Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng mô hình VaR (Value at risk), CVaR (Conditional Value at Risk) và các mô hình mở rộng để quản trị rủi ro danh mục cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Thangnamvoiva30 Thangnamvoiva30 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

0
72
lượt xem
19
download

Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng mô hình VaR (Value at risk), CVaR (Conditional Value at Risk) và các mô hình mở rộng để quản trị rủi ro danh mục cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Ứng dụng mô hình VaR (Value at risk), CVaR (Conditional Value at Risk) và các mô hình mở rộng để quản trị rủi ro danh mục cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" đã nghiên cứu việc ứng dụng mô hình VaR, CVaR và các mô hình mở rộng vào quản trị rủi ro danh mục cổ phiếu niêm yết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng mô hình VaR (Value at risk), CVaR (Conditional Value at Risk) và các mô hình mở rộng để quản trị rủi ro danh mục cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

i<br /> Đạ<br /> ng<br /> ườ<br /> Tr<br /> <br /> ĐẠI HỌC HUẾ<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ<br /> KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG<br /> --------<br /> <br /> cK<br /> họ<br /> <br /> KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP<br /> <br /> inh<br /> <br /> ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VaR (VALUE AT RISK),<br /> CVaR (CONDITIONAL VALUE AT RISK)<br /> VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐỂ QUẢN TRỊ RỦI RO<br /> DANH MỤC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT<br /> TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM<br /> <br /> tế<br /> Đạ<br /> <br /> Sinh viên thực hiện:<br /> Lâm Hạnh Nhi<br /> Lớp: K46A- Tài Chính<br /> Niên khóa: 2012– 2016<br /> <br /> ih<br /> <br /> Giảng viên hướng dẫn:<br /> Phan Khoa Cương<br /> <br /> ọc<br /> <br /> ế<br /> <br /> Hu<br /> <br /> KHÓA HỌC 2012 – 2016<br /> <br /> i<br /> <br /> i<br /> Đạ<br /> ng<br /> ườ<br /> Tr<br /> <br /> LỜI CẢM ƠN<br /> <br /> Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại Học<br /> <br /> Kinh Tế - Đại Học Huế, đặc biệt là các thầy cô giáo của khoa Tài Chính- Ngân<br /> Hàng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt và cung cấp kiến thức cho sinh viên trong suốt<br /> bốn năm học tập và rèn luyện vừa qua. Vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình<br /> học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành<br /> <br /> cK<br /> họ<br /> <br /> trang quý báu để em có thể bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.<br /> Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các anh chị<br /> đang công tác tại phòng giao dịch Sacombank Tây Lộc- Chi nhánh Huế, đã tạo mọi<br /> điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập.<br /> Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo<br /> <br /> inh<br /> <br /> Phan Khoa Cương, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình<br /> nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.<br /> <br /> Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách tốt nhất nhưng do<br /> hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh<br /> <br /> tế<br /> <br /> khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý sửa chửa<br /> của quý thầy cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.<br /> <br /> Đạ<br /> <br /> Huế, tháng 5 năm 2016<br /> <br /> ih<br /> <br /> Sinh viên thực hiện<br /> Lâm Hạnh Nhi<br /> <br /> ọc<br /> ế<br /> <br /> Hu<br /> i<br /> <br /> i<br /> Đạ<br /> ng<br /> ườ<br /> Tr<br /> <br /> TÓM TẮT NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Trước bối cảnh nền kinh tế khó khăn như hiện nay, thị trường tài chính Việt<br /> <br /> Nam nói chung, cũng như thị trường chứng khoán nói riêng đang phải đối diện với<br /> nhiều bất ổn và rủi ro. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán luôn luôn thu hút được sự<br /> quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu tư bởi mức sinh lời cao của nó. Vì vậy, việc<br /> QTRR cho danh mục đầu tư có vai trò hết sức quan trọng, giúp cho các nhà đầu tư<br /> có thể đưa ra được chiến lược tối ưu nhất cho hoạt động đầu tư của mình.<br /> Được xây dựng từ năm 1993, thước đo giá trị chịu rủi ro gọi tắt là VaR<br /> <br /> cK<br /> họ<br /> <br /> (Value at Risk) được xem là công cụ có tính đột phá và nhanh chóng được giới<br /> khoa học tài chính công nhận và áp dụng rộng rãi. Bên cạnh đó, nghiên cứu thêm<br /> ứng dụng của mô hình CVaR và các mô hình mở rộng khác vào quản trị rủi ro danh<br /> mục cổ phiếu niêm yết, từ đó góp phần cung cấp cho các nhà đầu tư một số công cụ<br /> và chiến lược quản trị rủi ro hữu ích để có thể cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận<br /> <br /> inh<br /> <br /> trong rổ tài sản của mình.<br /> <br /> Đề tài nghiên cứu tiến hành với danh mục gồm 10 cổ phiếu được lựa chọn<br /> tương đối ngẫu nhiên trên sàn HOSE trong khoảng thời gian từ 08/01/2014 đến<br /> 08/03/2016. Quá trình quản trị rủi ro sẽ được thực hiện theo bốn bước từ (1) nhận<br /> <br /> tế<br /> <br /> dạng rủi ro, (2) đo lường rủi ro, (3) kiểm soát rủi ro cho đến (4) tài trợ rủi ro dựa<br /> trên mục tiêu quản trị đặt ra ban đầu.<br /> <br /> Đạ<br /> <br /> Hai phương pháp tính VaR khác nhau đã được áp dụng là phương pháp<br /> truyền thống gồm phương pháp Covarian- Variance, Historical Method; và phương<br /> <br /> ih<br /> <br /> pháp mở rộng: phương pháp Risk Metrics, Monte Carlo (theo phân phối chuẩn và<br /> phân phối beta). Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành kiểm định hỗ trợ Back- test và mô<br /> hình CVaR để khắc phục những hạn chế của VaR. Kết quả tính toán cho thấy VaR<br /> <br /> ọc<br /> <br /> tính theo phương pháp Monte Carlo cho kết quả lỗ tối đa xấp xĩ 19378 (1000 đ)/1<br /> ngày, với độ tin cậy 95% được đánh giá là có độ chính xác cao. Vì vậy, kết quả này<br /> <br /> Hu<br /> <br /> được sử dụng cho mục đích quản trị rủi ro cho danh mục. Bên cạnh đó, giá trị định<br /> lượng CVaR đạt mức 20,861(1000đ) cũng được sử dụng cho các bước tiếp theo vì<br /> <br /> CVaR kết hợp lượng hóa rủi ro cực biên, đặc điểm mà VaR không làm được. So<br /> <br /> ế<br /> ii<br /> <br /> i<br /> Đạ<br /> ng<br /> ườ<br /> Tr<br /> <br /> sánh với kết quả mức lời thực tế vào ngày mai 727.667 đồng đồng thuộc ngưỡng rủi<br /> ro 20,861(1000đ), chứng tỏ kết quả định lượng rủi ro đạt hiệu quả tốt.<br /> Ngoài ra, khi tiến hành so sánh kết quả ước lượng từ mô hình CVaR với kết<br /> <br /> quả dự báo từ mô hình ARMA/GARCH trong hoạt động kiểm soát rủi ro để có thể<br /> đưa ra được quyết định “Có phòng ngừa hay không?”. Nếu quyết định phòng ngừa,<br /> bài nghiên cứu xin đề cập theo hai trường hợp phổ biến: “có khả năng tăng dự<br /> phòng” và “không có khả năng tăng dự phòng”. Và nếu NĐT có nguồn dự phòng<br /> quá dồi dào thì sẽ rất đơn giản nhưng nếu họ không có đủ kinh phí thì mọi chuyện<br /> <br /> cK<br /> họ<br /> <br /> sẽ trở nên khó khăn hơn.<br /> <br /> Kết quả đạt được của mỗi phương thức quản trị thể hiện qua chi phí tài trợ<br /> cho rủi ro kết hợp với mục tiêu quản trị đặt ra ban đầu. Cụ thể, trong trường hợp<br /> NĐT quyết định không sẽ cần chi phí tài trợ rủi ro vì kết quả thực tế lời 727.667<br /> đồng. Đối với trường hợp NĐT quyết định phòng ngừa:<br />  TH1: NĐT có khả năng tăng dự phòng, cần mức tài trợ rủi ro là<br /> <br /> inh<br /> <br /> 161,405đồng (do chi phí cơ hội).<br /> <br />  TH2: NĐT không có khả năng tăng dự phòng<br />  Phương pháp 1: Huy động nguồn lực từ bên ngoài, cần mức tài trợ rủi ro<br /> <br /> tế<br /> <br /> là 20,176 đồng<br /> <br />  Phương pháp 2: Điều chỉnh tỷ trọng các cổ phiếu trong DMĐT thông qua<br /> <br /> Đạ<br /> <br /> mô hình ARMA/GARCH: mức tài trợ rủi ro là 1,010,000 đồng<br /> <br /> Qua đây ta có thể thấy rằng tùy vào điều kiện thực tế của mỗi NĐT mà họ có<br /> thể lựa chọn cho mình cách thức tiến hành dự phòng hay không và dự phòng như<br /> <br /> ih<br /> <br /> thế nào sao cho hiệu quả nhất.<br /> <br /> Từ những kết quả đạt được, bài nghiên cứu hy vọng có thể cung cấp một số<br /> <br /> ọc<br /> <br /> phương pháp đo lường rủi ro và chiến lược quản trị danh mục hiệu quả nhằm giúp<br /> cho các nhà đầu tư có thể kiểm soát rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận cho danh mục tài<br /> <br /> ế<br /> <br /> Hu<br /> <br /> sản của mình.<br /> <br /> iii<br /> <br /> i<br /> Đạ<br /> ng<br /> ườ<br /> Tr<br /> <br /> DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT<br /> <br /> VaR<br /> <br /> Value at Risk<br /> <br /> CVaR<br /> <br /> Conditional Value at Risk<br /> <br /> TTCK<br /> <br /> Thị trường chứng khoán<br /> <br /> CK<br /> <br /> Chứng khoán<br /> <br /> SGDCK Sở giao dịch chứng khoán<br /> CPNY<br /> <br /> Cổ phiếu niêm yết<br /> <br /> QTRR<br /> <br /> Quản trị rủi ro<br /> <br /> TSSL<br /> NĐT<br /> PSSS<br /> ARMA<br /> <br /> cK<br /> họ<br /> <br /> DMĐT<br /> <br /> Danh mục đầu tư<br /> Tỷ suất sinh lời<br /> Nhà đầu tư<br /> <br /> Phương sai sai số<br /> <br /> Autoregressive Moving Average<br /> <br /> inh<br /> <br /> GARCH Generalised Autoregressive Conditional Heteroskedasticity<br /> ACF<br /> <br /> Autocorrelation<br /> <br /> PACF<br /> <br /> Partial Autocorrelation Funtion<br /> <br /> tế<br /> ih<br /> <br /> Đạ<br /> ọc<br /> ế<br /> <br /> Hu<br /> iv<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản