn đƣợc mua về ngày 25/11/2013 có nguyên giá là 510.000.000 đồng. Nếu đƣợc trích khấu hao theo phƣơng
pháp số dƣ giảm dần, khấu hao TSCĐ đó sẽ đƣợc tính nhƣ sau:
1 Tỷ lệ khấu hao đƣờng thẳng = X 100 = 14,3% 7
Tỷ lệ khấu hao nhanh = 14,3% X 2,5 = 35,75%
Nhƣ vậy, mức khấu hao TSCĐ tinh theo phƣơng pháp số dƣ giảm dần theo các năm sẽ đƣợc tính nhƣ sau:
Năm Nguyên giá Mức khấu hao Giá trị còn lại
Tỷ lệ trích khấu hao 35,75% 35,75% 35,75%
72
510.000.000 327.675.000 210.531.188 135.266.288 101.449.716 67.633.144 33.816.572 182.325.000 117.143.813 75.264.900 33.816.572 33.816.572 33.816.572 33.816.572 327.675.000 210.531.188 135.266.288 101.449.716 67.633.144 33.816.572 0 1 2 3 4 5 6 7
KẾT LUẬN
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất kinh doanh nói riêng và nền kinh tế nói chung. Việc theo dõi phản ánh đầy đủ tình hình hiện có,
tăng, giảm khấu hao, sửa chữa TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của công tác kế toán, tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tốt không chỉ góp phần nâng cao chất lƣợng quản lý và
hiệu quả sử dụng TSCĐ mà còn có ý nghĩa thiết thực trong quá trình định hƣớng đầu tƣ.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại
Viko đã giúp em hiểu đƣợc phần nào hoạt động kinh doanh, đặc biệt là về công tác kế toán của doanh nghiệp. Vận dụng những kiến thức đã học tại trƣờng Đại học Thăng
Long, kết hợp với một số tài liệu tham khảo, sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là sự quan tâm hƣớng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn
Thanh Thủy, em đã hoàn thành khóa luận với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko”.
Khóa luận em đã nêu ra thực trạng kế toán tại công ty Viko. Với vốn kiến thức còn hạn chế và mong muốn học hỏi, tìm hiểu thực tiễn, em rất mong nhận đƣợc sự
đóng góp của các thầy cô cũng các cán bộ kế toán tại công ty Viko.
Cuối cùng, em xin một lần nữa gửi tới cô Nguyễn Thanh Thủy cùng sự giúp đỡ của ban Giám đốc, các cán bộ phòng nghiệp vụ đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 26 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Diệu Linh
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. Chủ biên: GS.TS Đặng Thị Loan, nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân.
2. Giáo trình Kế toán tài chính 1 của trƣờng Đại học Thăng Long.
3. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính.
4. Luận văn các khóa của Trƣờng Đại học Thăng Long.
5. Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính
6. Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán có liên
quan tại Việt Nam.
7. Thông tin trên các website: www.vnlogs.com, www.webketoan.vn, ...

