KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Chia sẻ: Lang Tu Vui | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:205

0
116
lượt xem
47
download

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với một sự tác động nào của phần thƣợng nguồn đều có thể tác động đến sự phát triển kinh kế xã hội của các tỉnh nằm dọc hệ thống sông Đồng Nai nhƣ: Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận… Các tỉnh này khống chế một diện tích 44.500 km2 với số dân 14.621 triệu ngƣời (chiếm 17,6% cả nƣớc). Trong nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát, đánh giá và nghiên cứu: đặc điểm tài nguyên nƣớc mặt, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, cơ sở...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC ---------------    --------------- KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC LƯU HÀNH NỘI BỘ TP.HCM, Tháng 05/2011
  2. BAN TỔ CHỨC PGS. TS. HOÀNG HƯNG (Trưởng ban) ThS. LÂM VĨNH SƠN (Phó trưởng ban) TS. THÁI VĂN NAM TS. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG TS. NGUYỄN THỊ HAI ThS. VÕ HỒNG THI ThS. BÙI VĂN THẾ VINH ThS. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG BAN BIÊN TẬP TS. THÁI VĂN NAM (Phụ trách tiểu ban Môi trường) TS. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG (Phụ trách tiểu ban CNSH) ThS. BÙI VĂN THẾ VINH (Thư ký) ThS. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG (Thư ký) Khoa Môi trường & Công nghệ Sinh học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM
  3. DANH SÁCH BÀI BÁO TÊN TÁC GIẢ STT TÊN BÀI BÁO TRANG TIỂU BAN MÔI TRƯỜNG Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng Phạm Thế Anh, Hoàng và đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng 1 1 Hưng phát triển bền vững Nguyễn Chí Hiếu, Đánh giá hiện trạng nước sạch tại các huyện 2 7 Đặng Viết Hùng ngoại thành TP.HCM Mô hình tính toán sự biến hóa độ mặn dọc Hoàng Hưng 3 15 đường đi Nguyễn Hoàng Mỹ, Võ Nghiên cứu tuyển chọn các vi khuẩn có tiềm Hồng Thi, Trương Thị năng phân hủy tinh bột và protein để ứng dụng 4 19 Mỹ Khanh, Vũ Thị trong xử lý nước thải chế biến lương thực và Hương Lan thủy sản Preliminary risk assessment posed by Nam Thai Van, Akihiro 5 formaldehyde residues in clothing to 28 Tokai Vietnamese consumers Hiện trạng cung cấp nước sạch tại một số Lâm Vĩnh Sơn phường ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh – 6 39 Giải pháp khắc phục Lâm Vĩnh Sơn, Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Nguyễn Trần Ngọc chăn nuôi bằng mô hình biogas có bổ sung bã 7 55 Phương mía Một số ứng dụng của quá trình oxy hóa nâng Võ Hồng Thi cao (AOPs) bằng phương pháp fenton trong xử 8 68 lý nước thải ở Việt Nam Phương pháp xử lý thống kê cổ điển cho hệ số Nguyễn Xuân Trường phát thải chất thải nguy hại trung bình toàn 9 75 phương Phương pháp xử lý thống kê cổ điển cải tiến Nguyễn Xuân Trường cho hệ số phát thải chất thải nguy hại trung 10 83 bình Các tỉnh ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long Vũ Lê Kiểm Tú phải làm gì trước sự biến đổi khí hậu mang tính 11 96 toàn cầu ISO 14001 environemtal management system Tran Thi Tuong Van, 12 for universities: a case study at Ho Chi Minh 101 Le Thi Hong Tran city University of Technology in Vietnam Environmental education through human education – methods of teaching people raise environmental protect awareness – some 13 Vu Hai Yen 113 environmental education and communication activities in the Ho Chi Minh city University of Technology Environmental education by problem based learning method (PBL) – benefits and 14 Vu Hai Yen 121 remaining issues – apply in teaching cleaner production subject in Ho Chi Minh city
  4. University of Technology Study on utilizing of industrial – agricultural 15 Vu Hai Yen 130 waste in the building construction industry TIỂU BAN CÔNG NGHỆ SINH HỌC Ảnh hưởng của nước dừa già tới quá trình phát Trịnh Thị Lan Anh, sinh hình thái của phôi vô tính Lan Hồ Điệp 1 138 Dương Tấn Nhựt (Phalaenopsis amabilis) Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và Nguyễn Thị Hai giải pháp để phát triển bền vững cho sản xuất 2 143 rau ở Việt Nam Nguyễn Hoài Hương, Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn lên men lactic từ Dương Thúy Vy, Trần nem chua truyền thống làm giống khởi động 3 149 Linh Châu, Đoàn Kim nem chua probiotic Như Nguyễn Thị Thu Recombinant protein production: expression 4 161 Hương (A) systems and animail cell technology Bước đầu nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn Nguyễn Thị Thu của cao chiết từ tỏi (Allium sativum) đối với 5 168 Hương (B) một số vi khuẩn gây bệnh ở người Đánh giá tính đối kháng vi khuẩn Vibrio spp. và nghiên cứu nâng cao tỉ lệ sống ấu trùng cá Phạm Minh Nhựt, chẽm (Lates calcarifer) bằng các chủng vi 6 176 Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh khuẩn phân hủy N-hexanoyl homoserine lactone Công nghệ sinh học nano, triển vọng và ứng Nguyễn Tiến Thắng 7 188 dụng Bùi Văn Thế Vinh, Chu Thị Bích Phượng, Sự phát sinh phôi vô tính từ mẫu cấy lá cây Thái Xuân Du, Đỗ 8 193 Dầu mè (Jatropha curcas L.) Đăng Giáp, Dương Tấn Nhựt
  5. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƢỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Phạm Thế Anh(1) và Hoàng Hưng(2) (1) CN. Khoa Khoa học Môi trường - trường Đại học Yersin Đà Lạt. (2) PGS.TS. Trưởng Khoa MT&CNSH - trường ĐH Kỹ thuật Công nghê thành phố HCM. Email: ptheanhus@yahoo.com ABSTRACT The exploitation process of water resources in general and forest resources for socio-economic development projects in particular in Lam Dong province has made surface water resources become increasingly exhausted, degraded, distorted and reduced in the use value. This study aims to show the general status of water resources in Lam Dong province in terms of volume as well as quality, possibility of exhaustation, environment pollution, evaluation of the general management of surface water resources over the past time, and then proposes solutions to the general management of surface water resources in Lam Dong province in general and in Dong Nai river upstream in particular towards sustainable development. Keywords: general management, surface water resources, sustainable development… MỞ ĐẦU Nƣớc vừa là một nguồn tài nguyên thiết yếu đối với con ngƣời vừa là nguồn tài nguyên đặc biệt, sự phân bố của nó không hề tƣơng ứng với những nhu cầu đang ngày càng tăng của con ngƣời. Tỉnh Lâm Đồng chính là khởi nguồn của 2 sông chính. Sông Krông Nô thuộc chi lƣu Srêbok – Mê Công có diện tích lƣu vực 1.248 km2 và sông Đồng Nai – La Ngà với diện tích lƣu vực 8.524 km2 bao gồm các con sông nhƣ: sông Đa Nhim, sông Đạ Dâng, sông Đại Ngà, sông Đà Huoai… Vị trí này đã làm cho Lâm Đồng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nƣớc 2 hệ thống sông kể trên. Với một sự tác động nào của phần thƣợng nguồn đều có thể tác động đến sự phát triển kinh kế xã hội của các tỉnh nằm dọc hệ thống sông Đồng Nai nhƣ: Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận… Các tỉnh này khống chế một diện tích 44.500 km2 với số dân 14.621 triệu ngƣời (chiếm 17,6% cả nƣớc). Trong nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát, đánh giá và nghiên cứu: đặc điểm tài nguyên nƣớc mặt, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, cơ sở khoa học quản lý tổng hợp, cơ sở khoa học ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý quản lý tài nguyên nƣớc mặt để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc mặt theo hƣớng phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong giới hạn bài báo chúng tôi xin phép đƣợc trình bày một cách ngắn gọn một số kết quả cơ bản đã đạt đƣợc. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung nghiên cứu  Đánh giá tài nguyên nƣớc mặt và diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.  Đánh giá công tác quản lý tổng hợp nguồn nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.  Đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý tài nguyên nƣớc theo hƣớng phát triển bền vững.  Ứng dụng Hệ thống thông tin địa xây dựng các bản đồ giúp quản lý tài nguyên nƣớc. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan.  Phƣơng pháp khảo sát thực địa.  Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu.  Phƣơng pháp Hệ thống thông tin địa lý. 1
  6. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011  Phƣơng pháp phân tích phòng thí nghiệm. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN Tài nguyên nƣớc sông suối và ao hồ Trữ lượng Lâm Đồng có mạng lƣới sông, suối, ao hồ khá phong phú. Hiện nay trên toàn tỉnh có trên 590 hồ lớn nhỏ và khoảng 60 sông, suối có chiều dài >10 km. Một số sông, suối lớn là: Đồng Nai, Đa Nhim, Đa Dâng, Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Đa Tam, Đại Nga… Mật độ lƣới sông thay đổi khoảng 0,18 – 1,1 km/km2. Sông suối Lâm Đồng có bậc thềm sông hẹp, sƣờn dốc, nhiều thác ghềnh, dòng chảy mạnh và lƣu lƣợng phân phối không đều trong năm. Hình 1. Mô hình DEM địa hình tỉnh Lâm Đồng [Nguồn: Phòng HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM] Tổng lƣợng dòng chảy mặt phát sinh trên toàn bộ diện tích thuộc phạm vi tỉnh Lâm Đồng là 9,8 tỷ m3 chiếm trên 50% tổng lƣợng mƣa rơi trên diện tích toàn tỉnh. Trung bình một ngày đêm với 1 km2 sản sinh ra 2,750 m3/ngàyđêm. Các tháng kiệt nhất (tháng 3, 4): 300 – 350 m3/km2/ngàyđêm. Vào các tháng có lƣợng dòng chảy mặt lớn nhất (tháng 8 - 10): 6.000-8.000 m3/km2 ngày đêm. Hình 2. Phân chia lƣu vực và hƣớng dòng chảy của nguồn nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.[Nguồn: Phòng HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM] Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Nhìn chung, chất lƣợng nƣớc sông, suối, ao hồ trên địa bàn có nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và coliforms không ổn định, thay đổi cả theo thời gian và không gian, tuỳ thuộc vào tình hình diễn ra của thời tiết cũng nhƣ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại từng đoạn sông, nhánh sông, ao hồ đó. Nếu đánh giá theo quy định tại Quyết định 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020, tất cả các nguồn nƣớc trong hệ thống phải đạt loại A thì một số thông số hóa, lý (COD, NH4, NO2...) khó có thể đạt đƣợc trên toàn lƣu vực. Suy thoái và cạn kiệt nguồn nƣớc Dự báo nhu cầu dùng nước đến năm 2020 Suy thoái và cạn kiệt nguồn nƣớc mặt do nhiều nguyên nhân, trong đó đáng chú ý đến: sự phát triển dân số, quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nạn phá rừng, các dự án 2
  7. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 thủy điện… Nguy cơ thiếu nƣớc phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất có nguy cơ tăng cao và bên cạnh đó nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt là rất lớn. Theo Báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Lâm Đồng từ năm 2006-2010 thì nhu cầu dung nƣớc trên toàn tỉnh nhƣ sau: Hình 3. Dự báo nhu cầu sử dụng nƣớc và khối lƣợng nƣớc thải đến năm 2020. Qua biểu đồ trên chúng ta nhận thấy dự báo đến năm 2020 thì lƣợng nƣớc phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh tăng 60,4% so với năm 2010 và thải ra một lƣợng rất lớn nƣớc thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 100 triệu m3 nƣớc thải. Vì vậy, nếu chúng ta không có các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ nguồn nƣớc hiện tại thì nguy cơ thiếu nƣớc và ô nhiễm nguồn nƣớc trong lƣơng lai là rất lớn. Mối tương quan giữa diện tích rừng và tài nguyên mưa Rừng có vai trò rất lớn đối với đời sống của ngƣời dân, trong đó đặc biết là vai trò giữ nƣớc, bảo vệ nguồn nƣớc, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất, hạn hán và làm giảm mức độ thiên tai gây ra. Nếu chúng ta mất rừng thì nguy cơ chúng ta mất nƣớc là rất lớn. Hình 4. Diễn biến diện tích rừng và lƣợng mƣa ―trạm Bảo Lộc‖ qua các năm. Qua biểu đồ trên chúng ta nhận thấy hiện trạng diện tích rừng tăng dần từ 2001 đến năm 2004 (617.815 ha – 624.268 ha). Tuy nhiên từ năm 2004 đến nay thì diện tích rừng có xu hƣớng bị suy giảm và năm 2009 chỉ còn 617.173 ha giảm thấp hơn diện tích rừng năm 2001. Trung bình một năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bị mất 5.115 ha/năm. Mƣa cũng đƣợc xem là nguồn tài nguên nƣớc mặt có vai trò rất lớn đến trữ lƣợng nguồn tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm. Chính sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự biến đổi của khí hậu, điều này thể hiện rất rõ qua sự suy giảm lƣợng mƣa. Lƣợng mƣa trung bình qua các năm trạm Bảo Lộc trở lại đây có dấu hiệu suy giảm rõ rệt. Năm 2008 và 2009 đƣợc xem là những năm có lƣợng mƣa thấp nhất tƣơng ứng diện tích rừng bị mất lớn nhất (5.139 ha). Nguy cơ lũ lụt Với địa hình khá phúc tạp nên Lâm Đồng thƣờng xảy ra những trận lũ quét và sạt lở đất sau những cơn mƣa lớn. 3
  8. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Bảng 1. Thống kê các công trình hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tên hồ chứa Flv (km2) P=0,1% (m3/s) Whi (106 m3) Wc (106 m3) Wtb (106 m3) STT Đại Ninh 1 1158 6000 251,73 68,04 319,77 Hàm Thuận 2 1280 5700 523 172 695 Đa Mi 3 83 1320 11,6 129,2 140,8 Đa Nhim 4 775 4500 9 146 165 Bảo Lộc 5 1100 0,98 5,11 6,09 Đồng Nai 2 6 3793 143,4 137,4 280,8 Đa Dâng 2 7 1170 0,345 0,567 0,912 [Nguồn: Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng] Qua bảng số liệu chúng ta nhận thấy rằng hầu hết các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đƣợc phê duyệt có dạng bậc thang và có mục đích chủ yếu là cung cấp nƣớc phát điện. Còn chức năng phòng lũ không có vì không có phần dung tích phòng lũ. Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu chính xác quy trình vận hành liên hồ chứa để tránh tình trạng khi lũ về các nhà máy thủy điện xả lũ không theo quy định và gây thiệt hại lớn đến đời sống của ngƣời dân ở vùng hạ lƣu nhƣ trƣờng hợp thủy điện A Vƣơng trong năm 2009 vừa qua gây thiệt hại 600 tỷ đồng cho huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam. Các nguyên nhân gây ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc  Độ che phủ của rừng đến nay vẫn chiếm tỷ lệ trên 61,2% diện tích toàn tỉnh, song do diện tích, chất lƣợng rừng và đa dạng sinh học của rừng ngày càng giảm đã làm ảnh hƣởng lớn đến tài nguyên nƣớc.  Tốc độ đô thị hóa ngày càng có chiều hƣớng gia tăng nhất là ở các khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn huyện đang là áp lực lớn cho môi trƣờng chung của tỉnh, trong đó có môi trƣờng nƣớc.  Sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp cũng đang là nguy cơ làm ô nhiễm các nguồn nƣớc.  Nguồn tài nguyên nƣớc của Lâm Đồng còn bị tác động xấu từ việc khoan nƣớc ngầm lấy nƣớc đang xảy ra phổ biến ở nhiều địa phƣơng trong tỉnh. Những hạn chế công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc  Việc tổng hợp, lồng ghép quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc trong các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội chƣa đƣợc triển khai.  Nƣớc vẫn không đƣợc coi là hàng hóa kinh tế và các dịch vụ về nƣớc hiện nay có giá thu phí thấp hơn chi phí tối thiểu.  Việc tăng cƣờng năng lực về tổ chức, bộ máy quản lý lƣu vực sông và nâng cao nhận thức về tài nguyên nƣớc, xây dựng các chiến lƣợc quản lý tài nguyên nƣớc còn thiếu và chƣa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.  Giấy phép về tài nguyên nƣớc hiện chƣa đƣợc xem là hạng mục trong quy trình lập và thực hiện dự án.  Mặt khác, hầu hết các công trình thủy lợi đƣợc xây dựng chƣa đồng bộ, còn chấp vá vì thiếu vốn đầu tƣ, do vậy một số công trình thủy lợi nhất là các hồ chứa chƣa đảm bảo tiêu chuẩn phòng chống lũ lụt.  Công tác bảo vệ môi trƣờng nƣớc, xử lý nƣớc thải còn nhiều khiếm khuyết nhất là tình trạng ô nhiễm môi trƣờng xảy ra khu vực thƣợng nguồn, khu vực công nghiệp đang phát triển.  Chƣa có một quy hoạch, kế hoạch tổng thể về quản lý tài nguyên nƣớc.  Nguồn nhân lực và năng lực cán bộ quản lý tài nguyên nƣớc và quản lý môi trƣờng chƣa đáp ứng nhu cầu hiện nay. Các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc mặt Quản lý sử dụng tổng hợp, giải quyết các tranh chấp và sung đột tài nguyên nước 4
  9. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011  Nghiên cứu các giải pháp cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp, kết hợp khai thác nƣớc cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, điều tiết lũ và các giải pháp bảo vệ môi trƣờng sinh thái, phòng chống ô nhiễm nguồn nƣớc nhằm từng bƣớc cải thiện và nâng cao đời sống của ngƣời dân.  Quy hoạch khu vực tiếp nhận lƣợng nƣớc xả lũ, kế hoạch điều tiết lũ, tích trữ và chuyển nƣớc trong mùa lũ, mùa kiệt.  Thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nƣớc theo quy định của pháp luật, thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nƣớc theo quy định trong giấy phép. Quản lý và bảo vệ thảm thực vật, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ  Bảo vệ phát triển rừng, nâng cao chất lƣợng và tỷ lệ độ che phủ đất.  Thực hiện tốt Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng.  Giao khoán công tác quản lý và bảo vệ rừng cho ngƣời dân địa phƣơng, những khu rừng chƣa có chủ thì giao cho chính quyền địa phƣơng ―phƣờng – xã‖ quản lý và bảo vệ.  Tuyên truyền, vận động những hộ dân sản xuất ven rừng không chặt phá lấn chiếm đất rừng làm nƣơng rẫy, vận động ký cam kết quản lý bảo vệ rừng.  Xây dựng phƣơng án phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm và triển khai có hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất số vụ và diện tích cháy rừng.  Ƣu tiên những dự án nhƣ trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, bảo vệ tu bổ vốn rừng, sử dụng tiết kiệm nguồn nƣớc. Quản lý bảo vệ đất, chống xói mòn, khôi phục và cải tạo đất thoái hóa  Biện pháp tốt nhất nhằm bảo vệ môi trƣờng sinh thái đất là sử dụng các chế phẩm bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học không gây ô nhiễm môi trƣờng và không hủy diệt các côn trùng có ích.  Đối với cây trồng chúng ta nên thực hiện ―nền nông nghiệp bền vững) với chƣơng trình quản lý tổng hợp dịch hại IPM (Integrated Pest Management).  Xây dựng bản đồ về hiện trạng xói mòn trên toàn tỉnh. Kiểm soát lũ lụt chống xói lở bờ sông, bồi lắng hồ chứa  Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các dòng sông chính nhằm vận hành tối ƣu và sử dụng hiệu quả tài nguyên nƣớc trên lƣu vực.  Trong tƣơng lai, khi các hồ thủy điện của tỉnh đi vào hoạt động hết công suất thì vấn đề điều tiết nƣớc giữa các vùng trong lƣu vực, quy trình vận hành các hồ ch ứa cũng cần phải xem xét và đánh giá lại.  Xây dựng bản đồ dự báo lũ, ngập lụt cho các tiểu lƣu vực sông.  Định kỳ nạo vết các công trình thủy lợi nhằm kéo dài tuổi thọ các công trình thủy lợi. Quản lý xả chất thải làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ nguồn nước  Xây dựng quy hoạch thoát và xử lý nƣớc thải cho các đô thị.  Điều tra, thống kê toàn diện các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trƣờng nƣớc (nƣớc thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ - du lịch và sản xuất nông nghiệp…).  Hoàn thiện công tác thống kê và phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng theo Thông tƣ số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.  Điều tra, thống kê, phân loại và đánh giá các nguồn tiếp nhận nƣớc thải trên lƣu vực (sông, suối, hồ, ao…) theo các mục đích sử dụng nguồn nƣớc khác nhau (tƣơng ứng với 4 loại A1, A2, B1 và B2 trong QCVN 08:2008/BTNMT).  Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trƣờng và xử lý vi phạm về xả nƣớc thải đối với các khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ… trên địa bàn các lƣu vực sông. KẾT LUẬN Qua kết quả nghiên cứu của đề tài chúng ta có thể kết luận rằng tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng khá phong phú tuy nhiên sự phân bố của nó không đồng đều. Bên cạnh đó hiện nay trên địa bàn tỉnh cũng đã xuất hiện rất nhiều dấu hiệu ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nƣớc cục bộ. 5
  10. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu chính do chặt phá rừng đầu nguồn phục vụ các dự án thủy điện, du lịch sinh thái dƣới tán rừng, đốt nƣơng làm rẫy và đặc biệt hơn do ô nhiễm từ nguồn nƣớc thải của các khu đô thi, dân cƣ, khu công nghiệp. Công tác thực thi pháp luật bảo vệ môi trƣờng chƣa cao, vẫn còn tình trạng các khu công nghiệp, các nhà máy đi vào hoạt động vẫn chƣa xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải. Số lƣợng cán bộ phụ trách công tác quản lý môi trƣờng trên địa bàn tỉnh còn mỏng và trình độ còn nhiều hạn chế. Nhƣ vậy, công tác điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nƣớc mặt cả về trữ lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng là bƣớc đầu tiên quan trọng tiến tới việc quản lý, kiểm soát ô nhiễm hiệu quả, đề ra những chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp và bảo vệ môi trƣờng trong sạch cho cuộc sống. Đề tài “Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng và đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng phát triển bền vững” đƣợc thực hiện là một trong những việc làm tích cực nhằm bảo vệ môi trƣờng nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng nói chung và thƣợng nguồn sông Đồng Nai nói riêng. TÀI LIỆU THAM KHẢO Đỗ Tiến Lanh (CNĐT) và cộng sự, 2010. Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nước: Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai – MS: KC08.18/06-10. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Võ Đình Long (CNĐT) và các cộng sự, 2008. Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh: Điều tra, đánh giá và phân loại các điểm ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị thuộc Tỉnh Trà Vinh - Đề xuất các giải pháp xử lý. Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trƣờng thuộc trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Lƣơng Văn Ngự (Trƣởng ban soạn thảo) và cộng sự, 2010. Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng từ năm 2006 – 2010. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Lâm Đồng. 6
  11. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC SẠCH TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH TP.HCM Nguyễn Chí Hiếu(1), Đặng Viết Hùng(1) (1) Khoa MT & CNSH - Trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM (2) Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM ABSTRACT In this study, we assess the current status of water use for the purpose of living and eating in the suburban district, HCMC. Survey depends on the data collection, water sampling and survey interviews at households in the surveyed area. Samp ling was conducted as two divided groups: well water samples and supply water samples by the Center for rural Clean Water Supply and Environmental Sanitation with a total of 80 samples. All samples were taken at the tap in each household. Survey results showed that the water used for living and eating purpose of people in Hoc Mon, Cu Chi, Binh Chanh province is groundwater accounts for 75 - 98%, of which 80-90% are due to groundwater people self-exploitation, from 10-20% water by centralized water supply provided. Water quality indicators showed some excess may be allowed to influence directly the health For the analysis of well water samples exceeded the standard: pH, total iron, total manganese, coliform. Analysis for water samples shows that some targets could not achieved: pH, total iron, coliform. In Can Gio and Nha Be province, 53-70% of water for eating and living purpose of the people is providing by the city water supply with main transportation such as barges, car tank. Percentage of households in the survey area is used water standard 1329/2002/BYT/QD approximately 25-30%. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay nƣớc sạch vẫn là vấn đề đáng quan tâm ở khu vực ngoại thành Tp.HCM, cho đến nay tình trạng thiếu nƣớc sạch và chất lƣợng nƣớc không đảm bảo vẫn xảy ra thƣờng xuyên và ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của ngƣời dân khu vực này. Cho đến cuối năm 2008, vùng nông thôn ngoại thành Tp.HCM đã có gần 95% số hộ dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 39.353 hộ sử dụng nƣớc máy (và mua nƣớc máy), chiếm 17%; 177.335 hộ sử dụng nƣớc giếng khoan (chiếm 78%) và còn trên 9.400 hộ dân nông thôn chƣa đƣợc sử dụng nguồn nƣớc sạch để sinh hoạt (nguồn: báo cáo của Sở NN & PTNT Tp. HCM) Mặc dù đã có nhiều dự án nhằm cải thiện tình hình nhƣng chƣa thể giải quyết đƣợc một cách triệt để tình trạng trên. Một trong số các nguyên nhân làm cho hiệu quả của các chƣơng trình dự án này không cao là do cho đến nay các dữ liệu về hiện trạng nƣớc sạch cho khu vực ngoại thành Tp.HCM đang phân tán ở nhiều cơ quan thuộc các sở ban ngành: Sở NN & PTNT, Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Khoa học công nghệ, Ban chỉ đạo quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng. Chính vì vậy cần tiến hành, điều tra, khảo sát và đánh giá tổng thể hiện trạng nƣớc sạch tại khu vực ngoại thành Tp.HCM để từ đó có cơ sở dữ liệu đƣợc kết nối từ các sở ban ngành đánh giá thực trạng khai thác nguồn nƣớc phục vụ cho cấp nƣớc sinh hoạt ở các vùng, các huyện; xác định rõ khả năng cấp nƣớc cho sinh hoạt ở mỗi địa phƣơng để làm căn cứ lập chƣơng trình, kế hoạch cấp nƣớc của Tp.HCM, đồng thời đề ra kế hoạch phòng chống khi hạn hán hay khi gặp các tình huống khẩn cấp về nguồn nƣớc. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN Chọn mẫu o Đối tƣợng khảo sát: Các hộ dân sinh sống trong 5 huyện ngoại thành Tp. HCM. Tổng số phiếu khảo sát: 400 phiếu/ 5 huyện. 7
  12. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 o Phỏng vấn trực tiếp đại diện quản lý trạm cấp nƣớc tập trung, đại diện Trung tâm NS & VSMTNT. Chọn ngẫu nhiên các hộ dân và các trạm cấp nƣớc để tiến hành điều tra. o Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nƣớc giếng + 01 mẫu nƣớc của trạm cấp nƣớc tập trung trên 4 huyện (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè) (lấy tại vòi nƣớc ra tại hộ dân) tổng số mẫu: 80 mẫu Phƣơng pháp khảo sát Lập phiếu điều tra, tiến hành khảo sát thực tế và thu thập số liệu, tài liệu từ các cơ quan và phỏng vấn trực tiếp các đối tƣợng có liên quan. Sau đây là nội dung các vấn đề đƣợc điều tra: Bảng 1. Các vấn đề đƣợc điều tra I. Nguồn nước II. Chất lượng nước 1. Nƣớc do ngƣời dân tự khai thác 2. Nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp 3. Nƣớc do hệ thống cấp nƣớc thành phố cấp III. Giá thành nước III. Hệ thống cấp nước thành phố tới các huyện ngoại 1. Số lƣợng 2. Chất lƣợng IV. Nhu cầu sử dụng nước trong tương lai Bảng 2. Các đối tƣợng đƣợc liên hệ để điều tra 1. Ngƣời dân sinh sống trên khu vực khảo sát 2. Nhân viên trạm cấp nƣớc 3. Nhân viên công ty cấp nƣớc Sài Gòn, Trung tâm NS & VSMTNT 4. Cán bộ xã Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước tại phòng thí nghiệm o Các mẫu đƣợc lấy về và phân tích trong phòng thí nghiệm, riêng chỉ tiêu pH sẽ đƣợc đo ngay tại hiện trƣờng. o Các chỉ tiêu cần phân tích: pH, độ đục, Fe tổng, Mn tổng, chất hữu cơ, NH4+, tổng coliform. Các phƣơng pháp thí nghiệm và phân tích các chỉ tiêu đƣợc thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trƣờng trƣờng Đại học Bách Khoa Tp. HCM & Đại học kỹ thuật công nghệ Tp. HCM dựa trên tài liệu Standard Methods for the examination of water and waste water 19th ALPHA, 1998 và tiêu chuẩn Việt Nam về phương pháp thử trong phân tích nước uống và nước sinh hoạt. Bảng 3. Các phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu Phƣơng pháp/ tài Độ chính Chỉ tiêu Đơn vị Thiết bị phân tích liệu sử dụng xác pH meter HANA instrument pH21 ± 0.01 pH Định phân thể tích Bếp điện Chất hữu cơ mg/L ± 0.4 (KMnO4) Bếp điện mg/L SMWW ± 0.01 Mn Máy Hach DR /2010 mg/L SMWW ± 0.01 Fe Chƣng cất – định Hệ thống chƣng cất mg/L ± 0.01 N-NH3 phân thể tích Kjeldahl TCVN 6184 - Độ đục NTU Máy Hach DR /2010 ±1 1996 Ecoli và Phƣơng pháp (MPN/100m) ± 10 coliform MPN tổng KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Nguồn nƣớc 8
  13. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ phân chia nguồn nƣớc cấp tại từng huyện có những điểm khác nhau nhất định nguyên nhân chính là do điều kiện tự nhiên và một số yếu tố khác (cơ sở hạ tầng, thu nhập,…). Trong một hộ dân, ngƣời dân có thể sử dụng nƣớc từ các nguồn khác nhau, có thể sử dụng đồng thời nhiều nguồn nƣớc cấp tùy theo kinh tế và các điều kiện khách quan. Bảng 4. Kết quả khảo sát nguồn nƣớc sử dụng tại từng huyện (thời gian từ 02- 04/2009) Huyện Bình Huyện Hóc Huyện Củ Huyện Nhà Huyện Cần Giờ Chánh Môn Chi Bè Nội dung điều tra Số Số Số Số Số Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ phiếu phiếu phiếu phiếu phiếu Số hộ sử dụng 150 75% 90 90% 93 93% 02 10% 0 0% nƣớc giếng khoan Số hộ có nƣớc do trung tâm nƣớc 40 20% 10 10% 7 7% 20 40% 0 0% sạch và VSMTNT cấp Số hộ có nƣớc máy từ hệ thống cấp 10 5% 0 0% 0 0 30 60% 0 0% nƣớc Thành phố Số hộ mua nƣớc từ các vệ tinh cung 0 0 0 0% 0 0 20 40% 45 90% cấp nƣớc Số hộ đƣợc cấp nƣớc từ hệ thống - - - - - - - - 5 10% cấp nƣớc của huyện Số hộ có lƣu trữ nƣớc mƣa để sử 10 5% 0 0% 0 0 05 10% 42 84% dụng Tổng số phiếu 200 100% 100 100% 100 100% 50 100% 50 100% khảo sát Từ bảng kết quả tổng hợp trên cho thấy sự khác biệt về tình hình sử dụng nƣớc cho sinh hoạt và ăn uống của ngƣời dân tƣơng ứng ở từng huyện. Hiện trạng của từng huyện sẽ đƣợc trình bày chi tiết nhƣ sau: Nguồn nƣớc cấp cho huyện Hóc Môn Nguồn nƣớc cấp cho huyện Cần Giờ Nguồn Nƣớc cấp khác, 10% Nƣớc mƣa, từ trạm cấp 20% nƣớc tập trung, 10% Nƣớc vận chuyển bằng Nƣớc (a (b) sà lan, 70% giếng, 90% ) Nguồn cung cấp nƣớc cho huyện Bình Chánh Nguồn nƣớc cấp cho huyện Nhà Bè Nƣớc máy, Nguồn khác, 28% 13% Nƣớc do Nƣớc do Nƣớc cấp từ Nƣớc giếng, trạm cấp Nƣớc mƣa, SAWACO trạm cấp 51% nƣớc tập 1% cấp, 53% (d) (c) nƣớc tập trung cấp, trung, 20% 34% 9
  14. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Nguồn nƣớc cấp cho huyện Củ Chi Nƣớc cấp từ trạm cấp nƣớc tập trung, 4,1% Nƣớc (e giếng, ) 95,9% Hình 1. Phân bổ nguồn nƣớc cấp tại các huyện ngoại thành Tp.HCM Nguồn nƣớc chính sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống ở các huyện cũng khác nhau: Đối với huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh nguồn nƣớc chính là nguồn nƣớc dƣới đất, nguồn nƣớc mặt ở khu vực này bị nhiễm phèn và các chất khác, không thuận tiện cho việc khai thác sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống. Riêng đối với khu vực Huyện Cần Giờ và một phần huyện Nhà bè nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống. Chính vì vậy nguồn nƣớc chính cấp cho ngƣời dân là nguồn nƣớc ngọt vận chuyển từ nội thành ra bằng các phƣơng tiên nhƣ: xe bồn, sà lan, ghe, thuyền,… Trong 5 huyện thuộc khu vực ngoại thành Tp.HCM thì Cần Giờ là huyện khó khăn nhất về nguồn nƣớc. Chất lƣợng nƣớc Chất lượng nước do người dân tự khai thác Trong năm 2008 Trung tâm NS & VSMTNT đã tiến hành kiểm tra 107 mẫu nƣớc tại 107 hộ gia đình chủ yếu tại những nơi tình trạng ô nhiễm có nguy cơ ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc của ngƣời dân nhƣ vùng lân cận bãi rác Phƣớc Hiệp, kinh Ba Bò… các quận/huyện sau:  Huyện Nhà Bè: 20 mẫu  Huyện Bình Chánh: 20 mẫu  Huyện Hóc Môn: 20 mẫu  Huyện Củ Chi: 20 mẫu Kết quả kiểm tra chất lƣợng nƣớc cho thấy tại các khu vực nhƣ xã Phong Phú – Bình Chánh; Hiệp Phƣớc, Long Thới, Phƣớc Kiểng – Nhà Bè đều bị nhiễm vi sinh nặng (E.coli, Coliform, Coliform faecal) từ 2.100 – 28.000 MPN/100 ml trong khi quy định của Bộ y tế tại Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ thì các thành phần này phải không đƣợc có trong nuớc sinh hoạt. Cũng trong năm 2008 kết quả giám sát chất lƣợng nƣớc ở các hộ dân do trung tâm y tế dự phòng tiến hành cho thấy có nhiều vấn đề lo ngại về chất lƣợng nƣớc ngầm hiện nay. Nƣớc giếng tại hộ dân tỉ lệ đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh rất thấp. Đa số mẫu xét nghiệm chỉ tiêu hóa lý có nồng độ pH thấp. Cụ thể, kết quả xét nghiệm mẫu nƣớc giếng hộ dân tại các quận huyện: 12, Hóc Môn, Bình Chánh, Củ Chi và nƣớc hộ dân lấy từ ghe, sà lan có tỉ lệ không đạt về tiêu chuẩn hóa lý hơn 62%, không đạt tiêu chuẩn vi sinh hơn 54%. Kết quả cho thấy nhiều chỉ tiêu không đƣợc phép có hoặc chỉ đƣợc có giới hạn, nhƣng thực tế nhiều mẫu nƣớc bị ô nhiễm gấp nhiều lần. Theo kết quả khảo sát thực tế cho thấy chất lƣợng nƣớc ngầm tại một số xã ở Hóc Môn và Củ Chi khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn (1329/2002/BYT/QĐ) chỉ tiêu Fe tổng, Mn tổng ở Củ Chi và Hóc Môn thấp, chỉ một vài xã có hàm lƣợng sắt cao hơn tiêu chuẩn nƣớc sạch của Bộ Y tế, một số chỉ tiêu hầu hết các mẫu phân tích đều không đạt đó là pH, coliform. Khu vực Bình Chánh hầu hết nguồn nƣớc nhiễm phèn, chỉ tiêu Fe và Mn tổng cao hơn tiêu chuẩn rất nhiều. Riêng Khu vực Nhà Bè và Cần Giờ nguồn nƣớc ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho mục đích sinh hoạt và ăn uống. 10
  15. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Bảng 5. Kết quả phân tích mẫu nƣớc giếng lấy tại từng hộ dân Số mẫu đạt Địa điểm Số mẫu Tỷ lệ (TC:1329/2002/BYT-QĐ ) Củ Chi 10 4 40% Hóc Môn 15 7 46,6% Bình Chánh 15 3 20% Nhà Bè 05 0 0% Chất lƣợng nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp Hiện nay chất lƣợng các công trình cấp nƣớc còn thấp, chất lƣợng nƣớc đầu ra không đảm bảo và không đƣợc kiểm tra chặt chẽ, đặc biệt là tổ chức quản lý vận hành các công trình cấp nƣớc tập trung chƣa bền vững, nhiều nơi còn buông lỏng. Tình trạng đó đã dẫn đến nhiều công trình mới đƣa vào phục vụ trong thời gian ngắn đã bị hƣ hỏng, ngừng hoạt động không những lãng phí đầu tƣ mà còn ảnh hƣởng đến đời sống của nhân dân. Tiến hành lấy mẫu do các trạm cấp nƣớc tập trung cấp cho dân để xét nghiệm các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh. Mẫu nƣớc giếng cấp nƣớc tập trung trên 500 hộ dân tại các quận huyện: Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ cũng có 26-29% số mẫu không đạt tiêu chuẩn về vi sinh và hóa lý. Nƣớc hộ dân ở chung cƣ có 12-17% số mẫu không đạt tiêu chuẩn về vi sinh (chủ yếu là các chỉ tiêu coliform, C.faecal, E. Coli gây bệnh đƣờng ruột) và hóa lý. Kết quả khảo sát và phân tích mẫu nƣớc cho thấy chất lƣợng nƣớc sau xử lý tại một số trạm ở huyện Nhà Bè hàm lƣợng clorua trong nƣớc cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần chính vì vậy khi cấp cho dân chủ yếu sử dụng để tắm giặt không sử dụng đƣợc cho ăn uống, đối với các trạm tại Hóc Môn và Củ Chi thì hai chỉ tiêu không đạt đó là: pH, coliform, ở Bình Chánh thì tại một số trạm chỉ tiêu không đạt đó là sắt tổng, pH, coliform. Giá thành nƣớc và tiêu chuẩn dùng nƣớc Phân làm hai vùng cụ thể:  Vùng 1: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh  Vùng 2: Nhà Bè, Cần Giờ Đối với vùng 1 Giá nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung và Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn cung cấp dao động trong khoảng từ 2000 – 2700đ/m3, theo đánh giá chung của ngƣời dân khu vực này là thích hợp có thể chi trả đƣợc. Về tiêu chuẩn dùng nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của ngƣời dân đặc biệt là ở khu vực Huyện Bình Chánh. Ngƣời dân khu vực này chủ yếu sử dụng nƣớc ngầm tự khai thác là chính mặc dù chất lƣợng không đảm bảo nhƣng khá chủ động về số lƣợng. Đối với vùng 2 Giá nƣớc dao động khá lớn phân làm 2 loại:  Giá nƣớc do công ty cấp nƣớc Nhà Bè và công ty dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ cung cấp.  Giá nƣớc do ngƣời dân mua qua các dịch vụ cung cấp nƣớc sạch khác. Hiện giá nƣớc do Công ty dịch vụ Công ích Cần Giờ cung cấp: với giá bán ra theo quy định là 5.000 đồng/m3 đối với nƣớc sinh hoạt, 7.300 đồng/m3 đối với nƣớc sản xuất và 9.800 đồng/m3 cho các hộ kinh doanh dịch vụ. Giá nƣớc do công ty cấp nƣớc Nhà Bè cung cấp là 2.500 – 2.700 đồng/m3 cho nƣớc sinh hoạt. Giá nƣớc ngƣời dân ở Cần Giờ và Nhà Bè phải trả để mua nƣớc qua tƣ nhân khoảng từ 25.000 – 45.000 đồng/m3. Cho đến nay ở vùng 2 chƣa đáp ứng đủ nhu cầu về nƣớc sạch cho ngƣời dân, đặc biệt là huyện Cần Giờ hàng năm thiếu hụt khoảng 0,6 triệu m3/năm. Tình trạng thiếu nƣớc thƣờng xuyên xảy ra tại vùng này. Hệ thống cấp nƣớc thành phố tới các huyện ngoại thành Hiện nay ở khu vực ngoại thành Tp.HCM chỉ có huyện Bình Chánh và Nhà Bè là có hệ thống cấp nƣớc thành phố, tuy nhiên chỉ đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu của hai huyện. 11
  16. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Bảng 6. Lƣợng nƣớc thực tế ghi thu đƣợc trong một quý năm 2009 Cộng (m3) Huyện Sản xuất SH HCSN KD -DV Nhà Bè 249.312 24.950 203.134 47 477.443 Bình Chánh - - - - 2.227.600 Hệ thống cấp nƣớc thành phố đến các huyện ngoại thành cho đến nay hoạt động không hiệu quả do sự thiếu hụt về nguồn nƣớc, các nhà máy cấp nƣớc đã hoạt động hết công suất không đủ để cung cấp cho các huyện ngoại thành, mạng lƣới cấp nƣớc chƣa đƣợc đầu tƣ mở rộng và phát triển. Chính vì vậy trong thời gian tới để đạt đƣợc mục tiêu cấp nƣớc sạch tới khu vực ngoại thành của Tp.HCM thì việc hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cấp nƣớc thành phố tới khu vực này rất cần thiết. Qua các đánh giá và kết quả khảo sát thu đƣợc tại từng huyện cho thấy tỉ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc sạch theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trong khu vực ngoại thành vẫn chƣa cao chỉ đạt khoảng 25 -30 %. Huyện Nhà Bè và Cần Giờ sử dụng nguồn nƣớc từ Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống tuy nhiên nguồn nƣớc cấp đến dân không ổn định cả về chất lƣợng và số lƣợng nên tổng số ngƣời dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc theo đúng tiêu chuẩn cả về chất lƣợng và số lƣợng trong hai huyện này vẫn không cao. Dự báo nhu cầu dùng nƣớc và định hƣớng phát triển Kết quả điều tra thực tế nhu cầu dùng nƣớc sạch của ngƣời dân khu vực ngoại thành cho trong bảng sau: Bảng 7. Kết quả điều tra nhu cầu dùng nƣớc bằng phiếu câu hỏi Nội dung điều tra Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè Mong muốn có 60 60% 100 50% 180 90% 49 98% nguồn nƣớc máy đảm bảo và ổn định Chƣa muốn sử 40 40% 100 50% 20 10% 1 2% dụng nguồn nƣớc máy Tổng cộng 1 1 1 1 2 1 5 1 00 00% 50 00% 00 00% 0 00% Qua bảng kết quả điều tra thực tế ta thấy nhu cầu về nguồn nƣớc sạch đảm bảo tiêu chuẩn của bộ y tế tại khu vực ngoại thành khá cao, đặc biệt là khu vực huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ. Dựa vào điều kiện thực tế và chiến lƣợc phát triển của Thành phố đối với khu vực ngoại thành nhìn chung các chỉ tiêu cấp nƣớc đƣa ra đều bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu cấp nƣớc trong tiêu chuẩn TCXDVN : 33-2006, vì lý do về an toàn cấp nƣớc cho một khu vực đang trên đà phát triển nhanh ở TP. HCM. Dự báo nhu cầu đƣợc thực hiện theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống cấp nƣớc phần trung tâm thành phố và các vùng ngoại thành trừ Củ Chi (gọi chung là Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM); và hệ thống cấp nƣớc riêng cho Củ Chi. Bảng 8. Dự báo dân số và mật độ dân số 2025 Dân số M ậ t đ ộ dấ n s ố Dân số dự kiến Tăng (nghìn ngƣời) (ngƣời/ha) (nghìn ngƣời) Diện trƣởng Phân tích 2025 2005 dân số vùng (km2) 2005 Thấp Thấp 1999 2005 1999 Cao (%/năm) Cao nhất nhất nhất nhất E 1.011 860 1.140 4,8 10 14 20 40 2.519 3.347 F 704 59 66 2,0 0,8 0,9 2,0 3,0 160 240 (Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei ) Các nhu cầu dùng nƣớc Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM đƣợc dự báo, nhƣ sau: Với những đặc điểm cụ thể của khu vực khảo sát, và các dự đoán về khả năng phát triển của nó từ đó xác định nhu cầu cấp nước thích hợp. 12
  17. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Bảng 9. Quy hoạch phân bố dân cƣ năm 2025 Tên huyện Dân số năm 2025 (ngƣời) Tối thiểu Tối đa Củ Chi 700.000 800.000 Hóc Môn 600.000 700.000 Bình Chánh 700.000 800.000 Nhà Bè 400.000 400.000 Cần Giờ 200.000 300.000 (Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei ) Qua những khảo sát nghiên cứu thực tế hiện nay và đối chiếu với các số liệu cũ, và đặc thù của vùng ngoại thành Tp.HCM, đề xuất các tiêu chuẩn cấp nƣớc và tỷ lệ dân đƣợc cấp nƣớc từ hệ thống cấp nƣớc thành phố đƣợc trình bày trong bảng sau: Bảng 10. Tiêu chuẩn dùng nƣớc theo đầu ngƣời năm 2015 – 2025 Năm 2015 Năm 2025 Địa bàn TT phục vụ Lít/ng-ngđ Lít/ng-ngđ % % Khu vực ngoại thành Củ Chi 1 80 130 100 150 2 Hóc Môn 80 130 100 150 3 Bình Chánh 80 130 100 150 4 Nhà Bè 80 130 100 150 Cần Giờ 5 80 130 100 150 (Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn) Bảng 11. Nhu cầu dùng nƣớc của huyện Củ Chi Hệ số điều Đối tƣợng dùng nƣớc Năm 2015 Năm 2025 hoà (K) Sinh hoạt 1,1 66.924 123.750 1,1 2.194 4.688 Vãng lai Công cộng 1 6.692 12.375 Khu CN tập trung và khu chế xuất 1 48.600 63.240 Tiểu thủ công nghiệp 1,1 6.692 12.375 Công nghiệp dịch vụ 1,1 6.692 12.375 Tổng 8 137.795 228.803 Thất thoát 27.559 38.896 Tổng trung bình (Làm tròn số) 165.000 268.000 Tổng nhu cầu dùng nƣớc ngày cao nhất của Củ Chi: - Giai đoạn đến năm 2015: 165.000 (m3/ngày) - Giai đoạn đến năm 2025: 268.000 (m3/ngày) Bảng 12. Nhu cầu dùng nƣớc theo đầu ngƣời (phân theo quận, huyện) Theo Quy hoạch Hiện trạng (l/ngƣời.ngày) Tên Huyện STT năm 2007 2015 2025 Khu vực ngoại thành 316 332 Huyện Củ Chi 1 - 353 357 Huyện Hóc Môn 2 - 261 280 Huyện Bình Chánh 3 2,6 255 316 Huyện Nhà Bè 4 23 514 434 13
  18. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Huyện Cần Giờ 5 - 275 286 Toàn Thành phố 330 355 Dự báo nhu cầu dùng nƣớc tổng hợp (tính cho tất cả các hình thức sử dụng nƣớc) trên đầu ngƣời cho các giai đoạn đến năm 2015 và 2025 có bao gồm nƣớc thất thoát. So sánh, phân tích các số liệu trên đây chúng ta dễ dàng nhận thấy các dự báo nhu cầu dùng nƣớc cho các giai đoạn của Quy hoạch tổng thể là khá cao. Nếu Quy hoạch đƣợc thực thi đúng tiến độ thì tình hình cấp nƣớc của Tp. HCM sẽ đƣợc cải thiện mạnh mẽ và sẽ có những thay đổi đáng kể. Đề xuất một số biện pháp cải thiện Để giải quyết đƣợc hiện trạng nƣớc sạch hiện nay ở khu vực ngoại thành phải kết hợp đồng thời nhiều giải pháp có thể phân thành ba nhóm giải pháp chính: biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật và biện pháp bổ trợ. Các biện pháp quản lý cần áp dụng ngay đó là: đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực cấp nƣớc, tuyên truyền nâng cao nhận thức của ngƣời dân, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cấp nƣớc tại khu vực ngoại thành, hoàn chỉnh và bổ sung các văn bản, tiêu chuẩn còn thiếu sót và chƣa phù hợp. Bên cạnh đó, các giải pháp kỹ thuật cũng phải đƣợc áp dụng song song. Các giải pháp kỹ thuật có thể phân làm ba nhóm cụ thể nhƣ sau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đối với các giải pháp ngắn hạn bao gồm việc lƣu trữ và xử lý nƣớc mƣa tại huyện Cần Giờ và Nhà Bè, hƣớng dẫn ngƣời dân xử lý sắt và khử trùng nƣớc ngầm trƣớc khi sử dụng tại Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh. Các giải pháp trung hạn có thể áp dụng là nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới nâng cao chất lƣợng nƣớc cấp ở các trạm cấp nƣớc tập trung, xây dựng mới và mở rộng quy mô các trạm cấp nƣớc nhỏ trên khu vực ngoại thành. Biện pháp dài hạn cũng là biện pháp tối ƣu để giải quyết vấn đề về nƣớc sạch tại khu vực ngoại thành là xây dựng mạng lƣới cấp nƣớc thành phố đến từng huyện, đẩy nhanh tiến độ các dự án, nhà máy cấp nƣớc đang triển khai. Xây dựng thêm các nhà máy cấp nƣớc quy mô lớn để đảm bảo đủ lƣợng nƣớc cung cấp cho toàn bộ Tp.HCM. KẾT LUẬN Nguồn nƣớc ngầm chiếm từ 75 – 98% nƣớc cấp cho sinh hoạt ở các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, trong đó từ 80 – 90% là nƣớc ngầm do ngƣời dân tự khai thác, còn từ 10 – 20% nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp. Nguồn nƣớc ngầm hiện đã có những dấu hiệu của ô nhiễm vi sinh và một số chỉ tiêu khác cần quan tâm và có những biện pháp khắc phục kịp thời. Huyện Cần Giờ và Nhà Bè nguồn nƣớc dùng cho ăn uống và một phần sinh hoạt và ngƣời dân chủ yếu do công ty cấp nƣớc thành phố cung cấp chiếm từ 53 – 70%, chủ yếu thông qua các phƣơng tiện vận chuyển nhƣ sà lan, xe bồn. Chất lƣợng và số lƣợng chƣa đảm bảo và chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu. Tỉ lệ hộ dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ khoảng 25 – 30%. Trong thời gian tới khu vực này sẽ có nhu cầu lớn về nƣớc sạch sử dụng cho sinh hoạt chính vì vậy cần có các giải pháp hợp lý đáp ứng kịp thời với sự phát triển của xã hội. TÀI LIỆU THAM KHẢO Alan M.D. Groundwater and rural water supply in Africa. (2003) Ân N.T. Thiết kế hệ thống cấp thoát nƣớc cho thị trấn Cần Thạnh-huyện Cần Giờ. ĐH Bách Khoa TPHCM (2001). APHA Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 20th Edition 2005 Water & Sanitation. Camellia S. Chiến lƣợc cấp nƣớc và vệ sinh. Xây dƣng một nên móng Bền vững. Ngân hàng thế giới Việt Nam 2006. CERWASS,. Giới thiệu chiến lƣợc cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng nông thôn đến 2020 (2001). Department of drinking water supply ministry of rural development government of india, Guidelines for Implementation of Schemes and Projects on Sustainability under Accelerated Rural Water Supply Programme (ARWSP) & Prime Minister‘s Gramodaya Yojana (PMGY) – Rural Drinking Water. 14
  19. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SỰ BIẾN HÓA ĐỘ MẶN DỌC ĐƢỜNG ĐI Hoàng Hưng Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM Nƣớc mặn sau khi vào cửa sông không ngừng bị nƣớc sông từ thƣợng nguồn đƣa về pha loãng. Càng về thƣợng lƣu độ mặn càng giảm dần. Nếu gọi : S – Độ mặn tại một vị trí bất kỳ nào đó trong khu triều thì:  dS      KS [1]  dx  Vế trái công thức [1] mang dấu âm (-) vì độ mặn dọc đƣờng đi luôn giảm dần về thƣợng lƣu nên gradient độ mặn phải mang dấu (-) Hoặc : dS  KS dx Tích phân hai vế ta có : LnS = -KX + C Ln(SC1) = -KX C1S = e-kx [2] Ở đây : C1 – Hằng số tích phân chúng ta có thể dùng điều kiện biên để xác định. Khi X = 0 (tại cửa sông) thì S = S0 Thay vào [2] ta có : C1S0 = 1 C1 = 1/S0 S/S0 = e-KX Do đó : Sx = S0 e-KX Hoặc : [3] Ở đây : K – là hệ số khuyếch tán của độ mặn. Việc xác định hệ số khuyếch tán có thể tiến hành theo 2 cách: A – Từ tài liệu thực đo để tìm ra K Từ công thức [ 3 ] ta có : lgS = lgS0 – KXlge S  lg S o  lg S 1 K lg o  K [4] 0.434X  S  X lg e B – Xuất phát từ lý luận chảy rối để xác định K Giải thiết I : Cho rằng cƣờng độ rối động của nƣớc mặn và nƣớc ngọt là nhƣ nhau. Nghĩa là sự tồn tại của độ mặn không ảnh hƣởng lớn đến cƣờng độ chảy rối. Giả thiết II : Tác dụng rối động theo phƣơng thẳng đứng bằng phƣơng nằm ngang tức KY = KX. T K [5]    dv      g  dy  T = (H - y) I    Ở đây : T – Lực cắt tới hạn I – Độ dốc mặt nƣớc  – Tỷ trọng riêng của nƣớc g ( H  y) I K  dv  [6   dy   ] 15
  20. Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011 Giả thiết III : Thời gian chuyển triều là vô cùng ngắn ngũi, tác dụng rối động cũng nhƣ khuyếch tán phát sinh mạnh mẽ nhất khi tồn tại dòng chảy một chiều, đồng thời sự biến hóa tốc độ theo phƣơng thẳng đứng trên cơ bản phục tùng qui luật.  dv  U *    dy  y  Thay vào [ 6 ] vào [ 5 ] ta có : g (H  y)Iy [7] K U* Hệ số khuyếch tán trung bình trên đƣờng thủy trực là: gI  1 H U * H 0 K CP   y ( H  y )dy [8] gI  1  H 0 Hydy  0 y dy  H K CP   2 U* H     gI  H 2   [9] K CP U* 6 Vì U*  gHI (U* - tốc độ động lực) Nếu lấy hệ số Karmand  = 0.40, g = 9.81 ta sẽ có: gI  H 2 gI  H 2 K  . . U* 6 gHI 6 3.14  0.40 H HI K 6 [10] K  0, 209 H HI Ở đây: I: độ dốc mặt nƣớc H: độ sâu trung bình của mặt cắt tính toán Sau khi xác định đƣợc hệ số khuyếch tán chúng ta rất dễ dàng tìm đƣợc độ mặn tại bất kỳ đoạn sông nghiên cứu nào tính từ cửa biển đi ngƣợc về thƣợng lƣu. Ý nghĩa của việc nghiên cứu độ mặn dọc đƣờng đi Từ công thức trên có thể giúp chúng ta: - Xác định phạm vi sử dụng nƣớc hợp lý phục vụ cho các đối tƣợng : + Nƣớc sinh hoạt + Tƣới cho nông nghiệp + Nuôi trồng thủy sản - Vấn đề bồi lấp cửa sông 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản