intTypePromotion=1
ADSENSE

Kinh tế tài chính - Chương 6 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chia sẻ: Le Thi Tam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:52

784
lượt xem
400
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp người học nhận thức đối tượng kế toán là các loại phát sinh trong giai đoạn sản xuất, chế biến, dịch vụ, xây dựng, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế tài chính - Chương 6 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  1. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Chương 6. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu chung - Giúp người học nhận thức đối tượng kế toán là các loại phát sinh trong giai đoạn sản xuất, chế biến, dịch vụ, xây dựng, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp. - Trang bị cho người học phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phù hợp với các phương pháp kê khai hàng tồn kho. 6.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 6.1.1. Chi phí và giá thành sản phẩm - Chi phí Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,... Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. - Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường. Kế toán Tài chính 1 170
  2. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. - Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính. - Giá thành một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản xuất, tiêu thụ một đơn vị sản phẩm. Với thành phẩm: Giá thực tế dùng để ghi sổ là giá thành sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Với sản phẩm dở dang: Giá của sản phẩm dở dang được đánh giá theo những phương pháp riêng trên cơ sở kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang thực tế cuối kỳ, đặc điểm về công nghệ và quá trình sản xuất sản phẩm và cấu thành sản phẩm. 6.1.2. Phân loại chi phí Tùy theo mục đích nghiên cứu và phương pháp tính giá thành, chi phí sản xuất cuả đơn vị sản xuất kinh doanh. - Theo yếu tố của quá trình sản xuất, gồm: chi phí vật chất và chi phí lao động - Theo mối quan hệ đến quá trình sản xuất, chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí không cơ bản. - Theo mức độ phụ thuộc vào khối lượng sản xuất, gồm: chi phí ổn định và chi phí biến đổi. - Theo nội dung kinh tế ban đầu, chi phí chia thành các yếu tố chi phí, như tiền lương, BHXH, YT và KPCĐ; nhiên liệu, động lực và năng lượng mua ngoài; vật liệu chính, phụ, công cụ, dụng cụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; chi phí khác bằng tiền - Theo khoản mục giá thành, chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí quản lý phân xưởng. - Theo phương pháp phân bổ chi phí, gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp - Theo quan hệ giữa chi phí với các bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, gọi chi phí trung gian. Kế toán Tài chính 1 171
  3. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Theo cách phân bổ dự toán chi phí trước hay sau tác nghiệp đầu tư, chi phí gồm: chi phí trả trước và chi phí phải trả - Theo quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung - Theo quan hệ giữa thời điểm đầu tư với thời điểm phát huy hiệu dụng của chi phí, gồm chi phí hiện thời và chi phí tiềm ẩn - Theo quan hệ giữa chi phí với giá thành, chi phí gồm chi phí trong giá thành, chi phí ngoài giá thành sản phẩm ... 6.1.3. Phân loại giá thành - Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính, giá thành gồm hai loại: giá thành kế hoạch và giá thành thực tế - Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập, giá thành gồm hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành - Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc, khối lượng sản phẩm, công đọan sản xuất, chế biến, bộ phận sản xuất, đơn vị sử dụng, kỳ hạch toán, chu kỳ kinh doanh... - Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ nhất định đòi hỏi phải xác định chi phí để sản xuất ra một đơn vị hoặc tổng số sản phẩm, công tác, lao vụ dịch vụ trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, trong một kỳ hạch toán nhất định. 6.1.4 Tổng quan về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1) Phương pháp kế toán chi phi Tùy theo đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo, theo yêu cầu thông tin, chi phí sẽ được tập hợp và phân loại theo các phương pháp chủ yếu sau: - Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm - Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng - Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất, ngành sản xuất - Phương pháp hạch toán chi phí theo khâu công việc, giai đoạn sản xuất 2) Phương pháp tính giá thành Thông thường các doanh nghiệp có thể vận dụng các phương pháp như: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước, phương pháp định mức, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp liên hợp... 2.1) Phương pháp tính trực tiếp (giản đơn) - Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, một loại sản phẩm, như sản xuất điện, nước đá, đơn đặt hàng Kế toán Tài chính 1 172
  4. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm Tổng Chi Chi Chi giá phí phí phí Các thành sản sản sản khoản sản xuất xuất xuất giảm = + dở chi phí phẩm dở phát ­ ­ hoàn dang sinh dang sản thành đầu trong cuối xuất trong kỳ kỳ kỳ kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giá thành 1 đơn vị sản = phẩm hoàn thành Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 2.1.2) Phương pháp tính hệ số - Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí - Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất - Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm Như: sản xuất thực phẩm, sản xuất dầu mỏ, sản xuất thép... Tổng giá thành của các loại sản phẩm chính Giá thành 1 hoàn thành trong kỳ sản phẩm = chuẩn Tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng số lượng Số lượng từng Hệ số sản phẩm = loại sản phẩm qui đổi chuẩn chính hoàn thành X tương hoàn thành trong kỳ ứng trong kỳ Kế toán Tài chính 1 173
  5. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Giá thành định mức sản phẩm i Hệ số quy đổi sản = phẩm i Giá thành định mức nhỏ nhất của 1 sản phẩm trong nhóm 2.1.3) Phương pháp tính tỷ lệ, - Thường được áp dụng đối với việc sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, cùng sử dụng các yếu tố chi phí nhưng lại cho ra các loại sản phẩm khác nhau và giữa chúng không có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí - Đối tượng tập hợp chi phí thường là từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất - Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm Như: sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất dày dép, áo quần, xây lắp... Tổng Chi phí Chi phí Chi phí giá sản sản sản thành xuất xuất xuất Các thực tế dở phát dở khoản của dang sinh kỳ dang giảm nhóm = đầu kỳ + của - cuối kỳ - chi sản của nhóm của phẩm nhóm sản nhóm sản phẩm sản phẩm phẩm Tổng giá thành Số lượng sản kế hoạch của phẩm hoàn Giá thành định nhóm sản = thành trong x mức sản phẩm phẩm nhóm - Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo khoản mục chi phí: Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm Tỷ lệ Tính giá = thành của nhóm sản Tổng giá thành định mức (kế hoạch) của nhóm sản phẩm phẩm Kế toán Tài chính 1 174
  6. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Tỷ lệ Giá thành định Giá thành n Tính giá thành của mức sản phẩm thực tế của ∑ nhóm sản phẩm (theo từng đơn vị sản = i=1 (theo từng khoản x khoản mục chi phẩm mục chi phí) phí) Tổng Giá thành Số lượng Giá thành thực thực tế của sản phẩm tế của đơn vị từng loại = hoàn thành x sản phẩm sản phẩm 2.1.4) Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ - Thường được áp dụng đối với việc sản xuất có kết quả là cùng sản xuất ra vừa các sản phẩm chính vừa các sản phẩm phụ (sản phẩm song song). Thực chất cũng như là phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ. nhưng khi tính tổng giá thành phải trừ đi giá trị sản phẩm phụ. - Giá trị sản phẩm phụ thường được xác định theo ước tính, theo giá kế hoạch, giá trị nguyên liệu, vật liệu đầu vào... - Đối tượng tập hợp chi phí thường là đối tượng tính giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm tính theo phương pháp có loại trừ giá trị sản phẩm phụ Tổng Chi Chi Chi Giá giá phí phí phí trị thành sản sản sản sản sản xuất xuất xuất phẩm phẩm = + dở phát ­ dở ­ phụ hoàn dang sinh dang thực thành đầu trong cuối thu trong kỳ kỳ kỳ kỳ 2.1.5) Phương pháp tính phân bước: Kế toán Tài chính 1 175
  7. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   a/ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng không cần tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song) Chi Chi Giá Chi phí phí phí Chi thành chế .. phí hoàn = nguyên + biến + chế chế liệu, vật biến . chỉnh liệu trực bước bước biến tiếp 1 2 bước n hoặc qua sơ đồ: Chi phí sản xuất bước 1 Kết chuyển Giá thành Chi phí sản xuất bước 2 Kết chuyển sản phẩm hoàn chỉnh ............. Chi phí sản xuất bước n Kết chuyển CPSXDD đầu kỳ của GĐ1 CPSX phát trong CPSXDD đầu kỳ từ + sinh trong CPSX của GĐ1 Số GĐ1 có GĐ1 đến GĐ n lượng trong Z sản = Số lượng SPDD X thành phẩm hoàn Số lượng phẩm chỉnh + cuối kỳ từ GĐ1 thành phẩm đến GĐ n CPSXDD đầu kỳ của GĐ2 CPSX phát trong CPSXDD đầu kỳ từ + sinh trong CPSX của GĐ2 GĐ2 đến GĐ n GĐ2 có Số trong Z sản = lượng Số lượng SPDD X phẩm hoàn Số lượng thành chỉnh + cuối kỳ từ GĐ2 thành phẩm phẩm đến GĐ n Tổng CPSX CPSX CPSX giá GĐ 1 GĐ 2 GĐ n thành trong trong . trong thực tế = giá + giá + + giá của thành thành . thành thành phẩm thành phẩm thành phẩm . thành phẩm Kế toán Tài chính 1 176
  8. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   b/ Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng phải cần tính cả giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự) Và tính cho các GĐ tiếp theo Chi phí nguyên Giá thành bán Giá thành bán liệu, vật liệu thành phẩm 1 thành phẩm n - trực tiếp 1 + + + Chi phí chế Chi phí chế Chi phí chế biến giai đoạn biến giai đoạn biến giai đoạn 1 2 n Giá thành bán Giá thành bán Giá thành sản thành phẩm thành phẩm phẩm hoàn 1 2 thành 2.1.6) Phương pháp đơn đặt hàng: được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ theo đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng vừa là đối tượng hạch toán chi phí, vừa là đối tượng tính giá thành. Các khoản Tổng giá Tổng Chi phí giảm giá thành thực tế sản xuất thực thành thực tế của sản = tế của sản phẩm từng phẩm từng - của sản phẩm từng đơn đặt hàng đơn đặt hàng đơn đặt hàng Giá thành Tổng giá thành thực tế của sản thực tế của phẩm từng đơn đặt hàng 01 sản phẩm = từng đơn đặt Số lượng sản phẩm từng đơn đặt hàng hàng Kế toán Tài chính 1 177
  9. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   2.1.7) Phương pháp tính kết hợp (liên hợp): Khi cùng 1 qui trình sản xuất, đồng thời tạo ra các loại sản phẩm chính và các loại sản phẩm phụ, đòi hỏi tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ, sau đó sử dụng phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định giá thành của từng sản phẩm chính. 3. Kỳ tính giá thành và trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành 3.1. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là là thời kỳ mà bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá. Độ dài thời gian của một kỳ phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu thông tin quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. 3.2. Trình tự kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Bước 1: Tập hợp chi phí theo các đối tượng tập hợp chi phí: - Theo các yếu tố chi phí đầu vào - Theo khoản mục chi phí - Theo nơi phát sinh chi phí - Theo thời kỳ hạch toán Bước 2: Tổng hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp: - Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sản xuất phụ - Phân bổ (nếu có) chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang (nếu có) - Tính giá thành sản phẩm, công tác lao vụ Bước 3: Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của sản xuất chính: - Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng nơi sản xuất, theo từng giai đoạn sản xuất, theo từng đơn đặt hàng - Phân bổ chi phí sản xuất chung theo từng sản phẩm, dịch vụ, theo từng đơn đặt hàng… trong từng bộ phận sản xuất, phân xưởng sản xuất - Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu có) - Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính theo các giai đoạn, các bước tiến hành… - Tính giá thành sản phẩm nhập kho, chuyển bán, gửi bán, tiêu thụ tại xưởng, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp. 4. Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang Có nhiều phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang, như theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp như thành Chi phí l ản xu s t Chi phí NVL sử phẩm, theo phương pháp ước sượng ấản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi Số phí + dụng trong kỳ định mức… dở dang đầu kỳ lượng Chi phí 4.1. Theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: = x sản sản xuất phẩm dở dang Số lượng sản Số lượng sản dở cuối kỳ Kế toán Tài chính 1 phẩm hoàn thành 178 + phẩm dở dang dang trong kỳ cuối kỳ cuối kỳ
  10. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   4.2. Theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp như thành phẩm và chi phí chế biến tương đương với mức độ hoàn thành Chi phí SX phát Số lượng Chi Chi phí sản xuất + sản phẩm dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ phí dở dang sản = x cuối kỳ xuất qui đổi dở thành sản Số lượng sản phẩm dở dang Số lượng sản + phẩm dang cuối kỳ qui đổi cuối phẩm hoàn thành hoàn thành thành sản phẩm kỳ trong kỳ hoàn thành Số lượng sản phẩm dở dang Số lượng sản Tỷ lệ hoàn cuối kỳ qui đổi = x phẩm dở thành được thành sản phẩm dang cuối kỳ xác định hoàn thành 4.3. Theo phương pháp chi phí định mức Giá trị sản phẩm dở dang tính theo chi phí định mức tương ứng với mức độ hoàn thành so với thành phẩm Chi phí Số lượng sản xuất sản phẩm Tỷ lệ Định dở dang dở dang hoàn mức chi cuối kỳ = ∑ cuối kỳ x thành x phí Kế toán Tài chính 1 179
  11. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   6.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, LAO VỤ SẢN XUẤT PHỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 6.2.1. Các bộ phận sản xuất phụ chỉ phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp mà không phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ 6.2.1.1. Tài khoản kế toán gồm TK 621, 622, 627 và 154. 6.2.1.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh A. Tập hợp chi phí trực tiếp 1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 621 Có các TK 152, 111, 331 2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 622 Có các TK 334, 338, 335 3. Tập hợp chi phí sản xuất chung ở các bộ phân sản xuất phụ Nợ TK 627 Có các TK 152, 153, 142, 331, 214, 333, 111, 112, 141 B. Tổng hợp chi phí sản xuất phụ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho các hoạt động khác Nợ TK 154 Có TK 621 Có TK 622 Có TK 627 C. Phân bổ giá trị sản phẩm, công tác, lao vụ sản xuất phụ cho các đối tượng sử dụng trong doanh nghiệp, như: bộ phận sản xuất, chế biến sản phẩm của sản xuất chính, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 627 (Sản xuất chính) Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 154 (Sản xuất phụ) 6.2.2. Các bộ phận sản xuất phụ không chỉ phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp mà còn phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ 6.2.2.1. Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội bộ theo giá thành dự toán, không điều chỉnh, còn cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp thì phải tính theo giá thành thực tế A. Công thức tính giá thành 1. Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm ngoài chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ Z = (ĐK +TK -CK) + N - C Trong đó: -Z giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ - ĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Kế toán Tài chính 1 180
  12. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - TK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - CK Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - N: Nhận sản phẩm, lao vụ của bộ phận sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh) - C: Cung cấp sản phẩm, lao vụ cho bộ phận sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh) 2. Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm trong chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ Z = (ĐK +TK - CK) - C Trong đó: -Z giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ - ĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ - TK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - CK Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - C: Cung cấp sản phẩm, lao vụ cho bộ phận sản xuất phụ khác (theo giá thành dự toán, không điều chỉnh) B .Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 1. Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm ngoài chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ, thi Giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau, được ghi: Nợ TK 154 (sản xuất phụ tiếp nhận ) Có TK 154 (Sản xuất phụ cung cấp) 2. Nếu giá trị sản phẩm, lao vụ nhận được do bộ phận sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm trong chi phí sản xuất phụ phát sinh trong kỳ, thi Giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau, được ghi: Nợ TK 627 (sản xuất phụ tiếp nhận ) Có TK 154 (Sản xuất phụ cung cấp) Giá CPSX CPSX CPSX Giá trị s phẩm, thành dở dang + phát sinh - dở dang - lao vụ c.cấp cho thực tế đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản xuất phụ đơn vị khác sản = phẩm, Khối lượng sản phẩm, lao vụ - Khối lượng sản phẩm, lao vụ lao vụ hoàn thành c.cấp cho sản xuất phụ khác (kể cả tự dùng) 6.2.2.2. Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội bộ theo giá thành thực tế như cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp (phương pháp đại số) 6.2.2.3. Phương pháp phân bổ hai lần trị giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp trong nội bộ cũng như cung cấp cho các đối tượng khác trong doanh nghiệp Kế toán Tài chính 1 181
  13. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Lần đầu, tính giá thành thực tế trên cơ sở chưa hạch toán phần giá trị sản phẩm lao vụ cung cấp lẫn nhau để qua đó xác định giá trị sản phẩm lao vụ cung cấp lẫn nhau - Lần thứ hai, tính giá thành thực tế trên cơ sở đã hạch toán phần giá trị sản phẩm lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau để phân bổ cho các đối tượng khác 6.2.2.4. Phương pháp tính giá sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho các đối tượng khác ngoài doanh nghiệp thì phải tính theo giá trao đổi, giao dịch Trường hợp này được xem như một loại hình hoạt động sản xuất hàng hoá và phải hạch toán tương tự như phương pháp hạch toán các hoạt động sản xuất chính trong doanh nghiệp. 6.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, LAO VỤ SẢN XUẤT CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 6.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6.3.1.1- Nội dung kế toán - Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong kho cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ : - Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng do được mua ngoài chuyển thẳng không qua nhập kho cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ 6.3.1.2-Tài khoản kế toán TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Bên Nợ Bên Có - Trị giá thực tế nguyên liệu, - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho dùng trực tiếp cho sản xuất, - Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên chế tạo sản phẩm hoặc thực liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thực sử dụng hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các TK hạch toán liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ (TK154, hoặcTK631) 6.3.1.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1. Trong kỳ, khi xuất dùng nguyên vật liệu cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ kinh doanh Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 331... Hoặc Có TK 611 2. Trường hợp số nguyên vật liệu xuất dùng không hết, nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán Tài chính 1 182
  14. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   3. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tổng hợp chi phí sản xuất, dịch vụ: Nợ TK 154 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631 Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6.3. 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 6.3.2.1-Nội dung kế toán - Chi phí tiền lương tính cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ : - Chi phí các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất, dịch vụ cho từng sản phẩm riêng biệt theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ 6.3.2.2- Tài khoản kế toán TK 622 - CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Bên Nợ Bên Có Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào Kết chuyển chi phí nhân công trực hoạt động kinh doanh, gồm: tiếp tham gia vào hoạt động kinh - Tiền lương, Tiền công lao động doanh vào các TK liên quan để tính - Các khoản trích trên tiền lương theo quy giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ định (TK154, hoặc TK631) 6.3.2.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh 1. Chi phí lương chính, lương phụ phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, dịch vụ kinh doanh phát sinh được tính vào chi phí các hoạt động liên quan, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 - Thanh toán với CNV Có TK 335 - Chi phí phải trả 2. Chi phí các khoản theo lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, dịch vụ kinh doanh phát sinh được tính vào chi phí các hoạt động liên quan, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 338 - (3332, 3383, 3384) Có TK 335 - Chi phí phải trả 3. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (lương và các khoản theo lương) để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, chế biến, dịch vụ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631 Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp 6.3. 3. Kế toán chi phí sản xuất chung 6.3.3.1- Nội dung kế toán - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí vật liệu - Chi phí dụng cụ sản xuất - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài Kế toán Tài chính 1 183
  15. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Chi phí bằng tiền khác 6.3.3.2- Tài khoản kế toán TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG TK6271- Chi phí nhân viên phân xưởng TK6272- Chi phí vật liệu TK6273- Chi phí dụng cụ sản xuất TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ TK6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6278- Chi phí bằng tiền khác Bên Nợ Bên Có Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, gồm: - Các khoản ghi giảm chi - Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân phí sản xuất chung xưởng - Kết chuyển chi phí sản - Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho xuất chung vào các TK liên px, bộ phận sản xuất, quan để tính giá thành sản - Khấu hao các TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận phẩm, dịch vụ, lao vụ sản xuất (TK154, hoặcTK631) - Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác 6.3.3.3- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh 1. Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản theo lương cho các nhân viên phân xưởng ở các bộ phận sản xuất, làm dịch vụ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) Có các TK 334; 338 3. Các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC phát sinh: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272) Có các TK 152, 153 Hoặc Có TK 142, 242 4. Khi tính trích khấu hao các loại máy móc, phương tiện, nhà cửa, kho tàng, vườn cây lâu năm, súc vật cày kéo... do phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ quản lý, sử dụng, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 214 5. Khi phát sinh chi phí sửa chữa các loại máy móc, phương tiện, nhà cửa, kho... do phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ quản lý, sử dụng, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331, 335, 142, 242... 6. Chi phí về dịch vụ, các khoản chi khác bằng tiền thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh, ghi:: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331, 333, 335, 142, 242... 7. Trường hợp có phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi: Kế toán Tài chính 1 184
  16. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Nợ TK 111, 112, 138, 214... Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung 8. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, chế biến, dịch vụ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc Nợ TK 631 Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung 6.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH 6.4.1- Nội dung kế toán - Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng sản phẩm, loại dịch vụ, gồm: chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công - Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, loại dịch vụ theo những tiêu thức thích hợp - Phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng sản phẩm xđy l?p, t?ng công trình vă h?ng m?c công trình theo những tiêu thức thích hợp - Tính giá thành các sản phẩm đã hoàn thành - Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang. Việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ được tiến hành vào lúc cuối kỳ,. Có các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang chủ yếu sau đây: + Phương pháp ước lượng tương đương, theo đó ước lượng mức độ hoàn thành của các sản phẩm dở dang so với thành phẩm; việc xác định mức nguyên liệu tiêu hao thường không khác nhau giữa thành phẩm với sản phẩm dở dang; còn các chi phí chế biến sẽ được tính cho sản phẩm dở dang theo mức ước lượng. + Phương pháp ước lượng tương đương, theo đó ước lượng mức độ hoàn thành của các sản phẩm dở dang so với thành phẩm; việc xác định mức nguyên liệu tiêu hao cũng như các chi phí chế biến sẽ được tính cho sản phẩm dở dang theo mức ước lượng. + Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo giá trị nguyên vật liệu chính tiêu hao. + Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp... - Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công). + Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế hoạch). +Theo phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ngoài chi phí NVL ra thì còn tính thêm 50% chi phí chế biến - Hạch toán chi phí và phân bổ chi phí sản xuất phụ - Hạch toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng trong doanh nghiệp 6.4.2- Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc TK 631- Giá thành sản xuất (theo phương pháp KK?K) TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Kế toán Tài chính 1 185
  17. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Bên Nợ: Bên Có: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử phẩm hỏng không thể sửa chữa được dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất hoá gia công xong nhập lại kho sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ - Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phí nhân công vượt mức bình thường chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử và chi phí sản xuất chung cố định dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung không phân bổ không được tính vào trị phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp vốn hàng bán của kỳ kế toán. theo giá khoán nội bộ - Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo giao cho đơn vị nhận thầu chính xây phương pháp KKĐK) lắp (cấp trên hoặc nội bộ), hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ - Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng. - kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (KKĐK). Dư Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ TK 631 - GIÁ THÀNH SẢN XUẤT Bên Nợ Bên Có - Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ - Giá trị của sản phẩm dở dang cuối - Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ kết chuyển vào TK 154 kỳ, gồm: - Giá thành sản phẩm nhập kho, lao + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào + Chi phí nhân công trực tiếp TK632 + Chi phí sản xuất chung 6.4.3. Kế toán các nghiệp vụ phát sinh theo phương pháp KKTX 1. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các loại chi phí cơ bản để tổng hợp theo từng đối tượng sản xuất, chế biến, dịch vụ (theo loại sản phẩm, chi tiết, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, dịch vụ,... theo từng phân xưởng sản xuất, dịch vụ), ghi: - Đối với các chi phí trực tiếp: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Kế toán Tài chính 1 186
  18. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Đối với chi phí sản xuất chung sẽ phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ nhất định (theo tiền lương chính của nhân công trức tiếp, theo chi phí trực tiếp, theo nguyên vật liệu chính trực tiếp tiêu hao)... Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627- Chi phí sản xuất chung - Phản ảnh những chi phí chung cố định không tính vào giá thành các thành phẩm nhập kho, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 2. Phản ảnh các khoản thực thu về các sản phẩm phụ, các nguyên liệu, vật liệu xuất dùng sử dụng không hết chưa nhận kho cuối kỳ, các khoản thu khác bằng tiền: Nợ các TK 152; 153 Nợ TK 131 Nợ TK 111 Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 3. Phản ánh trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được hoặc người gây ra lỗi phải bồi thường, hoặc tính vào chi phí... Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Nợ TK 334 - Phải trả CNV Nợ TK 614 (6145) - Chi phí bán hàng, hoặc TK 811- Chi phí khác Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4. Phản ánh giá thành sản phẩm, công tác, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành đã được thực hiện theo các mục đích: NợTK 155-Thành phẩm NợTK 632- Giá vốn hàng bán Nợ TK 157 - Hàng gửi bán Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 6.4.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất chính theo phương pháp KKĐK 1. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các loại chi phí cơ bản để tổng hợp theo từng đối tượng sản xuất, chế biến, dịch vụ (theo loại sản phẩm, chi tiết, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, dịch vụ,... theo từng phân xưởng sản xuất, dịch vụ), ghi: - Đối với các chi phí trực tiếp: Nợ TK 631- Giá thành sản xuất Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp - Đối với chi phí sản xuất chung sẽ phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ nhất định (theo tiền lương chính của nhân công trức tiếp, theo chi phí trực tiếp, theo nguyên vật liệu chính trực tiếp tiêu hao)... Nợ TK 631- Giá thành sản xuất Có TK 627- Chi phí sản xuất chung Kế toán Tài chính 1 187
  19. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   - Phản ảnh những chi phí chung cố định không tính vào giá thành các thành phẩm nhập kho, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 631- Giá thành sản xuất 2. Phản ảnh các khoản thực thu về các sản phẩm phụ, các nguyên liệu, vật liệu xuất dùng sử dụng không hết chưa nhận kho cuối kỳ, các khoản thu khác bằng tiền: Nợ các TK 152; 153 Nợ TK 131 Nợ TK 111 TK 631- Giá thành sản xuất 3. Phản ánh trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được hoặc người gây ra lỗi phải bồi thường, hoặc tính vào chi phí... Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Nợ TK 334 - Phải trả CNV Nợ TK 641 (6415) - Chi phí bán hàng, hoặc TK 811- Chi phí khác TK 631- Giá thành sản xuất 4. Phản ánh giá thành sản phẩm, công tác, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành đã được thực hiện theo các mục đích: NợTK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 631- Giá thành sản xuất Kế toán Tài chính 1 188
  20. Chương 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm   Bài tập Chương 6 Bài tập vận dụng (1) Doanh nghiệp M có 01 phân xưởng sản xuất ra nhóm sản phẩm N gồm 02 sản phẩm N1 và N2, có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000đ) I Số dư đầu kỳ của TK 154 là 166.000 • Trong đó: Chi phí vật liệu trực tiếp 76.000 • Chi phí nhân công trực tiếp 50.000 • Chi phí sản xuất chung 40.000 II Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 1 Vật liệu mua ngoài về dùng ngay, không qua kho, chưa thanh toán tiền, cho sản xuất sản phẩm theo giá mua gồm cả thuế GTGT 10% là 22.000 2 Vật liệu xuất kho theo giá thực tế: a Dùng cho sản xuất sản phẩm 182.000 b Dùng sửa chữa nhỏ TSCĐ tại phân xưởng sản xuất 12.500 3 Tính: a Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 400.000 b Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng 100.000 c BHXH, BHYT, KPCĐ trích 25% theo lương d Tiền lương nghỉ ốm phải trả cho công nhân 5.000 4 Trích khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất 55.000 5 Cuối tháng a Vật liệu còn lại tại phân xưởng chưa sử dụng hết để lại kỳ sau sản xuất tính theo giá thực tế 2.000 b Sản phẩm N1: hoàn thành nhập kho, số lượng 8 Sản phẩm N1: còn dở dang, với mức hoàn thành 50%, số lượng 4 c Sản phẩm N2: hoàn thành toàn bộ, đã chuyển bán, số lượng 5 Cho công ty H, với giá bán kể cả thuế GTGT 10% của 1sp là 66.000 III Tài liệu khác: • Hệ số tính giá thành của sản phẩm N1 là 1.5 • Hệ số tính giá thành của sản phẩm N2 là 1.0 • Phương pháp đánh giá trị sản phẩm dở dang theo ước lượng tương đương • Áp dụng thuế GTGT khấu trừ và kê khái thường xuyên hàng tồn kho • Mức độ sản xuất trên mức bình thường IV Yêu cấu: 1 Lập phiếu tính giá thành đơn vị sản phẩm N1, N2 2 Để tính giá thành sản phẩm N1, N2 ta sử dụng phương pháp gì? Điều kiện để áp dụng phương pháp đó? Kế toán Tài chính 1 189
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2