intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng

Chia sẻ: Trạc Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

9
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong công ty; phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng; đề ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ các sản phẩm của công ty trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  ---- ---- uê ́ ́H tê h in KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ̣c K ho PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM ại CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ Đ HOÀNG ̀n g ươ Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Tr Ngô Ngọc Thị Thùy My T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Lớp: K49A – KDTM Niên khóa: 2015 -2019 Huế 12 - 2018
  2. Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ. Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho Trƣờng Đại học Kinh Tế Huế - nơi tôi đã học tập và rèn uê ́ luyện trong suốt bốn năm qua. Sự tận tình dạy bảo cùng với những kiến thức, kinh ́H nghiệm quý báu mà thầy cô đã truyền dạy là nền tảng giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này tê Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo T.S Lê Thị Phƣơng Thảo h in đã tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của công ty Mỹ ̣c K Hoàng, cảm ơn chị Thùy Anh, nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, tìm hiểu hoạt động công ty. ho Bài thu hoạch đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, bƣớc đầu đi vào thực ại tế, tìm hiểu lĩnh vực sáng tạo nghiên cứu khoa học, kiến thức còn nhiều hạn chế và bỡ Đ ngỡ, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để khóa luận g hoàn thiện hơn. ̀n ươ Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong thời gian vừa qua. Tr Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2018 Sinh viên Ngô Ngọc Thị Thùy My
  3. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: ....................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2 2.1 Mục tiêu chung: ................................................................................................. 2 2.2 Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................. 2 3. Đối tƣợng nghiên cứu: ......................................................................................... 2 4. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................. 2 uê ́ 5. Phƣơng pháp nghiên cứu:..................................................................................... 3 ́H 5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin:........................................................................ 3 5.1.1 l.Thông tin thứ cấp: ................................................................................... 3 tê 5.1.2 Thông tin sơ cấp........................................................................................... 3 h 5.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 4 in 5.1.2 Phƣơng pháp chọn mẫu và quy mô mẫu..................................................... 5 ̣c K 5.1.3 Thiết kế bảng hỏi ......................................................................................... 6 5.1.4 Phƣơng pháp xử lí và phân tích số liệu....................................................... 6 ho PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8 ại CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ............................... 8 Đ TIÊU THỤ SẢN PHẨM............................................................................................... 8 g 1.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 8 ̀n 1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ....................................................................... 8 ươ 1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm.................................................. 10 Tr 1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp................. 11 1.1.4 Xác định thị trƣờng tiêu thụ........................................................................ 12 1.1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm ........................................................ 13 1.1.6 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. ......................... 18 1.1.7 Các chính sách Marketing ảnh hƣởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm…. 24 1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh............................................................................ 26 1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ:.......................................................................... 26 1.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ ........................................................................... 26 1.2.3 Một số chỉ tiêu tài chính .............................................................................. 27
  4. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm ............................................... 27 1.3 Cơ sở thực tiễn. ................................................................................................... 28 1.3.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Việt Nam trong những năm gần đây……................................................................................................................. 28 1.3.2 Tình hình vật liệu xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế................................ 29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ HOÀNG ................................................................ 30 2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng: .................................... 30 uê ́ 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty......................................................................... 30 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp .................................................. 30 ́H 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Mỹ Hoàng và chức năng, tê nhiệm vụ các phòng ban ....................................................................................... 32 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý ....................................................................... 32 h in 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ................................................ 32 ̣c K 2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty. ................................................................ 33 2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 ........... 34 ho 2.1.6 Tình hình hoạt động tài chính của công ty trong ba năm qua (2015 -2017)38 2.1.7 Tình hình biến động hoạt động tiêu thụ theo nhóm sản phẩm của công ty 40 ại 2.1.7.1 Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm. ................... 40 Đ 2.1.7.2 Tình hình chi phí tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm............................ 41 2.1.7.3 Tình hình biến động theo lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo nhóm ̀n g sản phẩm: .......................................................................................................... 42 ươ 2.1.8 Tình hình biến động doanh thu theo tính mùa vụ........................................ 44 Tr 2.2.1 Thông tin chung về đối tƣợng điều tra........................................................ 46 2.2.2 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố tác động tới tiêu thụ sản phẩm của công ty................................................................................................................... 48 2.2.2.1 Đánh giá khách hàng về đặc tính sản phẩm.......................................... 48 2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về giá cả....................................................... 50 2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty ............................. 51 2.2.2.4 Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng của công ty............................................................................................................... 52 2.2.2.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty.............. 53
  5. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 2.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty………. .......................................................................................................... 54 2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ........................... 54 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MỸ HOÀNG. ................................................................................. 56 3.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu của công ty trong những năm kế tiếp ..................... 56 3.2.2 Xây dựng chính sách giá và chiết khấu hợp lí ............................................. 57 3.2.3Về thị trƣờng tiêu thụ .................................................................................. 58 uê ́ 3.2.4 Về hoạt động xúc tiến hỗn hợp ................................................................... 59 3.2.5 Về đội ngũ nhân viên .................................................................................. 59 ́H 3.2.6 Hỗ trợ bán hàng: .......................................................................................... 60 tê 3.2.7Về công tácquản lý nguồn lực: ................................................................... 60 3.2.8 Hoàn thiện bộ máy tổ chức: ........................................................................ 61 h in PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 ̣c K 1. Kết luận .............................................................................................................. 62 2. Kiến nghị: .............................................................................................................. 63 ho 2.1 Đối với nhà nƣớc ................................................................................................ 63 2.2 Đối với các cơ quan chính quyền ...................................................................... 63 ại 2.3 Đối với công ty .................................................................................................. 64 Đ ̀n g ươ Tr
  6. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn SP : Sản phẩm VLXD : Vật liệu xây dựng TTSP : Tiêu thụ sản phẩm SL : Số lƣợng uê ́ ́H tê h in ̣c K ho ại Đ ̀n g ươ Tr
  7. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm (2015-2017) ................................. 33 Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) .................................. 37 Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.......................................... 38 qua 3 năm (2015-2017)..................................................................................................... 38 Bảng 4:Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2015-2017) ................... 39 Số vòng quay vốn lƣu động ............................................................................................. 39 uê ́ Bảng 5: Số vòng quay vốn lƣu động giai đoạn 2015-2017 ............................................. 40 Bảng 6: Tình hình biến động theo doanh thu của nhóm sản phẩm................................... 40 ́H Bảng 7: Tình hình biến động chi phí theo nhóm sản phẩm (2015 -2017) ........................ 42 tê Bảng 8: Tình hình biến động lợi nhuận theo nhóm sản phẩm (2015 -2017).................... 42 Bảng 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nhóm sản phẩm (2015 -2017)..................... 43 h in Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo tháng của doanh nghiệp (2015-2017) .......................... 45 ̣c K Bảng 11: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm ............................................................. 48 Bảng 12 : Đánh giá của khách hàng về giá cả .................................................................. 50 ho Bảng 13: đánh giá của khách hàng nhân viên của công ty ............................................... 51 Bảng 14: Đánh giá của khách hàng về phƣơng thức thanh toán và giao hàng ................ 52 ại Bảng 15: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty .......................... 53 Đ Bảng 16: Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của .......................... 54 công ty............................................................................................................................... 54 ̀n g ươ Tr
  8. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện................................................................................. 4 Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm....................................................... 9 Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp (Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp theo Philip Kotler)......... 16 Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp ....................................................................................... 17 Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Mỹ Hoàng................................................ 32 Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện lao động theo tính chất thời vụ (2015 -2017) ...................... 34 uê ́ Biều đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm theo tháng của của................... 45 doanh nghiệp (2015-2017)................................................................................................ 45 ́H Biểu đồ 3: Cơ cấu giới tính của khách hàng đến mua hàng tại công ty TNHH Hoàng Mỹ tê 46 h Biểu đồ 4: Số lần sử dụng sản phẩm công ty của khách hàng.......................................... 47 in Biểu đồ 5: Thể hiện vị thế của công ty trong tâm trí khách hàng..................................... 48 ̣c K của công ty ........................................................................................................................ 52 ho ại Đ ̀n g ươ Tr
  9. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nó đóng vai trò kết thúc một chu kỳ sản xuất, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Trong giai đoạn hiện nay, khi môi trƣờng ngày càng biến động mạnh mẽ, cạnh tranh diễn ra gay gắt, công tác tiêu thụ sản phẩm cần phải đƣợc thực hiện một cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đúng lúc. Chỉ có nhƣ vậy, doanh nghiệp mới có thể có lãi, tồn tại và phát triển. Trên thực uê ́ tế, việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề dễ dàng. Nó đòi hỏi một ́H quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá cụ thể hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong từng giai đoạn để tìm đƣợc hƣớng đi đúng đắn. Thông qua đó, nó còn giúp doanh nghiệp thấy tê rõ đƣợc những mặt đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế của công tác này, và có biện h pháp đối phó kịp thời nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại, khai thác những tiềm năng in có sẵn, giúp cho công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn và tiến bộ ̣c K hơn. Làm tốt công tác tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trƣờng, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục vƣơn lên. Ngƣợc lại, công tác tiêu thụ làm ho không tốt sẽ khiến doanh nghiệp mất đi thị phần, dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh. ại Là một công ty chuyên mua bán sản phẩm vật liệu xây dựng nhƣ: tôn, sắt, thép,.. Đ với quy mô tƣơng đối lớn, nên công ty TNHH Mỹ Hoàng đang đứng trƣớc rất nhiều cơ g hội và thách thức trên thị trƣờng. Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trƣởng mạnh, thu ̀n nhập của ngƣời dân ngày một cao hơn, dẫn đến việc họ có nhu cầu với đời sống vật chất ươ đƣợc đảm bảo nhƣ nhu cầu xây dựng nhà cửa, chính vì thế các sản phẩm của công ty có Tr lợi thế với hoạt động kinh doanh. Với thời gian hoạt động hơn 14 năm, Mỹ Hoàng đã dần dần chiếm đƣợc niềm tin và lòng trung thành của nhiều khách hàng trung thành cũng nhƣ có đƣợc vị thế nhất định trong ngành, tuy nhiên cùng với thời điểm hiện tại thì công ty cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với các công ty cùng kinh doanh các mặt hàng tƣơng tự trên thị trƣờng nhƣng với quy mô tăng trƣởng và tiếp thu khoa học công nghệ cao nhƣ: công ty TNHH Tôn Bảo Khánh, công ty TNHH Song B, công ty TNHH Tôn Hoa Sen,.. SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 1
  10. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Vì thế, để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng và gia tăng khả năng cạnh tranh của mình, đòi hỏi công ty phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới bằng cách phân tích hoạt động kinh doanh, nổ lực hơn nữa trong vấn đề nghiên cứu điều chỉnh phƣơng pháp hoạt động của mình, đảy mạnh tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt đƣợc nhu cầu khách hàng,.. từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó của quá trình tiêu thụ, cho nên trong quá trình đi thực tập 3 tháng của mình, tôi đã chọn đề tài : “Phân tích tình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng” để nghiên cứu. uê ́ 2. Mục tiêu nghiên cứu ́H 2.1 Mục tiêu chung: tê - Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Hoàng giai đoạn 2015 -2017 để đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả tiêu thụ h của công ty. in ̣c K 2.2 Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong công ty. ho - Phân tích, dánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. - Đề ra một số phƣơng án nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ các sản phẩm ại của công ty trong thời gian tới. Đ 3. Đối tƣợng nghiên cứu: - Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Mỹ Hoàng ̀n g 4. Phạm vi nghiên cứu:   ươ Phạm vi thời gian: Tr - Số liệu thứ cấp: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian 3 năm 2015 – 2018. - Số liệu sơ cấp: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.   Phạm vi không gian: - Tại cơ sở kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Hoàng.   Phạm vi nội dung: SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 2
  11. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm và đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Mỹ Hoàng đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.    Giải pháp, đề xuất đến năm 2025: - Phát triển công ty trở thành một trong những công ty nằm trong top 5 về kinh doanh vật liệu xây dựng trong tỉnh. - Có thêm nhiều khách hàng trung thành hơn dù đặc tính ngành nghề khó có đƣợc. uê ́ - Tăng trƣởng doanh thu nhanh chóng đi đôi với việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận. ́H - Mở rộng quy mô ra những tỉnh thành khác. tê 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: 5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin: h 5.1.1 Thông tin thứ cấp: in ̣c K - Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến công ty TNHH Mỹ Hoàng nhƣ cơ cấu tổ chức, doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh,.. từ ho phòng bán hàng, marketing, PR, nhân sƣ, kế toán trong thời gian tôi thực tập tại đây. ại - Thu thập tài liệu liên quan từ báo chí, internet, các khóa luận tốt nghiệp đại Đ học và cao học,.. g 5.1.2 Thông tin sơ cấp ̀n - Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bản hỏi. ươ - Đối tƣợng điều tra: khách hàng mua sản phẩm tại công ty. Tr SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 3
  12. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 5.2 Thiết kế nghiên cứu Xây dựng đề cƣơng Xác định đề tài nghiên cứu nghiên cứu Tìm hiều các đề tài nghiên cứu liên quan Xây dựng bảng hỏi uê ́ Điều tra chính thức ́H tê Kết luận và Xử lý số liệu báo cáo h in Sơ đồ 1: Trình tự các bƣớc thực hiện ̣c K B1: Xác định đề tài nghiên cứu đề tài - đây là bƣớc cơ bản quan trọng nhất. Đây là bƣớc có thể nói là khó khăn nhất trong tất cả các bƣớc, vì cần phải tìm đƣợc đề tài phù hợp ho với khả năng của bản thân để có thể thực hiện cũng vừa phải tìm đƣợc đề tài phù hợp với doanh nghiệp, có thể giúp ích đƣợc cho doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại cũng nhƣ ại tƣơng lai gần. Đ B2: Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu: g - Giúp cho việc dễ dàng trong việc tham khảo ý kiến giáo viên hƣớng dẫn ̀n hơn và tham khảo ý kiến doanh nghiệp xem thử đã phù hợp trong phạm vi ươ cho phép của doanh nghiệp chƣa. Tr - Trình bày bài báo cáo một cách logic, khoa học. B3: Tìm hiểu các đề tài nghiên cứu liên quan: - Lúc mới bắt đầu, mọi việc dƣờng nhƣ rất lộn xộn, không có trật tự, vì vậy việc tìm hiểu các đề tài liên quan nhƣ: các bài khóa luận khóa trƣớc, tài liệu từ nguồn internet,.. sẽ giúp mình định hình đƣợc một hƣớng đi rõ ràng hơn. SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 4
  13. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo B4: Xây dựng bảng hỏi: - Giúp chúng ta tổng hợp đƣợc nội dung, thông tin một cách khách quan, đầy đủ, chính xác và logic nhất. B5: Điều tra và thu thập dữ liệu: - Tiến hành điều tra, thu thập thông tin trực tiếp từ các khách hàng mua hàng tại các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp. B6: Xử lý số liệu: - Xử lý số từ từ bảng hỏi bằng SPSS để phân uê ́ tích. B7: Kết luận và báo cáo: - Có thể so sánh đƣợc giữa đánh giá lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm ́H là kiến thức đã học. tê - Vận dụng kiến thức đã học để áp dục và một hay một số nội dung liên quan đến công việc cụ thể đang thực tập tại đơn vị. h 5.1.2 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu in ̣c K Phƣơng pháp chọn mẫu: Vì mục tiêu chính của là phân tích tình hình tiêu thụ và đƣa ra giải pháp thúc đẩy ho tiêu thụ sản phẩm nên ta chỉ điều tra khách hàng mua hàng trực tiếp của Công ty. Khách hàng tiêu dùng trực tiếp mua sản phẩm tại Công ty: chọn mẫu thuận tiện. ại Thời gian phát bảng hỏi từ ngày 29/10 đến 25/11, vào thời gian làm việc của cửa Đ hàng (buổi sáng: 7 giờ 30 phút đến 11 giờ, buồi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ). Cách tính cỡ mẫu áp dụng công thức tính mẫu tỉ lệ theo Cochran (1997): g 2 ̀n z (p.q) ươ n= 2 e Tr Trong đó: Z: giá trị biến thiên sẵn ứng với giá trị p (p = 1-α) P: tỷ lệ KH đồng ý mua SP VLXD của Công ty q: tỷ lệ KH không đồng ý mua SP VLXD của Công ty e: sai số mẫu cho phép Do tính chất p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q=0.25. SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 5
  14. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên cứu lựa chọn là 95% (α=5%), thông qua tra bảng: Z=1,96. Sai số cho phép e=8%. Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất: (0.5x0.5) n= ≈ 150 0.082 Ngoài ra, theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng_Chu Nguyễn Mộng Ngọc: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa . Nhƣ vậy, với số biến phân tích trong thiết kế điều tra là 26 biến thì số quan sát (mẫu) phải đảm bảo điều kiện: n ≥ 5*26=130. uê ́ Để ngừa các sai sót trong quá trình điều tra, tôi tiến hành phỏng vấn 160 khách hàng. ́H 5.1.3 Thiết kế bảng hỏi Từ những kết quả thu đƣợc từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành thiết kế bảng tê câu hỏi để đo lƣờng mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn h mua vật liệu xây dựng tại công ty. in Mỗi câu hỏi là một phát biểu về một tiêu chí đƣợc xem là cơ sở để khách hàng lựa ̣c K chọn cửa hàng và đi đến quyết định mua vật liệu xây dựng. Thang đo đƣợc chia ra 2 phần là phần thông tin chung và phần đánh giá. sử dụng là ho thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 điểm - thể hiện mức độ hoàn toàn không quan trọng đến 5 điểm - thể hiện mức độ rất quan trọng. Khách hàng sẽ thể hiện đánh giá của mình về mức ại độ quan trọng của từng yếu tố khi lựa chọn cửa hàng vật liệu xây dựng. Đ 5.1.4 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu   g  Đối với số liệu thứ cấp: ̀n - Phƣơng pháp thống kê mô tả: dùng để khái quát về tình hình cơ bản của ươ công ty, tình hình thiêu thụ sản phẩm, các loại sản phẩm theo thời gian. Tr - Phƣơng pháp so sánh: so sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua thời gian. - Phƣơng pháp sơ đồ: dùng để thể hiện tỷ lệ giữa lao động nam và lao động nữ trong doanh nghiệp, và thể hiện mức độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp qua từng tháng.   Đối với số liệu sơ cấp: SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 6
  15. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo Dữ liệu sơ cấp thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20. - Phƣơng pháp thống kê mô tả: đƣợc sử dụng để làm sạch số liệu, phân tích mẫu nghiên cứu, thống kê các chỉ tiêu cơ bản, so sánh, nghiên cứu đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ. - Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One Sample T-test): dùng để kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố.   Đề tài đã dùng kiểm định One Sample T –test với giả thuyết kiểm định là: H0: µ = Gía trị kiểm định (Test value) uê ́ H1: µ ≠ Gía trị kiểm định (Test value) là mức ý nghĩa của kiểm định, đó là xác suất bác bỏ H0, khi H1 đúng, = 0,05. - Nếu sig > 0,05: chƣa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 - Nếu sig < 0,05: có đủ cơ sở để bác bỏ giải thuyết H0 ́H 6. Kết cấu của khóa luận: PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ tê PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU h Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả in Chƣơng 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. ̣c K Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Mỹ Hoàng. ho PHẦN 3: KẾT LUẬN. ại Đ ̀n g ươ Tr SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 7
  16. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sán xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá. Nó là khâu lƣu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng, nó quyết định uê ́ bản chất của hoạt động lƣu thông thƣơng mại đầu ra của doanh nghiệp. Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch ́H quyền sở hữu hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đƣợc tê tiền hàng hoá hoặc đƣợc quyền thu tiền bán hàng (Trƣơng Đình Chiến, Quản trị marketing, 2010). h in Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ việc ̣c K nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao ho nhất (Đặng Đình Đào, Gíao trình thƣơng mại doanh nghiệp, 2002). Ngoài ra còn có rất nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ại dƣới rất nhiều khía cạnh khác nhau. Đ Theo GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân thì: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng ̀n g hoá từ hàng sang tiền, sản phẩm đƣợc coi là tiêu thụ khi đƣợc khách hàng chấp nhận ươ thanh toán tiền hàng (Đặng Đình Đào&Hoàng Đức Thân, Gíao trình kinh tế thƣơng mại, Tr 2008) Đặc trƣng lớn nhất của việc tiêu thụ hàng hoá là sản xuất ra để bán. Do đó khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu cực kỳ quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đây là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất với một bên là tiêu dùng. Qúa trình tiêu dùng chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán diễn ra nhằm chuyển quyền sở hữu hàng hoá. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 8
  17. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn hiệu bao hàng, bao gói và chuẩn bị các lô hàng để xuất bán và vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng. Nhƣ vậy, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trƣờng. Nó bao gồm các hoạt động: tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lƣới bán hàng, xúc tiến bán hàng với nhiều hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện dịch vụ sau bán hàng. Lập các kế uê ́ Nghiên cứu Thông Thị hoạch tiêu tin thị trƣờng thị trƣờng thụ sản trƣờng ́H tê Quản lý h hệ thống phân phối in Thị ̣c K trƣờng Quản lý dự trữ và Sản phẩm ho hoàn thiện Hàng sản phẩm Phối hộp hóa Dịch vụ và tổ ại dịch vụ chức thực hiện các Đ Quản lý kế hoạch Giá, lực lƣợng doanh số bán hàng g Phân ̀n phối, giao ươ Tổ chức bán hàng Ngân quỹ Tr và cung cấp dịch Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm (Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân, 2008) SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 9
  18. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo 1.1.2 Vai trò và đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm (TTSP) là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đƣa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi ngƣời tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ nghĩa là nó đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận (thị trƣờng chấp nhận). Sức tiêu thụ sản phẩm (mức bán ra) phản ánh uy tín của doanh nghiệp, chất lƣợng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ nhất những điểm mạnh, uê ́ điểm yếu của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên ́H là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách tê hàng về các sản phẩm, cân đối cung, cầu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra một cách liên tục. h in Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và ̣c K chiến lƣợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và ho nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trƣng, chủ yếu của doanh nghiệp thƣơng mại, ại là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa. Tiêu thụ hàng hóa đƣợc thực hiện Đ thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hóa đƣợc chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã ̀n g hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội. ươ Kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp trƣớc hết phải giải đáp Tr các vấn đề: kinh doanh hàng hóa gì? Hƣớng tới đối tƣợng khách hàng nào và kinh doanh nhƣ thế nào? Tiêu thụ hàng hóa theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động. Nghiên cứu thị trƣờng, nghiên cứu ngƣời tiêu dùng, lựa chọn, xác lập các kênh phân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo các hoạt động xúc tiến và cuối cùng thực hiện các công việc bán hàng tại địa điểm bán. Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần, thu lợi nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng. Mở rộng tiêu thụ hàng hóa là con đƣờng cơ SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 10
  19. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp. Khi lập kế hoạch tiêu thụ, cần phải tính đến những yếu tố căn bản nhƣ: tình hình nhu cầu thị trƣờng, tình hình cung ứng, khả năng của các đối thủ cạnh Trƣờng Đại học Kinh tế Huế 10 tranh,…bên cạnh đó cần đặc biệt coi trọng những tiềm năng và biện pháp uê ́ mà kinh doanh có thể tác động tới thị trƣờng, tới khách hàng: tăng cƣờng quảng cáo, khuyến mại, nâng cao chất lƣợng và hạ giá bán, cải tiến hình thức mẫu mã, sử dụng các ́H hình thức và phƣơng pháp bán hàng, kênh tiêu thụ, chính sách tiêu thụ. tê 1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp. Qúa trình tái sản xuất đối với doanh nghiệp bao gồm các hoạt động thƣơng mại đầu h in vào sản xuất và khâu lƣu thông hàng hoá. Là cầu nối trung gian giữa một bên là ngƣời ̣c K sản xuất, phân phối và một bên là ngƣời tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, là bƣớc nhảy quan trọng tiến hành quá trình ho tiếp theo nó tào điều kiện cho các doanh nghiệp có hƣớng sản xuất kinh doanh cho chu kỳ sau. Đồng thời tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chiến lƣợc kinh doanh của doanh ại nghiệp, quyết định nguồn mua hàng, khả năng tài chính, dự trữ, bảo quản và mọi khả Đ năng của doanh nghiệp, cũng nhằm mục đích thúc đẩy mạnh bán hàng ra và thu lợi nhuận. ̀n g Trong nền kinh tế tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ngƣời ta không thể ươ hình dung nổi trong xã hội toàn bộ khâu tiêu thụ bị ách tắc kéo theo đó toàn bộ khâu tiêu thụ Tr bị đình trệ, xã hội bị đình đốn mất cân đối. Mặt khác công tác tiêu thụ còn làm cơ sở cho việc sản xuất tìm kiếm khai thác cho các nhu cầu mới phát sinh mà chƣa đƣợc đáp ứng. Trong các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò với doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng cơ chế kinh tế. Trong cơ chế tập trung tập trung quan liêu bao cấp, tiêu thụ sản phẩm đƣợc coi là quan trọng bởi vì doanh nghiệp sản xuất ra đến đâu thì phải tiêu thụ hết đến đó. Xuất phát từ vai trò và vị trí của công tác này đồng thời trên cả các quốc gia khác việc tiêu thụ sản phẩm luôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh là yếu SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 11
  20. Khóa luận cuối khóa GVHD: T.S Lê Thị Phƣơng Thảo tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế trƣớc hết muốn vậy, ta phải cần hiểu đƣợc về nội dung liên quan tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Điều đó có nghĩa rằng phải hoàn thiện công tác tiêu thụ để tăng thu nhập và giảm đi các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho. Nhƣ vậy công tác hoạt động tiêu thụ sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhƣ vậy sản xuất luôn phải gắn liền với nhu cầu thị trƣờng nên việc nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng là vấn đề hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp. Bất kì doanh nghiệp nào khi kinh doanh hàng hoá nào cũng phải tiến hành việc nghiên cứu thị trƣờng. Nghiên cứu thị trƣờng chính là uê ́ bƣớc đầu tiên có vai trò cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh, đang kinh doanh trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Mục tiêu của việc nghiên cứu thị ́H trƣờng là xác định khả năng tiêu thụ của từng loại mặt hàng, nhóm hàng trên thị trƣờng, tê từ đó có biện pháp điều chỉnh sản phẩm hợp lý để cung cấp cho thị trƣờng. Đối với công tác tiêu thụ, nghiên cứu thị trƣờng lại càng chiếm một vai trò quan h in trọng vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng giá bán, mạng lƣới và hiệu quả của công ̣c K tác tiêu thụ. Nghiên cứu thị trƣờng còn giúp cho doanh nghiệp biết đƣợc xu hƣớng biến đổi của nhu cầu từ đó có những biến đổi sao cho phù hợp. Đây là công việc đòi hỏi nhiều ho công sức và chi phí lớn. 1.1.4 Xác định thị trường tiêu thụ ại * Khái niệm thị trường Đ -Theo M.C Cathy: thị trƣờng có thể hiểu đƣợc hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tƣơng tự nhau và những ngƣời bán đƣa ra những sản phẩm ̀n g khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó. ươ - Thị trƣờng các doanh nghiệp sản xuất bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua Tr sắm sản phẩm dịch vụ sử dụng vào việc sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ khác để kiếm lời. - Thị trƣờng tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ gia đình và các nhóm ngƣời hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân. SVTH: Ngô Ngọc Thị Thùy My 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2